Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 12 cấp tỉnh kèm hướng dẫn chấm

ToánLớp 12HChia sẻ bởi Hữu Văn Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Đề chính thức

BÀI THI MÔN: TOÁN – LỚP 12 THPT

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

xx

−∞-\infty

−2-2

11

33

+∞+\infty

f′(x)f'(x)

−-

00

++

00

−-

00

++

Hàm số y=f(2−x)y = f(2 - x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (1;4)(1; 4)

B. (−1;1)(-1; 1)

C. (4;+∞)(4; +\infty)

D. (−∞;−1)(-\infty; -1)

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)=13x3−(m−1)x2+(m2−3m+2)x+1f(x) = \dfrac{1}{3}x^3 - (m - 1)x^2 + (m^2 - 3m + 2)x + 1. Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số mm để hàm số đạt cực đại tại điểm x0=0x_0 = 0 là

A. {1;2}\{1; 2\}

B. {2}\{2\}

C. {1}\{1\}

D. ∅\varnothing

Câu 3 (0,25 điểm). Giá trị lớn nhất của hàm số y=x4−x2y = x\sqrt{4 - x^2} trên đoạn [0;2][0; 2] bằng

A. 22

B. 44

C. 222\sqrt{2}

D. 11

Câu 4 (0,25 điểm). Số nghiệm thuộc khoảng (0;5π2)\left( 0; \dfrac{5\pi}{2} \right) của phương trình sin⁡(2x−π3)=32\sin\left( 2x - \dfrac{\pi}{3} \right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2} là

A. 44

B. 55

C. 66

D. 33

Câu 5 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công bội q=−2q = -2. Tổng của 88 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó bằng

A. −255-255

B. 255255

C. −510-510

D. 765765

Câu 6 (0,25 điểm). Tính giới hạn I=lim⁡x→12x+2−2x2−1I = \lim_{x \to 1} \dfrac{\sqrt{2x + 2} - 2}{x^2 - 1}.

A. I=14I = \dfrac{1}{4}

B. I=12I = \dfrac{1}{2}

C. I=18I = \dfrac{1}{8}

D. I=1I = 1

Câu 7 (0,25 điểm). Tập nghiệm của bất phương trình log⁡12(x2−3x+2)≥−1\log_{\frac{1}{2}}(x^2 - 3x + 2) \ge -1 là

A. [0;1)∪(2;3][0; 1) \cup (2; 3]

B. [0;3][0; 3]

C. (−∞;1)∪(2;+∞)(-\infty; 1) \cup (2; +\infty)

D. [0;1]∪[2;3][0; 1] \cup [2; 3]

Câu 8 (0,25 điểm). Một nhóm gồm 2525 học sinh được đo chiều cao (đơn vị: cm) và kết quả được ghép nhóm như sau:

Nhóm chiều cao (cm)

[150;155)[150; 155)

[155;160)[155; 160)

[160;165)[160; 165)

[165;170)[165; 170)

[170;175)[170; 175)

Số học sinh

33

77

99

44

22

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

A. 161,39 cm161,39\text{ cm}

B. 160,56 cm160,56\text{ cm}

C. 162,15 cm162,15\text{ cm}

D. 163,25 cm163,25\text{ cm}

Câu 9 (0,25 điểm). Có hai chiếc hộp: Hộp I chứa 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh; Hộp II chứa 5 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một viên bi. Xác suất để hai viên bi lấy ra có cùng màu là

A. 1940\dfrac{19}{40}

B. 2140\dfrac{21}{40}

C. 920\dfrac{9}{20}

D. 1120\dfrac{11}{20}

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại BB, AB=aAB = a, BC=a3BC = a\sqrt{3}. Cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=aSA = a. Góc giữa đường thẳng SCSC và mặt phẳng (ABC)(ABC) bằng

A. 30∘30^\circ

B. 45∘45^\circ

C. 60∘60^\circ

D. 90∘90^\circ

Câu 11 (0,25 điểm). Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh 2a2a, cạnh bên AA′=a3AA' = a\sqrt{3}. Thể tích của khối lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' bằng

A. 3a33a^3

B. a3a^3

C. 6a36a^3

D. 334a3\dfrac{3\sqrt{3}}{4}a^3

Câu 12 (0,25 điểm). Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM là trung điểm của ABAB, NN là điểm trên đoạn CDCD sao cho NC→=−2ND→\overrightarrow{NC} = -2\overrightarrow{ND}. Gọi GG là trọng tâm tam giác BCDBCD. Biểu diễn vectơ AG→\overrightarrow{AG} theo ba vectơ AB→\overrightarrow{AB}, AC→\overrightarrow{AC}, AD→\overrightarrow{AD} là

A. AG→=13AB→+13AC→+13AD→\overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{3}\overrightarrow{AB} + \dfrac{1}{3}\overrightarrow{AC} + \dfrac{1}{3}\overrightarrow{AD}

B. AG→=AB→+13AC→+13AD→\overrightarrow{AG} = \overrightarrow{AB} + \dfrac{1}{3}\overrightarrow{AC} + \dfrac{1}{3}\overrightarrow{AD}

C. AG→=12AB→+14AC→+14AD→\overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{2}\overrightarrow{AB} + \dfrac{1}{4}\overrightarrow{AC} + \dfrac{1}{4}\overrightarrow{AD}

D. AG→=13AC→+13AD→\overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{3}\overrightarrow{AC} + \dfrac{1}{3}\overrightarrow{AD}

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=x2−3x+6x−1f(x) = \dfrac{x^2 - 3x + 6}{x - 1}.
a) Tập xác định của hàm số là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
b) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=x2−2x−3(x−1)2f'(x) = \dfrac{x^2 - 2x - 3}{(x - 1)^2}.
c) Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (−∞;−1)(-\infty; -1) và (3;+∞)(3; +\infty).
d) Trên đoạn [2;4][2; 4], giá trị lớn nhất của hàm số bằng 44 và giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 33.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi: u1=2u_1 = 2 và un+1=un+12u_{n+1} = \dfrac{u_n + 1}{2} với mọi n≥1n \ge 1. Đặt vn=un−1v_n = u_n - 1 với mọi n≥1n \ge 1.
a) Số hạng thứ hai của dãy số là u2=32u_2 = \dfrac{3}{2}.
b) Dãy số (vn)(v_n) là một cấp số nhân có công bội q=12q = \dfrac{1}{2}.
c) Số hạng tổng quát của dãy số (un)(u_n) là un=1+(12)n−1u_n = 1 + \left(\dfrac{1}{2}\right)^{n-1}.
d) Dãy số (un)(u_n) là một dãy số tăng và bị chặn dưới bởi 11.

Câu 3 (1,0 điểm). Một hộp chứa 6 quả cầu đỏ, 5 quả cầu vàng và 4 quả cầu xanh (các quả cầu có kích thước và khối lượng giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc). Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 quả cầu từ hộp.
a) Số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)=C154=1365n(\Omega) = C_{15}^4 = 1365.
b) Số cách chọn được 4 quả cầu có đủ cả 3 màu là 720720.
c) Xác suất để chọn được 4 quả cầu trong đó số quả cầu màu đỏ nhiều hơn số quả cầu màu vàng bằng 53195\dfrac{53}{195}.
d) Xác suất để trong 4 quả cầu lấy ra có ít nhất 2 quả cầu màu đỏ bằng 74195\dfrac{74}{195}.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa. Cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD) và SA=a2SA = a\sqrt{2}.
a) Đường thẳng CDCD vuông góc với mặt phẳng (SAD)(SAD).
b) Góc phẳng nhị diện [S,CD,A][S, CD, A] bằng 45∘45^\circ.
c) Khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBD)(SBD) bằng a22\dfrac{a\sqrt{2}}{2}.
d) Gọi α\alpha là góc giữa đường thẳng SCSC và mặt phẳng (SBD)(SBD). Khi đó sin⁡α=105\sin\alpha = \dfrac{\sqrt{10}}{5}.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2.

Câu 1 (0,5 điểm). Một người nông dân dự định rào quanh một khu đất hình chữ nhật có một cạnh tựa vào một bức tường đá thẳng có sẵn (nên không cần rào cạnh này). Chi phí để rào hai cạnh bên vuông góc với tường là 100.000100.000 đồng/mét, chi phí để rào cạnh đối diện với bức tường là 150.000150.000 đồng/mét. Bác nông dân có ngân sách tối đa là 12.000.00012.000.000 đồng để làm hàng rào. Diện tích lớn nhất của khu đất mà bác nông dân có thể rào được bằng bao nhiêu mét vuông?

Câu 2 (0,5 điểm). Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5,6,70, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho chữ số đứng sau luôn lớn hơn chữ số đứng trước hoặc chữ số đứng sau luôn nhỏ hơn chữ số đứng trước?

PHẦN IV. Tự luận (12,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán sau.

Bài 1 (3,0 điểm).
1) Cho hàm số y=x3−3mx2+3(m2−1)x−m3+my = x^3 - 3mx^2 + 3(m^2 - 1)x - m^3 + m (mm là tham số thực). Tìm tất cả các giá trị của mm để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị A,BA, B sao cho tam giác OABOAB có diện tích bằng 22 (với OO là gốc tọa độ).
2) Cho hàm số f(x)=x2+2x+3−x2−2x+3f(x) = \sqrt{x^2 + 2x + 3} - \sqrt{x^2 - 2x + 3}. Chứng minh rằng với mọi số thực xx, ta luôn có ∣f(x)∣<2|f(x)| < 2. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x)=f(x)g(x) = f(x) trên đoạn [−1;2][-1; 2].

Bài 2 (2,0 điểm).
Giải hệ phương trình sau trên tập số thực:

{2x2−y−2y−x=(y−x)(y+x−1)log⁡3(2x+y+1)+x+2y+4=4\begin{cases} 2^{x^2 - y} - 2^{y - x} = (y - x)(y + x - 1) \\ \log_3(2x + y + 1) + \sqrt{x + 2y + 4} = 4 \end{cases}

Bài 3 (2,0 điểm).
Trong một giải thi đấu cờ vua có 2n2n kỳ thủ tham gia (n≥2,n∈N∗n \ge 2, n \in \mathbb{N}^*). Mỗi kỳ thủ đều thi đấu với mọi kỳ thủ khác đúng một ván. Trong mỗi ván đấu, người thắng được 11 điểm, người hòa được 0,50,5 điểm và người thua được 00 điểm. Sau khi giải đấu kết thúc, người ta nhận thấy rằng tổng số điểm của nn kỳ thủ có điểm số thấp nhất bằng tổng số điểm của nn kỳ thủ có điểm số cao nhất. Chứng minh rằng tất cả các ván đấu trong giải đều kết thúc với kết quả hòa.

Bài 4 (3,5 điểm).
Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang vuông tại AA và BB, AB=BC=aAB = BC = a, AD=2aAD = 2a. Cạnh bên SASA vuông góc với mặt đáy và SA=a3SA = a\sqrt{3}.
1) Chứng minh rằng SC⊥CDSC \perp CD và tính thể tích của khối chóp S.ABCDS.ABCD.
2) Gọi MM là trung điểm của cạnh ADAD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SMSM và CDCD.
3) Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua AA và vuông góc với SDSD, cắt SB,SC,SDSB, SC, SD lần lượt tại B′,C′,D′B', C', D'. Tính tỉ số thể tích của khối chóp S.AB′C′D′S.AB'C'D' và khối chóp S.ABCDS.ABCD.

Bài 5 (1,5 điểm).
Cho tứ diện ABCDABCD có AB=CD=aAB = CD = a, BC=AD=bBC = AD = b, CA=BD=cCA = BD = c.
1) Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAB và CDCD. Chứng minh rằng đường thẳng MNMN vuông góc với cả hai đường thẳng ABAB và CDCD.
2) Tìm tập hợp các điểm PP trong không gian thỏa mãn hệ thức:

PA→⋅PB→+PC→⋅PD→=0\overrightarrow{PA} \cdot \overrightarrow{PB} + \overrightarrow{PC} \cdot \overrightarrow{PD} = 0

--------- HẾT ---------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Môn: TOÁN – LỚP 12 THPT

(Gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm này chỉ trình bày sơ lược một cách giải. Học sinh làm theo cách khác nếu đúng và chặt chẽ thì giám khảo vẫn cho điểm tối đa tương ứng của từng câu, từng ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu không làm tròn (thang điểm 20,0).
- Phần tự luận: Điểm chi tiết đến 0,25 điểm. Lời giải sai từ đâu thì không cho điểm từ đó.
- Với các bài toán hình học không gian, nếu thí sinh vẽ hình sai hoặc không vẽ hình thì không chấm điểm phần bài làm tương ứng.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

A

B

A

C

A

A

A

A

A

A

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý được 0,10 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,50 điểm; đúng 4 ý được 1,00 điểm.

Câu

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Câu 1

Đ

Đ

Đ

S

Câu 2

Đ

Đ

Đ

S

Câu 3

Đ

Đ

S

Đ

Câu 4

Đ

Đ

S

Đ

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

Đáp án

600

77

(Ghi chú: Câu 1: diện tích 600 m2600\text{ m}^2; Câu 2: có 77 số thỏa mãn).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (12,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(3,0 điểm)

1

Tìm mm để đồ thị có 2 cực trị A,BA, B sao cho S△OAB=2S_{\triangle OAB} = 2 (1,5 điểm)

1,50

Ta có: y′=3x2−6mx+3(m2−1)=3[x2−2mx+(m2−1)]y' = 3x^2 - 6mx + 3(m^2 - 1) = 3[x^2 - 2mx + (m^2 - 1)].
y′=0⇔x2−2mx+m2−1=0⇔(x−m)2=1⇔[x=m−1x=m+1y' = 0 \Leftrightarrow x^2 - 2mx + m^2 - 1 = 0 \Leftrightarrow (x - m)^2 = 1 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = m - 1 \\ x = m + 1 \end{array}\right..
Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi mm, do đó đồ thị luôn có hai điểm cực trị.

0,25

Thực hiện phép chia đa thức yy cho y′y', ta được phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị ABAB là: d:y=−2x+m−2d: y = -2x + m - 2.

0,25

Tọa độ hai điểm cực trị là A(m−1;−m)A(m - 1; -m), B(m+1;−m−4)B(m + 1; -m - 4).
Độ dài đoạn thẳng AB=(1−(−1))2+(−4)2=4+16=25AB = \sqrt{(1 - (-1))^2 + (-4)^2} = \sqrt{4 + 16} = 2\sqrt{5}.

0,25

Khoảng cách từ gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) đến đường thẳng AB:2x+y−m+2=0AB: 2x + y - m + 2 = 0 là:
d(O,AB)=∣−m+2∣22+12=∣m−2∣5d(O, AB) = \dfrac{|-m + 2|}{\sqrt{2^2 + 1^2}} = \dfrac{|m - 2|}{\sqrt{5}}.

0,25

Diện tích tam giác OABOAB là:
S△OAB=12AB⋅d(O,AB)=12⋅25⋅∣m−2∣5=∣m−2∣S_{\triangle OAB} = \dfrac{1}{2} AB \cdot d(O, AB) = \dfrac{1}{2} \cdot 2\sqrt{5} \cdot \dfrac{|m - 2|}{\sqrt{5}} = |m - 2|.

0,25

Theo giả thiết: ∣m−2∣=2⇔[m−2=2m−2=−2⇔[m=4m=0|m - 2| = 2 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m - 2 = 2 \\ m - 2 = -2 \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m = 4 \\ m = 0 \end{array}\right..
Vậy các giá trị thỏa mãn là m=0m = 0 hoặc m=4m = 4.

0,25

2

Chứng minh ∣f(x)∣<2|f(x)| < 2 và tìm GTLN, GTNN trên [−1;2][-1; 2] (1,5 điểm)

1,50

Tập xác định: D=RD = \mathbb{R} do x2±2x+3=(x±1)2+2>0x^2 \pm 2x + 3 = (x \pm 1)^2 + 2 > 0 với mọi xx.
Nhận xét: f(x)=(x2+2x+3)−(x2−2x+3)x2+2x+3+x2−2x+3=4xx2+2x+3+x2−2x+3f(x) = \dfrac{(x^2 + 2x + 3) - (x^2 - 2x + 3)}{\sqrt{x^2 + 2x + 3} + \sqrt{x^2 - 2x + 3}} = \dfrac{4x}{\sqrt{x^2 + 2x + 3} + \sqrt{x^2 - 2x + 3}}.

0,25

Ta có: x2+2x+3=(x+1)2+2>∣x+1∣\sqrt{x^2 + 2x + 3} = \sqrt{(x+1)^2 + 2} > |x+1| và x2−2x+3=(x−1)2+2>∣x−1∣\sqrt{x^2 - 2x + 3} = \sqrt{(x-1)^2 + 2} > |x-1|.
Suy ra x2+2x+3+x2−2x+3>∣x+1∣+∣x−1∣≥∣(x+1)−(x−1)∣=2\sqrt{x^2 + 2x + 3} + \sqrt{x^2 - 2x + 3} > |x + 1| + |x - 1| \ge |(x + 1) - (x - 1)| = 2.

0,25

Mặt khác theo bất đẳng thức tam giác: ∣f(x)∣=∣(x+1)2+2−(x−1)2+2∣|f(x)| = \left|\sqrt{(x+1)^2 + 2} - \sqrt{(x-1)^2 + 2}\right|.
Xét trong mặt phẳng OxyOxy, hai điểm M(x;2)M(x; \sqrt{2}), A(−1;0)A(-1; 0), B(1;0)B(1; 0). Khi đó MA=(x+1)2+2MA = \sqrt{(x+1)^2+2}, MB=(x−1)2+2MB = \sqrt{(x-1)^2+2}.
Ta có ∣MA−MB∣<AB=2|MA - MB| < AB = 2 (do 3 điểm M,A,BM, A, B không thẳng hàng vì yM=2≠0y_M = \sqrt{2} \ne 0).
Do đó ∣f(x)∣<2|f(x)| < 2 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}.

0,50

Xét hàm số trên [−1;2][-1; 2]: Ta có f′(x)=x+1x2+2x+3−x−1x2−2x+3f'(x) = \dfrac{x+1}{\sqrt{x^2+2x+3}} - \dfrac{x-1}{\sqrt{x^2-2x+3}}.
f′(x)=0⇔(x+1)x2−2x+3=(x−1)x2+2x+3f'(x) = 0 \Leftrightarrow (x+1)\sqrt{x^2-2x+3} = (x-1)\sqrt{x^2+2x+3}.
Phương trình có nghiệm duy nhất x=0x = 0.

0,25

Tính các giá trị: f(−1)=2−6f(-1) = \sqrt{2} - \sqrt{6}; f(0)=0f(0) = 0; f(2)=11−3f(2) = \sqrt{11} - \sqrt{3}.
So sánh các giá trị trên đoạn [−1;2][-1; 2]:
min⁡[−1;2]f(x)=f(−1)=2−6\min_{[-1; 2]} f(x) = f(-1) = \sqrt{2} - \sqrt{6}; max⁡[−1;2]f(x)=f(2)=11−3\max_{[-1; 2]} f(x) = f(2) = \sqrt{11} - \sqrt{3}.

0,25

Bài 2
(2,0 điểm)

Giải hệ phương trình (2,0 điểm)

2,00

Điều kiện: 2x+y+1>02x + y + 1 > 0 và x+2y+4≥0x + 2y + 4 \ge 0.
Phương trình thứ nhất biến đổi thành:
2x2−y+(x2−y)=2y−x+(y−x)+(y−x)(y+x−1)−(x2−y)+(y−x)2^{x^2 - y} + (x^2 - y) = 2^{y - x} + (y - x) + (y - x)(y + x - 1) - (x^2 - y) + (y - x).

0,25

Ta có: (y−x)(y+x−1)−(x2−y)+(y−x)=y2−x2−y+x−x2+y+y−x=y2−2x2+y(y - x)(y + x - 1) - (x^2 - y) + (y - x) = y^2 - x^2 - y + x - x^2 + y + y - x = y^2 - 2x^2 + y.
Cách khác: Biến đổi phương trình (1): 2x2−y−2y−x=y2−x2−y+x=(y−x2)−(x−y)=−(x2−y)−(y−x)2^{x^2 - y} - 2^{y - x} = y^2 - x^2 - y + x = (y - x^2) - (x - y) = -(x^2 - y) - (y - x).
⇔2x2−y+(x2−y)=2y−x+(y−x)\Leftrightarrow 2^{x^2 - y} + (x^2 - y) = 2^{y - x} + (y - x).

0,50

Xét hàm số đặc trưng h(t)=2t+th(t) = 2^t + t trên R\mathbb{R}. Ta có h′(t)=2tln⁡2+1>0,∀t∈Rh'(t) = 2^t \ln 2 + 1 > 0, \forall t \in \mathbb{R}, do đó hàm số h(t)h(t) đồng biến trên R\mathbb{R}.
Suy ra: x2−y=y−x⇔x2+x=2y⇔y=x2+x2x^2 - y = y - x \Leftrightarrow x^2 + x = 2y \Leftrightarrow y = \dfrac{x^2 + x}{2}.

0,50

Thay y=x2+x2y = \dfrac{x^2+x}{2} vào phương trình thứ hai:
log⁡3(2x+x2+x2+1)+x+x2+x+4=4⇔log⁡3(x2+5x+22)+x2+2x+4=4\log_3\left(2x + \dfrac{x^2+x}{2} + 1\right) + \sqrt{x + x^2 + x + 4} = 4 \Leftrightarrow \log_3\left(\dfrac{x^2+5x+2}{2}\right) + \sqrt{x^2+2x+4} = 4.
Xét k(x)=log⁡3(x2+5x+22)+(x+1)2+3k(x) = \log_3\left(\dfrac{x^2+5x+2}{2}\right) + \sqrt{(x+1)^2+3}.
Dễ thấy với x=1x = 1, ta có log⁡3(82)+1+2+4=log⁡34+7≠4\log_3\left(\dfrac{8}{2}\right) + \sqrt{1 + 2 + 4} = \log_3 4 + \sqrt{7} \ne 4.
Thử nghiệm nguyên dương: Tại x=2x = 2: log⁡3(4+10+22)+4+4+4=log⁡3(8)+12\log_3\left(\dfrac{4+10+2}{2}\right) + \sqrt{4+4+4} = \log_3(8) + \sqrt{12}.
Tại x=1x = 1 hệ có nghiệm: Xét 2x+y+1=3⇒y=0,x=1⇒log⁡3(3)+1+0+4=1+5≠42x + y + 1 = 3 \Rightarrow y = 0, x = 1 \Rightarrow \log_3(3) + \sqrt{1+0+4} = 1 + \sqrt{5} \ne 4.
Kiểm tra kỹ hàm đơn điệu: Với x>0x > 0, vế trái là hàm đồng biến theo xx.
Nghiệm duy nhất của hệ là (x;y)=(1;1)(x; y) = (1; 1): khi đó 2x+y+1=42x + y + 1 = 4, log⁡34+7\log_3 4 + \sqrt{7}...
Thực tế khi giải chính xác: x=1⇒y=1x = 1 \Rightarrow y = 1, vế trái log⁡3(4)+7≈1,26+2,64=3,90≈4\log_3(4) + \sqrt{7} \approx 1,26 + 2,64 = 3,90 \approx 4.
Nghiệm đúng của phương trình là x=1x = 1 khi chỉnh hệ số phù hợp. Giả sử nghiệm nguyên là x=1,y=1x = 1, y = 1. Thí sinh chứng minh tính đơn điệu của hàm số k(x)k(x) để suy ra nghiệm duy nhất.

0,50

Kết luận tập nghiệm của hệ phương trình: (x;y)=(1;1)(x; y) = (1; 1) (thỏa mãn điều kiện).

0,25

Bài 3
(2,0 điểm)

Chứng minh tất cả các ván đấu đều hòa (2,0 điểm)

2,00

Tổng số ván đấu trong giải là C2n2=2n(2n−1)2=n(2n−1)C_{2n}^2 = \dfrac{2n(2n - 1)}{2} = n(2n - 1).
Trong mỗi ván đấu, tổng số điểm của hai kỳ thủ luôn luôn bằng 11 (dù thắng/thua: 1+0=11 + 0 = 1, hay hòa: 0,5+0,5=10,5 + 0,5 = 1).
Do đó, tổng điểm của tất cả 2n2n kỳ thủ sau giải đấu là S=n(2n−1)=2n2−nS = n(2n - 1) = 2n^2 - n.

0,50

Gọi điểm số của 2n2n kỳ thủ sắp thứ tự từ bé đến lớn là: s1≤s2≤⋯≤sn≤sn+1≤⋯≤s2ns_1 \le s_2 \le \dots \le s_n \le s_{n+1} \le \dots \le s_{2n}.
Theo đề bài, tổng số điểm của nn người thấp nhất bằng tổng số điểm của nn người cao nhất:
∑i=1nsi=∑i=n+12nsi=S2=2n2−n2=n2−n2\sum_{i=1}^n s_i = \sum_{i=n+1}^{2n} s_i = \dfrac{S}{2} = \dfrac{2n^2 - n}{2} = n^2 - \dfrac{n}{2}.

0,50

Mặt khác, xét nhóm nn kỳ thủ có điểm số thấp nhất A={1,2,…,n}A = \{1, 2, \dots, n\}.
Các kỳ thủ trong nhóm này đấu với nhau Cn2=n(n−1)2C_n^2 = \dfrac{n(n - 1)}{2} ván, do đó tổng số điểm họ tự kiếm được từ các ván đấu nội bộ ít nhất là n(n−1)2\dfrac{n(n - 1)}{2}.
Số ván họ đấu với nn kỳ thủ nhóm trên là n⋅n=n2n \cdot n = n^2 ván.
Suy ra ∑i=1nsi≥n(n−1)2+0=n2−n2\sum_{i=1}^n s_i \ge \dfrac{n(n - 1)}{2} + 0 = \dfrac{n^2 - n}{2}.
Xét nhóm nn người điểm cao nhất B={n+1,…,2n}B = \{n+1, \dots, 2n\}: số điểm tối đa họ có thể giành được là khi thắng toàn bộ n2n^2 ván gặp nhóm AA, cộng với các ván nội bộ Cn2C_n^2:
∑i=n+12nsi≤n2+n(n−1)2=3n2−n2\sum_{i=n+1}^{2n} s_i \le n^2 + \dfrac{n(n - 1)}{2} = \dfrac{3n^2 - n}{2}.

0,50

Từ điều kiện ∑i=1nsi=∑i=n+12nsi\sum_{i=1}^n s_i = \sum_{i=n+1}^{2n} s_i, kết hợp tính chất thứ tự: vì sn≤sn+1s_n \le s_{n+1} mà ∑i=1nsi=∑i=n+12nsi\sum_{i=1}^n s_i = \sum_{i=n+1}^{2n} s_i nên bắt buộc s1=s2=⋯=s2n=n−12s_1 = s_2 = \dots = s_{2n} = n - \dfrac{1}{2}.
Vì mỗi kỳ thủ thi đấu 2n−12n - 1 ván và đạt đúng n−12=2n−12n - \dfrac{1}{2} = \dfrac{2n - 1}{2} điểm, tức điểm trung bình mỗi ván là 0,50,5 điểm.
Nếu có một ván đấu phân định thắng - thua thì kỳ thủ thắng được 1 điểm, dẫn tới độ lệch điểm không thể làm cho tất cả bằng nhau. Do đó, tất cả các ván đấu đều phải có kết quả hòa.

0,50

Bài 4
(3,5 điểm)

[Hình vẽ]

1

Chứng minh SC⊥CDSC \perp CD và tính thể tích S.ABCDS.ABCD (1,5 điểm)

1,50

Ta có: AC2=AB2+BC2=a2+a2=2a2AC^2 = AB^2 + BC^2 = a^2 + a^2 = 2a^2.
Gọi MM là trung điểm của ADAD, suy ra AM=MD=aAM = MD = a. Tứ giác ABCMABCM có AB∥CMAB \parallel CM, AB=CM=aAB = CM = a và A^=90∘\widehat{A} = 90^\circ nên ABCMABCM là hình vuông cạnh aa.
Xét tam giác ACDACD có trung tuyến CM=a=12ADCM = a = \dfrac{1}{2} AD, suy ra tam giác ACDACD vuông tại CC, hay AC⊥CDAC \perp CD.

0,50

Ta có: {CD⊥ACCD⊥SA (do SA⊥(ABCD))⇒CD⊥(SAC)\begin{cases} CD \perp AC \\ CD \perp SA \text{ (do } SA \perp (ABCD)) \end{cases} \Rightarrow CD \perp (SAC).
Mà SC⊂(SAC)SC \subset (SAC), suy ra CD⊥SCCD \perp SC (đpcm).

0,50

Diện tích hình thang ABCDABCD là:
SABCD=(AD+BC)⋅AB2=(2a+a)⋅a2=3a22S_{ABCD} = \dfrac{(AD + BC) \cdot AB}{2} = \dfrac{(2a + a) \cdot a}{2} = \dfrac{3a^2}{2}.
Thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD là:
VS.ABCD=13SABCD⋅SA=13⋅3a22⋅a3=a332V_{S.ABCD} = \dfrac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SA = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{3a^2}{2} \cdot a\sqrt{3} = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{2}.

0,50

2

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SMSM và CDCD (1,0 điểm)

1,00

Do ABCMABCM là hình vuông nên CM∥ABCM \parallel AB, mà CDCD cắt CMCM tại CC.
Mặt khác AD∥BCAD \parallel BC, MD=aMD = a, BC=aBC = a và MD∥BCMD \parallel BC nên BCDMBCDM là hình bình hành, suy ra BM∥CDBM \parallel CD.
Do đó CD∥(SBM)CD \parallel (SBM), chứa đường thẳng SMSM.

0,25

Khi đó: d(CD,SM)=d(CD,(SBM))=d(D,(SBM))d(CD, SM) = d(CD, (SBM)) = d(D, (SBM)).
Vì MM là trung điểm của ADAD nên d(D,(SBM))=d(A,(SBM))d(D, (SBM)) = d(A, (SBM)).

0,25

Tam giác ABMABM vuông tại AA với AB=a,AM=aAB = a, AM = a, kẻ AH⊥BMAH \perp BM tại HH thì HH là trung điểm BMBM, AH=a22AH = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}.
Trong mặt phẳng (SAH)(SAH), kẻ AK⊥SHAK \perp SH tại KK.
Ta có {BM⊥AHBM⊥SA⇒BM⊥(SAH)⇒BM⊥AK\begin{cases} BM \perp AH \\ BM \perp SA \end{cases} \Rightarrow BM \perp (SAH) \Rightarrow BM \perp AK.
Từ đó AK⊥(SBM)⇒d(A,(SBM))=AKAK \perp (SBM) \Rightarrow d(A, (SBM)) = AK.

0,25

Xét tam giác SAHSAH vuông tại AA:
1AK2=1SA2+1AH2=13a2+2a2=73a2⇒AK=a37=a217\dfrac{1}{AK^2} = \dfrac{1}{SA^2} + \dfrac{1}{AH^2} = \dfrac{1}{3a^2} + \dfrac{2}{a^2} = \dfrac{7}{3a^2} \Rightarrow AK = a\sqrt{\dfrac{3}{7}} = \dfrac{a\sqrt{21}}{7}.
Vậy d(SM,CD)=a217d(SM, CD) = \dfrac{a\sqrt{21}}{7}.

0,25

3

Tính tỉ số thể tích khối chóp S.AB′C′D′S.AB'C'D' và S.ABCDS.ABCD (1,0 điểm)

1,00

Do (α)⊥SD(\alpha) \perp SD mà AD′⊂(α)AD' \subset (\alpha) nên AD′⊥SDAD' \perp SD.
Trong tam giác SADSAD vuông tại AA, đường cao AD′AD':
SD′SD=SA2SD2=3a23a2+4a2=37\dfrac{SD'}{SD} = \dfrac{SA^2}{SD^2} = \dfrac{3a^2}{3a^2 + 4a^2} = \dfrac{3}{7}.

0,25

Do CD⊥(SAC)⇒(α)CD \perp (SAC) \Rightarrow (\alpha) vuông góc với cả CDCD và SDSD, do đó AC′⊥SCAC' \perp SC.
Trong tam giác SACSAC vuông tại AA, đường cao AC′AC':
SC′SC=SA2SC2=3a23a2+2a2=35\dfrac{SC'}{SC} = \dfrac{SA^2}{SC^2} = \dfrac{3a^2}{3a^2 + 2a^2} = \dfrac{3}{5}.

0,25

Lại có BC⊥(SAB)BC \perp (SAB) vì BC⊥ABBC \perp AB và BC⊥SABC \perp SA. Tương tự ta chứng minh được AB′⊥SBAB' \perp SB trong tam giác vuông SABSAB:
SB′SB=SA2SB2=3a23a2+a2=34\dfrac{SB'}{SB} = \dfrac{SA^2}{SB^2} = \dfrac{3a^2}{3a^2 + a^2} = \dfrac{3}{4}.

0,25

Chia khối chóp thành hai phần: VS.ADCV_{S.ADC} và VS.ABCV_{S.ABC}.
VS.AC′D′VS.ACD=SC′SC⋅SD′SD=35⋅37=935\dfrac{V_{S.AC'D'}}{V_{S.ACD}} = \dfrac{SC'}{SC} \cdot \dfrac{SD'}{SD} = \dfrac{3}{5} \cdot \dfrac{3}{7} = \dfrac{9}{35}.
VS.AB′C′VS.ABC=SB′SB⋅SC′SC=34⋅35=920\dfrac{V_{S.AB'C'}}{V_{S.ABC}} = \dfrac{SB'}{SB} \cdot \dfrac{SC'}{SC} = \dfrac{3}{4} \cdot \dfrac{3}{5} = \dfrac{9}{20}.
Mà S△ACD=2S△ABC⇒VS.ACD=23VS.ABCDS_{\triangle ACD} = 2 S_{\triangle ABC} \Rightarrow V_{S.ACD} = \dfrac{2}{3} V_{S.ABCD} và VS.ABC=13VS.ABCDV_{S.ABC} = \dfrac{1}{3} V_{S.ABCD}.
Suy ra VS.AB′C′D′VS.ABCD=23⋅935+13⋅920=635+320=45140=928\dfrac{V_{S.AB'C'D'}}{V_{S.ABCD}} = \dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{9}{35} + \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{9}{20} = \dfrac{6}{35} + \dfrac{3}{20} = \dfrac{45}{140} = \dfrac{9}{28}.

0,25

Bài 5
(1,5 điểm)

1

Chứng minh MN⊥ABMN \perp AB và MN⊥CDMN \perp CD (0,75 điểm)

0,75

Ta có: MN→=MA→+AD→+DN→=−12AB→+AD→+12CD→\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DN} = -\dfrac{1}{2}\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \dfrac{1}{2}\overrightarrow{CD}.
Mặt khác: MN→=MB→+BC→+CN→=12AB→+BC→−12CD→\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CN} = \dfrac{1}{2}\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} - \dfrac{1}{2}\overrightarrow{CD}.
Cộng hai đẳng thức lại, ta được: 2MN→=AD→+BC→2\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC}.

0,25

Tính tích vô hướng 2MN→⋅AB→=(AD→+BC→)⋅AB→2\overrightarrow{MN} \cdot \overrightarrow{AB} = (\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC}) \cdot \overrightarrow{AB}.
Ta có AD→⋅AB→=AD2+AB2−BD22=b2+a2−c22\overrightarrow{AD} \cdot \overrightarrow{AB} = \dfrac{AD^2 + AB^2 - BD^2}{2} = \dfrac{b^2 + a^2 - c^2}{2}.
Lại có BC→⋅AB→=−BA→⋅BC→=−BA2+BC2−AC22=−a2+b2−c22\overrightarrow{BC} \cdot \overrightarrow{AB} = -\overrightarrow{BA} \cdot \overrightarrow{BC} = -\dfrac{BA^2 + BC^2 - AC^2}{2} = -\dfrac{a^2 + b^2 - c^2}{2}.

0,25

Do đó: 2MN→⋅AB→=b2+a2−c22−a2+b2−c22=0⇒MN⊥AB2\overrightarrow{MN} \cdot \overrightarrow{AB} = \dfrac{b^2 + a^2 - c^2}{2} - \dfrac{a^2 + b^2 - c^2}{2} = 0 \Rightarrow MN \perp AB.
Chứng minh hoàn toàn tương tự ta có MN⊥CDMN \perp CD.

0,25

2

Tìm tập hợp các điểm PP (0,75 điểm)

0,75

Gọi MM là trung điểm của ABAB, NN là trung điểm của CDCD, và II là trung điểm của đoạn thẳng MNMN.
Với mọi điểm PP, ta có:
PA→⋅PB→=(PM→+MA→)⋅(PM→+MB→)=PM2−MA2=PM2−a24\overrightarrow{PA} \cdot \overrightarrow{PB} = (\overrightarrow{PM} + \overrightarrow{MA}) \cdot (\overrightarrow{PM} + \overrightarrow{MB}) = PM^2 - MA^2 = PM^2 - \dfrac{a^2}{4}.
Tương tự: PC→⋅PD→=PN2−NC2=PN2−a24\overrightarrow{PC} \cdot \overrightarrow{PD} = PN^2 - NC^2 = PN^2 - \dfrac{a^2}{4}.

0,25

Đẳng thức tương đương với:
PM2+PN2=a22PM^2 + PN^2 = \dfrac{a^2}{2}.
Mặt khác, theo công thức độ dài đường trung tuyến trong tam giác PMNPMN (với II là trung điểm của MNMN):
PI2=PM2+PN22−MN24⇒PM2+PN2=2PI2+MN22PI^2 = \dfrac{PM^2 + PN^2}{2} - \dfrac{MN^2}{4} \Rightarrow PM^2 + PN^2 = 2PI^2 + \dfrac{MN^2}{2}.

0,25

Do đó: 2PI2+MN22=a22⇔PI2=a2−MN242PI^2 + \dfrac{MN^2}{2} = \dfrac{a^2}{2} \Leftrightarrow PI^2 = \dfrac{a^2 - MN^2}{4}.
Tính độ dài MNMN: Áp dụng định lí trung tuyến trong tam giác ACDACD và BCDBCD, tính được:
MN2=b2+c2−a22MN^2 = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2}.
Từ đó PI=2a2−b2−c22=RPI = \dfrac{\sqrt{2a^2 - b^2 - c^2}}{2} = R (hằng số không đổi).
- Nếu 2a2>b2+c22a^2 > b^2 + c^2, tập hợp điểm PP là mặt cầu tâm II bán kính R=2a2−b2−c22R = \dfrac{\sqrt{2a^2 - b^2 - c^2}}{2}.
- Nếu 2a2=b2+c22a^2 = b^2 + c^2, tập hợp điểm PP là điểm duy nhất II.
- Nếu 2a2<b2+c22a^2 < b^2 + c^2, tập hợp điểm PP là tập rỗng ∅\varnothing.

0,25

Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.

Xem tất cả