Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hóa học lớp 12 - Năm học 2025-2026 (Mã đề 0301)

Hoá họcLớp 12TChia sẻ bởi Tuan Tran 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Đề chính thức

ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12 THPT

Năm học 2025 – 2026

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 0301

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Các ký hiệu trạng thái: (s): chất rắn; (l): chất lỏng; (g): chất khí; (aq): dung dịch nước.
Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn; thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (25∘C, 1 bar25^\circ\text{C},\ 1\text{ bar}, 1 mol1\text{ mol} khí chiếm 24,79 lıˊt24,79\text{ lít}).
Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 0,30 điểm)

Câu 1. Có thể sử dụng bột đá vôi để xử lí khí thải chứa sulfur dioxide trong công nghiệp luyện kim và nhiệt điện. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra như sau:

\ceCaCO3(s)+SO2(g)−>CaSO3(s)+CO2(g)(1)\ce{CaCO3(s) + SO2(g) -> CaSO3(s) + CO2(g)} \quad (1)

Nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298∘\Delta_{\mathrm{f}} H_{298}^{\circ}) của các chất được cho trong bảng sau:

Chất

\ceCaSO3(s)\ce{CaSO3(s)}

\ceCaCO3(s)\ce{CaCO3(s)}

\ceSO2(g)\ce{SO2(g)}

\ceCO2(g)\ce{CO2(g)}

ΔfH298∘ (kJ/mol)\Delta_{\mathrm{f}} H_{298}^{\circ}\ (\text{kJ/mol})

−1634,9-1634,9

−1207,6-1207,6

−296,8-296,8

−393,5-393,5

Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng chuyển hóa \ceCaCO3\ce{CaCO3} thành \ceCaSO3\ce{CaSO3} thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
(b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là −524 kJ-524\text{ kJ}.
(c) Khi hấp thụ hoàn toàn 371,85 lıˊt371,85\text{ lít} khí \ceSO2\ce{SO2} (ở đkc) bởi lượng dư \ceCaCO3\ce{CaCO3} sẽ giải phóng một lượng nhiệt là 786 kJ786\text{ kJ}.
(d) Trong thực tế phản ứng (1), đá vôi được nghiền thành dạng bột mịn nhằm tăng diện tích tiếp xúc giữa pha rắn và khí, giúp nâng cao tốc độ phản ứng.
Số phát biểu đúng là

A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 2.

Câu 2. Ester XX mạch hở có công thức phân tử \ceC4H8O2\ce{C4H8O2}. Số đồng phân cấu tạo ester của XX là

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 5.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Tính cứng tạm thời của nước là tính cứng gây nên bởi các muối sulfate và chloride của calcium và magnesium.

B. Thành phần hóa học chính của đá vôi, đá phấn và đá hoa trong tự nhiên là \ceCaCO3\ce{CaCO3}.

C. Có thể sử dụng vôi sống (\ceCaO\ce{CaO}) hoặc vôi tôi (\ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}) để khử chua đất trồng trọt trong canh tác nông nghiệp.

D. Kim loại sodium (\ceNa\ce{Na}) được bảo quản an toàn trong phòng thí nghiệm bằng cách ngâm chìm hoàn toàn trong dầu hỏa khan.

Câu 4. Cho peptide XX có trình tự amino acid: \ceGly−Ala−Val−Glu−Gly−Phe\ce{Gly-Ala-Val-Glu-Gly-Phe}. Số liên kết peptide có trong phân tử XX là

A. 4.

B. 3.

C. 5.

D. 2.

Câu 5. Xét hệ cân bằng hóa học trong bình kín:

\ce2NO2(g)<=>N2O4(g)(ΔrH298∘<0)\ce{2NO2(g) <=> N2O4(g)} \quad (\Delta_{\mathrm{r}} H_{298}^{\circ} < 0)

(màu nâu đỏ) \qquad (không màu)

Tiến hành thí nghiệm như sau:
• Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm chứa khí \ceNO2\ce{NO2} có màu sắc tương đồng, nút kín và đánh số (1), (2), (3). Ống (1) để ở nhiệt độ phòng làm đối chứng.
• Bước 2: Ngâm đồng thời ống nghiệm (2) vào cốc nước đá (0∘C0^\circ\text{C}), ống nghiệm (3) vào cốc nước nóng (80∘C80^\circ\text{C}) trong 2 phút.
Sau 2 phút, quan sát thấy màu của ống nghiệm (2) nhạt hơn màu của ống nghiệm (1), trong khi ống nghiệm (3) đậm màu hơn ống nghiệm (1).
Cho các phát biểu sau:
(a) Thí nghiệm trên dùng để chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự chuyển dịch cân bằng hóa học.
(b) Chiều giảm dần độ đậm màu của các ống nghiệm sau bước 2 là (3) > (1) > (2).
(c) Tỉ khối của hỗn hợp khí trong ống nghiệm so với \ceH2\ce{H2} sẽ tăng lên khi nhiệt độ tăng.
(d) Hiện tượng ống (2) nhạt màu hơn ống (1) khi hạ nhiệt độ chứng minh phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 6. Cho các chất XX, YY, ZZ, TT là một trong số các chất hữu cơ sau (không theo thứ tự): acetic acid, methyl formate, ethyl alcohol, ethyl formate. Nhiệt độ sôi ở áp suất khí quyển của các chất được cho trong bảng sau:

Chất

XX

YY

ZZ

TT

Nhiệt độ sôi (∘C^\circ\text{C})

31,5

78,3

117,9

54,2

Cho các phát biểu sau:
(a) Chất YY tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường nhờ tạo liên kết hydrogen mạnh với nước.
(b) Chất XX là methyl formate.
(c) Thủy phân hoàn toàn chất TT trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng, thu được muối sodium formate.
(d) Dung dịch chất ZZ trong nước có nồng độ từ 2%2\% đến 5%5\% được sử dụng phổ biến làm giấm ăn.
(e) Có thể sử dụng dung dịch YY để hòa tan lớp cặn ấm đun nước (chứa \ceCaCO3\ce{CaCO3}) hiệu quả tương đương ZZ.
Số phát biểu đúng là

A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 7. Trong công nghiệp, kim loại magnesium (\ceMg\ce{Mg}) được điều chế từ quặng carnalite (thành phần chính là \ceKCl.MgCl2.6H2O\ce{KCl.MgCl2.6H2O}) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnalite được nung khan để loại bỏ hoàn toàn nước kết tinh tránh tạo bọt khí và phản ứng phụ. Khi điện phân nóng chảy, \ceKCl\ce{KCl} có vai trò hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp và tăng độ dẫn điện.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại cathode (cực âm) xảy ra quá trình khử: \ceMg2++2e−>Mg\ce{Mg^2+ + 2e -> Mg}.
(b) Tại anode (cực dương) làm bằng than chì xảy ra quá trình oxi hóa: \ce2Cl−−>Cl2+2e\ce{2Cl- -> Cl2 + 2e}.
(c) Để bảo vệ magnesium nóng chảy sinh ra không bị cháy trong không khí, người ta duy trì một dòng khí trơ như khí argon hoặc nitrogen thổi qua bề mặt buồng điện phân.
(d) Khối lượng riêng của magnesium kim loại nóng chảy nhỏ hơn khối lượng riêng của hỗn hợp muối nóng chảy nên magnesium nổi lên bề mặt và được tháo định kì.
(e) Bằng phương pháp trên, nếu dùng 1 tấn quặng carnalite chứa 43%43\% \ceKCl.MgCl2.6H2O\ce{KCl.MgCl2.6H2O} về khối lượng (phần còn lại không chứa magnesium), hiệu suất cả quá trình đạt 75%75\% thì thu được 28,2 kg28,2\text{ kg} magnesium.
Số phát biểu đúng là

A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 5.

Câu 8. Cho các hợp chất hữu cơ sau: pentan-1-ol, ethyl acetate, cyclopentane, methyl methacrylate, diethyl ether. Số chất có chứa đúng 5 nguyên tử carbon trong phân tử là

A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 2.

Câu 9. Biodiesel (diesel sinh học) là nhiên liệu lỏng thân thiện với môi trường, được sản xuất thông qua phản ứng chuyển hóa ester (transesterification) giữa triglyceride trong dầu thực vật/mỡ động vật (hoặc dầu ăn đã qua sử dụng) với alcohol mạch ngắn (chủ yếu là methanol) có xúc tác base:

\ce(RCOO)3C3H5+3CH3OH−>[KOH,t∘]3RCOOCH3+C3H5(OH)3\ce{(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH ->[KOH, t^\circ] 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3}

Cho các phát biểu sau:
(a) Biodiesel có thành phần nguyên tố giống hoàn toàn với nhiên liệu diesel truyền thống từ dầu mỏ.
(b) Quá trình đốt cháy biodiesel góp phần trung hòa carbon trong khí quyển do chu trình sinh học hấp thụ \ceCO2\ce{CO2}.
(c) Phương pháp sản xuất này giúp tận dụng nguồn dầu ăn thải, giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước và nguy cơ an toàn thực phẩm.
(d) Một nhà máy sử dụng 5 tấn dầu ăn thải chứa 86%86\% chất béo về khối lượng (phân tử khối trung bình của chất béo giả định là 860 g/mol860\text{ g/mol}, tạp chất trơ), cho phản ứng với lượng dư methanol, hiệu suất chuyển hóa đạt 90%90\%. Khối lượng biodiesel (methyl ester, giả sử gốc \ceR\ce{R} có khối lượng mol trung bình 267 g/mol267\text{ g/mol}) thu được là khoảng 3888 kg3888\text{ kg}.
Số phát biểu đúng là

A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 10. Cho bảng thế điện cực chuẩn (Eox/red∘E_{\mathrm{ox/red}}^{\circ}) ở 25∘C25^\circ\text{C} của một số cặp oxi hóa – khử:

Cặp oxi hóa – khử

\ceNa+/Na\ce{Na+/Na}

\ceAl3+/Al\ce{Al^3+/Al}

\ceFe2+/Fe\ce{Fe^2+/Fe}

\ceNi2+/Ni\ce{Ni^2+/Ni}

\ceCu2+/Cu\ce{Cu^2+/Cu}

\ceAg+/Ag\ce{Ag+/Ag}

E∘ (V)E^{\circ}\ (\text{V})

−2,713-2,713

−1,676-1,676

−0,440-0,440

−0,257-0,257

+0,340+0,340

+0,799+0,799

Trong các kim loại: \ceNa\ce{Na}, \ceAl\ce{Al}, \ceFe\ce{Fe}, \ceNi\ce{Ni}, \ceAg\ce{Ag}; số kim loại có khả năng khử trực tiếp được ion \ceCu2+\ce{Cu^2+} trong dung dịch nước thành kim loại \ceCu\ce{Cu} bám lên bề mặt điện cực là

A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 2.

Câu 11. Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) \ce2NO2+2NaOH−>NaNO3+NaNO2+H2O\ce{2NO2 + 2NaOH -> NaNO3 + NaNO2 + H2O}
(b) \ceCa(OH)2+Cl2−>CaOCl2+H2O\ce{Ca(OH)2 + Cl2 -> CaOCl2 + H2O}
(c) \ce4S+6NaOH−>[t∘]2Na2S+Na2S2O3+3H2O\ce{4S + 6NaOH ->[t^\circ] 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O}
(d) \ce3O2−>[tialuadien]2O3\ce{3O2 ->[tia lua dien] 2O3}
(e) \ceFe3O4+4H2SO4(loang)−>Fe2(SO4)3+FeSO4+4H2O\ce{Fe3O4 + 4H2SO4(loang) -> Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O}
(g) \ceCH2=CH2+Br2−>CH2Br−CH2Br\ce{CH2=CH2 + Br2 -> CH2Br-CH2Br}
Số phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là

A. 2.

B. 1.

C. 4.

D. 3.

Câu 12. Papain là một cysteine protease có nguồn gốc thực vật được chiết xuất từ mủ quả đu đủ xanh (Carica papaya\textit{Carica papaya}). Papain có hoạt tính phân giải liên kết peptide rất mạnh, được ứng dụng rộng rãi trong y dược để hỗ trợ tiêu hóa, làm mềm thịt trong chế biến thực phẩm và làm sạch vết thương y tế.
Cho các phát biểu sau về papain:
(a) Là một enzyme bản chất protein, papain có cấu trúc chuỗi polypeptide liên kết với nhau bằng các liên kết peptide.
(b) Thủy phân hoàn toàn papain bằng xúc tác acid hoặc enzyme thích hợp sẽ thu được hỗn hợp các α-amino acid\alpha\text{-amino acid}.
(c) Người có tiền sử dị ứng với mủ đu đủ được khuyến cáo thận trọng khi sử dụng các chế phẩm enzyme chứa papain.
(d) Dung dịch papain tác dụng với thuốc thử biuret (\ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} trong môi trường kiềm) sẽ tạo phức chất màu tím đặc trưng.
Số phát biểu đúng là

A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.

Câu 13. Maltose (\ceC12H22O11\ce{C12H22O11}) là một disaccharide phổ biến có nhiều trong mầm lúa mạch, là sản phẩm trung gian của quá trình thủy phân tinh bột bởi amylase. Trong dung dịch nước, maltose tồn tại cân bằng giữa dạng mạch vòng hemiacetal và dạng mở vòng chứa nhóm chức aldehyde (\ce−CH=O\ce{-CH=O}).
Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử maltose được cấu tạo từ hai đơn vị α-glucose\alpha\text{-glucose} liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside\alpha\text{-1,4-glycoside}.
(b) Dung dịch maltose có khả năng mở vòng nên có tính khử: làm mất màu dung dịch nước bromine và tráng bạc với thuốc thử Tollens.
(c) Maltose và saccharose là đồng phân cấu tạo của nhau và đều không có nhóm hemiacetal tự do.
(d) Thủy phân hoàn toàn 1 mol1\text{ mol} maltose trong môi trường acid chỉ thu được 2 mol2\text{ mol} glucose.
Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 14. Cho các polymer sau: polypropylene (PP), poly(vinyl chloride) (PVC), polybuta-1,3-diene, poly(methyl methacrylate) (PMMA), poly(ethylene terephthalate) (PET), nylon-6,6. Số polymer được tổng hợp trực tiếp từ các monomer tương ứng bằng phản ứng trùng hợp là

A. 2.

B. 5.

C. 3.

D. 4.

Câu 15. Melamine (2,4,6-triamino-1,3,5-triazine) là hợp chất dị vòng hữu cơ chứa hàm lượng nitrogen cao (khoảng 66,7%66,7\% về khối lượng). Trong công nghiệp vật liệu, melamine được dùng chủ yếu để sản xuất nhựa melamine-formaldehyde (MF) chịu nhiệt tốt làm lớp phủ bàn ghế, gỗ công nghiệp cao cấp. Trong công nghiệp, melamine được sản xuất từ urea theo phản ứng nhiệt phân có xúc tác:

\ce6(NH2)2CO−>[400∘C,p,xt]C3H6N6+6NH3+3CO2\ce{6(NH2)2CO ->[400^\circ C, p, xt] C3H6N6 + 6NH3 + 3CO2}

Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức đơn giản nhất của phân tử melamine là \ceCH2N2\ce{CH2N2}.
(b) Mỗi phân tử melamine có 15 liên kết σ\sigma (sigma) trong cấu trúc.
(c) Vì hàm lượng nitrogen rất cao, việc gian lận thêm melamine vào các sản phẩm sữa bột để làm tăng "độ đạm giả" gây ra bệnh sỏi thận và suy thận nghiêm trọng ở trẻ em.
(d) Để tổng hợp 1,26 taˆˊn1,26\text{ tấn} melamine với hiệu suất cả quá trình đạt 80%80\%, khối lượng urea cần dùng là 4,50 taˆˊn4,50\text{ tấn}.
Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 16. Thực hiện sản xuất ethanol sinh học từ nguyên liệu ngô hạt khô. Quá trình gồm hai giai đoạn: thủy phân tinh bột thành glucose (hiệu suất đạt 85%85\%), sau đó lên men rượu glucose thành ethanol (hiệu suất đạt 80%80\%). Từ 2 tấn ngô hạt chứa 69%69\% tinh bột về khối lượng (phần còn lại không sinh ethanol), thể tích cồn 96∘96^\circ (D=0,8 g/mLD = 0,8\text{ g/mL}) thu được xấp xỉ là

A. 760 lít.

B. 380 lít.

C. 678 lít.

D. 938 lít.

Câu 17. Cho hỗn hợp rắn gồm: \ceNa2O\ce{Na2O}, \ceNH4NO3\ce{NH4NO3}, \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} và \ceCa(NO3)2\ce{Ca(NO3)2} có số mol bằng nhau vào lượng nước dư, đun sôi nhẹ đuổi hoàn toàn khí thoát ra. Sau khi các phản ứng kết thúc hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, dung dịch thu được chứa chất tan là

A. \ceNaNO3\ce{NaNO3}.

B. \ceNaHCO3\ce{NaHCO3}, \ceNaOH\ce{NaOH}, \ceCa(NO3)2\ce{Ca(NO3)2}.

C. \ceNaNO3\ce{NaNO3}, \ceNa2CO3\ce{Na2CO3}.

D. \ceNaNO3\ce{NaNO3}, \ceNaOH\ce{NaOH}.

Câu 18. Cho biết mỗi chất XX, YY, ZZ là một trong số ba hợp chất: \ceH2O\ce{H2O}, \ceHBr\ce{HBr}, \ceHF\ce{HF}. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của XX, YY, ZZ ở áp suất chuẩn được cho trong bảng sau:

Chất

XX

YY

ZZ

Nhiệt độ nóng chảy (∘C^\circ\text{C})

−86,9-86,9

−83,6-83,6

0,0

Nhiệt độ sôi (∘C^\circ\text{C})

−66,8-66,8

+19,5+19,5

+100,0+100,0

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. XX là \ceHBr\ce{HBr}, YY là \ceH2O\ce{H2O}, ZZ là \ceHF\ce{HF}.

B. XX là \ceHF\ce{HF}, YY là \ceH2O\ce{H2O}, ZZ là \ceHBr\ce{HBr}.

C. XX là \ceHBr\ce{HBr}, YY là \ceHF\ce{HF}, ZZ là \ceH2O\ce{H2O}.

D. XX là \ceHF\ce{HF}, YY là \ceHBr\ce{HBr}, ZZ là \ceH2O\ce{H2O}.

Câu 19. Cho ba hợp chất thơm có cùng công thức phân tử \ceC8H8O2\ce{C8H8O2}:
- Chất A: o-hydroxyacetophenoneo\text{-hydroxyacetophenone} (\ceHO−C6H4−COCH3\ce{HO-C6H4-COCH3}).
- Chất B: methyl benzoate (\ceC6H5COOCH3\ce{C6H5COOCH3}).
- Chất C: phenyl acetate (\ceCH3COOC6H5\ce{CH3COOC6H5}).
Cho các phát biểu sau:
(a) Các chất A, B, C là đồng phân cấu tạo của nhau.
(b) Cho các chất lần lượt tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư đun nóng, cả 3 chất đều phản ứng.
(c) Trong dung dịch \ceNaHCO3\ce{NaHCO3}, có đúng 1 chất tác dụng sinh ra bọt khí \ceCO2\ce{CO2}.
(d) Chỉ có chất A phản ứng với dung dịch \ceI2\ce{I2} trong \ceNaOH\ce{NaOH} (phản ứng iodoform) tạo kết tủa màu vàng \ceCHI3\ce{CHI3}.
Số phát biểu đúng là

A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 2.

Câu 20. Cho các chất sau: \ceCl2\ce{Cl2}, \ceCO2\ce{CO2}, \ceMgO\ce{MgO}, \ceHCl\ce{HCl}, \ceCH4\ce{CH4}, \ceNaNO3\ce{NaNO3}, \ceH2O\ce{H2O}. Số chất trong phân tử có chứa liên kết cộng hóa trị là

A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

Câu 21. Cho các phát biểu sau về hóa học nước cứng và quá trình làm mềm nước:
(a) Nguyên tắc cốt lõi của việc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các cation \ceCa2+\ce{Ca^2+} và \ceMg2+\ce{Mg^2+} xuống mức tiêu chuẩn.
(b) Thêm lượng vừa đủ \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} có thể làm mềm nước cứng có tính cứng tạm thời mà không làm tăng thêm độ cứng của nước.
(c) Phương pháp trao đổi ion bằng nhựa cationite chỉ làm mềm được nước cứng tạm thời mà không thể xử lí được nước cứng vĩnh cửu.
(d) Nhựa trao đổi cationite dạng acid (\ceR−SO3H\ce{R-SO3H}) hấp phụ ion \ceM2+\ce{M^2+} theo phương trình:

\ce2R−SO3H+M2+−>(R−SO3)2M+2H+\ce{2R-SO3H + M^2+ -> (R-SO3)2M + 2H+}

Nếu dùng 1,60 kg1,60\text{ kg} nhựa cationite khô chứa 8,00%8,00\% sulfur về khối lượng (sulfur chỉ nằm trong nhóm −\ceSO3H-\ce{SO3H}), thì lượng ion \ceCa2+\ce{Ca^2+} tối đa mà khối nhựa này có thể trao đổi là 2,00 mol2,00\text{ mol}.
Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 22. Trong công nghiệp luyện kim, đồng được tinh chế đạt độ tinh khiết trên 99,95%99,95\% bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode tan. Bình điện phân chứa dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} trong dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng. Cho các phát biểu sau:
(a) Anode (cực dương) được làm bằng các tấm đồng thô lẫn tạp chất; cathode (cực âm) là các lá đồng rất mỏng có độ tinh khiết cao.
(b) Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa: \ceCu(s)−>Cu2+(aq)+2e\ce{Cu(s) -> Cu^2+(aq) + 2e}.
(c) Các tạp chất kim loại quý hơn đồng (như \ceAg\ce{Ag}, \ceAu\ce{Au}, \cePt\ce{Pt}) bị oxi hóa tan vào dung dịch rồi kết tủa lại.
(d) Trong suốt quá trình điện phân, nồng độ ion \ceCu2+\ce{Cu^2+} trong dung dịch điện phân về cơ bản được duy trì gần như không đổi.
(e) Để bình điện phân hoạt động, người ta nối cực dương của nguồn điện một chiều với anode và cực âm với cathode.
Số phát biểu đúng là

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 23. Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ từ 2%2\% đến 5%5\%, được sản xuất bằng phương pháp lên men vi sinh giấm từ dung dịch ethanol loãng:

\ceC2H5OH+O2−>[mengiam]CH3COOH+H2O\ce{C2H5OH + O2 ->[men giam] CH3COOH + H2O}

Lấy 4,6 lıˊt4,6\text{ lít} dung dịch rượu 8∘8^\circ (khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL0,8\text{ g/mL}; của nước là 1,0 g/mL1,0\text{ g/mL}; coi thể tích dung dịch rượu bằng tổng thể tích ethanol và nước) đem lên men giấm với hiệu suất đạt 30%30\%. Nồng độ phần trăm của acetic acid trong dung dịch giấm thu được sau phản ứng xấp xỉ là

A. 2,55%2,55\%.

B. 3,27%3,27\%.

C. 4,06%4,06\%.

D. 2,51%2,51\%.

Câu 24. Poly(butylene adipate-co-terephthalate) (PBAT) là một copolyester có khả năng phân hủy sinh học hoàn toàn, được ứng dụng rộng rãi thay thế polyethylene tỷ trọng thấp (LDPE) làm màng phủ nông nghiệp và túi tự phân hủy. PBAT được tổng hợp bằng phản ứng đồng trùng ngưng giữa ba monomer: butane-1,4-diol (\ceHO−(CH2)4−OH\ce{HO-(CH2)4-OH}), adipic acid (\ceHOOC−(CH2)4−COOH\ce{HOOC-(CH2)4-COOH}) và terephthalic acid (p-\ceHOOC−C6H4−COOHp\text{-}\ce{HOOC-C6H4-COOH}).
Cho các phát biểu sau:
(a) PBAT chứa các nhóm chức ester dọc theo mạch polymer nên dễ bị thủy phân bởi enzyme của vi sinh vật trong đất.
(b) Phản ứng tổng hợp PBAT thuộc loại phản ứng trùng ngưng kèm theo sự giải phóng các phân tử nước.
(c) Sử dụng bao bì PBAT thay cho LDPE góp phần hạn chế hiện tượng "ô nhiễm trắng" vì PBAT phân hủy sinh học nhanh hơn nhiều so với LDPE.
(d) PBAT thuộc loại polymer bán tổng hợp (nhân tạo) vì được điều chế từ cellulose.
(e) Khác với các chất dẻo nhiệt thông thường, PBAT có cấu trúc mạng không gian không thể nóng chảy.
Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 25. Cho các phát biểu sau về cấu tạo và cơ chế hoạt động của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:
(a) Muối sodium alkylbenzene sulfonate (\ceR−C6H4−SO3Na\ce{R-C6H4-SO3Na}) và sodium alkyl sulfate (\ceR−OSO3Na\ce{R-OSO3Na}) là các chất giặt rửa tổng hợp.
(b) Phân tử xà phòng gồm hai phần: đầu ưa nước (nhóm carboxylate phân cực −\ceCOO−Na+-\ce{COO-Na+}) và đuôi kị nước (gốc hydrocarbon mạch dài ưa dầu mỡ).
(c) Dung dịch chiết từ quả bồ hòn, bồ kết chứa hàm lượng lớn hợp chất saponin có khả năng tạo bọt và có tính chất hoạt động bề mặt tự nhiên.
(d) Khác với xà phòng thông thường, chất giặt rửa tổng hợp vẫn giữ được hiệu quả giặt rửa tốt trong môi trường nước cứng do muối calcium và magnesium của chúng dễ tan.
(e) Khi xà phòng tan vào nước, nó làm giảm mạnh sức căng bề mặt của nước, giúp nước dễ dàng thấm ướt sợi vải và cuốn trôi hạt dầu mỡ vào trong micelle.
Số phát biểu đúng là

A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3.

Câu 26. Tái chế nhôm từ lon nước giải khát phế liệu là ngành công nghiệp tiết kiệm năng lượng vượt bậc (chỉ tiêu tốn khoảng 5%5\% năng lượng so với sản xuất nhôm sơ cấp từ quặng bauxite qua quá trình Bayer và Hall-Héroult). Quá trình tái chế gồm: phân loại, băm nhỏ, nung tách lớp sơn/nhãn hữu cơ, nấu chảy trong lò nung và đúc khuôn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Việc băm nhỏ lon nhôm làm tăng diện tích tiếp xúc, giúp tăng hiệu quả truyền nhiệt và tốc độ nóng chảy.
(b) Tái chế nhôm giảm thiểu phát thải khí nhà kính (\ceCO2\ce{CO2}, \ceCF4\ce{CF4}) và bùn đỏ gây hủy hoại môi trường sinh thái.
(c) Kim loại nhôm có thể được tái chế lặp lại tuần hoàn nhiều lần mà gần như không suy giảm các đặc tính cơ lý vốn có.
(d) Trong quá trình tái chế phế liệu nhôm có sự biến đổi trạng thái từ rắn sang lỏng (nóng chảy) rồi từ lỏng sang rắn (đông đặc).
Số phát biểu đúng là

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 27. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trong phân tử methylamine (\ceCH3NH2\ce{CH3NH2}), nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là −3-3.

B. Dung dịch glutamic acid làm đổi màu quỳ tím sang màu hồng/đỏ do có số nhóm carboxyl nhiều hơn nhóm amino.

C. Hiện tượng đông tụ protein xảy ra khi đun nóng hoặc khi thêm acid, kiềm, muối của kim loại nặng.

D. Dung dịch aniline (\ceC6H5NH2\ce{C6H5NH2}) có tính base mạnh nên làm quỳ tím chuyển sang màu xanh thẫm.

Câu 28. Methyl anthranilate (XX) là một hợp chất thơm tự nhiên có hương hoa cam và nho, có công thức cấu tạo:

o-\ceH2N−C6H4−COOCH3o\text{-}\ce{H2N-C6H4-COOCH3}

Cho các phát biểu sau về hợp chất XX:
(a) Phân tử khối của hợp chất XX bằng 151 amu151\text{ amu}.
(b) Cho XX tác dụng hoàn toàn với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng, tỉ lệ mol phản ứng tối đa là nX:n\ceNaOH=1:1n_X : n_{\ce{NaOH}} = 1 : 1.
(c) Chất XX phản ứng được với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} nhờ tính base của nhóm amino gắn trên vòng thơm.
(d) Thủy phân hoàn toàn 1,51 gam X1,51\text{ gam } X trong 200 mL200\text{ mL} dung dịch \ceNaOH 0,10 M\ce{NaOH}\ 0,10\text{ M} đun nóng thu được dung dịch YY. Cho tiếp lượng dư dung dịch \ceHCl\ce{HCl} vào YY rồi cô cạn cẩn thận thu được m gamm\text{ gam} hỗn hợp muối khan. Giá trị của mm là 2,905 gam2,905\text{ gam}.
Số phát biểu đúng là

A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Câu 29. Bộ chuyển đổi xúc tác ba thành phần (Three-way catalytic converter) gắn trên ống xả của ô tô có chứa các kim loại quý (\cePt\ce{Pt}, \cePd\ce{Pd}, \ceRh\ce{Rh}) nhằm chuyển hóa ba tác nhân ô nhiễm chính (\ceCO\ce{CO}, hydrocarbon chưa cháy \ceCxHy\ce{C_xH_y} và các oxide của nitrogen \ceNOx\ce{NO_x}) thành các chất ít gây hại.
Phương trình nào sau đây diễn ra trong bộ chuyển đổi nhưng chưa chuyển hóa triệt để khí độc hại thành các chất vô hại đối với môi trường?

A. \ce2CO+O2−>[xt]2CO2\ce{2CO + O2 ->[xt] 2CO2}.

B. \ce2CxHy+2NOx−>[xt]2xCO+yH2O+N2\ce{2C_xH_y + 2NO_x ->[xt] 2xCO + yH2O + N2}.

C. \ceCxHy+(x+y/4)O2−>[xt]xCO2+y/2H2O\ce{C_xH_y + (x + y/4)O2 ->[xt] xCO2 + y/2 H2O}.

D. \ce2CO+2NO−>[xt]2CO2+N2\ce{2CO + 2NO ->[xt] 2CO2 + N2}.

Câu 30. Phương pháp Solvay là quy trình kinh điển sản xuất \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} và \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} trong công nghiệp từ muối ăn, đá vôi và ammonia. Sơ đồ chu trình Solvay:
• Nung đá vôi: \ceCaCO3−>[t∘]CaO+CO2\ce{CaCO3 ->[t^\circ] CaO + CO2}.
• Hấp thụ khí vào dung dịch nước muối bão hòa:

\ceNaCl+NH3+CO2+H2O<=>NaHCO3(s)v+NH4Cl(aq)\ce{NaCl + NH3 + CO2 + H2O <=> NaHCO3(s) v + NH4Cl(aq)}

• Nhiệt phân \ceNaHCO3\ce{NaHCO3}: \ce2NaHCO3−>[t∘]Na2CO3+CO2+H2O\ce{2NaHCO3 ->[t^\circ] Na2CO3 + CO2 + H2O}.
• Tái sinh ammonia: \ce2NH4Cl+Ca(OH)2−>CaCl2+2NH3+2H2O\ce{2NH4Cl + Ca(OH)2 -> CaCl2 + 2NH3 ^ + 2H2O}.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tách được \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} rắn ở tháp carbonate hóa là dựa vào độ tan của \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} trong dung dịch chứa \ceNH4Cl\ce{NH4Cl} và \ceNaCl\ce{NaCl} kém hơn nhiều so với các muối khác.
(b) Quy trình Solvay tái sinh tuần hoàn gần như hoàn toàn lượng ammonia ban đầu, sản phẩm phụ duy nhất thải ra là \ceCaCl2\ce{CaCl2}.
(c) Không thể thay thế đá vôi \ceCaCO3\ce{CaCO3} bằng \ceBaCO3\ce{BaCO3} vì \ceBaCO3\ce{BaCO3} đắt tiền và sản phẩm \ceBaCl2\ce{BaCl2} độc hại đối với môi trường.
(d) Từ 1170 kg \ceNaCl\ce{NaCl} với hiệu suất chung cả quy trình đạt 80%80\%, khối lượng soda (\ceNa2CO3\ce{Na2CO3}) thu được là 848 kg848\text{ kg}.
Số phát biểu đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm)

Câu 1. Khi cho cao su thiên nhiên (polyisoprene có cấu hình cis) tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ khoảng 135−145∘C135 - 145^\circ\text{C} thu được cao su lưu hóa. Quá trình lưu hóa hình thành các cầu nối disulfide (\ce−S−S−\ce{-S-S-}) giữa các chuỗi mạch phân tử liền kề, tạo thành cấu trúc mạng không gian đàn hồi bền vững.
a) Trong một mẫu cao su lưu hóa có chứa 2,0%2,0\% sulfur về khối lượng, giả thiết mỗi cầu nối disulfide thay thế 2 nguyên tử H ở hai mắt xích isoprene kề nhau. Khi đó, trung bình cứ khoảng 46 mắt xích isoprene thì có một cầu nối disulfide.
b) Nhờ có cấu trúc mạng lưới không gian, cao su lưu hóa khó hòa tan trong dung môi xăng, benzen và có độ bền nhiệt cao hơn cao su thiên nhiên thô.
c) Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng tạo mạch mạng lưới không gian từ polymer mạch thẳng.
d) Khi tiến hành trùng hợp monomer isoprene bằng hệ xúc tác Ziegler-Natta thu được polyisoprene có cấu hình cis với cấu trúc hoàn toàn đồng nhất với cao su thiên nhiên.

Câu 2. Cho cellulose (XX) có công thức cấu tạo phân tử phân đoạn: [\ceC6H7O2(OH)3]n[\ce{C6H7O2(OH)3}]_n.
a) Cho XX phản ứng với hỗn hợp \ceHNO3\ce{HNO3} đặc và \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc tạo ra hỗn hợp YY gồm cellulose dinitrate và cellulose trinitrate. Nếu trong hỗn hợp YY, phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen là 13,37%13,37\%, thì phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong hỗn hợp YY là 58,72%58,72\%.
b) Công thức phân tử tổng quát của cellulose là (\ceC6H10O5)n(\ce{C6H10O5})_n, trong đó mỗi mắt xích β-glucose\beta\text{-glucose} còn chứa đúng 3 nhóm hydroxy (\ce−OH\ce{-OH}) tự do.
c) Dung dịch cellulose trong dung môi Schweizer (dung dịch phức đồng-ammonia [\ceCu(NH3)4](OH)2[\ce{Cu(NH3)4](OH)2}) khi ép qua lỗ nhỏ vào bể acid loãng sẽ thu được tơ đồng-ammonia.
d) Cellulose và tinh bột đều là polysaccharide, có cùng công thức phân tử là (\ceC6H10O5)n(\ce{C6H10O5})_n nên chúng là đồng phân của nhau.

Câu 3. Vỏ quả bưởi chứa một lượng lớn tinh dầu thơm có giá trị kinh tế và dược lý cao, thành phần chính là các terpene (như limonene, myrcene). Một nhóm học sinh nghiên cứu dự án STEM: "Chiết xuất tinh dầu vỏ bưởi bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước". Hệ thống chưng cất gồm bình đun sôi nước tạo hơi, bình nạp vỏ bưởi thái nhỏ, ống sinh hàn làm lạnh và bình lắng tách (bình phễu chiết).
a) Dòng nước làm mát trong ống sinh hàn được dẫn vào từ nhánh dưới và thoát ra ở nhánh trên nhằm giúp nước làm mát lấp đầy ống sinh hàn, tránh tạo bọt khí và tối ưu hóa hiệu quả ngưng tụ.
b) Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho phép tách các hợp chất hữu cơ có nhiệt độ sôi cao nhưng không tan trong nước ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi thực tế của chúng (dưới 100∘C100^\circ\text{C}).
c) Hơi nước lôi cuốn tinh dầu bay hơi chứng tỏ tất cả các hydrocarbon terpene trong tinh dầu bưởi đều có nhiệt độ sôi thấp hơn 100∘C100^\circ\text{C}.
d) Khi hỗn hợp ngưng tụ chảy vào phễu chiết và để lắng, lớp tinh dầu bưởi nổi lên phía trên lớp nước do tinh dầu không tan và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

Câu 4. Trong công nghiệp, sulfuric acid (\ceH2SO4\ce{H2SO4}) được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc qua ba giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Đốt quặng pyrite trong lò đốt tầng sôi: \ce4FeS2(s)+11O2(g)−>[t∘]2Fe2O3(s)+8SO2(g)\ce{4FeS2(s) + 11O2(g) ->[t^\circ] 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)}.
- Giai đoạn 2: Oxi hóa \ceSO2\ce{SO2} thành \ceSO3\ce{SO3} bằng không khí dư: \ce2SO2(g)+O2(g)<=>[V2O5,450∘C]2SO3(g)\ce{2SO2(g) + O2(g) <=>[V2O5, 450^\circ C] 2SO3(g)}.
- Giai đoạn 3: Hấp thụ \ceSO3\ce{SO3} bằng dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 98%98\% tạo oleum: \ceH2SO4+nSO3−>H2SO4.nSO3\ce{H2SO4 + nSO3 -> H2SO4.nSO3}.
a) Hòa tan 15,48 gam15,48\text{ gam} oleum có công thức \ceH2SO4.2SO3\ce{H2SO4.2SO3} vào nước định mức thành 500 mL500\text{ mL} dung dịch ZZ. Chuẩn độ 10,0 mL10,0\text{ mL} dung dịch ZZ bằng dung dịch \ceNaOH 0,50 M\ce{NaOH}\ 0,50\text{ M} thì thể tích dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} tiêu tốn vừa đủ là 7,2 mL7,2\text{ mL}.
b) Trong cả ba giai đoạn trên, các phản ứng ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 đều là phản ứng oxi hóa – khử.
c) Ở giai đoạn 3, người ta không dùng nước cất trực tiếp để hấp thụ \ceSO3\ce{SO3} vì phản ứng tỏa nhiệt rất mạnh làm nước sôi biến \ceSO3\ce{SO3} thành các hạt sương acid mù mịt khó ngưng tụ và ăn mòn thiết bị.
d) Hấp thụ hoàn toàn 50 kg \ceSO350\text{ kg } \ce{SO3} vào 150 kg150\text{ kg} dung dịch \ceH2SO4 98%\ce{H2SO4}\ 98\% thu được oleum. Phần trăm khối lượng của \ceSO3\ce{SO3} tự do trong oleum thu được là 25,38%25,38\%.

Câu 5. Một pin điện hóa Galvani hoạt động ở điều kiện chuẩn gồm điện cực đồng (\ceCu\ce{Cu}) nhúng trong dung dịch \ceCuSO4 1 M\ce{CuSO4}\ 1\text{ M} và điện cực bạc (\ceAg\ce{Ag}) nhúng trong dung dịch \ceAgNO3 1 M\ce{AgNO3}\ 1\text{ M}, nối với nhau qua cầu muối chứa dung dịch \ceKNO3\ce{KNO3}.
Cho biết: E\ceCu2+/Cu∘=+0,34 VE_{\ce{Cu^2+/Cu}}^{\circ} = +0,34\text{ V}; E\ceAg+/Ag∘=+0,80 VE_{\ce{Ag+/Ag}}^{\circ} = +0,80\text{ V}.
a) Phản ứng tổng quát tự diễn biến xảy ra trong pin khi phát điện là: \ceCu(s)+2Ag+(aq)−>Cu2+(aq)+2Ag(s)\ce{Cu(s) + 2Ag+(aq) -> Cu^2+(aq) + 2Ag(s)}.
b) Sức điện động chuẩn của pin Galvani trên ở 25∘C25^\circ\text{C} có giá trị là Epin∘=+0,46 VE_{\mathrm{pin}}^{\circ} = +0,46\text{ V}.
c) Khi pin phóng điện, dòng electron chuyển dịch qua dây dẫn ngoài từ điện cực \ceAg\ce{Ag} sang điện cực \ceCu\ce{Cu}.
d) Trong quá trình pin hoạt động, các cation \ceK+\ce{K+} từ cầu muối khuếch tán sang cốc đựng dung dịch \ceAgNO3\ce{AgNO3} (cathode) để bù trừ lượng điện tích dương bị giảm do \ceAg+\ce{Ag+} kết tủa.

Câu 6. Để bảo vệ các kết cấu ngầm bằng thép (như đường ống dẫn khí đốt, vỏ giàn khoan, bồn chứa ngầm) khỏi sự ăn mòn điện hóa khắc nghiệt của đất và nước biển, kỹ thuật "bảo vệ cathode bằng dòng điện ngoài" (Impressed Current Cathodic Protection - ICCP) thường được áp dụng.
a) Trong hệ thống ICCP, vật cần bảo vệ bằng thép được nối với cực dương của nguồn điện một chiều, còn điện cực trơ phụ trợ (graphite, titan phủ oxit) được nối với cực âm.
b) Dưới tác dụng của dòng điện một chiều, bề mặt vật bằng thép liên tục nhận electron, trở thành cathode và được bảo vệ hoàn toàn khỏi sự oxi hóa.
c) So với phương pháp dùng anode hi sinh (gắn khối \ceZn\ce{Zn} hoặc \ceMg\ce{Mg}), phương pháp ICCP có ưu điểm là điều chỉnh được công suất bảo vệ theo diện tích công trình lớn và không cần thay thế anode liên tục.
d) Quá trình gỉ sét của thép trong không khí ẩm thực chất là quá trình ăn mòn điện hóa, sản phẩm gỉ sắt tạo thành có thành phần chủ yếu là \ceFe2O3.nH2O\ce{Fe2O3.nH2O}.

Câu 7. Một alcohol đa chức XX không màu, sánh, có vị ngọt nhẹ, được sử dụng rộng rãi làm chất giữ ẩm trong mỹ phẩm và dược phẩm. Hợp chất XX có phân tử khối bằng 92 amu92\text{ amu}. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy: %C=39,13%\%C = 39,13\%; %H=8,70%\%H = 8,70\%; %O=52,17%\%O = 52,17\% về khối lượng. Cho XX tác dụng với acetic acid dư (xúc tác \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc, đun nóng) thu được hỗn hợp các ester, trong đó có ester YY chứa 45,45%45,45\% oxygen về khối lượng.
a) Phân tử khối của chất YY là 176 amu176\text{ amu}, ứng với ester diacetate của XX.
b) Công thức phân tử của XX là \ceC3H8O3\ce{C3H8O3}, tên thay thế là propane-1,2,3-triol.
c) Hợp chất ester YY có đúng 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.
d) Dung dịch chất XX hòa tan được \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} ở nhiệt độ phòng tạo thành dung dịch phức chất màu xanh lam thẫm.

Câu 8. Men răng của con người là cấu trúc cứng nhất trong cơ thể, thành phần khoáng chính là hydroxyapatite \ceCa5(PO4)3(OH)\ce{Ca5(PO4)3(OH)} được hình thành theo cân bằng kết tủa – hòa tan:

\ce5Ca2+(aq)+3PO43−(aq)+OH−(aq)<=>Ca5(PO4)3(OH)(s)(1)\ce{5Ca^2+(aq) + 3PO4^3-(aq) + OH-(aq) <=> Ca5(PO4)3(OH)(s)} \quad (1)

Sau khi ăn, các vi khuẩn lên men đường còn sót lại tạo ra các acid hữu cơ (như lactic acid, acetic acid) làm nồng độ \ceH+\ce{H+} trong khoang miệng tăng lên (pH\mathrm{pH} giảm dưới 5,5). Ion \ceF−\ce{F-} trong kem đánh răng phản ứng thay thế nhóm \ce−OH\ce{-OH} tạo thành fluorapatite:

\ce5Ca2+(aq)+3PO43−(aq)+F−(aq)<=>Ca5(PO4)3F(s)(2)\ce{5Ca^2+(aq) + 3PO4^3-(aq) + F-(aq) <=> Ca5(PO4)3F(s)} \quad (2)

a) Khi pH\mathrm{pH} khoang miệng giảm xuống dưới 5,5, ion \ceH+\ce{H+} kết hợp với \ceOH−\ce{OH-} làm cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch, dẫn đến hiện tượng mòn men răng và sâu răng.
b) Hợp chất fluorapatite bền trong môi trường acid hơn hydroxyapatite nên sự tạo thành \ceCa5(PO4)3F\ce{Ca5(PO4)3F} giúp men răng tăng cường khả năng chống sâu răng.
c) Việc nhai trầu kèm vôi sống (\ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}) làm tăng nồng độ \ceOH−\ce{OH-} và \ceCa2+\ce{Ca^2+} trong nước bọt, giúp cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận, bảo vệ men răng chắc khỏe.
d) Florua hóa nguồn nước sinh hoạt với nồng độ ion \ceF−\ce{F-} thích hợp khoảng 0,7−1,0 ppm0,7 - 1,0\text{ ppm} là biện pháp y tế cộng đồng hiệu quả để ngăn ngừa sâu răng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,50 điểm. Thí sinh ghi đáp án là một số nguyên hoặc số thập phân theo quy định, tối đa 4 ký tự)

Câu 1. Phân bón NPK là hỗn hợp cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng (N, P, K) cho cây trồng. Chỉ số NPK a-b-ca\text{-}b\text{-}c ghi trên bao bì thể hiện phần trăm khối lượng tương ứng của \ceN\ce{N}, \ceP2O5\ce{P2O5} và \ceK2O\ce{K2O}. Để chăm sóc một hecta cà phê, một trang trại tiến hành bón phân NPK qua 3 thời kì sinh trưởng:
- Thời kì 1 (bón thúc ra hoa): 0,5 kg0,5\text{ kg} NPK 10-12-5/cây.
- Thời kì 2 (bón đậu quả non): 0,7 kg0,7\text{ kg} NPK 12-8-2/cây.
- Thời kì 3 (bón nuôi quả lớn): 0,6 kg0,6\text{ kg} NPK 16-16-16/cây.
Biết phân bón NPK được phối trộn từ \ceNH4NO3\ce{NH4NO3}, \ce(NH4)2HPO4\ce{(NH4)2HPO4}, \ceKCl\ce{KCl} và chất độn trơ.
Cho các nhận định sau:
(1) Tổng khối lượng nguyên tố nitrogen (N) đã cung cấp cho mỗi cây cà phê qua cả 3 thời kì là 0,23 kg0,23\text{ kg}.
(2) Thời kì cây cà phê được cung cấp lượng nguyên tố phosphorus (P) nhiều nhất là thời kì bón nuôi quả lớn.
(3) Khối lượng muối \ceKCl\ce{KCl} cần dùng để phối trộn lượng phân NPK bón cho mỗi cây ở thời kì nuôi quả lớn là 0,152 kg0,152\text{ kg}.
(4) Lượng \ceP2O5\ce{P2O5} cung cấp ở thời kì ra hoa nhiều hơn thời kì đậu quả.
Hãy ghi các số thứ tự tương ứng của các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ: 12; 234...).

Câu 2. Giá trị hằng số phân li acid (KaK_{\mathrm{a}}) trong nước ở 25∘C25^\circ\text{C} của một số chất hữu cơ và vô cơ được cho trong bảng sau:

Chất

KaK_{\mathrm{a}}

Chất

KaK_{\mathrm{a}}

Phenol (\ceC6H5OH\ce{C6H5OH})

1,0×10−101,0 \times 10^{-10}

Formic acid (\ceHCOOH\ce{HCOOH})

1,8×10−41,8 \times 10^{-4}

2,4-dinitrophenol

1,1×10−41,1 \times 10^{-4}

Acetic acid (\ceCH3COOH\ce{CH3COOH})

1,8×10−51,8 \times 10^{-5}

2,4,6-trinitrophenol (Picric acid)

4,2×10−14,2 \times 10^{-1}

Carbonic acid (\ceH2CO3\ce{H2CO3})

Ka1=4,5×10−7K_{\mathrm{a}1} = 4,5 \times 10^{-7}
Ka2=4,7×10−11K_{\mathrm{a}2} = 4,7 \times 10^{-11}

Cho các phát biểu sau:
(1) Khi sục khí \ceCO2\ce{CO2} dư vào dung dịch sodium phenolate trong suốt, dung dịch sẽ bị vẩn đục do phenol tách lớp.
(2) Cho picric acid vào dung dịch \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} thấy có hiện tượng sủi bọt khí mạnh.
(3) Nhúng quỳ tím vào dung dịch 2,4-dinitrophenol 0,1 M0,1\text{ M} thì quỳ tím chuyển sang màu đỏ rõ rệt.
(4) Lực acid của formic acid mạnh hơn so với acetic acid do nhóm methyl (−\ceCH3-\ce{CH3}) có hiệu ứng cảm ứng đẩy electron (+I+I).
(5) Trong các chất cho ở bảng trên, picric acid là chất có tính acid yếu nhất.
Hãy ghi các số thứ tự tương ứng của các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ: 12; 123...).

Câu 3. Nước thải công nghiệp của một nhà máy có chứa ion ammonium (\ceNH4+\ce{NH4+}) với nồng độ cao là 192 mg/L192\text{ mg/L}. Để xử lý đạt quy chuẩn xả thải môi trường (≤5 mg/L\le 5\text{ mg/L}), nhà máy áp dụng công nghệ oxy hóa ammonium yếm khí (Anammox) gồm hai bước:
• Bước 1: Nitrit hóa bán phần một nửa lượng ammonium thành nitrite nhờ vi khuẩn AOB:

\ceNH4++1,5O2+2HCO3−−>NO2−+2CO2+3H2O\ce{NH4+ + 1,5O2 + 2HCO3- -> NO2- + 2CO2 + 3H2O}

(Trong bước này, \ceHCO3−\ce{HCO3-} được bổ sung dưới dạng \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} với lượng dư 10%10\% so với lí thuyết để đệm pH\mathrm{pH}).
• Bước 2: Quá trình Anammox trong điều kiện kị khí chuyển hóa phần \ceNH4+\ce{NH4+} còn lại và \ceNO2−\ce{NO2-} thành khí \ceN2\ce{N2}:

\ceNH4++NO2−−>N2+2H2O\ce{NH4+ + NO2- -> N2 + 2H2O}

Khối lượng \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} tối thiểu cần dùng để xử lý hết 750 m3750\text{ m}^3 nước thải trên là bao nhiêu kilôgam (kg)? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 4. Quặng sylvinite có thành phần khoáng chính là \ceKCl\ce{KCl} và \ceNaCl\ce{NaCl}. Để tách \ceKCl\ce{KCl} tinh khiết từ quặng mà không dùng hóa chất độc hại, người ta ứng dụng sự chênh lệch lớn về độ tan của \ceKCl\ce{KCl} theo nhiệt độ (trong khi độ tan của \ceNaCl\ce{NaCl} thay đổi rất ít).
Số liệu độ tan (SS, tính theo gam chất tan trong 100 gam \ceH2O100\text{ gam } \ce{H2O}) trong hệ dung dịch đồng thời bão hòa cả \ceNaCl\ce{NaCl} và \ceKCl\ce{KCl}:
- Ở 100∘C100^\circ\text{C}: S\ceKCl=56,0 gS_{\ce{KCl}} = 56,0\text{ g}; S\ceNaCl=28,0 gS_{\ce{NaCl}} = 28,0\text{ g}.
- Ở 10∘C10^\circ\text{C}: S\ceKCl=31,0 gS_{\ce{KCl}} = 31,0\text{ g}; S\ceNaCl=36,0 gS_{\ce{NaCl}} = 36,0\text{ g}.
Tiến hành:
• Bước 1: Hòa tan hoàn toàn quặng sylvinite vào 1200 gam \ceH2O1200\text{ gam } \ce{H2O} ở 100∘C100^\circ\text{C} để thu được dung dịch bão hòa cả hai muối.
• Bước 2: Làm lạnh dung dịch từ 100∘C100^\circ\text{C} xuống 10∘C10^\circ\text{C} (coi lượng nước không đổi). Lọc tách kết tinh thu được m1 gamm_1\text{ gam} chất rắn YY (chỉ gồm \ceKCl\ce{KCl} tinh khiết kết tinh).
Khối lượng m1m_1 kết tinh thu được ở Bước 2 là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 5. Chỉ số acid là số miligam \ceKOH\ce{KOH} cần thiết để trung hòa hết các acid béo tự do có trong 1 gam1\text{ gam} chất béo. Dầu ăn đạt tiêu chuẩn sử dụng an toàn cho thực phẩm khi có chỉ số acid không vượt quá 2,02,0.
Tiến hành kiểm tra chất lượng một mẫu dầu ăn XX:
• Cân chính xác 1,50 gam1,50\text{ gam} mẫu dầu ăn XX hòa tan vào 25 mL25\text{ mL} hỗn hợp dung môi trung tính ethanol – diethyl ether, thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
• Chuẩn độ dung dịch trên bằng dung dịch chuẩn \ceNaOH 0,050 M\ce{NaOH}\ 0,050\text{ M} từ buret đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong ít nhất 20 giây. Thể tích dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} tiêu tốn trung bình là 2,20 mL2,20\text{ mL}.
Cho các phát biểu sau:
(1) Chỉ số acid của mẫu dầu ăn XX là 4,14,1.
(2) Mẫu dầu ăn XX trên đã bị ôi thiu và không còn an toàn để dùng làm thực phẩm trực tiếp.
(3) Phép chuẩn độ trên xác định hàm lượng acid béo tự do sinh ra từ phản ứng thủy phân triglyceride.
(4) Ở bước chuẩn độ, có thể thay dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} bằng dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} mà không ảnh hưởng kết quả.
Hãy ghi các số thứ tự tương ứng của các phát biểu không đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ: 14; 234...).

Câu 6. Hợp chất TT có công thức phân tử \ceC28H38O19\ce{C28H38O19} là saccharose octaacetate, được tổng hợp bằng phản ứng ester hóa hoàn toàn giữa saccharose (\ceC12H22O11\ce{C12H22O11}) với acetic anhydride ((\ceCH3CO)2\ceO(\ce{CH3CO})_2\ce{O}). Chất TT có vị đắng cực mạnh nên được dùng làm chất phụ gia biến tính cồn công nghiệp, chất chống cắn móng tay ở trẻ nhỏ và chất kháng nấm.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong phân tử hợp chất TT, tất cả 8 nhóm hydroxy (−\ceOH-\ce{OH}) tự do của saccharose đều đã bị ester hóa thành nhóm acetate (−\ceOOCCH3-\ce{OOCCH3}).
(2) Hợp chất TT không còn phản ứng hòa tan \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} ở nhiệt độ thường tạo phức màu xanh lam do không còn nhóm −\ceOH-\ce{OH} kề nhau.
(3) 1 mol T1\text{ mol } T phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư cần dùng tối đa 8 mol \ceNaOH8\text{ mol } \ce{NaOH}.
(4) Cho 10,0 gam10,0\text{ gam} saccharose tác dụng với acetic anhydride dư, hiệu suất phản ứng đạt 85%85\%. Khối lượng ester TT thu được là 16,8 gam16,8\text{ gam} (làm tròn đến hàng phần mười).
Hãy ghi các số thứ tự tương ứng của các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ: 12; 123...).

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Xem tất cả