Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Toán – Ứng dụng đạo hàm trong thực tế

ToánLớp 12AChia sẻ bởi An Hoang 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG AN

Đề thi thử

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2027

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một trong bốn hàm số được cho ở các phương án. Đồ thị có điểm cực đại (−1;3)(-1;3) và điểm cực tiểu (1;−1)(1;-1).

[Đồ thị]

Hàm số nào có đồ thị như hình đã cho?

A. y=x3−3x+1y=x^3-3x+1.

B. y=x3+3x+1y=x^3+3x+1.

C. y=−x3+3x+1y=-x^3+3x+1.

D. y=x3−6x+1y=x^3-6x+1.

Câu 2. Cho hàm số y=2x+1x−3y=\dfrac{2x+1}{x-3} có đồ thị như hình dưới đây.

[Đồ thị]

Đường thẳng nào là tiệm cận đứng của đồ thị?

A. x=−3x=-3.

B. x=3x=3.

C. y=2y=2.

D. y=3y=3.

Câu 3. Đồ thị của hàm số y=x2+2x+3x+1y=\dfrac{x^2+2x+3}{x+1} gồm hai nhánh như hình dưới đây. Khi điểm trên đồ thị đi ra xa về hai phía, khoảng cách từ điểm đó đến một đường thẳng tiến tới 00.

[Đồ thị]

Đường thẳng nào là tiệm cận xiên của đồ thị?

A. y=x−1y=x-1.

B. y=2x+1y=2x+1.

C. y=x+1y=x+1.

D. y=x+2y=x+2.

Câu 4. Một xưởng thủ công chuẩn bị một đợt bán sản phẩm trong ngày hội của trường. Xưởng có 55 người làm việc, gian hàng được mở từ 77 giờ đến 1717 giờ và khu vực trưng bày có thể chứa tối đa 100100 sản phẩm. Tuy nhiên, do nguyên liệu đã đặt mua chỉ đủ cho 8080 sản phẩm, số sản phẩm thực tế bán được trong ngày là số nguyên xx thỏa mãn 0≤x≤800\leq x\leq80. Sau khi đã tính cả tiền nguyên liệu, tiền công, phí gian hàng và chính sách giảm giá theo lượng bán, bộ phận kế toán mô hình hóa lợi nhuận bằng P(x)=−x2+80x−300P(x)=-x^2+80x-300 nghìn đồng. Các sản phẩm chưa bán không tạo thêm khoản thu nào trong ngày.

[Hình vẽ]

Theo mô hình, xưởng cần bán bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận trong ngày lớn nhất?

A. 2020 sản phẩm.

B. 3030 sản phẩm.

C. 8080 sản phẩm.

D. 4040 sản phẩm.

Câu 5. Một trạm thử nghiệm sử dụng bể khuấy để theo dõi quá trình đưa một chất hòa tan vào nước. Bể được trang bị hai cảm biến, mỗi cảm biến gửi số liệu về máy tính sau mỗi 1010 phút; lịch bảo dưỡng định kì của hệ thống là 3030 ngày. Trong chế độ vận hành đang xét, các dòng vào và ra được điều chỉnh để thể tích nước trong bể không đổi. Lấy t=0t=0 là thời điểm bắt đầu thí nghiệm, nồng độ chất trong bể được mô hình hóa bởi C(t)=12tt+2C(t)=\dfrac{12t}{t+2} mg/L, với t≥0t\geq0 tính bằng giờ. Coi mô hình tiếp tục phù hợp nếu thời gian vận hành kéo dài và không xảy ra sự cố.

[Hình vẽ]

Theo mô hình, khi thời gian tăng không giới hạn thì nồng độ chất trong bể tiến tới giá trị nào?

A. 1212 mg/L.

B. 66 mg/L.

C. 22 mg/L.

D. 2424 mg/L.

Câu 6. Trong một buổi kiểm tra robot vận chuyển hàng, nhóm kĩ thuật cho robot chạy trên đoạn đường thẳng dài 4040 m. Robot mang một kiện hàng khối lượng 22 kg, còn thiết bị ghi dữ liệu có thể lưu tối đa 10001000 bản ghi. Sau khi loại bỏ sai số đo, quãng đường robot đi được tính từ lúc bắt đầu chuyển động được mô hình hóa bởi s(t)=t3−6t2+15ts(t)=t^3-6t^2+15t mét, trong đó 0≤t≤40\leq t\leq4 và tt tính bằng giây. Trong khoảng thời gian này robot không đổi chiều chuyển động; thời gian nạp hàng trước khi khởi hành không được tính vào tt.

[Đồ thị]

Vận tốc tức thời của robot nhỏ nhất tại thời điểm nào?

A. Sau 11 giây.

B. Sau 22 giây.

C. Sau 33 giây.

D. Sau 44 giây.

Câu 7. Một cơ sở sản xuất phụ kiện nhận đơn hàng theo từng đợt. Cơ sở có 33 máy cùng loại và kho chứa được 4040 sản phẩm; thời gian vệ sinh máy sau mỗi đợt là 1515 phút. Khi một đợt sản xuất có xx sản phẩm, với xx nguyên và 1≤x≤401\leq x\leq40, chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm được mô hình hóa bởi A(x)=x+100x+20A(x)=x+\dfrac{100}{x}+20 nghìn đồng. Công thức này đã phân bổ đầy đủ chi phí cố định, chi phí vận hành và tiền công trong đợt; không cộng thêm tiền vệ sinh máy. Bộ phận quản lí muốn chọn quy mô đợt sản xuất để giảm chi phí trung bình, thay vì chỉ tăng số sản phẩm làm ra.

[Đồ thị]

Chi phí trung bình nhỏ nhất theo mô hình bằng bao nhiêu?

A. 2020 nghìn đồng.

B. 3030 nghìn đồng.

C. 4040 nghìn đồng.

D. 5050 nghìn đồng.

Câu 8. Một trường học dành một phần sân để làm vườn trải nghiệm hình chữ nhật ABCDABCD. Nhà trường có 4040 m vật liệu dùng làm đường biên kín bao quanh cả bốn cạnh; lối đi chung rộng 1,21{,}2 m nằm hoàn toàn bên ngoài vườn và không sử dụng lượng vật liệu này. Khu đất trống đủ rộng để thay đổi tự do hai kích thước của vườn. Dự kiến học sinh trồng 44 loại rau và lắp một bảng tên ở ngoài đường biên. Bỏ qua bề dày vật liệu, không chừa cửa trên đường biên và coi toàn bộ diện tích bên trong hình chữ nhật đều được dùng để trồng cây.

[Hình vẽ]

Diện tích trồng cây lớn nhất có thể đạt được là bao nhiêu?

A. 8080 m².

B. 9090 m².

C. 200200 m².

D. 100100 m².

Câu 9. Một phòng thực hành kiểm tra khả năng gia nhiệt của thiết bị trong 1010 phút đầu sau khi bật máy. Nhiệt kế được đặt cách bộ phận phát nhiệt 55 cm và ghi số liệu sau mỗi 3030 giây; điện áp nguồn được giữ ổn định trong suốt phép thử. Theo kết quả hiệu chỉnh, nhiệt độ tại vị trí cảm biến được mô hình hóa bởi T(t)=30+12t−t2T(t)=30+12t-t^2 °C, với 0≤t≤100\leq t\leq10 và tt tính bằng phút. Con số 3030 trong mô hình là nhiệt độ ban đầu tại cảm biến, không phải nhiệt độ tăng thêm. Việc đánh giá chỉ xét diễn biến nhiệt độ, không xét điện năng tiêu thụ.

[Đồ thị]

Trong khoảng thời gian nào sau đây, nhiệt độ tại cảm biến tăng theo thời gian?

A. (0;6)(0;6) phút.

B. (6;10)(6;10) phút.

C. (7;10)(7;10) phút.

D. (8;10)(8;10) phút.

Câu 10. Một cửa hàng thử nghiệm chính sách bán một loại bình nước trong ngày cuối tuần. Cửa hàng mở cửa lúc 88 giờ, có 22 nhân viên bán hàng và chuẩn bị sẵn 100100 bình. Kết quả khảo sát cho thấy nếu muốn bán được xx bình trong ngày thì mức giá thống nhất phù hợp là 100−x100-x nghìn đồng/bình, với xx nguyên và 0≤x≤1000\leq x\leq100. Mỗi khách được mua tối đa 22 bình nhưng giới hạn này đã được phản ánh trong kết quả khảo sát. Không áp dụng thêm mã giảm giá, không có doanh thu từ sản phẩm khác và coi số bình bán được đúng bằng lượng dự báo.

[Đồ thị]

Doanh thu bán bình nước lớn nhất trong ngày bằng bao nhiêu?

A. 20002000 nghìn đồng.

B. 25002500 nghìn đồng.

C. 50005000 nghìn đồng.

D. 1000010000 nghìn đồng.

Câu 11. Trong một hoạt động trải nghiệm, học sinh dùng thiết bị phóng một quả bóng nhỏ theo phương thẳng đứng từ mặt đất. Khu vực thử nghiệm có bán kính an toàn 33 m và camera ghi hình với tốc độ 6060 khung hình mỗi giây. Bỏ qua lực cản không khí, độ cao của bóng so với mặt đất sau tt giây được mô hình hóa bởi h(t)=20t−5t2h(t)=20t-5t^2 mét, với 0≤t≤40\leq t\leq4. Thời điểm t=0t=0 là lúc bóng rời thiết bị; không tính thời gian chuẩn bị và không cộng chiều cao giá đỡ vì mốc độ cao đã được hiệu chỉnh về mặt đất.

[Hình vẽ]

Độ cao lớn nhất của quả bóng theo mô hình bằng bao nhiêu?

A. 1010 m.

B. 1515 m.

C. 2020 m.

D. 2525 m.

Câu 12. Sau một lần bảo dưỡng, máy đóng gói được vận hành thử để theo dõi sự ổn định của năng suất. Người phụ trách bố trí 22 nhân viên kiểm tra, mỗi thùng chứa 1212 sản phẩm và bảng theo dõi được cập nhật sau mỗi 3030 phút. Trong mô hình đánh giá, năng suất tức thời của máy tại thời điểm tt giờ sau khi khởi động là N(t)=8t+4t+1N(t)=\dfrac{8t+4}{t+1} sản phẩm/giờ, với t≥0t\geq0. Đây là tốc độ tạo ra sản phẩm tại thời điểm đang xét, không phải tổng số sản phẩm đã đóng gói. Coi nguyên liệu luôn được cung cấp đầy đủ và mô hình còn phù hợp khi thời gian hoạt động kéo dài.

[Đồ thị]

Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Năng suất giảm và tiến tới 44 sản phẩm/giờ.

B. Năng suất giảm và tiến tới 88 sản phẩm/giờ.

C. Năng suất tăng và tiến tới 44 sản phẩm/giờ.

D. Năng suất tăng và tiến tới 88 sản phẩm/giờ.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một doanh nghiệp đánh giá lợi nhuận của một dòng sản phẩm trong đợt bán hàng kéo dài 44 tuần. Doanh nghiệp có 22 điểm giới thiệu sản phẩm; khoản tiền đặt cọc mặt bằng đã được tính vào chi phí của đợt bán hàng, không cộng thêm khi sử dụng mô hình dưới đây. Gọi xx là lượng sản phẩm bán được tính theo đơn vị trăm sản phẩm; do giới hạn nguồn cung, 0≤x≤40\leq x\leq4. Bộ phận phân tích dùng mô hình liên tục P(x)=−x3+6x2−9x+10P(x)=-x^3+6x^2-9x+10 triệu đồng để khảo sát lợi nhuận. Những khoản thu từ hoạt động khác của doanh nghiệp không thuộc mô hình này. Đồ thị dưới đây chỉ biểu diễn lợi nhuận trên miền lượng bán đang xét.

[Đồ thị]

a) Đạo hàm của hàm lợi nhuận là P′(x)=−3x2+12x−9P'(x)=-3x^2+12x-9.
b) Khi lượng bán tăng từ 00 đến 100100 sản phẩm, lợi nhuận theo mô hình tăng.
c) Lợi nhuận đạt cực đại tại mức bán 300300 sản phẩm.
d) Lợi nhuận lớn nhất trên miền lượng bán cho phép là 1010 triệu đồng.

Câu 2. Một cơ sở cấp nước lắp thiết bị xử lí mới và bắt đầu đo hiệu suất kể từ khi thiết bị được khởi động. Nhà sản xuất khuyến nghị kiểm tra bộ lọc sau mỗi 2424 giờ; phòng điều khiển có 33 màn hình và lưu dữ liệu thành từng tệp dài 1515 phút. Trong chế độ thử nghiệm đang xét, lưu lượng nước được duy trì ổn định, còn hiệu suất xử lí tại thời điểm tt giờ được mô hình hóa bởi H(t)=80t+20t+1H(t)=\dfrac{80t+20}{t+1} phần trăm, với t≥0t\geq0. Chẳng hạn, H(t)=70H(t)=70 được hiểu là hiệu suất 70%70\%. Việc vệ sinh và thay bộ lọc không diễn ra trong thời gian khảo sát; các khẳng định sau đều được xét theo mô hình đã cho.

[Đồ thị]

a) Hiệu suất của thiết bị ngay khi bắt đầu khảo sát là 20%20\%.
b) Với t≥0t\geq0, ta có H′(t)=60(t+1)2H'(t)=\dfrac{60}{(t+1)^2}.
c) Khi thời gian vận hành tăng, hiệu suất xử lí giảm dần.
d) Theo mô hình, hiệu suất xử lí đạt 75%75\% sau 1111 giờ.

Câu 3. Một nhóm học sinh thiết kế hộp đựng linh kiện cho ngày hội khoa học. Mỗi hộp được làm từ một tấm bìa hình vuông cạnh 1212 cm bằng cách cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình có cạnh xx cm, rồi gấp bốn phần còn lại lên để tạo hộp không nắp. Nhóm có 2020 tấm bìa để thử nghiệm, dự kiến dán nhãn dài 33 cm ở mặt ngoài hộp; nhãn không làm thay đổi kích thước hay thể tích. Bỏ qua độ dày bìa, không chừa mép dán và không ghép thêm vật liệu. Để tạo được hộp có thể tích dương, lấy 0<x<60<x<6.

[Hình vẽ]

a) Thể tích của hộp được biểu diễn bởi V(x)=x(12−2x)2V(x)=x(12-2x)^2 cm³.
b) Đạo hàm của hàm thể tích là V′(x)=12(x−2)(x−6)V'(x)=12(x-2)(x-6).
c) Để thể tích hộp lớn nhất, nhóm cần cắt các hình vuông cạnh 33 cm.
d) Thể tích lớn nhất của hộp là 128128 cm³.

Câu 4. Một đơn vị vận chuyển lập phương án cho xe giao hàng chạy trên tuyến đường dài 120120 km. Trước khi xuất phát, xe mất 2020 phút để kiểm đếm hàng; thời gian này không thuộc thời gian xe chạy và chi phí tương ứng đã được thanh toán riêng. Xe chở 3030 kiện hàng, mỗi kiện có khối lượng 55 kg. Trong mô hình so sánh các phương án, xe chạy với vận tốc không đổi vv km/h, với 30≤v≤9030\leq v\leq90, và không dừng dọc đường. Tổng chi phí vận hành cần tối ưu trên quãng đường này là C(v)=2v+7200vC(v)=2v+\dfrac{7200}{v} nghìn đồng; không cộng thêm chi phí chuẩn bị hoặc giá trị hàng hóa.

[Hình vẽ]

a) Thời gian xe chạy hết tuyến đường là 120v\dfrac{120}{v} giờ.
b) Đạo hàm của hàm chi phí là C′(v)=2−7200v2C'(v)=2-\dfrac{7200}{v^2}.
c) Chi phí giảm khi vv tăng trên khoảng (30;60)(30;60) và tăng khi vv tăng trên khoảng (60;90)(60;90).
d) Chi phí vận hành nhỏ nhất của chuyến đi theo mô hình là 200200 nghìn đồng.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Mỗi kết quả là một số được ghi vào phiếu trả lời.

Câu 1. Một cơ sở làm hộp đựng đồ dùng muốn thiết kế mẫu hộp không nắp có đáy hình vuông. Mỗi hộp phải có thể tích bên trong đúng 3232 dm³; gọi cạnh đáy là xx dm và chiều cao là hh dm. Khách hàng dự kiến đặt 200200 hộp, yêu cầu dán một nhãn giấy ở mặt ngoài và giao hàng trong 77 ngày. Nhãn giấy được cung cấp riêng, không tính vào diện tích vật liệu làm hộp. Vật liệu làm đáy và bốn mặt bên có cùng đơn giá theo diện tích; bỏ qua độ dày, mép ghép và hao hụt khi cắt. Không có ràng buộc bổ sung về kích thước của hộp.

[Hình vẽ]

Để diện tích vật liệu làm mỗi hộp nhỏ nhất, cạnh đáy xx phải bằng bao nhiêu đề-xi-mét?

Câu 2. Một cửa hàng phụ kiện muốn lựa chọn giá bán thống nhất cho một loại sản phẩm trong ngày khuyến mại. Theo khảo sát, khi giá bán là xx nghìn đồng/sản phẩm, với 20≤x≤8020\leq x\leq80, lượng bán dự kiến trong ngày là 120−x120-x sản phẩm. Cửa hàng mở cửa trong 1010 giờ, có 22 quầy thanh toán và chuẩn bị sẵn 150150 sản phẩm, nên lượng hàng không hạn chế lượng bán dự kiến. Chi phí nhập và chuẩn bị mỗi sản phẩm bán ra là 2020 nghìn đồng. Tiền thuê quầy đã được tài trợ hoàn toàn; không có chiết khấu bổ sung, không tính chi phí cho hàng còn tồn và coi lượng bán thực tế đúng bằng dự báo.

[Hình vẽ]

Cửa hàng nên chọn giá bán bao nhiêu nghìn đồng mỗi sản phẩm để lợi nhuận trong ngày lớn nhất?

Câu 3. Một xe mô hình chạy trên đường ray thẳng trong phòng thực hành. Trên ray, nhóm học sinh chọn một gốc tọa độ và chiều dương cố định; vị trí của xe được ghi bằng cảm biến sau mỗi 0,10{,}1 giây. Xe mang một bộ phát tín hiệu khối lượng 100100 g, còn đường ray có các vạch chia cách nhau 1010 cm. Trong khoảng 66 giây khảo sát, tọa độ của xe được mô hình hóa bởi s(t)=t3−9t2+24ts(t)=t^3-9t^2+24t mét, với 0≤t≤60\leq t\leq6. Giá trị s(t)s(t) là tọa độ trên trục đã chọn, không phải tổng quãng đường xe đã đi; vận tốc được xét với dấu theo chiều dương, không lấy giá trị tuyệt đối.

[Đồ thị]

Vận tốc nhỏ nhất của xe trong khoảng thời gian khảo sát bằng bao nhiêu mét trên giây?

Câu 4. Một gia đình muốn rào một khu đất hình chữ nhật ABCDABCD để làm vườn, trong đó cạnh ABAB nằm sát một bức tường thẳng có sẵn. Bức tường dài 8080 m, đủ để bố trí cạnh vườn theo phương án tối ưu. Gia đình mua đúng 6060 m lưới để rào ba cạnh ADAD, DCDC, CBCB; cạnh sát tường không cần rào. Có 88 cọc phụ được dùng để gia cố nhưng không làm thay đổi tổng chiều dài lưới. Lối đi rộng 11 m nằm ngoài khu đất, không trừ vào diện tích vườn. Không chừa cửa trên ba cạnh dùng lưới, bỏ qua độ dày của hàng rào và bức tường.

[Hình vẽ]

Diện tích lớn nhất có thể rào được là bao nhiêu mét vuông?

Câu 5. Một xưởng gia công lập kế hoạch sản xuất theo từng đợt, mỗi đợt có xx sản phẩm, với xx nguyên và 1≤x≤1001\leq x\leq100. Xưởng có 44 tổ làm việc và thường kiểm tra máy sau mỗi 2525 sản phẩm, nhưng thời gian kiểm tra đã được phản ánh trong dự toán chi phí. Theo số liệu tổng hợp, chi phí trung bình cho một sản phẩm trong đợt được mô hình hóa bởi A(x)=x+400x+10A(x)=x+\dfrac{400}{x}+10 nghìn đồng. Trong đó, khoản chi phí cố định của đợt được phân bổ vào từng sản phẩm nên phụ thuộc vào lượng sản xuất. Không có sản phẩm lỗi, không tính doanh thu bán hàng và không cộng thêm chi phí ngoài mô hình.

[Hình vẽ]

Chi phí trung bình nhỏ nhất theo mô hình bằng bao nhiêu nghìn đồng mỗi sản phẩm?

Câu 6. Một nhóm nghiên cứu theo dõi quá trình tăng nồng độ của một chất trong bể thí nghiệm. Hệ thống có 22 van điều tiết, cảm biến được kiểm tra trước khi vận hành và số liệu được lưu sau mỗi 55 phút. Trong chế độ đang xét, dung dịch được khuấy đều, thể tích trong bể được giữ không đổi nhờ điều chỉnh các dòng vào và ra. Kể từ lúc bắt đầu cấp chất, nồng độ trong bể được mô hình hóa bởi C(t)=18tt+3C(t)=\dfrac{18t}{t+3} mg/L, với t≥0t\geq0 tính bằng giờ. Mốc t=0t=0 không bao gồm 3030 phút chuẩn bị thiết bị. Bộ phận giám sát đặt một ngưỡng cảnh báo tại nồng độ 1515 mg/L; việc phát cảnh báo không làm thay đổi quá trình vận hành.

[Hình vẽ]

Theo mô hình, kể từ lúc bắt đầu cấp chất, sau bao nhiêu giờ nồng độ trong bể đạt ngưỡng cảnh báo?

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm.

Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Phần II: Trong mỗi câu, trả lời đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm; không đúng ý nào được 0,0 điểm.

Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu

Đáp án và căn cứ ngắn gọn

Điểm

1

A. Hàm số y=x3−3x+1y=x^3-3x+1 có y′=3(x−1)(x+1)y'=3(x-1)(x+1), cực đại tại (−1;3)(-1;3) và cực tiểu tại (1;−1)(1;-1), phù hợp đồ thị.

0,25

2

B. Mẫu số bằng 00 tại x=3x=3, trong khi tử số tại đó bằng 7≠07\ne0; tiệm cận đứng là x=3x=3.

0,25

3

C. x2+2x+3x+1=x+1+2x+1\dfrac{x^2+2x+3}{x+1}=x+1+\dfrac{2}{x+1}; tiệm cận xiên là y=x+1y=x+1.

0,25

4

D. P′(x)=80−2xP'(x)=80-2x đổi dấu từ dương sang âm tại x=40x=40, thuộc miền lượng bán cho phép.

0,25

5

A. lim⁡t→+∞12tt+2=12\displaystyle\lim_{t\to+\infty}\dfrac{12t}{t+2}=12. Nồng độ tiến tới 1212 mg/L.

0,25

6

B. v(t)=s′(t)=3t2−12t+15=3(t−2)2+3v(t)=s'(t)=3t^2-12t+15=3(t-2)^2+3; nhỏ nhất tại t=2t=2 giây.

0,25

7

C. A′(x)=1−100x2A'(x)=1-\dfrac{100}{x^2} đổi dấu từ âm sang dương tại x=10x=10. Khi đó A(10)=40A(10)=40 nghìn đồng.

0,25

8

D. Gọi một cạnh là xx m thì cạnh kia là 20−x20-x m. S(x)=x(20−x)=100−(x−10)2≤100S(x)=x(20-x)=100-(x-10)^2\leq100 m².

0,25

9

A. T′(t)=12−2t>0T'(t)=12-2t>0 khi 0<t<60<t<6.

0,25

10

B. R(x)=x(100−x)=2500−(x−50)2≤2500R(x)=x(100-x)=2500-(x-50)^2\leq2500 nghìn đồng; đạt được tại x=50x=50.

0,25

11

C. h(t)=20−5(t−2)2≤20h(t)=20-5(t-2)^2\leq20 m; đạt được tại t=2t=2 giây.

0,25

12

D. N′(t)=4(t+1)2>0N'(t)=\dfrac{4}{(t+1)^2}>0 và lim⁡t→+∞N(t)=8\displaystyle\lim_{t\to+\infty}N(t)=8.

0,25

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Điểm từng câu được tính theo số ý trả lời đúng, áp dụng quy tắc tại mục A.

Câu

Đáp án và căn cứ ngắn gọn

Điểm tối đa

1

a) Đ; b) S; c) Đ; d) Đ.
P′(x)=−3(x−1)(x−3)P'(x)=-3(x-1)(x-3). Hàm số giảm trên (0;1)(0;1), tăng trên (1;3)(1;3), giảm trên (3;4)(3;4).
P(0)=10P(0)=10, P(1)=6P(1)=6, P(3)=10P(3)=10, P(4)=6P(4)=6. Do đó max⁡[0;4]P=10\max_{[0;4]}P=10 triệu đồng.

1,0

2

a) Đ; b) Đ; c) S; d) Đ.
H(0)=20H(0)=20; H′(t)=60(t+1)2>0H'(t)=\dfrac{60}{(t+1)^2}>0 nên hiệu suất tăng.
H(t)=75⇔80t+20=75t+75⇔t=11H(t)=75\Leftrightarrow80t+20=75t+75\Leftrightarrow t=11 giờ.

1,0

3

a) Đ; b) Đ; c) S; d) Đ.
V(x)=x(12−2x)2V(x)=x(12-2x)^2; V′(x)=12(x−2)(x−6)V'(x)=12(x-2)(x-6).
Trên (0;6)(0;6), hàm số tăng trên (0;2)(0;2), giảm trên (2;6)(2;6); thể tích lớn nhất tại x=2x=2 cm và bằng V(2)=128V(2)=128 cm³.

1,0

4

a) Đ; b) Đ; c) Đ; d) S.
Thời gian xe chạy là 120v\dfrac{120}{v} giờ; C′(v)=2−7200v2C'(v)=2-\dfrac{7200}{v^2}.
Đạo hàm âm khi 30<v<6030<v<60, dương khi 60<v<9060<v<90. Chi phí nhỏ nhất là C(60)=240C(60)=240 nghìn đồng.

1,0

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu

Đáp án và cách xác định ngắn gọn

Điểm

1

Đáp án: 44.
Từ x2h=32x^2h=32 suy ra h=32x2h=\dfrac{32}{x^2}, với x>0x>0.
Diện tích vật liệu: S(x)=x2+4xh=x2+128xS(x)=x^2+4xh=x^2+\dfrac{128}{x}.
S′(x)=2x−128x2=2(x3−64)x2S'(x)=2x-\dfrac{128}{x^2}=\dfrac{2(x^3-64)}{x^2} đổi dấu từ âm sang dương tại x=4x=4. Cạnh đáy cần chọn là 44 dm.

0,5

2

Đáp án: 7070.
Lợi nhuận: L(x)=(x−20)(120−x)=2500−(x−70)2L(x)=(x-20)(120-x)=2500-(x-70)^2 nghìn đồng.
Giá trị lớn nhất đạt tại x=70x=70, thuộc [20;80][20;80], lượng bán tương ứng là 5050 sản phẩm. Giá bán cần chọn là 7070 nghìn đồng/sản phẩm.

0,5

3

Đáp án: −3-3.
v(t)=s′(t)=3t2−18t+24=3(t−3)2−3v(t)=s'(t)=3t^2-18t+24=3(t-3)^2-3.
Vì 3∈[0;6]3\in[0;6], vận tốc nhỏ nhất là −3-3 m/s, đạt tại t=3t=3 giây.

0,5

4

Đáp án: 450450.
Gọi AD=BC=xAD=BC=x m thì DC=60−2xDC=60-2x m, với 0<x<300<x<30.
S(x)=x(60−2x)=450−2(x−15)2≤450S(x)=x(60-2x)=450-2(x-15)^2\leq450 m².
Dấu bằng đạt khi x=15x=15 m, cạnh sát tường dài 3030 m, không vượt quá chiều dài bức tường.

0,5

5

Đáp án: 5050.
A′(x)=1−400x2A'(x)=1-\dfrac{400}{x^2} đổi dấu từ âm sang dương tại x=20x=20.
Vì 2020 là số nguyên thuộc miền cho phép, chi phí trung bình nhỏ nhất là A(20)=50A(20)=50 nghìn đồng/sản phẩm.

0,5

6

Đáp án: 1515.
18tt+3=15⇔18t=15t+45⇔t=15\dfrac{18t}{t+3}=15\Leftrightarrow18t=15t+45\Leftrightarrow t=15, thỏa mãn t≥0t\geq0.
Thời gian kể từ lúc bắt đầu cấp chất là 1515 giờ; không cộng thời gian chuẩn bị.

0,5

Xem tất cả