Đề thi chọn học sinh giỏi Toán THPT năm học 2026-2027 - Cụm 26 trường THPT Hải Phòng

ToánLớp 12AChia sẻ bởi An Ngũ Thành 2 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG

CỤM 26 TRƯỜNG THPT

Đề chính thức

(Đề thi gồm có 5 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ CẤP THPT

NĂM HỌC 2026-2027

MÔN THI: TOÁN

Ngày thi: 17/09/2026

Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hình 1

Hàm số y=∣f(x)∣y=|f(x)| có mấy cực trị?

A. 33

B. 55

C. 44

D. 22

Câu 2. Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh aa. Hình chiếu vuông góc của A′A' lên mặt phẳng (ABC)(ABC) trùng với trọng tâm tam giác ABCABC. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng AA′AA' và BCBC bằng a34\dfrac{a\sqrt{3}}{4}. Tính thể tích VV của khối lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C'.

A. a339\dfrac{a^3\sqrt{3}}{9}

B. a3312\dfrac{a^3\sqrt{3}}{12}

C. a333\dfrac{a^3\sqrt{3}}{3}

D. a336\dfrac{a^3\sqrt{3}}{6}

Câu 3. Cho đa giác đều có 20262026 đỉnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác có đỉnh là đỉnh của đa giác và có một góc lớn hơn 100∘100^\circ?

A. 2026C90022026 C_{900}^2

B. C20263C_{2026}^3

C. 2025C90022025 C_{900}^2

D. 2026C90032026 C_{900}^3

Câu 4. Nếu một khoản tiền gốc AA được gửi vào ngân hàng với lãi suất rr/kì gửi (rr được biểu thị dưới dạng số thập phân), thì tổng số tiền TT nhận được (cả vốn lẫn lãi) sau nn kì gửi cho bởi công thức:

T=A.(1+r)n.T = A.(1+r)^n.

Anh Nam lần đầu gửi vào ngân hàng 200200 triệu đồng với kì hạn 33 tháng, lãi suất 2%2\% một quý. Cứ sau mỗi quý nếu không rút tiền khỏi ngân hàng thì số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho quý tiếp theo. Sau đúng 11 năm, anh Nam gửi thêm 150150 triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Tổng số tiền (cả vốn lẫn lãi) anh Nam nhận được sau 33 năm gửi tiền gần nhất với kết quả nào dưới đây?

A. 253,648253,648 triệu đồng.

B. 443,885443,885 triệu đồng.

C. 420,128420,128 triệu đồng.

D. 429,397429,397 triệu đồng.

Câu 5. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi GG là trọng tâm của tam giác BCDBCD. Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua GG và luôn cắt các tia AB,AC,ADAB, AC, AD lần lượt tại các điểm I,N,PI, N, P (khác đỉnh AA). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức T=AB2AI2+AC2AN2+AD2AP2T = \dfrac{AB^2}{AI^2} + \dfrac{AC^2}{AN^2} + \dfrac{AD^2}{AP^2}. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

A. 55

B. 11

C. 44

D. 33

Câu 6. Dũng là học sinh rất giỏi chơi rubik, bạn có thể giải nhiều loại khối rubik khác nhau. Trong một lần luyện tập giải khối rubik 3×33 \times 3, bạn Dũng đã tự thống kê lại thời gian giải rubik trong 2525 lần giải liên tiếp ở bảng sau:

Thời gian giải rubik (giây)

[8;10)[8;10)

[10;12)[10;12)

[12;14)[12;14)

[14;16)[14;16)

[16;18)[16;18)

Số lần

44

66

88

44

33

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm bằng ab\dfrac{a}{b}, với ab\dfrac{a}{b} là phân số tối giản và a,b∈N∗a, b \in \mathbb{N}^*. Tính giá trị của biểu thức P=a+bP = a + b.

A. 3030.

B. 2525.

C. 4343.

D. 3737.

Câu 7. Cho một tam giác có ba ô tròn ở các đỉnh và ba ô tròn ở trung điểm của các cạnh (xem hình vẽ bên). Viết ngẫu nhiên sáu chữ số 1,2,3,4,5,61, 2, 3, 4, 5, 6 vào sáu ô tròn đó sao cho mỗi ô chỉ viết đúng một chữ số và chữ số ở các ô là đôi một khác nhau. Tính xác suất để tổng ba số trong các ô ở đỉnh và tổng ba số trong các ô còn lại là hai số tự nhiên liên tiếp.

Hình 2

A. 110\dfrac{1}{10}

B. 120\dfrac{1}{20}

C. 320\dfrac{3}{20}

D. 310\dfrac{3}{10}

Câu 8. Một chiếc cầu bắc qua sông, mặt dưới gầm cầu có dạng cung ABAB của đồ thị hàm số y=833cos⁡x12+2y = \dfrac{8\sqrt{3}}{3}\cos\dfrac{x}{12} + 2 với x∈[−6π;6π]x \in [-6\pi; 6\pi] được mô tả trong hệ trục toạ độ OxyOxy với đơn vị trục là mét (trục OxOx mô tả mặt nước sông) như hình minh họa dưới đây:

Hình 3Hình 4

Một sà lan chở khối hàng hóa được xếp thành hình hộp chữ nhật với độ cao 66 mét so với mặt nước sông sao cho sà lan có thể đi qua được gầm cầu. Chiều rộng của khối hàng hoá đó phải thỏa mãn như nào để chắc chắn sà lan qua được gầm cầu?

A. Từ 12,5612,56 mét đến 1313 mét.

B. Nhỏ hơn 1313 mét.

C. Nhỏ hơn 12,5612,56 mét.

D. Từ 12,612,6 mét đến 12,812,8 mét.

Câu 9. Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng tăng gấp đôi. Biết rằng sau 55 phút người ta đếm được 6400064000 con. Hỏi sau bao nhiêu phút thì có được 20480002048000 con?

A. 1111.

B. 2626.

C. 5050.

D. 1010.

Câu 10. Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có đạo hàm f′(x)=(1−x)2(x+3)3(3−x)f'(x) = (1-x)^2(x+3)^3(3-x). Hàm số y=f(x)y = f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−∞;−1)(-\infty; -1).

B. (3;+∞)(3; +\infty).

C. (−∞;1)(-\infty; 1).

D. (1;3)(1; 3).

Câu 11. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang với đáy lớn AD,AD=2BCAD, AD = 2BC. Gọi MM là điểm thuộc cạnh SDSD sao cho MD=2MSMD = 2MS. Gọi OO là giao điểm của ACAC và BDBD. OMOM song song với mặt phẳng

A. (SAD)(SAD).

B. (SBD)(SBD).

C. (SBC)(SBC).

D. (SAO)(SAO).

Câu 12. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật AB=6;AD=4;SA=6;SA⊥(ABCD)AB = 6; AD = 4; SA = 6; SA \perp (ABCD). Điểm M∈BD;MB→=−12MD→M \in BD; \overrightarrow{MB} = -\dfrac{1}{2}\overrightarrow{MD}, điểm N∈SC;NS→=−3NC→N \in SC; \overrightarrow{NS} = -3\overrightarrow{NC}. Độ dài đoạn thẳng MNMN bằng

A. 152\dfrac{15}{2}.

B. 3106\dfrac{\sqrt{310}}{6}.

C. 1906\dfrac{\sqrt{190}}{6}.

D. 354\dfrac{35}{4}.

PHẦN II. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số đa thức bậc bốn y=f(x)y = f(x) thỏa mãn f(0)=f(2)=12f(0) = f(2) = \dfrac{1}{2} và hàm số f′(x)f'(x) có đồ thị như hình vẽ

Hình 5

a) Hàm số y=f(x)y = f(x) đồng biến trên khoảng (2;+∞)(2; +\infty).
b) Hàm số y=f(x)y = f(x) đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn [1;3][1; 3] tại x=2x = 2.
c) Hàm số g(x)=∣18f(1−x3)−x2∣g(x) = \left|18f\left(1 - \dfrac{x}{3}\right) - x^2\right| có 77 điểm cực trị.
d) Phương trình f′(sin⁡x)=0f'(\sin x) = 0 có 1010 nghiệm thuộc đoạn [0;10π][0; 10\pi].

Câu 2. Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác đều cạnh bằng 99 cm, góc giữa SCSC và mặt phẳng (ABC)(ABC) là 45∘45^\circ. Hình chiếu của SS lên mặt phẳng (ABC)(ABC) là điểm HH thuộc cạnh ABAB sao cho HA=2HBHA = 2HB. Các mệnh đề sau đúng hay sai:
a) Khoảng cách giữa hai đường thẳng SASA và BCBC bằng 321010\dfrac{3\sqrt{210}}{10} cm.
b) Thể tích của khối chóp S.ABCS.ABC bằng 81214 cm3\dfrac{81\sqrt{21}}{4}\text{ cm}^3.
c) Khoảng cách từ HH đến mặt phẳng (SBC)(SBC) bằng 365131\dfrac{3\sqrt{651}}{31} cm.
d) Góc giữa mặt phẳng (SAB)(SAB) và (ABC)(ABC) bằng 45∘45^\circ.

Câu 3. Cho x,yx, y là các số thực thỏa mãn f(x,y)=log⁡4(x+y)+log⁡4(x−y)≥1f(x, y) = \log_4(x+y) + \log_4(x-y) \geq 1 (∗)(*).
a) Cặp số {x=8y=16\begin{cases} x = 8 \\ y = 16 \end{cases} thỏa mãn f(x,y)=log⁡4(x+y)+log⁡4(x−y)≥1f(x, y) = \log_4(x+y) + \log_4(x-y) \geq 1.
b) Với P=2x−yP = 2x - y thì Pmin⁡=23P_{\min} = 2\sqrt{3}.
c) Điều kiện xác định của biểu thức f(x,y)f(x, y) là {x+y>0x−y>0\begin{cases} x + y > 0 \\ x - y > 0 \end{cases}.
d) Với cặp số x,yx, y thỏa mãn điều kiện xác định của biểu thức f(x,y)f(x, y), ta có: f(x,y)=x2−y2f(x, y) = x^2 - y^2.

Câu 4. Một hộp đựng 1010 tấm thẻ phân biệt gồm 77 tấm thẻ ghi số 11 và 33 tấm thẻ ghi số 00. Một trò chơi được thực hiện bằng cách rút ngẫu nhiên một thẻ từ hộp rồi hoàn lại.
a) Xác suất để sau 22 lần rút luôn rút được ít nhất một thẻ ghi số 11 là 91%91\%.
b) Xác suất để sau 22 lần rút đều rút được thẻ ghi số 11 là 715\dfrac{7}{15}.
c) Xác suất để rút lần 11 được thẻ ghi số 11 là 0,70,7.
d) Sau một số lần rút, trò chơi sẽ kết thúc khi có đúng 33 lần rút được thẻ ghi số 11 hoặc đúng 33 lần rút được thẻ ghi số 00. Khi đó xác suất để trò chơi kết thúc khi có đúng 33 lần rút được thẻ ghi số 11 lớn hơn 84%84\%.

PHẦN III. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm I và II. Một hộp sản phẩm loại I cần 22 kg nguyên liệu, 3030 giờ làm việc và lợi nhuận đem lại là 44 triệu đồng. Một hộp sản phẩm loại II cần 66 kg nguyên liệu, 1515 giờ làm việc và lợi nhuận đem lại là 33 triệu đồng. Xưởng có 4848 kg nguyên liệu và 255255 giờ làm việc của công nhân. Hỏi lợi nhuận tối đa mà xưởng sản xuất có thể nhận được bao nhiêu triệu đồng?

Câu 2. Một ly nước hình trụ với phần chứa nước có chiều cao 99 cm. Lượng nước trong ly chiếm 23\dfrac{2}{3} thể tích ly nước. Bạn Hoa đặt một vật trang trí hình lập phương vào miệng ly nước thì thấy một đỉnh của viên kim cương chạm vào mặt nước, đồng thời mô hình ly nước và kim cương cùng lấy trục ly nước làm trục đối xứng. Nếu ban đầu bạn Hoa đổ nước đầy ly thì sau khi đặt khối lập phương như trên, lượng nước tràn ra là bao nhiêu cm3\text{cm}^3 (làm tròn đến hàng phần chục và bỏ qua độ dày của ly)?

Hình 6

Câu 3. Có 1515 quả bóng được đánh số từ 11 tới 1515 được bỏ vào 33 chiếc hộp mất nhãn (giống nhau), mỗi hộp có 66 ngăn được đánh số từ 11 tới 66 như hình vẽ, mỗi ngăn chứa tối đa 11 quả bóng. Biết rằng sau khi các quả bóng này được bỏ ngẫu nhiên vào các ngăn của mỗi hộp thì còn 33 ngăn trống (ngăn nào cũng có thể trống); gọi NN là số cách thực hiện sao cho có đúng một hộp mà các quả bóng được bỏ vào có số tăng dần theo thứ tự trên xuống, đồng thời hộp đó chứa đủ 66 quả bóng, tính giá trị N20175064\dfrac{N}{20175064}.

Hình 7

Câu 4. Xét các số thực x≠0,y>0x \neq 0, y > 0 thỏa mãn log⁡2y2x2+y2=x4−1\log_2 \dfrac{y}{2x^2} + y^2 = x^4 - 1. Gọi SS là tập hợp tất cả các giá trị của số thực zz để với mỗi zz có đúng 33 cặp số (x,y)(x, y) phân biệt thỏa mãn hệ thức z4(2y−2x+2−y+4x)=z216+22x\dfrac{z}{4}\left(2^{y-2x} + 2^{-y+4x}\right) = \dfrac{z^2}{16} + 2^{2x}. Tổng tất cả các phần tử trong SS bằng bao nhiêu?

Câu 5. Để loại bỏ x%x\% chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là C(x)=x2−mx2+99x−9mC(x) = \dfrac{x^2 - mx^2 + 9}{9x - 9m} (tỉ đồng). Tính tổng các giá trị nguyên của tham số mm để chi phí cần bỏ ra giảm liên tục mà vẫn loại bỏ được chất gây ô nhiễm lớn hơn 50%50\% và nhỏ hơn 53%53\%.

Câu 6. Ông Bé đang cho chiếc xe máy cày đi từ vị trí AA đến vị trí CC trên một mảnh đất hình chữ nhật ABCDABCD có chiều rộng 100100 m và chiều dài 200200 m. Mảnh đất này có một phần là bãi cỏ được giới hạn bởi một parabol có bề rộng BCBC với đỉnh là tâm OO của hình chữ nhật ABCDABCD, phần còn lại là ruộng nước. Chiếc máy cày của ông khi đi trên ruộng nước sẽ có vận tốc bằng 66 km/h, khi đi trên bãi cỏ sẽ có vận tốc 2222 km/h. Hỏi thời gian ngắn nhất mà ông Bé hoàn thành đoạn đường đi từ AA tới CC là bao nhiêu phút? Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm của phút, chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng.

--------- HẾT ---------

Xem tất cả