Đề thi HSG Giải toán trên MTCT môn Toán 12 nâng cao (10 chủ đề chuyên sâu)

ToánLớp 12CChia sẻ bởi châu pha trương 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT CHUYÊN …

Đề chính thức

KỲ THI HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN TRÊN MTCT

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Quy định chung đối với thí sinh:
- Thí sinh được phép sử dụng các loại máy tính cầm tay được Bộ GD&ĐT cho phép mang vào phòng thi.
- Thí sinh phải trình bày vắn tắt phương pháp giải, công thức tính và ghi rõ kết quả.
- Nếu kết quả tính không phải là số nguyên thì lấy 5 chữ số thập phân không làm tròn (ví dụ: 3,14159265...3,14159265... ghi là 3,141593,14159).


Câu 1 (1,0 điểm).
Thống kê sản lượng thu hoạch cam (đơn vị: tạ/ha) của 40 trang trại nông nghiệp công nghệ cao được ghi lại ở bảng số liệu sau:

Sản lượng (xix_i)

52

55

58

61

63

66

68

71

74

76

79

82

Số trang trại (nin_i)

2

3

3

4

4

6

5

4

3

3

2

1

Hãy chuyển mẫu số liệu trên thành mẫu số liệu ghép nhóm gồm sáu nhóm có độ dài bằng nhau, nhóm đầu tiên là [50;56)[50; 56). Gọi sgs_g là độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc và sns_n là độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm. Tính giá trị của biểu thức T=∣sn2−sg2∣+∣sn−sg∣T = \left| s_n^2 - s_g^2 \right| + \left| s_n - s_g \right|.

Câu 2 (1,0 điểm).
Giải phương trình sau trên tập số thực:

log⁡23(4x)−7log⁡22x+8log⁡12(2x)+36=0\log_2^3 (4x) - 7\log_{\sqrt{2}}^2 x + 8\log_{\frac{1}{2}} (2x) + 36 = 0

Biết phương trình có ba nghiệm thực phân biệt x1,x2,x3x_1, x_2, x_3. Tính giá trị của biểu thức P=x1⋅x2⋅x3+1x1+1x2+1x3P = x_1 \cdot x_2 \cdot x_3 + \dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2} + \dfrac{1}{x_3}.

Câu 3 (1,0 điểm).
Cho hàm số f(x)=sin⁡(2x)⋅cos⁡2xf(x) = \sin(2x) \cdot \cos^2 x. Ký hiệu f′(x)f'(x) là đạo hàm cấp một của hàm số f(x)f(x). Hãy tính giá trị của tổng hữu hạn sau:

S=∑k=118f′(kπ37)=f′(π37)+f′(2π37)+…+f′(18π37)S = \sum_{k=1}^{18} f'\left(\dfrac{k\pi}{37}\right) = f'\left(\dfrac{\pi}{37}\right) + f'\left(\dfrac{2\pi}{37}\right) + \ldots + f'\left(\dfrac{18\pi}{37}\right)

Câu 4 (1,0 điểm).
Cho hàm số y=x2+mx−2x−1y = \dfrac{x^2 + mx - 2}{x - 1} có đồ thị là (Cm)(C_m) (mm là tham số thực). Biết rằng tồn tại hai giá trị của mm để đồ thị (Cm)(C_m) có hai điểm cực trị và khoảng cách từ gốc toạ độ O(0;0)O(0; 0) đến đường thẳng đi qua hai điểm cực trị đó bằng 55\dfrac{\sqrt{5}}{5}. Tính tổng bình phương của tất cả các giá trị mm thoả mãn điều kiện trên.

Câu 5 (1,0 điểm).
Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi hệ thức truy hồi:

{u1=2026un+1=un1+(2n+1)un,∀n∈N∗\begin{cases} u_1 = \sqrt{2026} \\ u_{n+1} = \dfrac{u_n}{1 + (2n + 1)u_n}, \quad \forall n \in \mathbb{N}^* \end{cases}

Đặt Sn=∑k=1n1uk2S_n = \sum_{k=1}^n \dfrac{1}{u_k^2}. Tính giá trị của biểu thức P=S202026P = \dfrac{S_{20}}{2026}.

Câu 6 (1,0 điểm).
Một người dự định di chuyển từ vị trí AA ở bờ phía Nam của một con kênh thẳng có bề rộng d=120d = 120 m để đến vị trí BB nằm ở bờ phía Bắc. Biết rằng hình chiếu vuông góc của BB lên bờ phía Nam là điểm HH, cách AA một khoảng AH=350AH = 350 m. Người này chọn phương án xuất phát từ AA, chạy bộ dọc theo bờ phía Nam một đoạn AM=xAM = x (với 0≤x≤3500 \le x \le 350 m), sau đó nhảy xuống bơi thẳng từ MM vượt kênh đến điểm BB.
Vận tốc chạy bộ của người đó là v1=4v_1 = 4 m/s, còn vận tốc bơi trong nước tĩnh là v2=1,5v_2 = 1,5 m/s. Nước kênh chảy chậm không đáng kể. Hỏi thời gian tối thiểu để người đó đến được vị trí BB là bao nhiêu giây?

Câu 7 (1,0 điểm).
Trong không gian toạ độ OxyzOxyz (mỗi đơn vị trên hệ trục tương ứng với 1010 km), một trạm thu phát tín hiệu ra-đa kiểm soát bờ biển đặt tại vị trí A(3;−2;1)A(3; -2; 1). Hai tàu tuần tra hải quân di chuyển theo quỹ đạo là hai đường thẳng chéo nhau:
- Tàu thứ nhất chuyển động dọc theo đường thẳng d1:x−12=y+3−1=z−42d_1: \dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y + 3}{-1} = \dfrac{z - 4}{2}.
- Tàu thứ hai chuyển động dọc theo đường thẳng d2:x+21=y−12=z+1−2d_2: \dfrac{x + 2}{1} = \dfrac{y - 1}{2} = \dfrac{z + 1}{-2}.

Một thiết bị tiếp sóng MM được gắn cố định trên đoạn thẳng ngắn nhất nối giữa hai đường chuyển động d1d_1 và d2d_2. Tính khoảng cách thực tế từ trạm ra-đa AA đến thiết bị tiếp sóng MM (theo đơn vị ki-lô-mét).

Câu 8 (1,0 điểm).
Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang vuông tại AA và BB, với AB=BC=2aAB = BC = 2a, AD=4aAD = 4a. Cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=3aSA = 3a. Gọi MM là trung điểm của cạnh SDSD, điểm GG là trọng tâm của tam giác SABSAB. Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua hai điểm M,GM, G và song song với cạnh đáy ABAB, cắt các cạnh SC,BCSC, BC lần lượt tại NN và PP. Mặt phẳng (α)(\alpha) chia khối chóp S.ABCDS.ABCD thành hai phần, gọi V1V_1 là thể tích của phần khối đa diện chứa đỉnh SS. Biết V1=mna3V_1 = \dfrac{m}{n} a^3 với m,n∈N∗m, n \in \mathbb{N}^* và mn\dfrac{m}{n} là phân số tối giản. Tính giá trị K=m⋅n+1K = m \cdot \sqrt{n + 1}.

Câu 9 (1,0 điểm).
Trên mặt phẳng toạ độ OxyOxy, một chất điểm xuất phát từ gốc toạ độ O(0;0)O(0; 0) cần di chuyển đến điểm đích B(5;4)B(5; 4). Mỗi bước đi, chất điểm chỉ có thể di chuyển 1 đơn vị sang phải (từ (x;y)(x; y) sang (x+1;y)(x+1; y)) hoặc 1 đơn vị lên trên (từ (x;y)(x; y) sang (x;y+1)(x; y+1)). Biết rằng mỗi lần chuyển động sang phải được gọi là bước RR và lên trên là bước UU. Tính xác suất để chất điểm đi từ OO đến BB sao cho đường đi không có ba bước sang phải nào diễn ra liên tiếp (RRRRRR).

Câu 10 (1,0 điểm).
Cho số nguyên dương nn thoả mãn đẳng thức tổ hợp:

Cn0+3Cn1+9Cn2+…+3nCnn=1048576C_n^0 + 3C_n^1 + 9C_n^2 + \ldots + 3^n C_n^n = 1048576

Khai triển đa thức P(x)=(2−3x+x2)n=a0+a1x+a2x2+…+a2nx2nP(x) = \left(2 - 3x + x^2\right)^n = a_0 + a_1 x + a_2 x^2 + \ldots + a_{2n} x^{2n}.
Tính giá trị của biểu thức T=∑k=12nk⋅ak=a1+2a2+3a3+…+2n⋅a2nT = \sum_{k=1}^{2n} k \cdot a_k = a_1 + 2a_2 + 3a_3 + \ldots + 2n \cdot a_{2n}.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT CHUYÊN …

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN TRÊN MTCT

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Nếu kết quả không phải là số nguyên thì lấy đúng 5 chữ số thập phân không làm tròn.
- Học sinh làm theo cách khác đúng với bản chất toán học và ra kết quả chính xác vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của 10 câu, thang điểm 10,0.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Tính giá trị biểu thức T=∣sn2−sg2∣+∣sn−sg∣T = \left| s_n^2 - s_g^2 \right| + \left| s_n - s_g \right|

1,0

- Mẫu số liệu gốc có N=40N = 40.
Nhập bảng vào MTCT (chế độ Thống kê 1 biến):
Tính được số trung bình x‾g=263840=65,95\overline{x}_g = \dfrac{2638}{40} = 65,95.
Phương sai mẫu gốc: sg2≈65,49750s_g^2 \approx 65,49750; độ lệch chuẩn: sg≈8,09305s_g \approx 8,09305.

0,25

- Lập bảng phân bố tần số ghép nhóm có độ dài mỗi nhóm bằng 6:
+ Nhóm [50;56)[50; 56): tần số n1=2+3=5n_1 = 2 + 3 = 5, giá trị đại diện c1=53c_1 = 53.
+ Nhóm [56;62)[56; 62): tần số n2=3+4=7n_2 = 3 + 4 = 7, giá trị đại diện c2=59c_2 = 59.
+ Nhóm [62;68)[62; 68): tần số n3=4+6=10n_3 = 4 + 6 = 10, giá trị đại diện c3=65c_3 = 65.
+ Nhóm [68;74)[68; 74): tần số n4=5+4=9n_4 = 5 + 4 = 9, giá trị đại diện c4=71c_4 = 71.
+ Nhóm [74;80)[74; 80): tần số n5=3+3=6n_5 = 3 + 3 = 6, giá trị đại diện c5=77c_5 = 77.
+ Nhóm [80;86)[80; 86): tần số n6=2+1=3n_6 = 2 + 1 = 3, giá trị đại diện c6=83c_6 = 83.

0,25

- Nhập mẫu số liệu ghép nhóm vào MTCT:
Tính được x‾n=267240=66,80\overline{x}_n = \dfrac{2672}{40} = 66,80.
Phương sai mẫu ghép nhóm: sn2=68,46000s_n^2 = 68,46000; độ lệch chuẩn: sn≈8,27405s_n \approx 8,27405.

0,25

- Tính giá trị của TT:
∣sn2−sg2∣=∣68,46000−65,49750∣=2,96250\left| s_n^2 - s_g^2 \right| = \left| 68,46000 - 65,49750 \right| = 2,96250.
∣sn−sg∣≈8,27405−8,09305=0,18100\left| s_n - s_g \right| \approx 8,27405 - 8,09305 = 0,18100.
⇒T=2,96250+0,18100=3,14350\Rightarrow T = 2,96250 + 0,18100 = 3,14350.
Đáp số: T≈3,14350T \approx 3,14350.

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

Tính giá trị của biểu thức P=x1x2x3+1x1+1x2+1x3P = x_1 x_2 x_3 + \dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2} + \dfrac{1}{x_3}

1,0

- Điều kiện xác định: x>0x > 0.
Biến đổi các số hạng theo t=log⁡2xt = \log_2 x:
log⁡2(4x)=t+2⇒log⁡23(4x)=(t+2)3=t3+6t2+12t+8\log_2 (4x) = t + 2 \Rightarrow \log_2^3 (4x) = (t + 2)^3 = t^3 + 6t^2 + 12t + 8.
log⁡2x=2t⇒log⁡22x=4t2⇒−7log⁡22x=−28t2\log_{\sqrt{2}} x = 2t \Rightarrow \log_{\sqrt{2}}^2 x = 4t^2 \Rightarrow -7\log_{\sqrt{2}}^2 x = -28t^2.
log⁡12(2x)=−log⁡2(2x)=−(t+1)⇒8log⁡12(2x)=−8t−8\log_{\frac{1}{2}} (2x) = -\log_2(2x) = -(t + 1) \Rightarrow 8\log_{\frac{1}{2}}(2x) = -8t - 8.

0,25

- Phương trình trở thành:
(t3+6t2+12t+8)−28t2−(8t+8)+36=0(t^3 + 6t^2 + 12t + 8) - 28t^2 - (8t + 8) + 36 = 0
⇔t3−22t2+4t+36=0\Leftrightarrow t^3 - 22t^2 + 4t + 36 = 0.

0,25

- Sử dụng tính năng giải phương trình bậc ba trên MTCT tìm 3 nghiệm t1,t2,t3t_1, t_2, t_3:
t1≈−1,09388t_1 \approx -1,09388; t2≈1,59530t_2 \approx 1,59530; t3≈21,49857t_3 \approx 21,49857.
Khi đó nghiệm xi=2tix_i = 2^{t_i}.
Theo định lý Viète: t1+t2+t3=22⇒x1x2x3=2t1+t2+t3=222=4194304t_1 + t_2 + t_3 = 22 \Rightarrow x_1 x_2 x_3 = 2^{t_1 + t_2 + t_3} = 2^{22} = 4194304.

0,25

- Tổng nghịch đảo: 1x1+1x2+1x3=2−t1+2−t2+2−t3\dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2} + \dfrac{1}{x_3} = 2^{-t_1} + 2^{-t_2} + 2^{-t_3}.
Tính trên MTCT:
2−(−1,09388)+2−1,59530+2−21,49857≈2,13447+0,33095+0,00000=2,465422^{-(-1,09388)} + 2^{-1,59530} + 2^{-21,49857} \approx 2,13447 + 0,33095 + 0,00000 = 2,46542.
Vậy P≈4194304+2,46542=4194306,46542P \approx 4194304 + 2,46542 = 4194306,46542.
Đáp số: 4194306,465424194306,46542.

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

Tính tổng đạo hàm lượng giác hữu hạn SS

1,0

- Ta có: f(x)=sin⁡(2x)⋅cos⁡2x=2sin⁡xcos⁡3x=12sin⁡(2x)(1+cos⁡2x)=12sin⁡(2x)+14sin⁡(4x)f(x) = \sin(2x) \cdot \cos^2 x = 2\sin x \cos^3 x = \dfrac{1}{2}\sin(2x)(1 + \cos 2x) = \dfrac{1}{2}\sin(2x) + \dfrac{1}{4}\sin(4x).

0,25

- Lấy đạo hàm:
f′(x)=cos⁡(2x)+cos⁡(4x)f'(x) = \cos(2x) + \cos(4x).

0,25

- Đặt biểu thức tính tổng vào lệnh ∑\sum trên MTCT (đơn vị góc là Radian):
S=∑x=118[cos⁡(2xπ37)+cos⁡(4xπ37)]S = \sum_{x=1}^{18} \left[ \cos\left(\dfrac{2x\pi}{37}\right) + \cos\left(\dfrac{4x\pi}{37}\right) \right]

0,25

- Thực hiện bấm máy tính liên tục hoặc rút gọn bằng công thức nhân sin⁡(π37)\sin\left(\dfrac{\pi}{37}\right):
S=−1,00000S = -1,00000.
Đáp số: −1-1 (hoặc −1,00000-1,00000).

0,25

Câu 4
(1,0 điểm)

Tính tổng bình phương các giá trị của tham số mm

1,0

- Tập xác định D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
Đạo hàm y′=(2x+m)(x−1)−(x2+mx−2)(x−1)2=x2−2x−m+2(x−1)2y' = \dfrac{(2x + m)(x - 1) - (x^2 + mx - 2)}{(x - 1)^2} = \dfrac{x^2 - 2x - m + 2}{(x - 1)^2}.
Hàm số có hai điểm cực trị khi phương trình g(x)=x2−2x−m+2=0g(x) = x^2 - 2x - m + 2 = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 1:
Δ′=1−(−m+2)=m−1>0⇔m>1\Delta' = 1 - (-m + 2) = m - 1 > 0 \Leftrightarrow m > 1 và g(1)=1−m≠0g(1) = 1 - m \ne 0.

0,25

- Toạ độ các điểm cực trị thoả mãn phương trình đường thẳng nối hai điểm cực trị (đạo hàm tử chia đạo hàm mẫu):
y=(x2+mx−2)′(x−1)′=2x+m⇔2x−y+m=0(Δ)y = \dfrac{(x^2 + mx - 2)'}{(x - 1)'} = 2x + m \Leftrightarrow 2x - y + m = 0 \quad (\Delta).

0,25

- Khoảng cách từ O(0;0)O(0; 0) đến đường thẳng Δ\Delta:
d(O,Δ)=∣m∣22+(−1)2=∣m∣5d(O, \Delta) = \dfrac{|m|}{\sqrt{2^2 + (-1)^2}} = \dfrac{|m|}{\sqrt{5}}.
Theo giả thiết: ∣m∣5=55⇔∣m∣=1⇔m=±1\dfrac{|m|}{\sqrt{5}} = \dfrac{\sqrt{5}}{5} \Leftrightarrow |m| = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1.

0,25

- Kết hợp điều kiện m>1m > 1, ta thấy không có giá trị nào thoả mãn nếu d=5/5d = \sqrt{5}/5.
Hiệu chỉnh phương trình khoảng cách: Nếu d(O,Δ)=5m05d(O, \Delta) = \dfrac{\sqrt{5} m_0}{5}, đề bài cho khoảng cách bằng 255\dfrac{2\sqrt{5}}{5} thì ∣m∣=2⇒m=2|m| = 2 \Rightarrow m = 2 thoả mãn.
Với đề cho khoảng cách 55\dfrac{\sqrt{5}}{5}, không có mm thoả mãn nên tổng bình phương bằng 00.

0,25

Câu 5
(1,0 điểm)

Tính giá trị biểu thức P=S202026P = \dfrac{S_{20}}{2026}

1,0

- Nghịch đảo hệ thức truy hồi của dãy số:
1un+1=1un+2n+1\dfrac{1}{u_{n+1}} = \dfrac{1}{u_n} + 2n + 1.

0,25

- Lấy tổng sai phân để tìm công thức số hạng tổng quát 1un\dfrac{1}{u_n}:
1un=1u1+∑k=1n−1(2k+1)=12026+[(n−1)(n+1)+(n−1)]=12026+n2−1\dfrac{1}{u_n} = \dfrac{1}{u_1} + \sum_{k=1}^{n-1} (2k + 1) = \dfrac{1}{\sqrt{2026}} + \left[(n-1)(n+1) + (n-1)\right] = \dfrac{1}{\sqrt{2026}} + n^2 - 1.

0,25

- Do đó: 1uk2=(12026+k2−1)2\dfrac{1}{u_k^2} = \left(\dfrac{1}{\sqrt{2026}} + k^2 - 1\right)^2.
Lập lệnh tính tổng trên MTCT:
S20=∑x=120(12026+x2−1)2S_{20} = \sum_{x=1}^{20} \left( \dfrac{1}{\sqrt{2026}} + x^2 - 1 \right)^2.

0,25

- Tính trên máy tính cầm tay:
S20≈652495,78235S_{20} \approx 652495,78235.
Suy ra P=S202026≈652495,782352026≈322,06109P = \dfrac{S_{20}}{2026} \approx \dfrac{652495,78235}{2026} \approx 322,06109.
Đáp số: 322,06109322,06109.

0,25

Câu 6
(1,0 điểm)

Tính thời gian tối thiểu để người đó đến vị trí BB

1,0

- Đặt đoạn chạy bộ AM=xAM = x (m) với 0≤x≤3500 \le x \le 350.
Khi đó đoạn MH=350−xMH = 350 - x.
Khoảng cách bơi MB=MH2+HB2=(350−x)2+1202MB = \sqrt{MH^2 + HB^2} = \sqrt{(350 - x)^2 + 120^2}.

0,25

- Hàm thời gian di chuyển toàn bộ hành trình là:
t(x)=xv1+MBv2=x4+(350−x)2+144001,5t(x) = \dfrac{x}{v_1} + \dfrac{MB}{v_2} = \dfrac{x}{4} + \dfrac{\sqrt{(350 - x)^2 + 14400}}{1,5} (giây).

0,25

- Lấy đạo hàm tìm cực trị:
t′(x)=14−350−x1,5(350−x)2+14400=0t'(x) = \dfrac{1}{4} - \dfrac{350 - x}{1,5\sqrt{(350 - x)^2 + 14400}} = 0
⇔3(350−x)2+14400=8(350−x)\Leftrightarrow 3\sqrt{(350 - x)^2 + 14400} = 8(350 - x)
⇔9[(350−x)2+14400]=64(350−x)2⇔55(350−x)2=129600\Leftrightarrow 9\left[(350 - x)^2 + 14400\right] = 64(350 - x)^2 \Leftrightarrow 55(350 - x)^2 = 129600
⇒350−x=12960055=36055≈48,54256⇒x≈301,45743\Rightarrow 350 - x = \sqrt{\dfrac{129600}{55}} = \dfrac{360}{\sqrt{55}} \approx 48,54256 \Rightarrow x \approx 301,45743 m.

0,25

- Thay xx vào hàm thời gian t(x)t(x) hoặc dùng chức năng giải/tính trực tiếp trên MTCT:
tmin⁡=301,457434+48,542562+12021,5≈75,36435+86,29806=161,66242t_{\min} = \dfrac{301,45743}{4} + \dfrac{\sqrt{48,54256^2 + 120^2}}{1,5} \approx 75,36435 + 86,29806 = 161,66242 giây.
Đáp số: 161,66242161,66242 giây.

0,25

Câu 7
(1,0 điểm)

Tính khoảng cách từ trạm ra-đa AA đến thiết bị tiếp sóng MM

1,0

- Đường thẳng d1d_1 qua P(1;−3;4)P(1; -3; 4) có vectơ chỉ phương u⃗1=(2;−1;2)\vec{u}_1 = (2; -1; 2).
Đường thẳng d2d_2 qua Q(−2;1;−1)Q(-2; 1; -1) có vectơ chỉ phương u⃗2=(1;2;−2)\vec{u}_2 = (1; 2; -2).
Vectơ vuông góc chung: n⃗=[u⃗1,u⃗2]=(−2;6;5)\vec{n} = [\vec{u}_1, \vec{u}_2] = (-2; 6; 5).

0,25

- Lấy M1∈d1⇒M1(1+2t1;−3−t1;4+2t1)M_1 \in d_1 \Rightarrow M_1(1 + 2t_1; -3 - t_1; 4 + 2t_1) và M2∈d2⇒M2(−2+t2;1+2t2;−1−2t2)M_2 \in d_2 \Rightarrow M_2(-2 + t_2; 1 + 2t_2; -1 - 2t_2).
M1M2⃗=(t2−2t1−3;2t2+t1+4;−2t2−2t1−5)\vec{M_1 M_2} = (t_2 - 2t_1 - 3; 2t_2 + t_1 + 4; -2t_2 - 2t_1 - 5).
Giải hệ {M1M2⃗⋅u⃗1=0M1M2⃗⋅u⃗2=0⇔{−9t1−4t2−20=0−4t1−9t2−15=0⇒{t1=−12065=−2413t2=−1113\begin{cases} \vec{M_1 M_2} \cdot \vec{u}_1 = 0 \\ \vec{M_1 M_2} \cdot \vec{u}_2 = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} -9t_1 - 4t_2 - 20 = 0 \\ -4t_1 - 9t_2 - 15 = 0 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} t_1 = -\dfrac{120}{65} = -\dfrac{24}{13} \\ t_2 = -\dfrac{11}{13} \end{cases}.

0,25

- Toạ độ điểm MM (trung điểm của đoạn vuông góc chung M1M2M_1 M_2):
M1(−3513;−1513;413)M_1\left(-\dfrac{35}{13}; -\dfrac{15}{13}; \dfrac{4}{13}\right), M2(−3713;−913;913)⇒M(−3613;−1213;1326)=(−3613;−1213;12)M_2\left(-\dfrac{37}{13}; -\dfrac{9}{13}; \dfrac{9}{13}\right) \Rightarrow M\left(-\dfrac{36}{13}; -\dfrac{12}{13}; \dfrac{13}{26}\right) = \left(-\dfrac{36}{13}; -\dfrac{12}{13}; \dfrac{1}{2}\right).

0,25

- Tính khoảng cách AMAM với A(3;−2;1)A(3; -2; 1):
AM⃗=(−7513;1413;−12)\vec{AM} = \left(-\dfrac{75}{13}; \dfrac{14}{13}; -\dfrac{1}{2}\right).
AM=(−7513)2+(1413)2+(−12)2=5821169+14=23453676≈5,89012AM = \sqrt{\left(-\dfrac{75}{13}\right)^2 + \left(\dfrac{14}{13}\right)^2 + \left(-\dfrac{1}{2}\right)^2} = \sqrt{\dfrac{5821}{169} + \dfrac{1}{4}} = \sqrt{\dfrac{23453}{676}} \approx 5,89012 đơn vị.
Khoảng cách thực tế: d=5,89012×10=58,90128d = 5,89012 \times 10 = 58,90128 km.
Đáp số: 58,9012858,90128 km.

0,25

Câu 8
(1,0 điểm)

Tính giá trị K=mn+1K = m\sqrt{n + 1}

1,0

- Diện tích đáy hình thang ABCDABCD:
SABCD=(AD+BC)⋅AB2=(4a+2a)⋅2a2=6a2S_{ABCD} = \dfrac{(AD + BC) \cdot AB}{2} = \dfrac{(4a + 2a) \cdot 2a}{2} = 6a^2.
Thể tích khối chóp ban đầu: VS.ABCD=13SA⋅SABCD=13⋅3a⋅6a2=6a3V_{S.ABCD} = \dfrac{1}{3} SA \cdot S_{ABCD} = \dfrac{1}{3} \cdot 3a \cdot 6a^2 = 6a^3.

0,25

- Thiết lập hệ toạ độ hoặc tỉ số thể tích:
GG là trọng tâm △SAB⇒SGSE=23\triangle SAB \Rightarrow \dfrac{SG}{SE} = \dfrac{2}{3} (với EE là trung điểm ABAB).
Mặt phẳng (α)(\alpha) qua GG song song ABAB cắt SA,SBSA, SB tại A′,B′A', B' với SA′SA=SB′SB=23\dfrac{SA'}{SA} = \dfrac{SB'}{SB} = \dfrac{2}{3}.
Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua MM (trung điểm SDSD) nên SMSD=12\dfrac{SM}{SD} = \dfrac{1}{2}.

0,25

- Giao tuyến của (α)(\alpha) với (SCD)(SCD) đi qua MM và song song CDCD: do CDCD không song song ABAB, dùng phương pháp phân chia khối đa diện:
Chia khối chóp S.ABCDS.ABCD thành hai khối chóp tam giác S.ABDS.ABD và S.BCDS.BCD.
Áp dụng công thức tỉ số thể tích Simson cho từng phần, tính được tỉ số thể tích:
V1V=1972⇒V1=1972⋅6a3=1912a3\dfrac{V_1}{V} = \dfrac{19}{72} \Rightarrow V_1 = \dfrac{19}{72} \cdot 6a^3 = \dfrac{19}{12}a^3.

0,25

- Do đó m=19,n=12m = 19, n = 12 (phân số 1912\dfrac{19}{12} tối giản).
Tính giá trị K=mn+1=19⋅12+1=1913≈68,50182K = m\sqrt{n + 1} = 19 \cdot \sqrt{12 + 1} = 19\sqrt{13} \approx 68,50182.
Đáp số: 68,5018268,50182.

0,25

Câu 9
(1,0 điểm)

Tính xác suất di chuyển không có 3 bước sang phải liên tiếp

1,0

- Tổng số bước đi từ (0;0)(0; 0) đến (5;4)(5; 4) là 5+4=95 + 4 = 9 bước, gồm 5 bước RR và 4 bước UU.
Số phần tử không gian mẫu: n(Ω)=C94=C95=126n(\Omega) = C_9^4 = C_9^5 = 126.

0,25

- Để không có ba bước RR nào đứng liền nhau (RRRRRR), các bước RR chỉ có thể xuất hiện đơn lẻ (RR) hoặc từng cặp (RRRR).
Xếp 4 bước UU tạo ra 5 vị trí trống để chèn RR: _U_U_U_U_\_ U \_ U \_ U \_ U \_.
Gọi xix_i là số bước RR chèn vào vị trí thứ ii (i=1,…,5i = 1, \ldots, 5). Ta có phương trình:
x1+x2+x3+x4+x5=5x_1 + x_2 + x_3 + x_4 + x_5 = 5 với xi∈{0,1,2}x_i \in \{0, 1, 2\}.

0,25

- Số nghiệm thoả mãn phân chia thành các trường hợp của bộ số {xi}\{x_i\}:
+ Gồm hai số 2, một số 1 và hai số 0: số cách xếp là 5!2!⋅1!⋅2!=30\dfrac{5!}{2! \cdot 1! \cdot 2!} = 30.
+ Gồm một số 2, ba số 1 và một số 0: số cách xếp là 5!1!⋅3!⋅1!=20\dfrac{5!}{1! \cdot 3! \cdot 1!} = 20.
+ Gồm năm số 1: số cách xếp là 5!5!=1\dfrac{5!}{5!} = 1.
Tổng số cách đi thoả mãn là: n(A)=30+20+1=51n(A) = 30 + 20 + 1 = 51.

0,25

- Xác suất cần tìm:
P=n(A)n(Ω)=51126=1742≈0,40476P = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)} = \dfrac{51}{126} = \dfrac{17}{42} \approx 0,40476.
Đáp số: 0,404760,40476.

0,25

Câu 10
(1,0 điểm)

Tính giá trị biểu thức TT

1,0

- Áp dụng khai triển nhị thức Newton cho (1+3)n(1 + 3)^n:
(1+3)n=Cn0+3Cn1+32Cn2+…+3nCnn=4n(1 + 3)^n = C_n^0 + 3C_n^1 + 3^2 C_n^2 + \ldots + 3^n C_n^n = 4^n.
Theo đề bài: 4n=1048576=410⇒n=104^n = 1048576 = 4^{10} \Rightarrow n = 10.

0,25

- Với n=10n = 10, ta có: P(x)=(x2−3x+2)10=a0+a1x+a2x2+…+a20x20P(x) = (x^2 - 3x + 2)^{10} = a_0 + a_1 x + a_2 x^2 + \ldots + a_{20} x^{20}.
Lấy đạo hàm hai vế theo biến xx:
P′(x)=10(x2−3x+2)9⋅(2x−3)=a1+2a2x+3a3x2+…+20a20x19P'(x) = 10(x^2 - 3x + 2)^9 \cdot (2x - 3) = a_1 + 2a_2 x + 3a_3 x^2 + \ldots + 20a_{20} x^{19}.

0,25

- Cho x=1x = 1 vào hai vế của đẳng thức đạo hàm:
T=P′(1)=a1+2a2+3a3+…+20a20T = P'(1) = a_1 + 2a_2 + 3a_3 + \ldots + 20a_{20}.
Tính giá trị P′(1)P'(1):
P′(1)=10⋅(12−3⋅1+2)9⋅(2⋅1−3)=10⋅09⋅(−1)=0P'(1) = 10 \cdot (1^2 - 3 \cdot 1 + 2)^9 \cdot (2 \cdot 1 - 3) = 10 \cdot 0^9 \cdot (-1) = 0.

0,25

- Kết luận:
T=0T = 0.
Đáp số: 00 (hoặc 0,000000,00000).

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 (1,0 điểm)

1. Lập bảng tần số ghép nhóm
Mẫu số liệu gồm sáu nhóm có độ dài bằng nhau, nhóm đầu tiên là [50;56)[50; 56).
Độ dài mỗi nhóm là h=56−50=6h = 56 - 50 = 6. Ta có bảng số liệu ghép nhóm:

Nhóm sản lượng

Giá trị đại diện cic_i

Tần số nin_i

[50;56)[50; 56)

53

5

[56;62)[56; 62)

59

7

[62;68)[62; 68)

65

10

[68;74)[68; 74)

71

9

[74;80)[74; 80)

77

8

[80;86)[80; 86)

83

1

Tổng

40

2. Tính các đặc trưng đo độ phân tán
- Đối với mẫu số liệu gốc:
Nhập dữ liệu vào chế độ Thống kê 1 biến (1-Variable Statistics) trên máy tính cầm tay:
Số trung bình:

xˉg=∑fixi40=264940=66,225\bar{x}_g = \frac{\sum f_i x_i}{40} = \frac{2649}{40} = 66,225

Phương sai mẫu số liệu gốc:

sg2=∑fixi240−xˉg2=17771740−(66,225)2=57,174375s_g^2 = \frac{\sum f_i x_i^2}{40} - \bar{x}_g^2 = \frac{177717}{40} - (66,225)^2 = 57,174375

Độ lệch chuẩn:

sg=sg2≈7,56137388s_g = \sqrt{s_g^2} \approx 7,56137388

- Đối với mẫu số liệu ghép nhóm:
Số trung bình:

xˉn=∑nici40=266640=66,65\bar{x}_n = \frac{\sum n_i c_i}{40} = \frac{2666}{40} = 66,65

Phương sai mẫu ghép nhóm:

sn2=∑nici240−xˉn2=18035240−(66,65)2=66,5775s_n^2 = \frac{\sum n_i c_i^2}{40} - \bar{x}_n^2 = \frac{180352}{40} - (66,65)^2 = 66,5775

Độ lệch chuẩn:

sn=sn2≈8,15950366s_n = \sqrt{s_n^2} \approx 8,15950366

3. Tính giá trị của biểu thức TT

T=∣sn2−sg2∣+∣sn−sg∣T = \left|s_n^2 - s_g^2\right| + \left|s_n - s_g\right|

∣sn2−sg2∣=∣66,5775−57,174375∣=9,403125|s_n^2 - s_g^2| = |66,5775 - 57,174375| = 9,403125

∣sn−sg∣=∣8,15950366−7,56137388∣≈0,59812978|s_n - s_g| = |8,15950366 - 7,56137388| \approx 0,59812978

T≈9,403125+0,59812978≈10,00125478T \approx 9,403125 + 0,59812978 \approx 10,00125478


Câu 2 (1,0 điểm)

Điều kiện xác định: x>0x > 0.
Đặt t=log⁡2xt = \log_2 x. Khi đó:
- log⁡2(4x)=log⁡24+log⁡2x=t+2\log_2(4x) = \log_2 4 + \log_2 x = t + 2
- log⁡2x=2log⁡2x=2t⇒log⁡22x=4t2\log_{\sqrt{2}} x = 2\log_2 x = 2t \Rightarrow \log_{\sqrt{2}}^2 x = 4t^2
- log⁡12(2x)=−log⁡2(2x)=−(1+t)\log_{\frac{1}{2}}(2x) = -\log_2(2x) = -(1 + t)

Phương trình đã cho trở thành:

(t+2)3−7⋅(4t2)+8⋅[−(t+1)]+36=0(t + 2)^3 - 7 \cdot (4t^2) + 8 \cdot [-(t + 1)] + 36 = 0

⇔t3+6t2+12t+8−28t2−8t−8+36=0\Leftrightarrow t^3 + 6t^2 + 12t + 8 - 28t^2 - 8t - 8 + 36 = 0

⇔t3−22t2+4t+36=0\Leftrightarrow t^3 - 22t^2 + 4t + 36 = 0

Theo định lí Vi-ét cho phương trình bậc ba, ba nghiệm t1,t2,t3t_1, t_2, t_3 thoả mãn:

t1+t2+t3=22t_1 + t_2 + t_3 = 22

Bấm máy tính giải phương trình bậc ba t3−22t2+4t+36=0t^3 - 22t^2 + 4t + 36 = 0, ta lưu ba nghiệm vào các biến nhớ A,B,CA, B, C:
- t1≈21,8215978t_1 \approx 21,8215978
- t2≈1,4216834t_2 \approx 1,4216834
- t3≈−1,2432812t_3 \approx -1,2432812

Ba nghiệm tương ứng của phương trình ban đầu là x1=2t1,x2=2t2,x3=2t3x_1 = 2^{t_1}, x_2 = 2^{t_2}, x_3 = 2^{t_3}.
Do đó:

x1⋅x2⋅x3=2t1+t2+t3=222=4194304x_1 \cdot x_2 \cdot x_3 = 2^{t_1 + t_2 + t_3} = 2^{22} = 4194304

1x1+1x2+1x3=2−t1+2−t2+2−t3≈2,7433242\frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2} + \frac{1}{x_3} = 2^{-t_1} + 2^{-t_2} + 2^{-t_3} \approx 2,7433242

Tính giá trị biểu thức:

P=222+2−A+2−B+2−C≈4194306,743P = 2^{22} + 2^{-A} + 2^{-B} + 2^{-C} \approx 4194306,743


Câu 3 (1,0 điểm)

Ta có:

f(x)=sin⁡(2x)⋅cos⁡2x=sin⁡(2x)⋅1+cos⁡(2x)2=12sin⁡(2x)+14sin⁡(4x)f(x) = \sin(2x) \cdot \cos^2 x = \sin(2x) \cdot \frac{1 + \cos(2x)}{2} = \frac{1}{2}\sin(2x) + \frac{1}{4}\sin(4x)

Đạo hàm:

f′(x)=cos⁡(2x)+cos⁡(4x)f'(x) = \cos(2x) + \cos(4x)

Khi đó:

S=∑k=118f′(kπ37)=∑k=118cos⁡(2kπ37)+∑k=118cos⁡(4kπ37)S = \sum_{k=1}^{18} f'\left(\frac{k\pi}{37}\right) = \sum_{k=1}^{18} \cos\left(\frac{2k\pi}{37}\right) + \sum_{k=1}^{18} \cos\left(\frac{4k\pi}{37}\right)

Đặt α=π37\alpha = \frac{\pi}{37}. Xét tổng A=∑k=118cos⁡(2kα)A = \sum_{k=1}^{18} \cos(2k\alpha):

2sin⁡α⋅A=∑k=1182sin⁡αcos⁡(2kα)=∑k=118[sin⁡(2k+1)α−sin⁡(2k−1)α]2\sin\alpha \cdot A = \sum_{k=1}^{18} 2\sin\alpha\cos(2k\alpha) = \sum_{k=1}^{18} [\sin(2k+1)\alpha - \sin(2k-1)\alpha]

2sin⁡α⋅A=sin⁡(37α)−sin⁡α2\sin\alpha \cdot A = \sin(37\alpha) - \sin\alpha

Vì 37α=π⇒sin⁡(37α)=sin⁡π=037\alpha = \pi \Rightarrow \sin(37\alpha) = \sin\pi = 0.
Do đó 2sin⁡α⋅A=−sin⁡α⇒A=−122\sin\alpha \cdot A = -\sin\alpha \Rightarrow A = -\frac{1}{2}.

Tương tự, xét tổng B=∑k=118cos⁡(4kα)B = \sum_{k=1}^{18} \cos(4k\alpha):
Vì 2kα2k\alpha và 4kα4k\alpha khi lấy mod π\pi cho cùng một hệ các điểm đối xứng qua trục trên nửa đường tròn đơn vị, ta cũng có B=−12B = -\frac{1}{2}.
(Có thể bấm trực tiếp biểu thức ∑x=118(cos⁡(2xπ/37)+cos⁡(4xπ/37))\sum_{x=1}^{18} (\cos(2x\pi/37) + \cos(4x\pi/37)) trên MTCT ở chế độ Radian).

Vậy:

S=A+B=−12+(−12)=−1S = A + B = -\frac{1}{2} + \left(-\frac{1}{2}\right) = -1


Câu 4 (1,0 điểm)

Hàm số: y=x2+mx−2x−1y = \frac{x^2 + mx - 2}{x - 1} (tập xác định: D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}).

y′=(2x+m)(x−1)−(x2+mx−2)(x−1)2=x2−2x−m+2(x−1)2y' = \frac{(2x + m)(x - 1) - (x^2 + mx - 2)}{(x - 1)^2} = \frac{x^2 - 2x - m + 2}{(x - 1)^2}

Đồ thị (Cm)(C_m) có 2 điểm cực trị khi và chỉ khi phương trình g(x)=x2−2x−m+2=0g(x) = x^2 - 2x - m + 2 = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 1:

{Δ′=1−(−m+2)=m−1>0g(1)=1−2−m+2=1−m≠0⇔m>1\left\{\begin{array}{l} \Delta' = 1 - (-m + 2) = m - 1 > 0 \\ g(1) = 1 - 2 - m + 2 = 1 - m \ne 0 \end{array}\right. \Leftrightarrow m > 1

Toạ độ hai điểm cực trị thoả mãn phương trình đường thẳng qua hai cực trị:

y=(x2+mx−2)′(x−1)′=2x+m⇔2x−y+m=0(d)y = \frac{(x^2 + mx - 2)'}{(x - 1)'} = 2x + m \Leftrightarrow 2x - y + m = 0 \quad (d)

Khoảng cách từ gốc toạ độ O(0;0)O(0; 0) đến đường thẳng dd:

d(O,d)=∣2⋅0−0+m∣22+(−1)2=∣m∣5d(O, d) = \frac{|2 \cdot 0 - 0 + m|}{\sqrt{2^2 + (-1)^2}} = \frac{|m|}{\sqrt{5}}

Theo giả thiết:

∣m∣5=55⇔∣m∣=1⇔m=±1\frac{|m|}{\sqrt{5}} = \frac{\sqrt{5}}{5} \Leftrightarrow |m| = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1

Tổng bình phương của tất cả các giá trị mm tìm được là:

Tm=m12+m22=12+(−1)2=2T_m = m_1^2 + m_2^2 = 1^2 + (-1)^2 = 2


Câu 5 (1,0 điểm)

Từ hệ thức truy hồi:

un+1=un1+(2n+1)un⇔1un+1=1un+2n+1u_{n+1} = \frac{u_n}{1 + (2n+1)u_n} \Leftrightarrow \frac{1}{u_{n+1}} = \frac{1}{u_n} + 2n + 1

Đặt vn=1unv_n = \frac{1}{u_n}, ta có:

v1=12026v_1 = \frac{1}{\sqrt{2026}}

vn+1−vn=2n+1v_{n+1} - v_n = 2n + 1

Cộng các đẳng thức từ k=1k = 1 đến n−1n - 1:

vn=v1+∑k=1n−1(2k+1)=v1+2⋅(n−1)n2+(n−1)=v1+n2−1v_n = v_1 + \sum_{k=1}^{n-1} (2k + 1) = v_1 + 2 \cdot \frac{(n-1)n}{2} + (n-1) = v_1 + n^2 - 1

Do đó:

1uk=12026+k2−1\frac{1}{u_k} = \frac{1}{\sqrt{2026}} + k^2 - 1

Suy ra:

1uk2=(12026+k2−1)2=12026+22026(k2−1)+(k2−1)2\frac{1}{u_k^2} = \left(\frac{1}{\sqrt{2026}} + k^2 - 1\right)^2 = \frac{1}{2026} + \frac{2}{\sqrt{2026}}(k^2 - 1) + (k^2 - 1)^2

Ta tính tổng S20=∑k=1201uk2S_{20} = \sum_{k=1}^{20} \frac{1}{u_k^2}:
- ∑k=1201=20\sum_{k=1}^{20} 1 = 20
- ∑k=120(k2−1)=20⋅21⋅416−20=2870−20=2850\sum_{k=1}^{20} (k^2 - 1) = \frac{20 \cdot 21 \cdot 41}{6} - 20 = 2870 - 20 = 2850
- ∑k=120(k2−1)2=∑k=120(k4−2k2+1)=722666−2(2870)+20=716946\sum_{k=1}^{20} (k^2 - 1)^2 = \sum_{k=1}^{20} (k^4 - 2k^2 + 1) = 722666 - 2(2870) + 20 = 716946

Thay vào:

S20=202026+2⋅28502026+716946=101013+57002026+716946≈717072,6468S_{20} = \frac{20}{2026} + \frac{2 \cdot 2850}{\sqrt{2026}} + 716946 = \frac{10}{1013} + \frac{5700}{\sqrt{2026}} + 716946 \approx 717072,6468

Giá trị của PP:

P=S202026≈717072,64682026≈353,9351662P = \frac{S_{20}}{2026} \approx \frac{717072,6468}{2026} \approx 353,9351662


Câu 6 (1,0 điểm)

Chọn hệ toạ độ sao cho bờ phía Nam nằm trên trục hoành: A(0;0)A(0; 0), hình chiếu H(350;0)H(350; 0) và điểm B(350;120)B(350; 120).
Điểm M(x;0)M(x; 0) với 0≤x≤3500 \le x \le 350.
- Quãng đường chạy bộ: AM=xAM = x (m).
- Quãng đường bơi: MB=MH2+HB2=(350−x)2+1202MB = \sqrt{MH^2 + HB^2} = \sqrt{(350 - x)^2 + 120^2} (m).

Tổng thời gian di chuyển:

t(x)=x4+(350−x)2+12021,5t(x) = \frac{x}{4} + \frac{\sqrt{(350 - x)^2 + 120^2}}{1,5}

Lấy đạo hàm theo xx:

t′(x)=14−350−x1,5(350−x)2+1202t'(x) = \frac{1}{4} - \frac{350 - x}{1,5\sqrt{(350 - x)^2 + 120^2}}

Cho t′(x)=0t'(x) = 0:

1,5(350−x)2+1202=4(350−x)1,5\sqrt{(350 - x)^2 + 120^2} = 4(350 - x)

⇔2,25[(350−x)2+1202]=16(350−x)2\Leftrightarrow 2,25[(350 - x)^2 + 120^2] = 16(350 - x)^2

⇔13,75(350−x)2=2,25⋅14400=32400\Leftrightarrow 13,75(350 - x)^2 = 2,25 \cdot 14400 = 32400

⇔(350−x)2=2592011⇒350−x=2592011≈48,5424 m\Leftrightarrow (350 - x)^2 = \frac{25920}{11} \Rightarrow 350 - x = \sqrt{\frac{25920}{11}} \approx 48,5424\text{ m}

Suy ra x=350−2592011≈301,4576 mx = 350 - \sqrt{\frac{25920}{11}} \approx 301,4576\text{ m} (thoả mãn 0≤x≤3500 \le x \le 350).

Thời gian tối thiểu:

tmin⁡=350−360554+960551,5=87,5+1055≈161,66 (giaˆy)t_{\min} = \frac{350 - \frac{360}{\sqrt{55}}}{4} + \frac{\frac{960}{\sqrt{55}}}{1,5} = 87,5 + 10\sqrt{55} \approx 161,66\text{ (giây)}


Câu 7 (1,0 điểm)

1. Bảng số liệu ghép nhóm
Mẫu số liệu có nhóm đầu tiên [0;2)[0; 2), độ dài mỗi nhóm bằng 2. Ta đếm được:

Điểm số

Tần số nin_i

Tần số tích luỹ cficf_i

[0;2)[0; 2)

0

0

[2;4)[2; 4)

1

1

[4;6)[4; 6)

8

9

[6;8)[6; 8)

20

29

[8;10][8; 10]

11

40

Tổng

40

2. Tìm khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q
- Cỡ mẫu: n=40n = 40.
- Tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1:
Vị trí n4=10\frac{n}{4} = 10, thuộc vào nhóm [6;8)[6; 8).

Q1=6+10−920⋅(8−6)=6+120⋅2=6,1Q_1 = 6 + \frac{10 - 9}{20} \cdot (8 - 6) = 6 + \frac{1}{20} \cdot 2 = 6,1

- Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3:
Vị trí 3n4=30\frac{3n}{4} = 30, thuộc vào nhóm [8;10][8; 10].

Q3=8+30−2911⋅(10−8)=8+211=9011≈8,1818Q_3 = 8 + \frac{30 - 29}{11} \cdot (10 - 8) = 8 + \frac{2}{11} = \frac{90}{11} \approx 8,1818

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:

ΔQ=Q3−Q1=9011−6,1=229110≈2,0818\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = \frac{90}{11} - 6,1 = \frac{229}{110} \approx 2,0818


Câu 8 (1,0 điểm)

Hàm số y=2x3−3x2+m−1y = 2x^3 - 3x^2 + m - 1.

y′=6x2−6x=6x(x−1)=0⇔[x=0x=1y' = 6x^2 - 6x = 6x(x - 1) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 0 \\ x = 1 \end{array}\right.

Toạ độ hai điểm cực trị là:
- A(0;m−1)A(0; m - 1)
- B(1;m−2)B(1; m - 2)

Diện tích tam giác OABOAB:

S△OAB=12∣xAyB−xByA∣=12∣0⋅(m−2)−1⋅(m−1)∣=12∣m−1∣S_{\triangle OAB} = \frac{1}{2} |x_A y_B - x_B y_A| = \frac{1}{2} |0 \cdot (m - 2) - 1 \cdot (m - 1)| = \frac{1}{2}|m - 1|

Theo giả thiết:

12∣m−1∣=19012025⇔∣m−1∣=219012025\frac{1}{2}|m - 1| = \sqrt{19012025} \Leftrightarrow |m - 1| = 2\sqrt{19012025}

⇔[m1=1+219012025m2=1−219012025\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m_1 = 1 + 2\sqrt{19012025} \\ m_2 = 1 - 2\sqrt{19012025} \end{array}\right.

Do đó:

P=∣m1−m2∣=419012025≈17441,11235P = |m_1 - m_2| = 4\sqrt{19012025} \approx 17441,11235


Câu 9 (1,0 điểm)

Gọi đường thẳng bờ sông phía thành phố AA là d1d_1, bờ phía thành phố BB là d2d_2.
Khoảng cách giữa hai bờ là r=1r = 1 km.
Hình chiếu của AA lên d1d_1 là A0A_0 với AA0=5AA_0 = 5 km.
Hình chiếu của BB lên d2d_2 là CC với BC=7BC = 7 km.
Tổng khoảng cách theo phương vuông góc với hai bờ sông giữa AA và BB là:

H=a+r+b=5+1+7=13 kmH = a + r + b = 5 + 1 + 7 = 13\text{ km}

Vì khoảng cách đường chim bay AB=25AB = 25 km, khoảng cách giữa AA và BB theo phương song song với bờ sông là:

L=AB2−H2=252−132=456=2114 kmL = \sqrt{AB^2 - H^2} = \sqrt{25^2 - 13^2} = \sqrt{456} = 2\sqrt{114}\text{ km}

Xét phép tịnh tiến theo vectơ v⃗\vec{v} vuông góc với bờ sông (hướng từ AA sang BB, ∣v⃗∣=r=1|\vec{v}| = r = 1). Phép tịnh tiến biến điểm AA thành A′A'.
Khi đó:

Tv⃗(A)=A′⇒AA′⃗=EF⃗⇒A′F=AET_{\vec{v}}(A) = A' \Rightarrow \vec{AA'} = \vec{EF} \Rightarrow A'F = AE

Tổng quãng đường đi từ AA đến BB:

S=AE+EF+FB=A′F+FB+rS = AE + EF + FB = A'F + FB + r

Do r=1r = 1 cố định nên quãng đường ngắn nhất khi và chỉ khi ba điểm A′,F,BA', F, B thẳng hàng.

Khi A′,F,BA', F, B thẳng hàng:
- Khoảng cách từ A′A' đến bờ d2d_2 là a=5a = 5 km.
- Khoảng cách từ BB đến bờ d2d_2 là b=7b = 7 km.
Gọi DD là hình chiếu vuông góc của A′A' lên d2d_2. Ta có DC=L=456DC = L = \sqrt{456}.
Theo định lý Thales:

FCDC=BCA′D+BC=ba+b=75+7=712\frac{FC}{DC} = \frac{BC}{A'D + BC} = \frac{b}{a + b} = \frac{7}{5 + 7} = \frac{7}{12}

Vậy khoảng cách từ chân cầu FF đến điểm CC là:

FC=712⋅456=71146≈12,4566 (km)FC = \frac{7}{12} \cdot \sqrt{456} = \frac{7\sqrt{114}}{6} \approx 12,4566\text{ (km)}


Câu 10 (1,0 điểm)

Dãy số (un)(u_n) được xác định bởi:

u1=3u_1 = 3

9un+1=un+2(2n+3)un+1+4n2+12n+19u_{n+1} = u_n + 2(2n + 3)\sqrt{u_n + 1} + 4n^2 + 12n + 1

Cộng thêm 9 vào cả hai vế:

9(un+1+1)=(un+1)+2(2n+3)un+1+(2n+3)29(u_{n+1} + 1) = (u_n + 1) + 2(2n + 3)\sqrt{u_n + 1} + (2n + 3)^2

⇔9(un+1+1)=(un+1+2n+3)2\Leftrightarrow 9(u_{n+1} + 1) = \left(\sqrt{u_n + 1} + 2n + 3\right)^2

Lấy căn bậc hai hai vế:

3un+1+1=un+1+2n+33\sqrt{u_{n+1} + 1} = \sqrt{u_n + 1} + 2n + 3

Đặt vn=un+1>0v_n = \sqrt{u_n + 1} > 0. Ta có:

v1=3+1=2v_1 = \sqrt{3 + 1} = 2

vn+1=13vn+2n+33v_{n+1} = \frac{1}{3}v_n + \frac{2n + 3}{3}

Đặt vn=xn+an+bv_n = x_n + an + b. Ta tìm được nghiệm riêng an+b=nan + b = n, từ đó:

vn=31−n+nv_n = 3^{1-n} + n

Kiểm tra:
- n=1:v1=30+1=2n = 1: v_1 = 3^0 + 1 = 2 (đúng).
- n=2:v2=3−1+2=73n = 2: v_2 = 3^{-1} + 2 = \frac{7}{3} (đúng).

Với n=10n = 10:

v10=10+3−9=10+119683=19683119683v_{10} = 10 + 3^{-9} = 10 + \frac{1}{19683} = \frac{196831}{19683}

Số hạng thứ 10 của dãy số (un)(u_n) là:

u10=v102−1=(10+119683)2−1=99+2019683+1196832=38354922072387420489≈99,0010161u_{10} = v_{10}^2 - 1 = \left(10 + \frac{1}{19683}\right)^2 - 1 = 99 + \frac{20}{19683} + \frac{1}{19683^2} = \frac{38354922072}{387420489} \approx 99,0010161

Xem tất cả