Đề ôn tập Chương 3 – Hợp chất chứa nitrogen – Hóa học 12

Hoá họcLớp 12BChia sẻ bởi Bùi Minh Trí 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề ôn tập

ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG 3: HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Hóa học – Lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1 (0,25 điểm). Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây biểu diễn dimethylamine?

A. \ceCH3CH2NH2\ce{CH3CH2NH2}.

B. \ceCH3NHCH3\ce{CH3NHCH3}.

C. \ce(CH3)3N\ce{(CH3)3N}.

D. \ceCH3CH2NHCH3\ce{CH3CH2NHCH3}.

Câu 2 (0,25 điểm). Trong phân tử \ceCH3CH2NHCH3\ce{CH3CH2NHCH3}, nguyên tử nitrogen liên kết trực tiếp với hai gốc hydrocarbon. Chất này thuộc loại

A. amine bậc một.

B. amino acid.

C. amine bậc ba.

D. amine bậc hai.

Câu 3 (0,25 điểm). Tên gọi gốc – chức của hợp chất \ce(C2H5)3N\ce{(C2H5)3N} là

A. triethylamine.

B. trimethylamine.

C. diethylamine.

D. ethylmethylamine.

Câu 4 (0,25 điểm). Khi quan sát một mẫu aniline tinh khiết ở điều kiện thường, mô tả nào sau đây phù hợp?

A. Chất khí, tan nhiều trong nước.

B. Chất rắn kết tinh, tan nhiều trong nước.

C. Chất lỏng, ít tan trong nước.

D. Chất rắn kết tinh, không tan trong nước.

Câu 5 (0,25 điểm). Nhỏ một giọt dung dịch chất nào sau đây lên giấy quỳ tím sẽ làm giấy quỳ chuyển sang màu xanh?

A. Acetic acid.

B. Ethylamine.

C. Glycine.

D. Aniline.

Câu 6 (0,25 điểm). Alanine là amino acid có công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây?

A. \ceCH3CH(NH2)COOH\ce{CH3CH(NH2)COOH}.

B. \ceH2NCH2COOH\ce{H2NCH2COOH}.

C. \ceH2NCH2CH2COOH\ce{H2NCH2CH2COOH}.

D. \ce(CH3)2CHCH(NH2)COOH\ce{(CH3)2CHCH(NH2)COOH}.

Câu 7 (0,25 điểm). Glutamic acid có công thức \ceHOOCCH2CH2CH(NH2)COOH\ce{HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH}. Số nhóm carboxyl trong một phân tử glutamic acid là

A. 44.

B. 11.

C. 33.

D. 22.

Câu 8 (0,25 điểm). Ở trạng thái kết tinh, glycine tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực nào sau đây?

A. \ceH2NCH2COO−\ce{H2NCH2COO-}.

B. \ceH3N+CH2COOH\ce{H3N+CH2COOH}.

C. \ceH3N+CH2COO−\ce{H3N+CH2COO-}.

D. \ceH2NCH2COOH\ce{H2NCH2COOH}.

Câu 9 (0,25 điểm). Số liên kết peptide trong phân tử peptide mạch hở Val–Ala–Gly–Val là

A. 33.

B. 22.

C. 44.

D. 55.

Câu 10 (0,25 điểm). Khi thủy phân hoàn toàn một protein đơn giản, sản phẩm hữu cơ thu được gồm các

A. alcohol.

B. α\alpha-amino acid.

C. carboxylic acid không chứa nitrogen.

D. amine không chứa oxygen.

Câu 11 (0,25 điểm). Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính chọn lọc của xúc tác enzyme?

A. Một enzyme xúc tác cho mọi phản ứng trong cơ thể.

B. Enzyme chỉ xúc tác cho các phản ứng phân hủy.

C. Enzyme chỉ hoạt động khi nhiệt độ rất cao.

D. Một enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.

Câu 12 (0,25 điểm). Thuốc thử dùng để thực hiện phản ứng màu biuret của dung dịch protein là

A. \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} trong môi trường kiềm.

B. \ceAgNO3\ce{AgNO3} trong dung dịch \ceNH3\ce{NH3}.

C. Nước bromine.

D. Dung dịch iodine.

Câu 13 (0,25 điểm). Phần trăm khối lượng của nitrogen trong ethylamine, làm tròn đến hàng phần trăm, bằng

A. 23,73%23,73\%.

B. 45,16%45,16\%.

C. 31,11%31,11\%.

D. 15,05%15,05\%.

Câu 14 (0,25 điểm). Trong dung dịch nước, dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính base?

A. Ammonia, aniline, dimethylamine.

B. Aniline, ammonia, dimethylamine.

C. Dimethylamine, ammonia, aniline.

D. Aniline, dimethylamine, ammonia.

Câu 15 (0,25 điểm). Cho các chất: ethanol, glycine, valine, acetic acid và methylamine. Số chất phản ứng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} là

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 44.

Câu 16 (0,25 điểm). Cho 4,504,50 gam glycine phản ứng vừa đủ với dung dịch \ceKOH\ce{KOH}. Khối lượng muối thu được là

A. 5,825,82 gam.

B. 6,696,69 gam.

C. 4,504,50 gam.

D. 6,786,78 gam.

Câu 17 (0,25 điểm). Thủy phân hoàn toàn 11 mol peptide mạch hở Gly–Val–Gly–Ala bằng enzyme thích hợp thu được

A. 11 mol Gly, 22 mol Val và 11 mol Ala.

B. 22 mol Gly, 11 mol Val và 11 mol Ala.

C. 11 mol Gly, 11 mol Val và 22 mol Ala.

D. 22 mol Gly, 22 mol Val và 11 mol Ala.

Câu 18 (0,25 điểm). Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptide mạch hở XX, thu được hỗn hợp chứa ba dipeptide Ala–Val, Val–Gly và Gly–Ala. Trình tự các gốc amino acid trong XX là

A. Ala–Val–Gly–Ala.

B. Ala–Gly–Val–Ala.

C. Val–Ala–Gly–Ala.

D. Gly–Ala–Val–Ala.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi câu được tối đa 1,0 điểm; chọn đúng 1 ý được 0,1 điểm, 2 ý được 0,25 điểm, 3 ý được 0,5 điểm và 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho 3,653,65 gam amine no, đơn chức, mạch hở XX phản ứng vừa đủ với dung dịch \ceHCl\ce{HCl}, thu được 5,4755,475 gam muối. Xét các phát biểu sau:
a) Công thức phân tử tổng quát của dãy đồng đẳng chứa XX là \ceCnH2n+3N\ce{C_nH_{2n+3}N} với n≥1n \geq 1.
b) Số mol \ceHCl\ce{HCl} đã phản ứng là 0,100,10 mol.
c) Công thức phân tử của XX là \ceC4H11N\ce{C4H11N}.
d) Có hai đồng phân amine bậc ba ứng với công thức phân tử của XX.

Câu 2 (1,0 điểm). Hỗn hợp EE gồm glycine và alanine có khối lượng 8,208,20 gam. Cho toàn bộ EE phản ứng vừa đủ với 100100 mL dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 11 M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Glycine và alanine đều là α\alpha-amino acid.
b) Mỗi mol glycine hoặc alanine phản ứng vừa đủ với 11 mol \ceNaOH\ce{NaOH}.
c) Số mol alanine trong EE là 0,0750,075 mol.
d) Cho một lượng hỗn hợp EE như trên phản ứng với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} dư, khối lượng muối tạo thành là 11,8511,85 gam.

Câu 3 (1,0 điểm). Peptide mạch hở XX được tạo từ glycine và alanine. Thủy phân hoàn toàn 11 mol XX thu được 22 mol glycine và 11 mol alanine.
a) XX thuộc loại tripeptide.
b) Dung dịch XX không tạo hợp chất màu tím với \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} trong môi trường kiềm.
c) Thủy phân hoàn toàn 4,064,06 gam XX bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} vừa đủ, thu được 6,106,10 gam muối.
d) Nếu sản phẩm thủy phân không hoàn toàn XX có Ala–Gly thì có thể kết luận duy nhất rằng XX là Gly–Ala–Gly.

Câu 4 (1,0 điểm). Một loại sữa có hàm lượng protein ghi trên nhãn là 3,23,2 gam trong 100100 mL sữa. Mỗi hộp chứa 250250 mL. Giả sử protein trong sữa chứa 16%16\% nitrogen về khối lượng và khi tiêu hóa, 95%95\% lượng protein được thủy phân hoàn toàn.
a) Protein là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ các đơn vị α\alpha-amino acid.
b) Khi đun nóng sữa, sự biến tính protein đồng nghĩa với việc toàn bộ liên kết peptide đã bị thủy phân.
c) Khi sử dụng hai hộp sữa, khối lượng protein được thủy phân hoàn toàn theo giả thiết là 15,215,2 gam.
d) Tổng khối lượng nitrogen có trong protein của hai hộp sữa là 1,281,28 gam.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho 7,607,60 gam hỗn hợp gồm methylamine và ethylamine phản ứng vừa đủ với dung dịch \ceHCl\ce{HCl}, thu được 14,9014,90 gam muối. Phần trăm khối lượng của ethylamine trong hỗn hợp ban đầu bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Câu 2 (0,25 điểm). Amino acid XX có một nhóm amino và hai nhóm carboxyl; ngoài hai loại nhóm chức này, phân tử không chứa nhóm chức khác. Cho 0,0300,030 mol XX phản ứng vừa đủ với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}, thu được 5,735,73 gam muối. Biết XX có công thức phân tử dạng \ceCnH2n−1NO4\ce{C_nH_{2n-1}NO4}. Số nguyên tử carbon trong một phân tử XX là bao nhiêu?

Câu 3 (0,25 điểm). Chia hỗn hợp gồm alanine và glutamic acid thành hai phần bằng nhau, mỗi phần có khối lượng mm gam. Cho phần thứ nhất phản ứng hoàn toàn với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} dư, thu được (m+7,30)(m + 7,30) gam muối. Cho phần thứ hai phản ứng hoàn toàn với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư, thu được (m+6,60)(m + 6,60) gam muối. Giá trị của mm bằng bao nhiêu gam?

Câu 4 (0,25 điểm). Thủy phân hoàn toàn mm gam peptide mạch hở Gly–Ala–Val bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 3,473,47 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của mm bằng bao nhiêu gam?

Câu 5 (0,25 điểm). Thủy phân không hoàn toàn mm gam tetrapeptide mạch hở Gly–Gly–Gly–Gly, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ chỉ gồm 3,003,00 gam glycine, 2,642,64 gam Gly–Gly và 3,783,78 gam Gly–Gly–Gly. Giá trị của mm bằng bao nhiêu gam?

Câu 6 (0,25 điểm). Thủy phân hoàn toàn 11 mol pentapeptide mạch hở XX, thu được 22 mol Gly, 22 mol Ala và 11 mol Val. Khi thủy phân không hoàn toàn XX, thu được sản phẩm có chứa tripeptide Gly–Val–Ala. Có bao nhiêu trình tự các gốc amino acid phù hợp với XX?

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; K = 39.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả