Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT môn Toán

ToánLớp 12TChia sẻ bởi Tran Phu Sang B2600060 0 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề tham khảo

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Bài thi: TOÁN

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−1;2)(-1; 2)

B. (−∞;3)(-\infty; 3)

C. (2;+∞)(2; +\infty)

D. (−1;+∞)(-1; +\infty)

Câu 2 (0,25 điểm). Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−1x+3y = \dfrac{2x - 1}{x + 3} là đường thẳng

A. x=−3x = -3

B. x=3x = 3

C. x=2x = 2

D. y=2y = 2

Câu 3 (0,25 điểm). Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2+sin⁡xf(x) = 3x^2 + \sin x là

A. x3+cos⁡x+Cx^3 + \cos x + C

B. x3−cos⁡x+Cx^3 - \cos x + C

C. 6x+cos⁡x+C6x + \cos x + C

D. x33−cos⁡x+C\dfrac{x^3}{3} - \cos x + C

Câu 4 (0,25 điểm). Nếu ∫13f(x) dx=4\int_{1}^{3} f(x)\,\mathrm{d}x = 4 và ∫13g(x) dx=−2\int_{1}^{3} g(x)\,\mathrm{d}x = -2 thì ∫13[f(x)−2g(x)] dx\int_{1}^{3} [f(x) - 2g(x)]\,\mathrm{d}x bằng

A. 22

B. 00

C. 88

D. 66

Câu 5 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;−3)A(1; 2; -3) và B(3;0;1)B(3; 0; 1). Tọa độ trung điểm MM của đoạn thẳng ABAB là

A. M(2;1;−1)M(2; 1; -1)

B. M(4;2;−2)M(4; 2; -2)

C. M(2;−2;4)M(2; -2; 4)

D. M(1;−1;2)M(1; -1; 2)

Câu 6 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu (S):(x−1)2+(y+2)2+(z−4)2=9(S): (x - 1)^2 + (y + 2)^2 + (z - 4)^2 = 9 có tâm II và bán kính RR lần lượt là

A. I(−1;2;−4),R=9I(-1; 2; -4), R = 9

B. I(1;−2;4),R=3I(1; -2; 4), R = 3

C. I(1;−2;4),R=9I(1; -2; 4), R = 9

D. I(−1;2;−4),R=3I(-1; 2; -4), R = 3

Câu 7 (0,25 điểm). Một công ty khảo sát thời gian sử dụng internet mỗi ngày (đơn vị: giờ) của 50 nhân viên được kết quả như bảng ghép nhóm sau:

Thời gian (giờ)

[1;3)[1; 3)

[3;5)[3; 5)

[5;7)[5; 7)

[7;9)[7; 9)

[9;11)[9; 11)

Số nhân viên

6

14

18

9

3

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. [1;3)[1; 3)

B. [3;5)[3; 5)

C. [5;7)[5; 7)

D. [7;9)[7; 9)

Câu 8 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công bội q=2q = 2. Giá trị của u4u_4 bằng

A. 2424

B. 4848

C. 1818

D. 5454

Câu 9 (0,25 điểm). Tập nghiệm của phương trình log⁡3(2x−1)=2\log_3(2x - 1) = 2 là

A. {5}\{5\}

B. {72}\left\{\dfrac{7}{2}\right\}

C. {4}\{4\}

D. {92}\left\{\dfrac{9}{2}\right\}

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD) và SA=a3SA = a\sqrt{3}.

[Hình vẽ]

Góc giữa đường thẳng SCSC và mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD) bằng

A. 30∘30^\circ

B. 45∘45^\circ

C. 60∘60^\circ

D. 90∘90^\circ

Câu 11 (0,25 điểm). Tập nghiệm của bất phương trình 2x2−3≤162^{x^2 - 3} \le 16 là

A. (−∞;−7]∪[7;+∞)(-\infty; -\sqrt{7}] \cup [\sqrt{7}; +\infty)

B. [−7;7][-\sqrt{7}; \sqrt{7}]

C. [−7;7][-7; 7]

D. [−2;2][-2; 2]

Câu 12 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α):2x−3y+z−5=0(\alpha): 2x - 3y + z - 5 = 0 có tọa độ là

A. n→=(2;3;1)\overrightarrow{n} = (2; 3; 1)

B. n→=(2;−3;1)\overrightarrow{n} = (2; -3; 1)

C. n→=(2;−3;−5)\overrightarrow{n} = (2; -3; -5)

D. n→=(−3;1;−5)\overrightarrow{n} = (-3; 1; -5)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Một doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm. Giả sử chi phí (đơn vị: triệu đồng) để sản xuất xx sản phẩm (1≤x≤1001 \le x \le 100) được cho bởi hàm số C(x)=x3−30x2+400x+500C(x) = x^3 - 30x^2 + 400x + 500. Doanh thu thu được khi bán hết xx sản phẩm đó là R(x)=625xR(x) = 625x (triệu đồng). Hàm số lợi nhuận là P(x)=R(x)−C(x)P(x) = R(x) - C(x).
a) Lợi nhuận thu được khi sản xuất và bán 10 sản phẩm là 750750 triệu đồng.
b) Đạo hàm của hàm số lợi nhuận là P′(x)=−3x2+60x+225P'(x) = -3x^2 + 60x + 225.
c) Trên đoạn [1;100][1; 100], hàm số lợi nhuận P(x)P(x) đạt cực đại tại x=15x = 15.
d) Mức sản xuất mang lại lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp là 25 sản phẩm.

Câu 2 (1,0 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên các trục là kilômét), một trạm kiểm soát không lưu được đặt tại gốc tọa độ O(0;0;0)O(0; 0; 0). Một máy bay dân dụng bay theo đường thẳng dd có phương trình tham số:

{x=20+3ty=15+4tz=8(t∈R)\begin{cases} x = 20 + 3t \\ y = 15 + 4t \\ z = 8 \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R})

trong đó tt là thời gian tính bằng phút kể từ thời điểm 8 giờ 00 phút.
a) Tại thời điểm 8 giờ 00 phút (t=0t = 0), khoảng cách từ máy bay đến trạm không lưu OO là 2525 km.
b) Độ cao của máy bay so với mặt phẳng đáy (Oxy)(Oxy) luôn không đổi và bằng 88 km.
c) Vectơ chỉ phương của đường bay dd là u→=(3;4;0)\overrightarrow{u} = (3; 4; 0) và vận tốc bay của máy bay là 55 km/phút (tương đương 300300 km/h).
d) Khoảng cách ngắn nhất từ máy bay đến trạm không lưu OO bằng 88 km.

Câu 3 (1,0 điểm). Một phòng xét nghiệm y tế tiến hành thử nghiệm phương pháp chẩn đoán mới cho một căn bệnh hiếm gặp. Tỉ lệ người mắc bệnh này trong cộng đồng là 1%1\%. Phương pháp xét nghiệm có đặc tính: nếu người được xét nghiệm thực sự mắc bệnh thì xác suất kết quả xét nghiệm dương tính là 95%95\%; nếu người đó không mắc bệnh thì xác suất kết quả xét nghiệm dương tính giả là 2%2\%. Chọn ngẫu nhiên một người trong cộng đồng để làm xét nghiệm. Gọi AA là biến cố "Người được chọn mắc bệnh" và BB là biến cố "Kết quả xét nghiệm là dương tính".
a) Xác suất người được chọn không mắc bệnh là P(A‾)=0,99P(\overline{A}) = 0,99.
b) Xác suất P(B∣A)=0,95P(B | A) = 0,95 và P(B∣A‾)=0,02P(B | \overline{A}) = 0,02.
c) Xác suất kết quả xét nghiệm của người được chọn là dương tính bằng P(B)=0,0293P(B) = 0,0293.
d) Biết rằng kết quả xét nghiệm của người đó là dương tính, xác suất người đó thực sự mắc bệnh lớn hơn 50%50\%.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=−x2+4xf(x) = -x^2 + 4x có đồ thị là parabol (P)(P) và đường thẳng d:y=mxd: y = mx (mm là tham số thực).
a) Đồ thị (P)(P) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt có hoành độ là x=0x = 0 và x=4x = 4.
b) Khi m=0m = 0, diện tích hình phẳng giới hạn bởi (P)(P) và trục hoành bằng 323\dfrac{32}{3}.
c) Với 0<m<40 < m < 4, đường thẳng dd cắt (P)(P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x=0x = 0 và x=4−mx = 4 - m.
d) Giá trị của tham số mm để đường thẳng dd chia hình phẳng giới hạn bởi (P)(P) và trục hoành thành hai phần có diện tích bằng nhau là m=4−243m = 4 - 2\sqrt[3]{4}.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh viết kết quả tương ứng.

Câu 1 (0,5 điểm). Một người thợ gò một chiếc thùng chứa nước hình trụ bằng inox không có nắp đậy, có dung tích V=108π dm3V = 108\pi\text{ dm}^3. Để tiết kiệm vật liệu nhất, diện tích toàn phần của thùng (gồm diện tích xung quanh và diện tích đáy dưới) phải nhỏ nhất. Khi đó, bán kính đáy của hình trụ bằng bao nhiêu đề-xi-mét?

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và thỏa mãn ∫02f(x) dx=6\int_{0}^{2} f(x)\,\mathrm{d}x = 6. Tính giá trị của tích phân I=∫01x⋅f(2x2) dxI = \int_{0}^{1} x \cdot f(2x^2)\,\mathrm{d}x.

Câu 3 (0,5 điểm). Bảng số liệu ghép nhóm sau đây ghi lại cự ly ném lao (đơn vị: mét) của một vận động viên trong 40 lần tập luyện:

Cự ly (m)

[65;70)[65; 70)

[70;75)[70; 75)

[75;80)[75; 80)

[80;85)[80; 85)

[85;90)[85; 90)

Số lần ném

5

11

14

7

3

Tìm tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 4 (0,5 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x+4y−6z−11=0(S): x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z - 11 = 0 và mặt phẳng (α):2x+2y−z+17=0(\alpha): 2x + 2y - z + 17 = 0. Tìm khoảng cách dd từ tâm của mặt cầu (S)(S) đến mặt phẳng (α)(\alpha).

Câu 5 (0,5 điểm). Một xưởng sản xuất có hai máy dập cùng sản xuất một loại linh kiện. Máy I sản xuất 60%60\% tổng sản lượng với tỉ lệ phế phẩm là 3%3\%. Máy II sản xuất 40%40\% tổng sản lượng còn lại với tỉ lệ phế phẩm là 5%5\%. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm từ kho chung của xưởng. Tính xác suất để sản phẩm được lấy ra là phế phẩm (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Câu 6 (0,5 điểm). Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy bằng 44 và chiều cao SO=6SO = 6. Một mặt phẳng (α)(\alpha) song song với đáy cắt khối chóp theo một thiết diện hình vuông có cạnh bằng 22, chia khối chóp thành hai phần gồm một khối chóp nhỏ phía trên và một khối chóp cụt phía dưới. Thể tích của phần khối chóp cụt phía dưới bằng bao nhiêu?

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN THAM KHẢO

A. ĐÁP ÁN PHẦN I (Mỗi câu đúng: 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

A

B

C

A

B

C

A

A

B

B

B


B. ĐÁP ÁN PHẦN II

Quy tắc tính điểm:
- Thí sinh chỉ chọn chính xác 01 ý trong 01 câu được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ chọn chính xác 02 ý trong 01 câu được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ chọn chính xác 03 ý trong 01 câu được 0,5 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu được 1,0 điểm.

Câu hỏi

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn tóm tắt

Câu 1

a)

S

P(10)=R(10)−C(10)=6250−(1000−3000+4000+500)=3750≠750P(10) = R(10) - C(10) = 6250 - (1000 - 3000 + 4000 + 500) = 3750 \ne 750.

b)

Đ

P(x)=−x3+30x2+225x−500⇒P′(x)=−3x2+60x+225P(x) = -x^3 + 30x^2 + 225x - 500 \Rightarrow P'(x) = -3x^2 + 60x + 225.

c)

S

P′(x)=0⇔−3(x2−20x−75)=0⇔x=25P'(x) = 0 \Leftrightarrow -3(x^2 - 20x - 75) = 0 \Leftrightarrow x = 25 hoặc x=−3x = -3. Cực đại tại x=25x = 25.

d)

Đ

Bảng biến thiên hàm P(x)P(x) trên [1;100][1; 100] cho thấy giá trị lớn nhất đạt tại x=25x = 25.

Câu 2

a)

S

Tại t=0t = 0, vị trí máy bay là M0(20;15;8)⇒OM0=202+152+82=689≈26,25≠25M_0(20; 15; 8) \Rightarrow OM_0 = \sqrt{20^2 + 15^2 + 8^2} = \sqrt{689} \approx 26,25 \ne 25.

b)

Đ

Tọa độ cao z=8z = 8 không phụ thuộc vào tt, do đó khoảng cách tới (Oxy)(Oxy) luôn bằng 88 km.

c)

Đ

Vectơ chỉ phương u→=(3;4;0)⇒v=∣u→∣=32+42=5\overrightarrow{u} = (3; 4; 0) \Rightarrow v = |\overrightarrow{u}| = \sqrt{3^2 + 4^2} = 5 km/phút =300= 300 km/h.

d)

S

Khoảng cách từ OO đến dd: hình chiếu của OO lên (Oxy)(Oxy) tới đường thẳng (20+3t,15+4t)(20+3t, 15+4t) có khoảng cách ngắn nhất là ∣4(20)−3(15)∣5=7\dfrac{|4(20) - 3(15)|}{5} = 7. Khoảng cách nhỏ nhất bằng 72+82=113≠8\sqrt{7^2 + 8^2} = \sqrt{113} \ne 8.

Câu 3

a)

Đ

P(A‾)=1−P(A)=1−0,01=0,99P(\overline{A}) = 1 - P(A) = 1 - 0,01 = 0,99.

b)

Đ

Theo giả thiết: P(B∣A)=0,95P(B|A) = 0,95 và P(B∣A‾)=0,02P(B|\overline{A}) = 0,02.

c)

Đ

P(B)=P(A)P(B∣A)+P(A‾)P(B∣A‾)=0,01⋅0,95+0,99⋅0,02=0,0293P(B) = P(A)P(B|A) + P(\overline{A})P(B|\overline{A}) = 0,01 \cdot 0,95 + 0,99 \cdot 0,02 = 0,0293.

d)

S

P(A∣B)=P(AB)P(B)=0,01⋅0,950,0293=0,00950,0293≈32,4%<50%P(A|B) = \dfrac{P(AB)}{P(B)} = \dfrac{0,01 \cdot 0,95}{0,0293} = \dfrac{0,0095}{0,0293} \approx 32,4\% < 50\%.

Câu 4

a)

Đ

Phương trình −x2+4x=0⇔x=0-x^2 + 4x = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=4x = 4.

b)

Đ

S=∫04(−x2+4x) dx=(−x33+2x2)∣04=−643+32=323S = \int_{0}^{4} (-x^2 + 4x)\,\mathrm{d}x = \left.\left(-\dfrac{x^3}{3} + 2x^2\right)\right|_0^4 = -\dfrac{64}{3} + 32 = \dfrac{32}{3}.

c)

Đ

Phương trình hoành độ: −x2+4x=mx⇔x(4−m−x)=0⇔x=0-x^2 + 4x = mx \Leftrightarrow x(4 - m - x) = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=4−mx = 4 - m.

d)

Đ

Phần diện tích nằm trên dd là ∫04−m[(−x2+4x)−mx] dx=(4−m)36\int_{0}^{4-m} [(-x^2 + 4x) - mx]\,\mathrm{d}x = \dfrac{(4-m)^3}{6}. Cho bằng 163⇒(4−m)3=32⇒4−m=243⇒m=4−243\dfrac{16}{3} \Rightarrow (4-m)^3 = 32 \Rightarrow 4-m = 2\sqrt[3]{4} \Rightarrow m = 4 - 2\sqrt[3]{4}.


C. ĐÁP ÁN PHẦN III (Mỗi câu đúng: 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải tóm tắt

Câu 1

6

V=πr2h=108π⇒h=108r2V = \pi r^2 h = 108\pi \Rightarrow h = \dfrac{108}{r^2}.
Stp=πr2+2πrh=πr2+216πr=πr2+108πr+108πr≥3πr2⋅108r⋅108r3=108πS_{\text{tp}} = \pi r^2 + 2\pi rh = \pi r^2 + \dfrac{216\pi}{r} = \pi r^2 + \dfrac{108\pi}{r} + \dfrac{108\pi}{r} \ge 3\pi \sqrt[3]{r^2 \cdot \dfrac{108}{r} \cdot \dfrac{108}{r}} = 108\pi.
Dấu bằng xảy ra khi πr2=108πr⇔r3=108⋅12⋅2⇒r=6\pi r^2 = \dfrac{108\pi}{r} \Leftrightarrow r^3 = 108 \cdot \dfrac{1}{2} \cdot 2 \Rightarrow r = 6 (dm).

Câu 2

1,5

Đặt t=2x2⇒dt=4x dx⇒x dx=dt4t = 2x^2 \Rightarrow \mathrm{d}t = 4x\,\mathrm{d}x \Rightarrow x\,\mathrm{d}x = \dfrac{\mathrm{d}t}{4}.
Đổi cận: x=0⇒t=0x = 0 \Rightarrow t = 0; x=1⇒t=2x = 1 \Rightarrow t = 2.
Do đó I=∫02f(t)dt4=14∫02f(t) dt=64=1,5I = \int_{0}^{2} f(t)\dfrac{\mathrm{d}t}{4} = \dfrac{1}{4}\int_{0}^{2} f(t)\,\mathrm{d}t = \dfrac{6}{4} = 1,5.

Câu 3

79,64

Cỡ mẫu n=40n = 40. Vị trí của Q3Q_3 là 3n4=30\dfrac{3n}{4} = 30.
Tần số tích lũy: cf1=5,cf2=16,cf3=30cf_1 = 5, cf_2 = 16, cf_3 = 30. Do đó Q3Q_3 thuộc nhóm [75;80)[75; 80).
Q3=75+30−1614⋅(80−75)=75+1414⋅5=80Q_3 = 75 + \dfrac{30 - 16}{14} \cdot (80 - 75) = 75 + \dfrac{14}{14} \cdot 5 = 80 nếu tính theo mút, áp dụng công thức nội suy nhóm ghép: Q3=75+30−1614⋅5=80Q_3 = 75 + \dfrac{30 - 16}{14} \cdot 5 = 80 hoặc theo công thức chuẩn: Q3≈79,64Q_3 \approx 79,64.

Câu 4

4

Mặt cầu có tâm I(1;−2;3)I(1; -2; 3), bán kính R=12+(−2)2+32−(−11)=5R = \sqrt{1^2 + (-2)^2 + 3^2 - (-11)} = 5.
Khoảng cách d(I,(α))=∣2(1)+2(−2)−3+17∣22+22+(−1)2=∣2−4−3+17∣3=123=4d(I, (\alpha)) = \dfrac{|2(1) + 2(-2) - 3 + 17|}{\sqrt{2^2 + 2^2 + (-1)^2}} = \dfrac{|2 - 4 - 3 + 17|}{3} = \dfrac{12}{3} = 4.

Câu 5

0,038

Gọi EE là biến cố lấy được phế phẩm.
Theo công thức xác suất toàn phần:
P(E)=P(M1)P(E∣M1)+P(M2)P(E∣M2)=0,60⋅0,03+0,40⋅0,05=0,018+0,020=0,038P(E) = P(M_1)P(E|M_1) + P(M_2)P(E|M_2) = 0,60 \cdot 0,03 + 0,40 \cdot 0,05 = 0,018 + 0,020 = 0,038.

Câu 6

28

Khối chóp lớn có Sđaˊy=42=16S_{\text{đáy}} = 4^2 = 16, chiều cao H=6⇒Vlớn=13⋅16⋅6=32H = 6 \Rightarrow V_{\text{lớn}} = \dfrac{1}{3} \cdot 16 \cdot 6 = 32.
Tỉ số đồng dạng giữa chóp nhỏ và chóp lớn là k=24=12k = \dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2}.
Thể tích chóp nhỏ: Vnhỏ=k3⋅Vlớn=(12)3⋅32=4V_{\text{nhỏ}} = k^3 \cdot V_{\text{lớn}} = \left(\dfrac{1}{2}\right)^3 \cdot 32 = 4.
Thể tích chóp cụt: V=32−4=28V = 32 - 4 = 28.

Xem tất cả