Đề thi HSG giải Toán trên MTCT môn Toán lớp 12 năm học 2026 – 2027

ToánLớp 12NChia sẻ bởi Nguyễn Phi 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

Đề chính thức

KỲ THI HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN TRÊN MTCT

Môn: TOÁN – KHỐI 12, năm học 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Chú ý:

- Các kết quả gần đúng (nếu không có quy định riêng) phải lấy chính xác đến 5 chữ số thập phân sau dấu phẩy không làm tròn.
- Thí sinh phải trình bày tóm tắt công thức tính, phương pháp giải và ghi rõ kết quả.

Câu 1 (1,0 điểm). Thống kê thời gian tự học mỗi ngày (đơn vị: giờ) của 40 học sinh lớp 12B được ghi lại trong bảng sau:

2,0

2,5

3,0

4,5

3,5

3,0

4,0

5,5

5,0

3,5

3,0

1,5

4,0

3,0

3,5

4,0

4,5

5,0

4,5

3,5

2,5

3,5

4,0

5,0

4,5

4,2

4,8

5,2

4,6

3,8

3,2

2,8

5,1

4,7

4,1

3,4

5,3

5,6

4,3

4,4

Ghép mẫu số liệu trên thành các nhóm có độ dài bằng 11 với nhóm đầu tiên là [1;2)[1; 2). Tính số trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm thu được.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hàm số y=f(x)=x3−3mx2+3(m2−1)x+2y = f(x) = x^3 - 3mx^2 + 3(m^2 - 1)x + 2 với mm là tham số thực. Biết đồ thị hàm số luôn có hai điểm cực trị AA và BB với mọi mm. Gọi m1,m2m_1, m_2 là các giá trị của tham số mm sao cho tam giác OABOAB có diện tích bằng 20262027\sqrt{20262027}, trong đó OO là gốc tọa độ. Tính giá trị của biểu thức T=m12+m22T = m_1^2 + m_2^2.

Câu 3 (1,0 điểm). Một nhà máy điện đặt tại điểm AA cách bờ biển một khoảng a=6a = 6 km. Một hòn đảo du lịch BB nằm ngoài khơi cách bờ biển một khoảng b=9b = 9 km. Khoảng cách giữa hình chiếu vuông góc của AA và BB lên bờ biển là CD=20CD = 20 km (như hình vẽ). Người ta cần kéo đường dây điện từ nhà máy AA đến trạm biến áp EE trên bờ biển (đoạn CDCD), rồi từ EE kéo dây cáp ngầm dưới biển đến đảo BB. Biết chi phí lắp đặt dây trên đất liền là 30003000 USD/km và chi phí lắp đặt cáp ngầm dưới biển là 50005000 USD/km. Xác định khoảng cách CECE để tổng chi phí lắp đặt toàn bộ đường dây điện là nhỏ nhất và tính chi phí nhỏ nhất đó.

[Hình vẽ]

Câu 4 (1,0 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi:

{u1=24un+1=un+2(2n+1)un+2+4n2+4n−1,∀n∈N∗\begin{cases} u_1 = 2 \\ 4u_{n+1} = u_n + 2(2n + 1)\sqrt{u_n + 2} + 4n^2 + 4n - 1, \quad \forall n \in \mathbb{N}^* \end{cases}

Lập quy trình bấm phím liên tục trên máy tính cầm tay để tính số hạng thứ 12 của dãy số trên.

Câu 5 (1,0 điểm). Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh a=6a = 6 cm. Hình chiếu vuông góc của đỉnh A′A' lên mặt phẳng (ABC)(ABC) trùng với trọng tâm GG của tam giác ABCABC. Biết góc giữa cạnh bên AA′AA' và mặt phẳng đáy bằng 60∘60^\circ. Một mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua cạnh ABAB và vuông góc với cạnh bên CC′CC' cắt CC′CC' tại điểm KK. Tính thể tích của khối lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' và diện tích thiết diện của lăng trụ cắt bởi mặt phẳng (α)(\alpha).

Câu 6 (1,0 điểm). Có hai chiếc hộp chứa các thẻ số. Hộp thứ nhất chứa 20262026 thẻ được đánh số từ 11 đến 20262026. Hộp thứ hai chứa 20272027 thẻ được đánh số từ 11 đến 20272027. Bạn Nam rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một thẻ. Tính xác suất để tổng hai số ghi trên hai thẻ rút được là một số chia hết cho 55.

Câu 7 (1,0 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho bốn điểm A(1;2;−1)A(1; 2; -1), B(3;0;1)B(3; 0; 1), C(−1;4;3)C(-1; 4; 3) và D(2;−1;5)D(2; -1; 5). Mặt phẳng (P)(P) có phương trình 2x−y+2z−6=02x - y + 2z - 6 = 0. Tìm tọa độ điểm M(x0;y0;z0)M(x_0; y_0; z_0) thuộc mặt phẳng (P)(P) sao cho biểu thức

Q=MA2+2MB2+MC2−3MD2Q = MA^2 + 2MB^2 + MC^2 - 3MD^2

đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng S=x0+y0+z0S = x_0 + y_0 + z_0.

Câu 8 (1,0 điểm). Ông Bình vay ngân hàng số tiền 1,5 tỉ đồng để mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh với thời hạn vay là 6 năm (72 tháng). Ngân hàng tư vấn hai gói vay:

+ Gói 1: Lãi suất 8,4%8,4\%/năm cố định trong 18 tháng đầu, sau đó thả nổi ở mức 11,2%11,2\%/năm trong toàn bộ thời gian còn lại. Tiền gốc được chia đều trả hàng tháng, tiền lãi tính trên dư nợ thực tế giảm dần.

+ Gói 2: Áp dụng phương thức niên kim cố định (mỗi tháng trả một số tiền cố định bao gồm cả gốc và lãi), với lãi suất cố định là 9,6%9,6\%/năm trong suốt 72 tháng.

Tính tổng số tiền (cả gốc và lãi) mà ông Bình phải trả theo từng gói vay. Cho biết phương án nào giúp ông Bình tiết kiệm được nhiều tiền hơn và tiết kiệm được bao nhiêu đồng?

Câu 9 (1,0 điểm). Để đo khoảng cách giữa hai vị trí PP và QQ ở hai bờ của một hồ nước lớn mà không thể đo trực tiếp, một nhóm đo đạc chọn hai điểm mốc AA và BB trên một bãi đất trống phẳng sao cho các điểm A,B,P,QA, B, P, Q cùng nằm trên một mặt phẳng. Đo đạc bằng giác kế điện tử thu được các kết quả: AB=420AB = 420 m; PAB^=72∘30′\widehat{PAB} = 72^\circ 30'; QAB^=35∘15′\widehat{QAB} = 35^\circ 15'; PBA^=48∘45′\widehat{PBA} = 48^\circ 45'; QBA^=85∘20′\widehat{QBA} = 85^\circ 20'. Hãy tính khoảng cách giữa hai vị trí PP và QQ.

Câu 10 (1,0 điểm). Tìm tất cả các nghiệm thực của phương trình:

x2+6x+3=x+3(1+x2+5)x^2 + 6\sqrt{x + 3} = x + 3\left(1 + \sqrt{x^2 + 5}\right)

Biết rằng phương trình có hai nghiệm dạng x1=ax_1 = a và x2=b+c5x_2 = b + c\sqrt{5} với a,b,c∈Qa, b, c \in \mathbb{Q}. Hãy tính giá trị của biểu thức P=a8+b4+25c2P = a^8 + b^4 + 25c^2.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

Hướng dẫn chấm chính thức

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

KỲ THI HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN TRÊN MTCT

Môn: TOÁN – KHỐI 12, năm học 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 90 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thí sinh làm theo cách khác nếu lập luận chặt chẽ, tính toán chính xác vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Các kết quả số gần đúng yêu cầu lấy chính xác đến 5 chữ số thập phân sau dấu phẩy (không làm tròn) theo đúng quy định của đề thi; sai số hoặc làm tròn sớm ở các bước trung gian dẫn đến sai lệch kết quả cuối cùng bị trừ 0,25 điểm cho mỗi câu.
- Điểm toàn bài thi là tổng điểm của 10 câu hỏi, thang điểm 10,0, làm tròn đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Thống kê thời gian tự học ghép nhóm (1,0 điểm)

1,0

Lập bảng tần số ghép nhóm với độ dài nhóm bằng 11 từ mẫu số liệu n=40n = 40:
- Nhóm [1;2)[1; 2): Giá trị đại diện c1=1,5c_1 = 1,5; tần số n1=1n_1 = 1.
- Nhóm [2;3)[2; 3): Giá trị đại diện c2=2,5c_2 = 2,5; tần số n2=4n_2 = 4.
- Nhóm [3;4)[3; 4): Giá trị đại diện c3=3,5c_3 = 3,5; tần số n3=12n_3 = 12.
- Nhóm [4;5)[4; 5): Giá trị đại diện c4=4,5c_4 = 4,5; tần số n4=15n_4 = 15.
- Nhóm [5;6)[5; 6): Giá trị đại diện c5=5,5c_5 = 5,5; tần số n5=8n_5 = 8.

0,25

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm:
xˉ=1⋅1,5+4⋅2,5+12⋅3,5+15⋅4,5+8⋅5,540=16540=4,125 (giờ)\bar{x} = \dfrac{1 \cdot 1,5 + 4 \cdot 2,5 + 12 \cdot 3,5 + 15 \cdot 4,5 + 8 \cdot 5,5}{40} = \dfrac{165}{40} = 4,125 \text{ (giờ)}

0,25

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm:
s2=140∑i=15nici2−(xˉ)2=72040−(4,125)2=18−17,015625=0,984375s^2 = \dfrac{1}{40}\sum_{i=1}^{5} n_i c_i^2 - (\bar{x})^2 = \dfrac{720}{40} - (4,125)^2 = 18 - 17,015625 = 0,984375
(Nếu dùng phương sai hiệu chỉnh: s^2=4039s2≈1,00961\hat{s}^2 = \dfrac{40}{39} s^2 \approx 1,00961)

0,25

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm:
s=0,984375≈0,99215 (giờ)s = \sqrt{0,984375} \approx 0,99215 \text{ (giờ)}

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

Cực trị hàm số bậc ba và diện tích tam giác (1,0 điểm)

1,0

Ta có: y′=3x2−6mx+3(m2−1)=3[(x−m)2−1]y' = 3x^2 - 6mx + 3(m^2 - 1) = 3[(x - m)^2 - 1].
y′=0⇔x=m−1y' = 0 \Leftrightarrow x = m - 1 hoặc x=m+1x = m + 1.
Do đó đồ thị luôn có hai điểm cực trị phân biệt với mọi mm.

0,25

Thay hoành độ cực trị vào hàm số ban đầu:
- Với x1=m−1⇒y1=4⇒A(m−1;4)x_1 = m - 1 \Rightarrow y_1 = 4 \Rightarrow A(m - 1; 4).
- Với x2=m+1⇒y2=0⇒B(m+1;0)x_2 = m + 1 \Rightarrow y_2 = 0 \Rightarrow B(m + 1; 0).

0,25

Diện tích tam giác OABOAB với O(0;0)O(0; 0):
SOAB=12∣xAyB−xByA∣=12∣(m−1)⋅0−4(m+1)∣=2∣m+1∣S_{OAB} = \dfrac{1}{2}\left\vert x_A y_B - x_B y_A \right\vert = \dfrac{1}{2}\left\vert (m - 1)\cdot 0 - 4(m + 1) \right\vert = 2\vert m + 1\vert

0,25

Theo giả thiết: 2∣m+1∣=20262027⇔(m+1)2=2026202742\vert m + 1\vert = \sqrt{20262027} \Leftrightarrow (m + 1)^2 = \dfrac{20262027}{4}.
Suy ra hai nghiệm: m1,m2=−1±202620272m_1, m_2 = -1 \pm \dfrac{\sqrt{20262027}}{2}.
Giá trị biểu thức:
T=m12+m22=2[(−1)2+202620274]=2+202620272=202620312=10131015,5T = m_1^2 + m_2^2 = 2\left[(-1)^2 + \dfrac{20262027}{4}\right] = 2 + \dfrac{20262027}{2} = \dfrac{20262031}{2} = 10131015,5

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

Tối ưu chi phí kéo đường dây điện (1,0 điểm)

1,0

Đặt CE=xCE = x (km) với điều kiện 0≤x≤200 \le x \le 20. Khi đó ED=20−xED = 20 - x (km).
Chiều dài đường dây trên đất liền: AE=x2+62=x2+36AE = \sqrt{x^2 + 6^2} = \sqrt{x^2 + 36} (km).
Chiều dài cáp ngầm dưới biển: EB=(20−x)2+92=(20−x)2+81EB = \sqrt{(20 - x)^2 + 9^2} = \sqrt{(20 - x)^2 + 81} (km).

0,25

Tổng chi phí lắp đặt toàn bộ đường dây điện (đơn vị: USD):
f(x)=3000x2+36+5000(20−x)2+81f(x) = 3000\sqrt{x^2 + 36} + 5000\sqrt{(20 - x)^2 + 81}
Đạo hàm:
f′(x)=3000xx2+36−5000(20−x)(20−x)2+81f'(x) = \dfrac{3000x}{\sqrt{x^2 + 36}} - \dfrac{5000(20 - x)}{\sqrt{(20 - x)^2 + 81}}

0,25

Phương trình f′(x)=0⇔3xx2+36=5(20−x)(20−x)2+81f'(x) = 0 \Leftrightarrow \dfrac{3x}{\sqrt{x^2 + 36}} = \dfrac{5(20 - x)}{\sqrt{(20 - x)^2 + 81}}.
Sử dụng chức năng SOLVE trên MTCT với giá trị khởi tạo x=14x = 14:
Thu được nghiệm duy nhất trên khoảng (0;20)(0; 20) là x≈14,04689x \approx 14,04689 km.
Vậy khoảng cách CE≈14,04689CE \approx 14,04689 km.

0,25

Chi phí nhỏ nhất tương ứng:
f(14,04689)≈300014,046892+36+5000(20−14,04689)2+81≈99776,53952 USDf(14,04689) \approx 3000\sqrt{14,04689^2 + 36} + 5000\sqrt{(20 - 14,04689)^2 + 81} \approx 99776,53952 \text{ USD}

0,25

Câu 4
(1,0 điểm)

Quy trình bấm phím dãy số trên MTCT (1,0 điểm)

1,0

Phân tích công thức truy hồi:
un+1=un+2(2n+1)un+2+4n2+4n−14u_{n+1} = \dfrac{u_n + 2(2n + 1)\sqrt{u_n + 2} + 4n^2 + 4n - 1}{4}

0,25

Thiết lập thuật toán lặp trên máy tính Casio fx-580VN X / fx-880BTG:
- Gán giá trị ban đầu: 1→D1 \to D (biến đếm nn) và 2→A2 \to A (giá trị u1u_1).
- Biểu thức lặp liên tục:
D=D+1:A=A+2(2D−1)A+2+4(D−1)2+4(D−1)−14D = D + 1 : A = \dfrac{A + 2(2D - 1)\sqrt{A + 2} + 4(D - 1)^2 + 4(D - 1) - 1}{4}

0,25

Quy trình bấm phím cụ thể trên Casio fx-580VN X:
- Bấm: `1` `STO` `x` (hoặc `D`), `2` `STO` `A`.
- Nhập dòng lệnh: `x = x + 1 : A = (A + 2(2x - 1)√(A + 2) + 4(x - 1)² + 4(x - 1) - 1) ÷ 4`
- Nhấn phím `=` liên tiếp cho đến khi biến đếm x=12x = 12.

0,25

Kết quả các số hạng trung gian và số hạng thứ 12:
u1=2u_1 = 2; u2=5,25u_2 = 5,25; u3≈13,79907u_3 \approx 13,79907; u4≈27,61421u_4 \approx 27,61421; …
Giá trị của số hạng thứ 12 là:
u12≈400,24891u_{12} \approx 400,24891

0,25

Câu 5
(1,0 điểm)

Hình học không gian và thiết diện lăng trụ (1,0 điểm)

1,0

Diện tích đáy ABCABC đều cạnh a=6a = 6 cm:
SABC=a234=3634=93 cm2S_{ABC} = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} = \dfrac{36\sqrt{3}}{4} = 9\sqrt{3} \text{ cm}^2
Bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy: AG=a33=633=23AG = \dfrac{a\sqrt{3}}{3} = \dfrac{6\sqrt{3}}{3} = 2\sqrt{3} cm.

0,25

Do A′G⊥(ABC)A'G \perp (ABC) nên góc giữa AA′AA' và (ABC)(ABC) là A′AG^=60∘\widehat{A'AG} = 60^\circ.
Chiều cao khối lăng trụ:
h=A′G=AG⋅tan⁡60∘=23⋅3=6 cmh = A'G = AG \cdot \tan 60^\circ = 2\sqrt{3} \cdot \sqrt{3} = 6 \text{ cm}
Thể tích lăng trụ:
V=SABC⋅h=93⋅6=543≈93,53074 cm3V = S_{ABC} \cdot h = 9\sqrt{3} \cdot 6 = 54\sqrt{3} \approx 93,53074 \text{ cm}^3

0,25

Độ dài cạnh bên lăng trụ:
l=CC′=AA′=AGcos⁡60∘=230,5=43 cml = CC' = AA' = \dfrac{AG}{\cos 60^\circ} = \dfrac{2\sqrt{3}}{0,5} = 4\sqrt{3} \text{ cm}

0,25

Thiết diện tạo bởi mặt phẳng (α)(\alpha) vuông góc với cạnh bên CC′CC' chính là một thiết diện thẳng của khối lăng trụ.
Diện tích thiết diện thẳng của lăng trụ bằng thể tích chia cho độ dài cạnh bên:
Std=Vl=54343=544=13,5 cm2S_{td} = \dfrac{V}{l} = \dfrac{54\sqrt{3}}{4\sqrt{3}} = \dfrac{54}{4} = 13,5 \text{ cm}^2

0,25

Câu 6
(1,0 điểm)

Xác suất chia hết trong tổ hợp (1,0 điểm)

1,0

Số phần tử không gian mẫu: ∣Ω∣=2026×2027=4106702\vert\Omega\vert = 2026 \times 2027 = 4106702.
Gọi số rút được ở hộp thứ nhất là xx (1≤x≤20261 \le x \le 2026), ở hộp thứ hai là yy (1≤y≤20271 \le y \le 2027).
Điều kiện: x+yx + y chia hết cho 5⇔y≡−x(mod5)5 \Leftrightarrow y \equiv -x \pmod 5.

0,25

Phân loại số dư khi chia cho 5 của các phần tử trong mỗi hộp:
- Hộp 1 (2026=405×5+12026 = 405 \times 5 + 1):
Số dư 1 có 406 thẻ; các số dư 0, 2, 3, 4 mỗi loại có 405 thẻ.
- Hộp 2 (2027=405×5+22027 = 405 \times 5 + 2):
Số dư 1 có 406 thẻ; số dư 2 có 406 thẻ; các số dư 0, 3, 4 mỗi loại có 405 thẻ.

0,25

Đếm số cặp (x;y)(x; y) thỏa mãn x+y ⋮ 5x + y \ \vdots \ 5 theo từng trường hợp số dư của xx:
+ x≡0⇒y≡0x \equiv 0 \Rightarrow y \equiv 0: 405×405=164025405 \times 405 = 164025 cách.
+ x≡1⇒y≡4x \equiv 1 \Rightarrow y \equiv 4: 406×405=164430406 \times 405 = 164430 cách.
+ x≡2⇒y≡3x \equiv 2 \Rightarrow y \equiv 3: 405×405=164025405 \times 405 = 164025 cách.
+ x≡3⇒y≡2x \equiv 3 \Rightarrow y \equiv 2: 405×406=164430405 \times 406 = 164430 cách.
+ x≡4⇒y≡1x \equiv 4 \Rightarrow y \equiv 1: 405×406=164430405 \times 406 = 164430 cách.
Tổng số kết quả thuận lợi: N=2×164025+3×164430=821340N = 2 \times 164025 + 3 \times 164430 = 821340.

0,25

Xác suất cần tìm:
P=8213404106702=4106702053351≈0,20000P = \dfrac{821340}{4106702} = \dfrac{410670}{2053351} \approx 0,20000

0,25

Câu 7
(1,0 điểm)

Tâm tỉ cự và cực trị hình học không gian Oxyz (1,0 điểm)

1,0

Xét điểm II thỏa mãn IA→+2IB→+IC→−3ID→=0→\overrightarrow{IA} + 2\overrightarrow{IB} + \overrightarrow{IC} - 3\overrightarrow{ID} = \overrightarrow{0}.
Tọa độ điểm II được xác định bởi:
xI=xA+2xB+xC−3xD1+2+1−3=1+2(3)+(−1)−3(2)1=0x_I = \dfrac{x_A + 2x_B + x_C - 3x_D}{1 + 2 + 1 - 3} = \dfrac{1 + 2(3) + (-1) - 3(2)}{1} = 0
yI=yA+2yB+yC−3yD1=2+2(0)+4−3(−1)1=9y_I = \dfrac{y_A + 2y_B + y_C - 3y_D}{1} = \dfrac{2 + 2(0) + 4 - 3(-1)}{1} = 9
zI=zA+2zB+zC−3zD1=−1+2(1)+3−3(5)1=−11z_I = \dfrac{z_A + 2z_B + z_C - 3z_D}{1} = \dfrac{-1 + 2(1) + 3 - 3(5)}{1} = -11
Suy ra tọa độ tâm tỉ cự: I(0;9;−11)I(0; 9; -11).

0,25

Biến đổi biểu thức QQ qua điểm II:
Q=(MI→+IA→)2+2(MI→+IB→)2+(MI→+IC→)2−3(MI→+ID→)2Q = (\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IA})^2 + 2(\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IB})^2 + (\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IC})^2 - 3(\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{ID})^2
=MI2+(IA2+2IB2+IC2−3ID2)=MI2+k (với k laˋ ha˘ˋng soˆˊ)= MI^2 + (IA^2 + 2IB^2 + IC^2 - 3ID^2) = MI^2 + k \text{ (với } k \text{ là hằng số)}

0,25

QQ đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi MIMI ngắn nhất, tức MM là hình chiếu vuông góc của II lên (P)(P).
Đường thẳng Δ\Delta qua II vuông góc (P)(P) có vectơ chỉ phương n⃗=(2;−1;2)\vec{n} = (2; -1; 2):
{x=2ty=9−tz=−11+2t\begin{cases} x = 2t \\ y = 9 - t \\ z = -11 + 2t \end{cases}
Thay vào (P):2(2t)−(9−t)+2(−11+2t)−6=0⇔9t−37=0⇔t=379(P): 2(2t) - (9 - t) + 2(-11 + 2t) - 6 = 0 \Leftrightarrow 9t - 37 = 0 \Leftrightarrow t = \dfrac{37}{9}.

0,25

Tọa độ điểm M(x0;y0;z0)M(x_0; y_0; z_0) là:
x0=749,y0=449,z0=−259x_0 = \dfrac{74}{9}, \quad y_0 = \dfrac{44}{9}, \quad z_0 = -\dfrac{25}{9}
Tổng cần tính:
S=x0+y0+z0=74+44−259=939=313≈10,33333S = x_0 + y_0 + z_0 = \dfrac{74 + 44 - 25}{9} = \dfrac{93}{9} = \dfrac{31}{3} \approx 10,33333

0,25

Câu 8
(1,0 điểm)

Bài toán tài chính - so sánh hai gói vay ngân hàng (1,0 điểm)

1,0

Xét Gói 1: Vốn vay V=1,5×109V = 1,5 \times 10^9 đồng, thời hạn n=72n = 72 tháng.
Tiền gốc trả mỗi tháng: G=1,5×10972=1250000006G = \dfrac{1,5 \times 10^9}{72} = \dfrac{125000000}{6} đồng.
- Lãi suất 18 tháng đầu: r1=8,4%12=0,7%r_1 = \dfrac{8,4\%}{12} = 0,7\%/tháng.
Tổng tiền lãi 18 tháng đầu:
TL1=r1∑k=118[V−(k−1)G]=0,007×[18×1,5×109−17×182×1,5×10972]=166687500 đoˆˋngT_{L1} = r_1 \sum_{k=1}^{18} [V - (k - 1)G] = 0,007 \times \left[18 \times 1,5 \times 10^9 - \dfrac{17 \times 18}{2} \times \dfrac{1,5 \times 10^9}{72}\right] = 166687500 \text{ đồng}

0,25

- Lãi suất 54 tháng còn lại: r2=11,2%12=7750r_2 = \dfrac{11,2\%}{12} = \dfrac{7}{750}/tháng.
Dư nợ đầu tháng 19: D19=V−18G=1125000000D_{19} = V - 18G = 1125000000 đồng.
Tổng tiền lãi 54 tháng sau:
TL2=r2∑j=154[D19−(j−1)G]=0,11212×[54×1125000000−53×542×1,5×10972]=288750000 đoˆˋngT_{L2} = r_2 \sum_{j=1}^{54} [D_{19} - (j - 1)G] = \dfrac{0,112}{12} \times \left[54 \times 1125000000 - \dfrac{53 \times 54}{2} \times \dfrac{1,5 \times 10^9}{72}\right] = 288750000 \text{ đồng}
Tổng số tiền phải trả theo Gói 1:
T1=1500000000+166687500+288750000=1955437500 đoˆˋngT_1 = 1500000000 + 166687500 + 288750000 = 1955437500 \text{ đồng}

0,25

Xét Gói 2: Phương thức niên kim với lãi suất r=9,6%12=0,8%r = \dfrac{9,6\%}{12} = 0,8\%/tháng.
Số tiền ông Bình trả đều đặn mỗi tháng là:
m=V⋅r(1+r)n(1+r)n−1=1,5×109×0,008(1,008)72(1,008)72−1≈27492312,22888 đoˆˋngm = V \cdot \dfrac{r(1 + r)^n}{(1 + r)^n - 1} = 1,5 \times 10^9 \times \dfrac{0,008(1,008)^{72}}{(1,008)^{72} - 1} \approx 27492312,22888 \text{ đồng}
Tổng số tiền phải trả theo Gói 2:
T2=72×m≈1979446480,48 đoˆˋngT_2 = 72 \times m \approx 1979446480,48 \text{ đồng}

0,25

Kết luận:
Gói 1 có chi phí thấp hơn nên giúp ông Bình tiết kiệm được nhiều tiền hơn.
Số tiền tiết kiệm được là:
ΔT=T2−T1≈1979446480,48−1955437500≈24008980 đoˆˋng\Delta T = T_2 - T_1 \approx 1979446480,48 - 1955437500 \approx 24008980 \text{ đồng}

0,25

Câu 9
(1,0 điểm)

Giải tam giác trong bài toán đo đạc thực tế (1,0 điểm)

1,0

Trong tam giác PABPAB:
APB^=180∘−(PAB^+PBA^)=180∘−(72∘30′+48∘45′)=58∘45′\widehat{APB} = 180^\circ - (\widehat{PAB} + \widehat{PBA}) = 180^\circ - (72^\circ 30' + 48^\circ 45') = 58^\circ 45'.
Áp dụng định lí sin trong tam giác PABPAB tính cạnh APAP:
AP=AB⋅sin⁡(PBA^)sin⁡(APB^)=420⋅sin⁡(48∘45′)sin⁡(58∘45′)≈369,36262 mAP = \dfrac{AB \cdot \sin(\widehat{PBA})}{\sin(\widehat{APB})} = \dfrac{420 \cdot \sin(48^\circ 45')}{\sin(58^\circ 45')} \approx 369,36262 \text{ m}

0,25

Trong tam giác QABQAB:
AQB^=180∘−(QAB^+QBA^)=180∘−(35∘15′+85∘20′)=59∘25′\widehat{AQB} = 180^\circ - (\widehat{QAB} + \widehat{QBA}) = 180^\circ - (35^\circ 15' + 85^\circ 20') = 59^\circ 25'.
Áp dụng định lí sin trong tam giác QABQAB tính cạnh AQAQ:
AQ=AB⋅sin⁡(QBA^)sin⁡(AQB^)=420⋅sin⁡(85∘20′)sin⁡(59∘25′)≈486,24719 mAQ = \dfrac{AB \cdot \sin(\widehat{QBA})}{\sin(\widehat{AQB})} = \dfrac{420 \cdot \sin(85^\circ 20')}{\sin(59^\circ 25')} \approx 486,24719 \text{ m}

0,25

Vì các điểm cùng quan sát về một phía hồ nước nên tia AQAQ nằm giữa tia ABAB và APAP, suy ra:
PAQ^=PAB^−QAB^=72∘30′−35∘15′=37∘15′\widehat{PAQ} = \widehat{PAB} - \widehat{QAB} = 72^\circ 30' - 35^\circ 15' = 37^\circ 15'

0,25

Áp dụng định lí côsin trong tam giác APQAPQ tính khoảng cách PQPQ:
PQ=AP2+AQ2−2⋅AP⋅AQ⋅cos⁡(PAQ^)PQ = \sqrt{AP^2 + AQ^2 - 2 \cdot AP \cdot AQ \cdot \cos(\widehat{PAQ})}
Thay số từ bộ nhớ máy tính:
PQ≈(369,36262)2+(486,24719)2−2(369,36262)(486,24719)cos⁡(37∘15′)≈294,85362 mPQ \approx \sqrt{(369,36262)^2 + (486,24719)^2 - 2(369,36262)(486,24719)\cos(37^\circ 15')} \approx 294,85362 \text{ m}
(Trường hợp P,QP, Q khác phía bờ ABAB: PAQ^=107∘45′⇒PQ≈695,54877\widehat{PAQ} = 107^\circ 45' \Rightarrow PQ \approx 695,54877 m)

0,25

Câu 10
(1,0 điểm)

Giải phương trình vô tỉ nâng cao (1,0 điểm)

1,0

Điều kiện: x≥−3x \ge -3. Phương trình đã cho tương đương với:
x2−x−3=3x2+5−6x+3x^2 - x - 3 = 3\sqrt{x^2 + 5} - 6\sqrt{x + 3}
⇔(x2−x−6)=3(x2+5−3)−6(x+3−1)\Leftrightarrow (x^2 - x - 6) = 3(\sqrt{x^2 + 5} - 3) - 6(\sqrt{x + 3} - 1)

0,25

Trục căn thức nhân liên hợp:
(x+2)(x−3)=3(x2−4)x2+5+3−6(x+2)x+3+1(x + 2)(x - 3) = \dfrac{3(x^2 - 4)}{\sqrt{x^2 + 5} + 3} - \dfrac{6(x + 2)}{\sqrt{x + 3} + 1}
⇔(x+2)[x−3−3(x−2)x2+5+3+6x+3+1]=0\Leftrightarrow (x + 2)\left[ x - 3 - \dfrac{3(x - 2)}{\sqrt{x^2 + 5} + 3} + \dfrac{6}{\sqrt{x + 3} + 1} \right] = 0
Suy ra nghiệm hữu tỉ: x1=−2⇒a=−2x_1 = -2 \Rightarrow a = -2.

0,25

Tìm nghiệm thứ hai bằng chức năng SOLVE trên MTCT quanh lân cận −2-2:
Thu được nghiệm: x2≈−1,90983005627x_2 \approx -1,90983005627.
Biến đổi nghiệm trên máy tính:
t=x2+2≈0,09016994375⇒1t−t=11⇔t2+11t−1=0t = x_2 + 2 \approx 0,09016994375 \Rightarrow \dfrac{1}{t} - t = 11 \Leftrightarrow t^2 + 11t - 1 = 0
Do t>0t > 0 nên t=−11+552⇒x2=−2+t=−152+525t = \dfrac{-11 + 5\sqrt{5}}{2} \Rightarrow x_2 = -2 + t = -\dfrac{15}{2} + \dfrac{5}{2}\sqrt{5}.
Suy ra: b=−152b = -\dfrac{15}{2} và c=52c = \dfrac{5}{2}.

0,25

Tính giá trị biểu thức P=a8+b4+25c2P = a^8 + b^4 + 25c^2:
- a8=(−2)8=256a^8 = (-2)^8 = 256.
- b4=(−152)4=5062516=3164,0625b^4 = \left(-\dfrac{15}{2}\right)^4 = \dfrac{50625}{16} = 3164,0625.
- 25c2=25×(52)2=6254=156,2525c^2 = 25 \times \left(\dfrac{5}{2}\right)^2 = \dfrac{625}{4} = 156,25.
Vậy:
P=256+3164,0625+156,25=5722116=3576,3125P = 256 + 3164,0625 + 156,25 = \dfrac{57221}{16} = 3576,3125

0,25

--------- HẾT HƯỚNG DẪN CHẤM ---------

Xem tất cả