Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Toán – Đề số 2

ToánLớp 12PChia sẻ bởi Phạm Đức Thịnh 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT HỒNG BÀNG

LỚP 12A8, 12A10

Đề thi thử

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT

NĂM 2027 – ĐỀ SỐ 2

Môn thi: TOÁN

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ?

[Đồ thị]

A. y=2x+3x−2y=\dfrac{2x+3}{x-2}.

B. y=x+3x+2y=\dfrac{x+3}{x+2}.

C. y=x+3x−2y=\dfrac{x+3}{x-2}.

D. y=2x+32x−2y=\dfrac{2x+3}{2x-2}.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây đúng?

[Hình vẽ]

A. AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}.

B. AB→+AD→+AA′→=AC→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC}.

C. AB→+AD→+AA′→=AB′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AB'}.

D. AB→+AD→+AA′→=AD′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AD'}.

Câu 3 (0,25 điểm). Mỗi ngày bác Lan đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày của bác Lan trong 20 ngày được thống kê ở bảng sau:

Quãng đường (km)

[2,0;2,4)[2,0;2,4)

[2,4;2,8)[2,4;2,8)

[2,8;3,2)[2,8;3,2)

[3,2;3,6)[3,2;3,6)

[3,6;4,0)[3,6;4,0)

Số ngày

2

5

6

4

3

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm gần nhất với giá trị nào dưới đây?

A. 3,023,02 km.

B. 0,480,48 km.

C. 0,230,23 km.

D. 0,110,11 km.

Câu 4 (0,25 điểm). Tập nghiệm của phương trình sin⁡x=−32\sin x=-\dfrac{\sqrt{3}}{2} là

A. {π3+2kπ;2π3+2kπ, k∈Z}\left\{\dfrac{\pi}{3}+2k\pi;\dfrac{2\pi}{3}+2k\pi,\ k\in\mathbb{Z}\right\}.

B. {−π6+2kπ;7π6+2kπ, k∈Z}\left\{-\dfrac{\pi}{6}+2k\pi;\dfrac{7\pi}{6}+2k\pi,\ k\in\mathbb{Z}\right\}.

C. {4π3+kπ;5π3+kπ, k∈Z}\left\{\dfrac{4\pi}{3}+k\pi;\dfrac{5\pi}{3}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}\right\}.

D. {4π3+2kπ;5π3+2kπ, k∈Z}\left\{\dfrac{4\pi}{3}+2k\pi;\dfrac{5\pi}{3}+2k\pi,\ k\in\mathbb{Z}\right\}.

Câu 5 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a⃗=(3;−1;4)\vec{a}=(3;-1;4), b⃗=2j⃗−3k⃗\vec{b}=2\vec{j}-3\vec{k}. Tọa độ của vectơ u⃗=a⃗+b⃗\vec{u}=\vec{a}+\vec{b} là

A. (3;1;1)(3;1;1).

B. (5;−1;1)(5;-1;1).

C. (3;−3;7)(3;-3;7).

D. (3;1;7)(3;1;7).

Câu 6 (0,25 điểm). Nghiệm của phương trình log⁡3(x−2)=2\log_3(x-2)=2 là

A. x=8x=8.

B. x=9x=9.

C. x=11x=11.

D. x=4x=4.

Câu 7 (0,25 điểm). Kết quả bài kiểm tra môn Toán cuối học kỳ I của học sinh khối 12 một trường THPT được ghi lại ở bảng sau:

Điểm số

[0;2)[0;2)

[2;4)[2;4)

[4;6)[4;6)

[6;8)[6;8)

[8;10][8;10]

Số học sinh

20

40

160

120

60

Dựa vào tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm, giáo viên có thể ước lượng 75% học sinh trong khối có điểm kiểm tra từ bao nhiêu trở lên?

A. 4,04,0.

B. 4,54,5.

C. 5,05,0.

D. 5,55,5.

Câu 8 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u⃗=(1;3;−2)\vec{u}=(1;\sqrt{3};-2), v⃗=(1;0;m)\vec{v}=(1;0;m). Có bao nhiêu giá trị thực của mm để góc giữa hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} bằng 45∘45^\circ?

A. 44.

B. 22.

C. 00.

D. 11.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tứ diện OABCOABC có OAOA, OBOB, OCOC đôi một vuông góc và OA=2aOA=2a, OB=3aOB=3a, OC=4aOC=4a, với a>0a>0. Khoảng cách từ điểm BB đến mặt phẳng (OAC)(OAC) bằng

[Hình vẽ]

A. 2a2a.

B. 4a4a.

C. 3a3a.

D. a29a\sqrt{29}.

Câu 10 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho MN→=(−3;2;4)\overrightarrow{MN}=(-3;2;4) và điểm N(1;−1;2)N(1;-1;2). Điểm MM có tọa độ là

A. (4;−3;−2)(4;-3;-2).

B. (−2;1;6)(-2;1;6).

C. (−4;3;2)(-4;3;2).

D. (2;−1;−6)(2;-1;-6).

Câu 11 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=13u_1=\dfrac{1}{3} và công sai d=−16d=-\dfrac{1}{6}. Gọi S7S_7 là tổng bảy số hạng đầu tiên của cấp số cộng đã cho. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. S7=76S_7=\dfrac{7}{6}.

B. S7=−73S_7=-\dfrac{7}{3}.

C. S7=73S_7=\dfrac{7}{3}.

D. S7=−76S_7=-\dfrac{7}{6}.

Câu 12 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho các điểm A(2;−1;4)A(2;-1;4), B(−2;3;2)B(-2;3;2), C(4;0;3)C(4;0;3). Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Ba điểm AA, BB, CC thẳng hàng.

B. Trung điểm đoạn thẳng ABAB có tọa độ (0;1;3)(0;1;3).

C. BC=7BC=7.

D. AB→⋅AC→=2\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=2.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=x3−6x2+9x+1f(x)=x^3-6x^2+9x+1.
a) f′(x)=3(x−1)(x−3)f'(x)=3(x-1)(x-3).
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (1;3)(1;3).
c) Hàm số có cực đại tại x=1x=1.
d) Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 22.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB=3aAB=3a, AD=4aAD=4a, a>0a>0. Cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SB=5aSB=5a.

[Hình vẽ]

a) SA=4aSA=4a.
b) Góc giữa đường thẳng SDSD và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) bằng 30∘30^\circ.
c) Khoảng cách từ điểm CC đến mặt phẳng (SAD)(SAD) bằng 4a4a.
d) Thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD bằng 16a316a^3.

Câu 3 (1,0 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho tam giác ABCABC với A(2;1;3)A(2;1;3), B(−1;5;4)B(-1;5;4), C(4;−1;5)C(4;-1;5).
a) AB→=(−3;4;1)\overrightarrow{AB}=(-3;4;1) và AC→=(2;−2;2)\overrightarrow{AC}=(2;-2;2).
b) Biết điểm D(a;b;c)D(a;b;c) sao cho tứ giác ABCDABCD là hình bình hành, ta có a+b+c=8a+b+c=8.
c) AB→⋅AC→=−12\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=-12.
d) Gọi α\alpha là số đo góc AA của tam giác ABCABC. Khi đó cos⁡α=7813\cos\alpha=\dfrac{\sqrt{78}}{13}.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian đi từ nhà đến trường của một nhóm học sinh:

Thời gian (phút)

[5;10)[5;10)

[10;15)[10;15)

[15;20)[15;20)

[20;25)[20;25)

Số học sinh

5

9

4

2

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là 2020.
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm bằng 2020 phút.
c) Giá trị đại diện của nhóm [10;15)[10;15) là 1010.
d) Tần số tương đối của nhóm [15;20)[15;20) là 20%20\%.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Một chất điểm chuyển động theo phương trình s(t)=2t3−6t2+15ts(t)=2t^3-6t^2+15t, trong đó tt tính bằng giây và ss tính bằng mét. Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t=2t=2 bằng bao nhiêu mét trên giây?

Câu 2 (0,5 điểm). Một người đàn ông muốn đi từ vị trí AA đến điểm BB về phía hạ lưu trên bờ đối diện của một con sông có hai bờ thẳng song song. Gọi CC là điểm trên bờ đối diện sao cho ACAC vuông góc với hai bờ sông. Biết AC=5AC=5 km, CB=12CB=12 km. Người đó chèo thuyền từ AA đến một điểm DD trên đoạn CBCB, sau đó chạy dọc bờ sông từ DD đến BB. Tốc độ chèo thuyền là 88 km/h và tốc độ chạy là 1212 km/h. Bỏ qua ảnh hưởng của dòng nước.

[Hình vẽ]

Khoảng thời gian ngắn nhất để người đó đến BB, tính bằng giờ, có dạng a+bcda+\dfrac{b}{c}\sqrt{d}, trong đó a,b,c,d∈N∗a,b,c,d\in\mathbb{N}^*, bc\dfrac{b}{c} là phân số tối giản và dd là số nguyên tố. Giá trị của a+b+c+da+b+c+d bằng bao nhiêu?

Câu 3 (0,5 điểm). Hai bạn Hải và Sơn cùng chơi một trò chơi như sau: Hải có một hộp gồm 8 quả bóng được đánh số từ 1 đến 8, Sơn có một hộp gồm 7 quả bóng được đánh số từ 1 đến 7. Mỗi bạn bốc ngẫu nhiên đồng thời 3 quả bóng từ hộp của mình rồi xếp các số ghi trên ba quả bóng theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số có ba chữ số. Hai bạn bốc bóng độc lập. Bạn nào có số lớn hơn là người chiến thắng; nếu hai số bằng nhau thì hòa. Tính xác suất để Sơn thua, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Câu 4 (0,5 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh bằng 33, SA⊥(ABCD)SA\perp(ABCD) và SA=4SA=4. Tính khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBD)(SBD), làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

[Hình vẽ]

Câu 5 (0,5 điểm). Một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 55 m, chiều rộng 44 m và chiều cao 3,53,5 m. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz có gốc OO tại một góc sàn phòng, các trục OxOx, OyOy, OzOz lần lượt dọc theo chiều rộng, chiều dài và chiều cao; đơn vị trên mỗi trục là mét. Phần bên trong căn phòng tương ứng với 0≤x≤40\le x\le4, 0≤y≤50\le y\le5, 0≤z≤3,50\le z\le3,5.

Trên bức tường thuộc mặt phẳng (Oyz)(Oyz) có một cột hình hộp chữ nhật chạy suốt từ sàn đến trần, chiếm phần không gian 0≤x≤0,30\le x\le0,3, 2≤y≤2,62\le y\le2,6, 0≤z≤3,50\le z\le3,5. Bác Nam lắp một bóng đèn trên tường tại A(1,2;0;3)A(1,2;0;3) và công tắc tại B(0,8;5;1,5)B(0,8;5;1,5).

[Hình vẽ]

Dây điện được đi từ công tắc đến bóng đèn, luôn nằm trên các bức tường hoặc các mặt bên lộ ra của cột, không đi qua trần nhà, sàn nhà hay xuyên qua cột. Độ dài dây điện tối thiểu bác Nam cần dùng bằng bao nhiêu mét? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Câu 6 (0,5 điểm). Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0;12)[0;12)

[12;24)[12;24)

[24;36)[24;36)

[36;48)[36;48)

[48;60)[48;60)

[60;72)[60;72)

Số học sinh

8

14

20

28

18

12

Tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên, làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

--------- HẾT ---------

TRƯỜNG THPT HỒNG BÀNG

LỚP 12A8, 12A10

Hướng dẫn chấm

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT

NĂM 2027 – ĐỀ SỐ 2

Môn thi: TOÁN – Mã đề: 101

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm; tổng 3,0 điểm.

Phần II: Trong mỗi câu, trả lời đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm; không có ý nào đúng được 0 điểm. Tổng 4,0 điểm.

Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm; tổng 3,0 điểm.

Các phép tính dưới đây dùng để đối chiếu đáp án, không chia điểm theo bước đối với các câu trắc nghiệm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu

Nội dung

Điểm

1

C. Hàm số y=x+3x−2y=\dfrac{x+3}{x-2} có tiệm cận đứng x=2x=2, tiệm cận ngang y=1y=1 và đồ thị đi qua điểm (3;6)(3;6).

0,25

2

A. AB→+AD→=AC→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC} và AA′→=CC′→\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{CC'}, nên tổng ba vectơ bằng AC′→\overrightarrow{AC'}.

0,25

3

B. Các giá trị đại diện là 2,22,2; 2,62,6; 3,03,0; 3,43,4; 3,83,8.
x‾=2⋅2,2+5⋅2,6+6⋅3+4⋅3,4+3⋅3,820=3,02\overline{x}=\dfrac{2\cdot2,2+5\cdot2,6+6\cdot3+4\cdot3,4+3\cdot3,8}{20}=3,02.
s2=187,0420−(3,02)2=0,2316s^2=\dfrac{187,04}{20}-(3,02)^2=0,2316.
s=0,2316≈0,48s=\sqrt{0,2316}\approx0,48 km.

0,25

4

D. sin⁡x=−32\sin x=-\dfrac{\sqrt{3}}{2} khi x=4π3+2kπx=\dfrac{4\pi}{3}+2k\pi hoặc x=5π3+2kπx=\dfrac{5\pi}{3}+2k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

0,25

5

A. b⃗=(0;2;−3)\vec{b}=(0;2;-3) nên u⃗=(3;1;1)\vec{u}=(3;1;1).

0,25

6

C. Điều kiện x>2x>2. Phương trình tương đương x−2=32=9x-2=3^2=9, suy ra x=11x=11.

0,25

7

B. Cỡ mẫu n=400n=400, vị trí tứ phân vị thứ nhất là n4=100\dfrac{n}{4}=100. Nhóm chứa Q1Q_1 là [4;6)[4;6), tần số tích lũy trước nhóm bằng 6060.
Q1=4+100−60160⋅2=4,5Q_1=4+\dfrac{100-60}{160}\cdot2=4,5.

0,25

8

D. 1−2m221+m2=22\dfrac{1-2m}{2\sqrt{2}\sqrt{1+m^2}}=\dfrac{\sqrt{2}}{2}, suy ra 1−2m=21+m21-2m=2\sqrt{1+m^2}.
Bình phương được −4m=3-4m=3, nên m=−34m=-\dfrac{3}{4}; giá trị này thỏa mãn phương trình ban đầu. Có đúng một giá trị.

0,25

9

C. OB⊥OAOB\perp OA, OB⊥OCOB\perp OC, nên OB⊥(OAC)OB\perp(OAC). Do đó d(B,(OAC))=BO=3ad(B,(OAC))=BO=3a.

0,25

10

A. OM→=ON→−MN→=(4;−3;−2)\overrightarrow{OM}=\overrightarrow{ON}-\overrightarrow{MN}=(4;-3;-2).

0,25

11

D. S7=72(2u1+6d)=72(23−1)=−76S_7=\dfrac{7}{2}(2u_1+6d)=\dfrac{7}{2}\left(\dfrac{2}{3}-1\right)=-\dfrac{7}{6}.

0,25

12

B. Trung điểm ABAB là (0;1;3)(0;1;3). Ngoài ra, AB→=(−4;4;−2)\overrightarrow{AB}=(-4;4;-2), AC→=(2;1;−1)\overrightarrow{AC}=(2;1;-1) không cùng phương; BC=46BC=\sqrt{46} và AB→⋅AC→=−2\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=-2.

0,25

Tổng

Phần I

3,0

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Câu

Nội dung

Điểm tối đa

1

a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
a) f′(x)=3x2−12x+9=3(x−1)(x−3)f'(x)=3x^2-12x+9=3(x-1)(x-3).
b) Trên (1;3)(1;3), f′(x)<0f'(x)<0, nên hàm số nghịch biến.
c) Khi qua x=1x=1, đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm, nên hàm số có cực đại tại x=1x=1.
d) Giá trị cực tiểu là f(3)=1f(3)=1, không phải 22.

1,0

2

a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
a) SA=SB2−AB2=25a2−9a2=4aSA=\sqrt{SB^2-AB^2}=\sqrt{25a^2-9a^2}=4a.
b) Hình chiếu của SDSD lên đáy là ADAD. Ta có tan⁡SDA^=SAAD=1\tan\widehat{SDA}=\dfrac{SA}{AD}=1, nên góc cần tìm bằng 45∘45^\circ.
c) CD⊥ADCD\perp AD và CD⊥SACD\perp SA, nên CD⊥(SAD)CD\perp(SAD). Do đó d(C,(SAD))=CD=3ad(C,(SAD))=CD=3a.
d) V=13⋅AB⋅AD⋅SA=13⋅3a⋅4a⋅4a=16a3V=\dfrac{1}{3}\cdot AB\cdot AD\cdot SA=\dfrac{1}{3}\cdot3a\cdot4a\cdot4a=16a^3.

1,0

3

a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
a) AB→=(−3;4;1)\overrightarrow{AB}=(-3;4;1), AC→=(2;−2;2)\overrightarrow{AC}=(2;-2;2).
b) D=A+C−B=(7;−5;4)D=A+C-B=(7;-5;4), nên a+b+c=6a+b+c=6.
c) AB→⋅AC→=−3⋅2+4⋅(−2)+1⋅2=−12\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=-3\cdot2+4\cdot(-2)+1\cdot2=-12.
d) cos⁡α=−122612=−7813\cos\alpha=\dfrac{-12}{\sqrt{26}\sqrt{12}}=-\dfrac{\sqrt{78}}{13}.

1,0

4

a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
a) n=5+9+4+2=20n=5+9+4+2=20.
b) Khoảng biến thiên là 25−5=2025-5=20 phút.
c) Giá trị đại diện của nhóm [10;15)[10;15) là 10+152=12,5\dfrac{10+15}{2}=12,5.
d) Tần số tương đối của nhóm [15;20)[15;20) là 420⋅100%=20%\dfrac{4}{20}\cdot100\%=20\%.

1,0

Tổng

Phần II

4,0

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu

Nội dung

Điểm

1

Đáp án: 1515.
v(t)=s′(t)=6t2−12t+15v(t)=s'(t)=6t^2-12t+15.
v(2)=24−24+15=15v(2)=24-24+15=15 m/s.

0,5

2

Đáp án: 3535.
Đặt CD=xCD=x km, 0≤x≤120\le x\le12. Tổng thời gian là T(x)=25+x28+12−x12T(x)=\dfrac{\sqrt{25+x^2}}{8}+\dfrac{12-x}{12}.
T′(x)=x825+x2−112T'(x)=\dfrac{x}{8\sqrt{25+x^2}}-\dfrac{1}{12}.
T′(x)=0⇔3x=225+x2⇔x=25T'(x)=0\Leftrightarrow3x=2\sqrt{25+x^2}\Leftrightarrow x=2\sqrt{5}.
T′(x)<0T'(x)<0 khi 0≤x<250\le x<2\sqrt{5} và T′(x)>0T'(x)>0 khi 25<x≤122\sqrt{5}<x\le12.
Tmin⁡=358+12−2512=1+5524T_{\min}=\dfrac{3\sqrt{5}}{8}+\dfrac{12-2\sqrt{5}}{12}=1+\dfrac{5\sqrt{5}}{24}.
Vậy a+b+c+d=1+5+24+5=35a+b+c+d=1+5+24+5=35.

0,5

3

Đáp án: 0,680,68.
Xác suất Hải bốc được bóng số 88 là C72C83=38\dfrac{C_7^2}{C_8^3}=\dfrac{3}{8}; khi đó Hải luôn thắng.
Nếu Hải không bốc được bóng số 88, hai bạn độc lập chọn các bộ ba trong cùng tập gồm C73=35C_7^3=35 bộ. Xác suất hòa là 135\dfrac{1}{35}. Do tính đối xứng, xác suất Hải thắng trong trường hợp này là 1−1/352=1735\dfrac{1-1/35}{2}=\dfrac{17}{35}.
Xác suất Sơn thua là 38+58⋅1735=1928≈0,68\dfrac{3}{8}+\dfrac{5}{8}\cdot\dfrac{17}{35}=\dfrac{19}{28}\approx0,68.

0,5

4

Đáp án: 1,871,87.
Chọn hệ tọa độ với A(0;0;0)A(0;0;0), B(3;0;0)B(3;0;0), D(0;3;0)D(0;3;0), S(0;0;4)S(0;0;4).
Mặt phẳng (SBD)(SBD) có phương trình 4x+4y+3z−12=04x+4y+3z-12=0.
d(A,(SBD))=1242+42+32=1241≈1,87d(A,(SBD))=\dfrac{12}{\sqrt{4^2+4^2+3^2}}=\dfrac{12}{\sqrt{41}}\approx1,87.

0,5

5

Đáp án: 7,757,75.
Trải phẳng các mặt tường và mặt bên cột theo hướng đi qua tường x=0x=0. Khoảng cách ngang giữa hai vị trí là L1=1,2+5+0,8+2⋅0,3=7,6L_1=1,2+5+0,8+2\cdot0,3=7,6 m. Phần cột làm tăng độ dài ngang thêm hai lần độ nhô ra.
Theo hướng đi qua tường x=4x=4, khoảng cách ngang là L2=(4−1,2)+5+(4−0,8)=11L_2=(4-1,2)+5+(4-0,8)=11 m.
Độ chênh cao của hai điểm là Δz=3−1,5=1,5\Delta z=3-1,5=1,5 m. Trong mỗi cách trải, đoạn thẳng nối hai vị trí nằm trong chiều cao các mặt bên, nên là đường ngắn nhất của cách đi đó.
Vì L1<L2L_1<L_2, độ dài tối thiểu là 7,62+1,52=60,01≈7,75\sqrt{7,6^2+1,5^2}=\sqrt{60,01}\approx7,75 m.

0,5

6

Đáp án: 39,439,4.
Cỡ mẫu n=8+14+20+28+18+12=100n=8+14+20+28+18+12=100. Tần số tích lũy lần lượt là 88; 2222; 4242; 7070; 8888; 100100.
Nhóm chứa trung vị là [36;48)[36;48), có tần số 2828, tần số tích lũy trước nhóm bằng 4242.
Me=36+50−4228⋅12=2767≈39,4M_e=36+\dfrac{50-42}{28}\cdot12=\dfrac{276}{7}\approx39,4 phút.

0,5

Tổng

Phần III

3,0

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI: 10,0 ĐIỂM

Xem tất cả