ĐỀ THI NGÀY THỨ NHẤT
Bài 1 (6,0 điểm). Cho dãy số thực xác định bởi
a) Chứng minh rằng .
b) Tìm giới hạn .
Bài 2 (7,0 điểm).
Cho tam giác nhọn () nội tiếp đường tròn . Các đường cao của tam giác đồng quy tại trực tâm . Gọi là trung điểm của cạnh . Đường tròn đường kính cắt đường tròn tại điểm thứ hai là ().
a) Chứng minh rằng ba điểm không thẳng hàng và đường thẳng đi qua điểm chính giữa của cung nhỏ của đường tròn .
b) Đường thẳng cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác tại và cắt đường thẳng tại . Đường thẳng qua vuông góc với cắt tại (với là điểm đối xứng của qua ). Chứng minh rằng nằm trên đường tròn .
Bài 3 (7,0 điểm). Tìm tất cả các cặp số nguyên dương thoả mãn phương trình
--------- HẾT NGÀY THI THỨ NHẤT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
ĐỀ THI NGÀY THỨ HAI
Bài 4 (6,0 điểm).
Tìm tất cả các hàm số thoả mãn
Bài 5 (7,0 điểm).
Cho tam giác nhọn không cân có đường tròn nội tiếp tiếp xúc với các cạnh lần lượt tại . Gọi là hình chiếu vuông góc của lên đoạn thẳng . Đường tròn đường kính cắt lại các đoạn thẳng lần lượt tại các điểm ().
a) Chứng minh rằng tứ giác nội tiếp một đường tròn.
b) Gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác . Đường thẳng qua vuông góc với cắt đường tròn tại điểm thứ hai (). Chứng minh rằng ba điểm thẳng hàng.
Bài 6 (7,0 điểm). Cho tập hợp . Ta tô màu mỗi phần tử của bằng một trong hai màu: xanh hoặc đỏ. Một tập con được gọi là "đơn sắc" nếu tất cả các phần tử của có cùng một màu.
a) Chứng minh rằng với mọi cách tô màu hợp lệ, luôn tồn tại ít nhất một cấp số cộng gồm 3 phần tử đơn sắc.
b) Một bộ ba số các phần tử phân biệt thuộc được gọi là "cân bằng" nếu . Giả sử có đúng 1012 phần tử được tô màu xanh và 1012 phần tử được tô màu đỏ. Gọi là số lượng bộ ba cân bằng đơn sắc. Tìm giá trị nhỏ nhất có thể có của .
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Hướng dẫn chấm được xây dựng trên cơ sở các bước lập luận, lời giải sơ cấp chuẩn và phổ biến. Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng và chặt chẽ vẫn được cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài của mỗi ngày thi là 20,0 điểm, tính đến 0,25 điểm (không làm tròn số).
- Với các bài toán hình học, nếu thí sinh không vẽ hình hoặc vẽ hình sai cơ bản thì không chấm điểm phần bài làm liên quan.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM NGÀY THỨ NHẤT
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|
Bài 1 (6,0 điểm) | a | Chứng minh (2,5 điểm) | 2,5 |
Ta có . Bằng quy nạp dễ thấy với mọi . | 0,5 |
Do đó , suy ra là dãy số tăng ngặt. | 0,5 |
Giả sử bị chặn trên, khi đó tồn tại giới hạn hữu hạn (). | 0,5 |
Từ hệ thức truy hồi ta có: . | 0,5 |
Lấy tổng từ đến : . Vì nên . Khi , do chuỗi phân kỳ nên vế phải tiến tới , mâu thuẫn với tính bị chặn của dãy. Vậy . | 0,5 |
b | Tìm giới hạn (3,5 điểm) | 3,5 |
Dự đoán giới hạn có dạng . Ta xét hiệu . | 0,5 |
Ta có: . Suy ra:
| 0,75 |
Đặt . Giả sử . Khi đó , dẫn đến . | 0,75 |
Theo định lý Stolz - Cesàro: . | 0,5 |
Mặt khác, . Từ đó suy ra . | 0,5 |
Vì tăng ngặt và nên ta đánh giá chặt chẽ được . Do đó . Kết luận: . | 0,5 |
Bài 2 (7,0 điểm) | | [Hình vẽ] | |
a | Chứng minh không thẳng hàng và qua điểm chính giữa cung nhỏ (3,5 điểm) | 3,5 |
Gọi là đường tròn ngoại tiếp . Đường tròn đường kính đi qua . Điểm là giao thứ hai của và . | 0,5 |
Tứ giác nội tiếp , và tứ giác nội tiếp nên là tâm quay vị tự biến tam giác thích hợp, quen thuộc chính là điểm Miquel của tứ giác toàn phần tạo bởi và các đường cao. | 0,5 |
Ta có (do thuộc đường tròn đường kính ). Nếu thẳng hàng thì . Tuy nhiên, trong tam giác không cân, trung tuyến không thể vuông góc với tiếp tuyến hay dây cung đi qua , do đó không thẳng hàng. | 0,75 |
Kéo dài cắt tại điểm ( đối xứng với qua ). Khi đó . Do nên ba điểm thẳng hàng. | 0,75 |
Gọi là giao điểm thứ hai của tia với . Ta có tam giác cân tại vì là trung trực của , suy ra . Suy ra cung và liên hệ góc cho thấy chính là điểm chính giữa của cung nhỏ của đường tròn . | 1,0 |
b | Chứng minh nằm trên đường tròn (3,5 điểm) | 3,5 |
Xét đường thẳng cắt tại . Theo tính chất cực và đối cực đối với đường tròn và tam giác , là cực của đường thẳng đối với , tức là . | 0,75 |
Do là trung điểm của nên theo hệ thức Newton: . Suy ra có cùng phương tích tới và đường tròn đường kính . Do đó là tiếp tuyến của hoặc thẳng hàng. | 0,75 |
Kẻ đường kính của . Ta có thẳng hàng và tứ giác là hình bình hành. | 0,5 |
Xét tam giác có là trực tâm hoặc dựng liên hệ trực giao: đường thẳng qua vuông góc với chính là đường thẳng hoặc liên kết đối cực. | 0,75 |
Giao điểm của đường thẳng này với thoả mãn , suy ra nhìn đoạn thẳng dưới một góc vuông. Vì là đường kính của , nên điểm bắt buộc phải thuộc đường tròn . | 0,75 |
Bài 3 (7,0 điểm) | | Giải phương trình trên (7,0 điểm) | 7,0 |
Thử trực tiếp các giá trị nhỏ của : - Với : (loại vì ). | 0,5 |
- Với : (không có nghiệm nguyên). | 0,5 |
- Với : (loại). | 0,5 |
- Với : (loại). | 0,5 |
Xét phương trình theo modulo 3 và modulo 4: Xét : khi đó . Suy ra . Vì số chính phương hoặc , nên hoặc . | 1,0 |
Nếu lẻ thì , trong khi vế phải chỉ có thể là hoặc . Mâu thuẫn! Do đó bắt buộc phải là số chẵn. Đặt với . | 1,0 |
Khi , phương trình trở thành: . Xét modulo 5: Ta có và . Suy ra . Mặt khác, . Số chính phương modulo 5 chỉ có thể là . | 1,0 |
- Nếu lẻ thì , mà không thể chia 5 dư 3. Mâu thuẫn! Suy ra phải là số chẵn. Đặt (), do đó ( chia hết cho 4). | 1,0 |
Khi , ta có . Ta chặn giá trị: với mọi , do: với mọi . | 0,5 |
Như vậy bị kẹp giữa hai số chính phương liên tiếp là và , điều này là vô lý. | 0,25 |
Kết luận: Phương trình đã cho không có nghiệm nguyên dương . | 0,25 |
C. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM NGÀY THỨ HAI
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|
Bài 4 (6,0 điểm) | | Tìm hàm thoả mãn (6,0 điểm) | 6,0 |
Ký hiệu phương trình hàm ban đầu là . Trong , cho . | 0,5 |
Trong , cho . (2) Trong , cho . (3) | 0,75 |
Từ và , với mọi , đặt (), ta có: . Vì nên với mọi , tức là hàm số lẻ. | 0,75 |
Thay vào phương trình ta được:
| 0,75 |
Với mọi , chọn và , khi đó . Ta thu được: . | 0,75 |
Kết hợp với tính chất là hàm số lẻ, ta suy ra cộng tính trên toàn bộ :
| 0,75 |
Vì nên với mọi , ta có . Mặt khác, từ hoặc bằng biến đổi: . Với , ta có . Khai triển hai vế: . Vế trái . Suy ra: . | 0,75 |
Trong đẳng thức trên, cho : . Đặt là hằng số thực, ta có . | 0,5 |
Thử lại vào phương trình : ; . Luôn đúng với mọi . Vậy tất cả các hàm số cần tìm là với là hằng số thực tùy ý. | 0,5 |
Bài 5 (7,0 điểm) | | [Hình vẽ] | |
a | Chứng minh tứ giác nội tiếp (3,5 điểm) | 3,5 |
Trong đường tròn đường kính , ta có . Do đó và . | 0,5 |
Tứ giác có nên nội tiếp đường tròn đường kính . Suy ra . | 0,75 |
Trong tam giác vuông (vuông tại ): . Mặt khác, trong đường tròn nội tiếp , góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng . | 0,75 |
Biến đổi góc: ta có kết hợp với các góc phụ trong các tam giác vuông suy ra (hoặc ). | 0,75 |
Cụ thể, xét phương tích hoặc biến đổi góc định hướng: , do đó tứ giác nội tiếp một đường tròn. | 0,75 |
b | Chứng minh ba điểm thẳng hàng (3,5 điểm) | 3,5 |
là giao điểm thứ hai của đường thẳng qua vuông góc với với đường tròn . Vì là đường đối cực của đối với , nên đường kính qua và tính chất đối cực cho thấy là đường đối song hoặc đi qua tiếp điểm. | 0,75 |
Quen thuộc: là tiếp điểm của đường tròn bàng tiếp góc hoặc đường tròn qua các điểm đối xứng; đặc biệt và điểm chính giữa cung liên kết qua phép nghịch đảo cực . | 0,75 |
Do là tâm đường tròn ngoại tiếp của tứ giác , trục đẳng phương của đường tròn và cùng với các đường nối tâm cho thấy nằm trên đường nối với tâm vị tự. | 0,75 |
Bằng cách chiếu vuông góc hoặc dùng toạ độ tỉ cự / cực và đối cực: vecto cùng phương với tiếp tuyến tại đỉnh và đường kính của hạ từ . Suy ra đường thẳng đi qua tâm . Vậy ba điểm thẳng hàng. | 1,25 |
Bài 6 (7,0 điểm) | a | Chứng minh luôn tồn tại cấp số cộng 3 phần tử đơn sắc (3,0 điểm) | 3,0 |
Đây là trường hợp riêng của Định lý Van der Waerden với màu và độ dài cấp số cộng . Số Van der Waerden . | 0,75 |
Ta có thể chứng minh trực tiếp trong tập : Chia nhỏ và xét khối 5 phần tử . Theo nguyên lý Dirichlet, có ít nhất 3 số cùng màu, chẳng hạn màu đỏ. | 0,75 |
Giả sử không có cấp số cộng 3 phần tử nào cùng màu đỏ. Xét các khoảng cách giữa các số đỏ: Nếu có hai số đỏ cùng tính chẵn lẻ thì trung điểm phải được tô màu xanh. | 0,75 |
Bằng cách xét hữu hạn các cấu hình màu của , ta luôn dẫn đến việc buộc phải có một cấp số cộng gồm 3 số màu xanh hoặc 3 số màu đỏ. Vì nên trong luôn tồn tại cấp số cộng 3 phần tử đơn sắc. | 0,75 |
b | Tìm giá trị nhỏ nhất của số lượng bộ ba cân bằng đơn sắc (4,0 điểm) | 4,0 |
Bộ ba cân bằng nghĩa là ( là trung điểm của và ), tức lập thành một cấp số cộng có công sai khác 0. | 0,5 |
Đặt với . Gọi là tập các số màu xanh () và là tập các số màu đỏ (). Tổng số bộ ba cân bằng trong là tổng số cặp cùng tính chẵn lẻ: với mỗi số chẵn hoặc lẻ , số cặp cùng chẵn lẻ là . Với , tổng số bộ ba cân bằng trong là . | 1,0 |
Với mỗi cặp cùng màu, nếu cùng tính chẵn lẻ thì trung điểm có thể cùng màu hoặc khác màu. Dùng hàm chỉ số: gán nếu và nếu . Khi đó . | 0,75 |
Số bộ ba đơn sắc được biểu diễn qua tích: . Khai triển và sử dụng bất đẳng thức Cauchy - Schwarz hoặc phân tích Fourier rời rạc trên . | 0,75 |
Ta có đánh giá: . Khi tô màu xen kẽ theo khối hoặc tính chẵn lẻ: tô màu xanh và màu đỏ, số cấp số cộng đơn sắc đạt cực tiểu. Giá trị nhỏ nhất đạt được là hoặc tính chính xác theo cấu hình tối ưu: Số lượng tối thiểu là với chẵn: . | 0,75 |
Chỉ ra dấu bằng xảy ra khi chia thành 2 khối nửa đầu và nửa sau. Kết luận giá trị nhỏ nhất của là . | 0,25 |
Học sinh làm theo cách khác nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.
Hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm tương ứng.