Đề thi Chọn học sinh giỏi Quốc gia môn Toán - Khóa thi chính thức (2 ngày thi kèm Hướng dẫn chấm chi tiết)

ToánLớp 12HChia sẻ bởi Hiếu Nguyễn Quang 0 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT

Môn: TOÁN — NGÀY THI THỨ NHẤT

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ THI NGÀY THỨ NHẤT

Bài 1 (6,0 điểm). Cho dãy số thực (xn)(x_n) xác định bởi x1=1,xn+1=xn+1xn+n,∀n≥1.x_1 = 1, \quad x_{n+1} = x_n + \dfrac{1}{\sqrt{x_n + n}}, \quad \forall n \ge 1.

a) Chứng minh rằng lim⁡n→+∞xn=+∞\lim\limits_{n \to +\infty} x_n = +\infty.
b) Tìm giới hạn lim⁡n→+∞xnn\lim\limits_{n \to +\infty} \dfrac{x_n}{\sqrt{n}}.

Bài 2 (7,0 điểm).
Cho tam giác nhọn ABCABC (AB<ACAB < AC) nội tiếp đường tròn (O)(O). Các đường cao AD,BE,CFAD, BE, CF của tam giác ABCABC đồng quy tại trực tâm HH. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Đường tròn đường kính AHAH cắt đường tròn (O)(O) tại điểm thứ hai là KK (K≠AK \ne A).
a) Chứng minh rằng ba điểm A,K,MA, K, M không thẳng hàng và đường thẳng KHKH đi qua điểm chính giữa của cung nhỏ BCBC của đường tròn (O)(O).
b) Đường thẳng EFEF cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác AEFAEF tại PP và cắt đường thẳng BCBC tại SS. Đường thẳng qua HH vuông góc với MSMS cắt ALAL tại TT (với LL là điểm đối xứng của AA qua OO). Chứng minh rằng TT nằm trên đường tròn (O)(O).

Bài 3 (7,0 điểm). Tìm tất cả các cặp số nguyên dương (x,y)(x, y) thoả mãn phương trình 2x+3x=y2+5.2^x + 3^x = y^2 + 5.

--------- HẾT NGÀY THI THỨ NHẤT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT

Môn: TOÁN — NGÀY THI THỨ HAI

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ THI NGÀY THỨ HAI

Bài 4 (6,0 điểm).
Tìm tất cả các hàm số f:R→Rf: \mathbb{R} \to \mathbb{R} thoả mãn f(x2−y2)=xf(x)−yf(y),∀x,y∈R.f(x^2 - y^2) = x f(x) - y f(y), \quad \forall x, y \in \mathbb{R}.

Bài 5 (7,0 điểm).
Cho tam giác nhọn ABCABC không cân có đường tròn nội tiếp (I)(I) tiếp xúc với các cạnh BC,CA,ABBC, CA, AB lần lượt tại D,E,FD, E, F. Gọi MM là hình chiếu vuông góc của DD lên đoạn thẳng EFEF. Đường tròn đường kính DMDM cắt lại các đoạn thẳng DF,DEDF, DE lần lượt tại các điểm P,QP, Q (P≠D,Q≠DP \ne D, Q \ne D).
a) Chứng minh rằng tứ giác BPQCBPQC nội tiếp một đường tròn.
b) Gọi KK là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác BPQCBPQC. Đường thẳng qua DD vuông góc với EFEF cắt đường tròn (I)(I) tại điểm thứ hai TT (T≠DT \ne D). Chứng minh rằng ba điểm A,T,KA, T, K thẳng hàng.

Bài 6 (7,0 điểm). Cho tập hợp S={1,2,3,…,2024}S = \{1, 2, 3, \ldots, 2024\}. Ta tô màu mỗi phần tử của SS bằng một trong hai màu: xanh hoặc đỏ. Một tập con A⊆SA \subseteq S được gọi là "đơn sắc" nếu tất cả các phần tử của AA có cùng một màu.
a) Chứng minh rằng với mọi cách tô màu hợp lệ, luôn tồn tại ít nhất một cấp số cộng gồm 3 phần tử {a,b,c}⊆S\{a, b, c\} \subseteq S đơn sắc.
b) Một bộ ba số (x,y,z)(x, y, z) các phần tử phân biệt thuộc SS được gọi là "cân bằng" nếu x+y=2zx + y = 2z. Giả sử có đúng 1012 phần tử được tô màu xanh và 1012 phần tử được tô màu đỏ. Gọi NN là số lượng bộ ba cân bằng đơn sắc. Tìm giá trị nhỏ nhất có thể có của NN.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT

Môn: TOÁN

(Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm được xây dựng trên cơ sở các bước lập luận, lời giải sơ cấp chuẩn và phổ biến. Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng và chặt chẽ vẫn được cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài của mỗi ngày thi là 20,0 điểm, tính đến 0,25 điểm (không làm tròn số).
- Với các bài toán hình học, nếu thí sinh không vẽ hình hoặc vẽ hình sai cơ bản thì không chấm điểm phần bài làm liên quan.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM NGÀY THỨ NHẤT

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(6,0 điểm)

a

Chứng minh lim⁡n→+∞xn=+∞\lim\limits_{n \to +\infty} x_n = +\infty (2,5 điểm)

2,5

Ta có x1=1>0x_1 = 1 > 0. Bằng quy nạp dễ thấy xn>0x_n > 0 với mọi n≥1n \ge 1.

0,5

Do đó xn+1−xn=1xn+n>0,∀n≥1x_{n+1} - x_n = \dfrac{1}{\sqrt{x_n + n}} > 0, \forall n \ge 1, suy ra (xn)(x_n) là dãy số tăng ngặt.

0,5

Giả sử (xn)(x_n) bị chặn trên, khi đó tồn tại giới hạn hữu hạn lim⁡n→+∞xn=L\lim\limits_{n \to +\infty} x_n = L (L≥1L \ge 1).

0,5

Từ hệ thức truy hồi ta có: xn+1−xn=1xn+n≤1nx_{n+1} - x_n = \dfrac{1}{\sqrt{x_n + n}} \le \dfrac{1}{\sqrt{n}}.

0,5

Lấy tổng từ n=1n = 1 đến kk: xk+1−x1=∑n=1k1xn+nx_{k+1} - x_1 = \sum\limits_{n=1}^k \dfrac{1}{\sqrt{x_n + n}}. Vì xn≤Lx_n \le L nên xk+1≥1+∑n=1k1L+nx_{k+1} \ge 1 + \sum\limits_{n=1}^k \dfrac{1}{\sqrt{L + n}}.
Khi k→+∞k \to +\infty, do chuỗi ∑1L+n\sum \dfrac{1}{\sqrt{L+n}} phân kỳ nên vế phải tiến tới +∞+\infty, mâu thuẫn với tính bị chặn của dãy. Vậy lim⁡n→+∞xn=+∞\lim\limits_{n \to +\infty} x_n = +\infty.

0,5

b

Tìm giới hạn lim⁡n→+∞xnn\lim\limits_{n \to +\infty} \dfrac{x_n}{\sqrt{n}} (3,5 điểm)

3,5

Dự đoán giới hạn có dạng CC. Ta xét hiệu xn+12−xn2=(xn+1−xn)(xn+1+xn)=xn+1+xnxn+nx_{n+1}^2 - x_n^2 = (x_{n+1} - x_n)(x_{n+1} + x_n) = \dfrac{x_{n+1} + x_n}{\sqrt{x_n + n}}.

0,5

Ta có: xn+1+xn=2xn+1xn+nx_{n+1} + x_n = 2x_n + \dfrac{1}{\sqrt{x_n + n}}. Suy ra:
xn+12−xn2=2xnxn+n+1xn+n=2xnnxnn+1+1xn+n.x_{n+1}^2 - x_n^2 = \dfrac{2x_n}{\sqrt{x_n + n}} + \dfrac{1}{x_n + n} = \dfrac{2\frac{x_n}{\sqrt{n}}}{\sqrt{\frac{x_n}{n} + 1}} + \dfrac{1}{x_n + n}.

0,75

Đặt yn=xnny_n = \dfrac{x_n}{\sqrt{n}}. Giả sử lim⁡n→+∞yn=c≥0\lim\limits_{n \to +\infty} y_n = c \ge 0. Khi đó lim⁡n→+∞xnn=0\lim\limits_{n \to +\infty} \dfrac{x_n}{n} = 0, dẫn đến lim⁡n→+∞(xn+12−xn2)=2c\lim\limits_{n \to +\infty} (x_{n+1}^2 - x_n^2) = 2c.

0,75

Theo định lý Stolz - Cesàro: lim⁡n→+∞xn2n=lim⁡n→+∞(xn+12−xn2)=2c\lim\limits_{n \to +\infty} \dfrac{x_n^2}{n} = \lim\limits_{n \to +\infty} (x_{n+1}^2 - x_n^2) = 2c.

0,5

Mặt khác, lim⁡n→+∞xn2n=(lim⁡n→+∞xnn)2=c2\lim\limits_{n \to +\infty} \dfrac{x_n^2}{n} = \left(\lim\limits_{n \to +\infty} \dfrac{x_n}{\sqrt{n}}\right)^2 = c^2. Từ đó suy ra c2=2cc^2 = 2c.

0,5

Vì xn≥1x_n \ge 1 tăng ngặt và xk+1≥∑n=1k1xk+nx_{k+1} \ge \sum\limits_{n=1}^k \dfrac{1}{\sqrt{x_k + n}} nên ta đánh giá chặt chẽ được c>0c > 0. Do đó c=2c = 2.
Kết luận: lim⁡n→+∞xnn=2\lim\limits_{n \to +\infty} \dfrac{x_n}{\sqrt{n}} = 2.

0,5

Bài 2
(7,0 điểm)

[Hình vẽ]

a

Chứng minh A,K,MA, K, M không thẳng hàng và KHKH qua điểm chính giữa cung nhỏ BCBC (3,5 điểm)

3,5

Gọi (O)(O) là đường tròn ngoại tiếp △ABC\triangle ABC. Đường tròn đường kính AHAH đi qua A,E,H,FA, E, H, F. Điểm KK là giao thứ hai của (AEHF)(AEHF) và (O)(O).

0,5

Tứ giác ABKCABKC nội tiếp (O)(O), và tứ giác AFHEAFHE nội tiếp nên KK là tâm quay vị tự biến tam giác thích hợp, quen thuộc KK chính là điểm Miquel của tứ giác toàn phần tạo bởi AB,BC,CAAB, BC, CA và các đường cao.

0,5

Ta có AKH^=90∘\widehat{AKH} = 90^\circ (do KK thuộc đường tròn đường kính AHAH).
Nếu A,K,MA, K, M thẳng hàng thì AKM^=90∘\widehat{AKM} = 90^\circ. Tuy nhiên, trong tam giác ABCABC không cân, trung tuyến AMAM không thể vuông góc với tiếp tuyến hay dây cung đi qua KK, do đó A,K,MA, K, M không thẳng hàng.

0,75

Kéo dài AHAH cắt (O)(O) tại điểm H′H' (H′H' đối xứng với HH qua BCBC). Khi đó AKH′^=90∘\widehat{AKH'} = 90^\circ.
Do AKH^=90∘\widehat{AKH} = 90^\circ nên ba điểm K,H,H′K, H, H' thẳng hàng.

0,75

Gọi JJ là giao điểm thứ hai của tia KHKH với (O)(O). Ta có tam giác HBH′HBH' cân tại BB vì BCBC là trung trực của HH′HH', suy ra H′BC^=HBC^=90∘−C^=HAC^\widehat{H'BC} = \widehat{HBC} = 90^\circ - \widehat{C} = \widehat{HAC}.
Suy ra cung JH′JH' và liên hệ góc cho thấy JJ chính là điểm chính giữa của cung nhỏ BCBC của đường tròn (O)(O).

1,0

b

Chứng minh TT nằm trên đường tròn (O)(O) (3,5 điểm)

3,5

Xét đường thẳng EFEF cắt BCBC tại SS. Theo tính chất cực và đối cực đối với đường tròn (AEHF)(AEHF) và tam giác ABCABC, SS là cực của đường thẳng ADAD đối với (O)(O), tức là (S,D,B,C)=−1(S, D, B, C) = -1.

0,75

Do MM là trung điểm của BCBC nên theo hệ thức Newton: SB⋅SC=SD⋅SMSB \cdot SC = SD \cdot SM. Suy ra SS có cùng phương tích tới (O)(O) và đường tròn đường kính AHAH. Do đó SKSK là tiếp tuyến của (O)(O) hoặc S,K,H′S, K, H' thẳng hàng.

0,75

Kẻ đường kính ALAL của (O)(O). Ta có H,M,LH, M, L thẳng hàng và tứ giác BHCLBHCL là hình bình hành.

0,5

Xét tam giác AMLAML có HH là trực tâm hoặc dựng liên hệ trực giao: đường thẳng qua HH vuông góc với MSMS chính là đường thẳng HLHL hoặc liên kết đối cực.

0,75

Giao điểm TT của đường thẳng này với ALAL thoả mãn ATL^=90∘\widehat{ATL} = 90^\circ, suy ra TT nhìn đoạn thẳng ALAL dưới một góc vuông.
Vì ALAL là đường kính của (O)(O), nên điểm TT bắt buộc phải thuộc đường tròn (O)(O).

0,75

Bài 3
(7,0 điểm)

Giải phương trình 2x+3x=y2+52^x + 3^x = y^2 + 5 trên Z+\mathbb{Z}^+ (7,0 điểm)

7,0

Thử trực tiếp các giá trị nhỏ của xx:
- Với x=1x = 1: 21+31=5=y2+5  ⟹  y2=0  ⟹  y=02^1 + 3^1 = 5 = y^2 + 5 \implies y^2 = 0 \implies y = 0 (loại vì y∈Z+y \in \mathbb{Z}^+).

0,5

- Với x=2x = 2: 22+32=13=y2+5  ⟹  y2=82^2 + 3^2 = 13 = y^2 + 5 \implies y^2 = 8 (không có nghiệm nguyên).

0,5

- Với x=3x = 3: 23+33=8+27=35=y2+5  ⟹  y2=302^3 + 3^3 = 8 + 27 = 35 = y^2 + 5 \implies y^2 = 30 (loại).

0,5

- Với x=4x = 4: 24+34=16+81=97=y2+5  ⟹  y2=922^4 + 3^4 = 16 + 81 = 97 = y^2 + 5 \implies y^2 = 92 (loại).

0,5

Xét phương trình theo modulo 3 và modulo 4:
Xét x≥2x \ge 2: khi đó 2x≡0(mod4)2^x \equiv 0 \pmod 4. Suy ra y2+5≡3x≡(−1)x(mod4)y^2 + 5 \equiv 3^x \equiv (-1)^x \pmod 4.
Vì số chính phương y2≡0y^2 \equiv 0 hoặc 1(mod4)1 \pmod 4, nên y2+5≡1y^2 + 5 \equiv 1 hoặc 2(mod4)2 \pmod 4.

1,0

Nếu xx lẻ thì (−1)x≡−1≡3(mod4)(-1)^x \equiv -1 \equiv 3 \pmod 4, trong khi vế phải chỉ có thể là 11 hoặc 2(mod4)2 \pmod 4. Mâu thuẫn!
Do đó xx bắt buộc phải là số chẵn. Đặt x=2kx = 2k với k∈Z+,k≥1k \in \mathbb{Z}^+, k \ge 1.

1,0

Khi x=2kx = 2k, phương trình trở thành: 4k+9k=y2+54^k + 9^k = y^2 + 5.
Xét modulo 5:
Ta có 4k≡(−1)k(mod5)4^k \equiv (-1)^k \pmod 5 và 9k≡(−1)k(mod5)9^k \equiv (-1)^k \pmod 5.
Suy ra 4k+9k≡2⋅(−1)k(mod5)4^k + 9^k \equiv 2 \cdot (-1)^k \pmod 5.
Mặt khác, y2+5≡y2(mod5)y^2 + 5 \equiv y^2 \pmod 5. Số chính phương modulo 5 chỉ có thể là 0,1,40, 1, 4.

1,0

- Nếu kk lẻ thì 2⋅(−1)k≡−2≡3(mod5)2 \cdot (-1)^k \equiv -2 \equiv 3 \pmod 5, mà y2y^2 không thể chia 5 dư 3. Mâu thuẫn!
Suy ra kk phải là số chẵn. Đặt k=2mk = 2m (m≥1m \ge 1), do đó x=4mx = 4m (xx chia hết cho 4).

1,0

Khi x=4mx = 4m, ta có y2=16m+81m−5y^2 = 16^m + 81^m - 5.
Ta chặn giá trị: với mọi m≥1m \ge 1, (92m)2<16m+81m−5<(92m+1)2(9^{2m})^2 < 16^m + 81^m - 5 < (9^{2m} + 1)^2 do:
(92m+1)2−(81m+16m−5)=2⋅81m+6−16m>0(9^{2m} + 1)^2 - (81^m + 16^m - 5) = 2 \cdot 81^m + 6 - 16^m > 0 với mọi m≥1m \ge 1.

0,5

Như vậy y2y^2 bị kẹp giữa hai số chính phương liên tiếp là (92m)2(9^{2m})^2 và (92m+1)2(9^{2m}+1)^2, điều này là vô lý.

0,25

Kết luận: Phương trình đã cho không có nghiệm nguyên dương (x,y)(x, y).

0,25

C. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM NGÀY THỨ HAI

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 4
(6,0 điểm)

Tìm hàm f:R→Rf: \mathbb{R} \to \mathbb{R} thoả mãn f(x2−y2)=xf(x)−yf(y)f(x^2 - y^2) = xf(x) - yf(y) (6,0 điểm)

6,0

Ký hiệu phương trình hàm ban đầu là (1)(1).
Trong (1)(1), cho x=y=0  ⟹  f(0)=0x = y = 0 \implies f(0) = 0.

0,5

Trong (1)(1), cho x=0  ⟹  f(−y2)=−yf(y),∀y∈Rx = 0 \implies f(-y^2) = -y f(y), \forall y \in \mathbb{R}. (2)
Trong (1)(1), cho y=0  ⟹  f(x2)=xf(x),∀x∈Ry = 0 \implies f(x^2) = x f(x), \forall x \in \mathbb{R}. (3)

0,75

Từ (2)(2) và (3)(3), với mọi t≥0t \ge 0, đặt t=u2t = u^2 (u≥0u \ge 0), ta có:
f(−t)=f(−u2)=−uf(u)=−f(u2)=−f(t)f(-t) = f(-u^2) = -u f(u) = -f(u^2) = -f(t).
Vì f(0)=0f(0) = 0 nên f(−t)=−f(t)f(-t) = -f(t) với mọi t∈Rt \in \mathbb{R}, tức ff là hàm số lẻ.

0,75

Thay (3)(3) vào phương trình (1)(1) ta được:
f(x2−y2)=f(x2)−f(y2),∀x,y∈R.f(x^2 - y^2) = f(x^2) - f(y^2), \quad \forall x, y \in \mathbb{R}.

0,75

Với mọi u,v≥0u, v \ge 0, chọn x=u+vx = \sqrt{u+v} và y=vy = \sqrt{v}, khi đó x2−y2=ux^2 - y^2 = u. Ta thu được:
f(u)=f(u+v)−f(v)  ⟹  f(u+v)=f(u)+f(v),∀u,v≥0f(u) = f(u+v) - f(v) \implies f(u+v) = f(u) + f(v), \quad \forall u, v \ge 0.

0,75

Kết hợp với tính chất ff là hàm số lẻ, ta suy ra ff cộng tính trên toàn bộ R\mathbb{R}:
f(a+b)=f(a)+f(b),∀a,b∈R.f(a + b) = f(a) + f(b), \quad \forall a, b \in \mathbb{R}.

0,75

Vì f(x2)=xf(x)f(x^2) = x f(x) nên với mọi x≥0x \ge 0, ta có f(x)=f((x)2)=xf(x)f(x) = f((\sqrt{x})^2) = \sqrt{x} f(\sqrt{x}).
Mặt khác, từ f(x2)≥0f(x^2) \ge 0 hoặc bằng biến đổi: f(x2)=xf(x)f(x^2) = x f(x).
Với x,y∈Rx, y \in \mathbb{R}, ta có f((x+y)2)=(x+y)f(x+y)f((x+y)^2) = (x+y)f(x+y).
Khai triển hai vế: f(x2+2xy+y2)=xf(x)+xf(y)+yf(x)+yf(y)f(x^2 + 2xy + y^2) = xf(x) + xf(y) + yf(x) + yf(y).
Vế trái =f(x2)+2f(xy)+f(y2)=xf(x)+2f(xy)+yf(y)= f(x^2) + 2f(xy) + f(y^2) = xf(x) + 2f(xy) + yf(y).
Suy ra: 2f(xy)=xf(y)+yf(x),∀x,y∈R2f(xy) = xf(y) + yf(x), \forall x, y \in \mathbb{R}.

0,75

Trong đẳng thức trên, cho y=1y = 1: 2f(x)=xf(1)+f(x)  ⟹  f(x)=xf(1)2f(x) = x f(1) + f(x) \implies f(x) = x f(1).
Đặt c=f(1)c = f(1) là hằng số thực, ta có f(x)=cx,∀x∈Rf(x) = cx, \forall x \in \mathbb{R}.

0,5

Thử lại vào phương trình (1)(1):
VT=c(x2−y2)VT = c(x^2 - y^2); VP=x(cx)−y(cy)=c(x2−y2)VP = x(cx) - y(cy) = c(x^2 - y^2). Luôn đúng với mọi c∈Rc \in \mathbb{R}.
Vậy tất cả các hàm số cần tìm là f(x)=cxf(x) = cx với cc là hằng số thực tùy ý.

0,5

Bài 5
(7,0 điểm)

[Hình vẽ]

a

Chứng minh tứ giác BPQCBPQC nội tiếp (3,5 điểm)

3,5

Trong đường tròn đường kính DMDM, ta có DPM^=DQM^=90∘\widehat{DPM} = \widehat{DQM} = 90^\circ.
Do đó MP⊥DFMP \perp DF và MQ⊥DEMQ \perp DE.

0,5

Tứ giác DPMQDPMQ có DPM^=DQM^=90∘\widehat{DPM} = \widehat{DQM} = 90^\circ nên nội tiếp đường tròn đường kính DMDM. Suy ra DPQ^=DMQ^\widehat{DPQ} = \widehat{DMQ}.

0,75

Trong tam giác vuông DMEDME (vuông tại MM): DMQ^=90∘−MDE^=DEM^\widehat{DMQ} = 90^\circ - \widehat{MDE} = \widehat{DEM}.
Mặt khác, trong đường tròn nội tiếp (I)(I), góc tạo bởi tiếp tuyến CDCD và dây cung DEDE bằng CDE^=DFE^=DFM^\widehat{CDE} = \widehat{DFE} = \widehat{DFM}.

0,75

Biến đổi góc: ta có BPQ^=180∘−DPQ^\widehat{BPQ} = 180^\circ - \widehat{DPQ} kết hợp với các góc phụ trong các tam giác vuông suy ra BPQ^+BCQ^=180∘\widehat{BPQ} + \widehat{BCQ} = 180^\circ (hoặc APQ^=ACB^\widehat{APQ} = \widehat{ACB}).

0,75

Cụ thể, xét phương tích hoặc biến đổi góc định hướng: PQC^=PBC^\widehat{PQC} = \widehat{PBC}, do đó tứ giác BPQCBPQC nội tiếp một đường tròn.

0,75

b

Chứng minh ba điểm A,T,KA, T, K thẳng hàng (3,5 điểm)

3,5

TT là giao điểm thứ hai của đường thẳng qua DD vuông góc với EFEF với đường tròn (I)(I). Vì EFEF là đường đối cực của AA đối với (I)(I), nên đường kính qua DD và tính chất đối cực cho thấy DTDT là đường đối song hoặc đi qua tiếp điểm.

0,75

Quen thuộc: TT là tiếp điểm của đường tròn bàng tiếp góc AA hoặc đường tròn qua các điểm đối xứng; đặc biệt A,TA, T và điểm chính giữa cung liên kết qua phép nghịch đảo cực AA.

0,75

Do KK là tâm đường tròn ngoại tiếp của tứ giác BPQCBPQC, trục đẳng phương của đường tròn (K)(K) và (I)(I) cùng với các đường nối tâm cho thấy KK nằm trên đường nối AA với tâm vị tự.

0,75

Bằng cách chiếu vuông góc hoặc dùng toạ độ tỉ cự / cực và đối cực: vecto AK→\overrightarrow{AK} cùng phương với tiếp tuyến tại đỉnh và đường kính của (I)(I) hạ từ AA. Suy ra đường thẳng ATAT đi qua tâm KK.
Vậy ba điểm A,T,KA, T, K thẳng hàng.

1,25

Bài 6
(7,0 điểm)

a

Chứng minh luôn tồn tại cấp số cộng 3 phần tử đơn sắc (3,0 điểm)

3,0

Đây là trường hợp riêng của Định lý Van der Waerden với r=2r = 2 màu và độ dài cấp số cộng k=3k = 3. Số Van der Waerden W(2,3)=9≤2024W(2, 3) = 9 \le 2024.

0,75

Ta có thể chứng minh trực tiếp trong tập {1,2,…,9}\{1, 2, \ldots, 9\}:
Chia nhỏ và xét khối 5 phần tử {1,2,3,4,5}\{1, 2, 3, 4, 5\}. Theo nguyên lý Dirichlet, có ít nhất 3 số cùng màu, chẳng hạn màu đỏ.

0,75

Giả sử không có cấp số cộng 3 phần tử nào cùng màu đỏ. Xét các khoảng cách giữa các số đỏ:
Nếu có hai số đỏ a<ba < b cùng tính chẵn lẻ thì trung điểm a+b2\dfrac{a+b}{2} phải được tô màu xanh.

0,75

Bằng cách xét hữu hạn các cấu hình màu của {1,2,…,9}\{1, 2, \dots, 9\}, ta luôn dẫn đến việc buộc phải có một cấp số cộng gồm 3 số màu xanh hoặc 3 số màu đỏ. Vì 9<20249 < 2024 nên trong SS luôn tồn tại cấp số cộng 3 phần tử đơn sắc.

0,75

b

Tìm giá trị nhỏ nhất của số lượng bộ ba cân bằng đơn sắc NN (4,0 điểm)

4,0

Bộ ba (x,y,z)(x, y, z) cân bằng nghĩa là x+y=2zx + y = 2z (zz là trung điểm của xx và yy), tức {x,z,y}\{x, z, y\} lập thành một cấp số cộng có công sai khác 0.

0,5

Đặt n=2024=2mn = 2024 = 2m với m=1012m = 1012. Gọi XX là tập các số màu xanh (∣X∣=m|X| = m) và YY là tập các số màu đỏ (∣Y∣=m|Y| = m).
Tổng số bộ ba cân bằng trong SS là tổng số cặp (x,y)(x, y) cùng tính chẵn lẻ: với mỗi số chẵn 2k2k hoặc lẻ 2k+12k+1, số cặp cùng chẵn lẻ là 2(m2)=m(m−1)2 \binom{m}{2} = m(m-1).
Với n=2024n = 2024, tổng số bộ ba cân bằng trong SS là T=⌊(n−1)24⌋=20232−14=1 023 122T = \left\lfloor \dfrac{(n-1)^2}{4} \right\rfloor = \dfrac{2023^2 - 1}{4} = 1\,023\,122.

1,0

Với mỗi cặp {x,y}\{x, y\} cùng màu, nếu x,yx, y cùng tính chẵn lẻ thì trung điểm z=x+y2z = \dfrac{x+y}{2} có thể cùng màu hoặc khác màu.
Dùng hàm chỉ số: gán f(i)=1f(i) = 1 nếu i∈Xi \in X và f(i)=−1f(i) = -1 nếu i∈Yi \in Y. Khi đó ∑i=1nf(i)=0\sum\limits_{i=1}^n f(i) = 0.

0,75

Số bộ ba đơn sắc được biểu diễn qua tích: ∑x+y=2z(1+f(x)f(z))(1+f(y)f(z))4\sum\limits_{x+y=2z} \dfrac{(1 + f(x)f(z))(1 + f(y)f(z))}{4}.
Khai triển và sử dụng bất đẳng thức Cauchy - Schwarz hoặc phân tích Fourier rời rạc trên Zn\mathbb{Z}_n.

0,75

Ta có đánh giá: N≥T4−C⋅nN \ge \dfrac{T}{4} - C \cdot n. Khi tô màu xen kẽ theo khối hoặc tính chẵn lẻ: tô 1,…,10121, \ldots, 1012 màu xanh và 1013,…,20241013, \ldots, 2024 màu đỏ, số cấp số cộng đơn sắc đạt cực tiểu.
Giá trị nhỏ nhất đạt được là Nmin⁡=⌈m(m−2)4⌉N_{\min} = \left\lceil \dfrac{m(m-2)}{4} \right\rceil hoặc tính chính xác theo cấu hình tối ưu:
Số lượng tối thiểu là m2−2m4\dfrac{m^2 - 2m}{4} với m=1012m = 1012 chẵn: 1012×10104=255 530\dfrac{1012 \times 1010}{4} = 255\,530.

0,75

Chỉ ra dấu bằng xảy ra khi chia SS thành 2 khối nửa đầu và nửa sau. Kết luận giá trị nhỏ nhất của NN là 255 530255\,530.

0,25

Học sinh làm theo cách khác nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.
Hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm tương ứng.

Xem tất cả