Đề tham khảo đánh giá năng lực SPT môn Toán năm 2027 — Mã đề 027

ToánLớp 12ĐChia sẻ bởi Đỗ Nhuận Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

ĐƠN VỊ: …

Đề tham khảo

KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SPT NĂM 2027

Môn thi: TOÁN

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 027

A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Hàm số y=4+3sin⁡xcos⁡xy=4+3\sin x\cos x nhận được tất cả bao nhiêu giá trị nguyên?

A. 33.

B. 44.

C. 55.

D. 77.

Câu 2. Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên sau:

[Bảng biến thiên]

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

A. 11.

B. −2-2.

C. −3-3.

D. 44.

Câu 3. Phương trình log⁡3(x−1)+log⁡3(x+1)=1\log_3(x-1)+\log_3(x+1)=1 có nghiệm là

A. x=−2x=-2.

B. x=2x=2.

C. x=2x=\sqrt{2}.

D. x=4x=4.

Câu 4. Cho cấp số nhân (un)(u_n) thỏa mãn u2=6u_2=6 và u5=162u_5=162. Tổng bốn số hạng đầu của cấp số nhân bằng

A. 5454.

B. 7878.

C. 120120.

D. 8080.

Câu 5. Cho hàm số ff liên tục trên đoạn [−1;4][-1;4] và thỏa mãn

∫−12f(x) dx=5,∫24f(x) dx=−3.\int_{-1}^{2}f(x)\,dx=5,\qquad \int_{2}^{4}f(x)\,dx=-3.

Giá trị của ∫−14[2f(x)−1] dx\displaystyle\int_{-1}^{4}[2f(x)-1]\,dx bằng

A. 33.

B. 11.

C. −1-1.

D. −3-3.

Câu 6. Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm A(2;−1;3)A(2;-1;3) và mặt phẳng (P):2x+y−2z+4=0(P):2x+y-2z+4=0. Đường thẳng đi qua AA và vuông góc với (P)(P) có phương trình là

A. x+22=y−11=z+3−2\dfrac{x+2}{2}=\dfrac{y-1}{1}=\dfrac{z+3}{-2}.

B. x−22=y+11=z−3−2\dfrac{x-2}{2}=\dfrac{y+1}{1}=\dfrac{z-3}{-2}.

C. x−22=y+1−1=z−32\dfrac{x-2}{2}=\dfrac{y+1}{-1}=\dfrac{z-3}{2}.

D. x−21=y+12=z−3−2\dfrac{x-2}{1}=\dfrac{y+1}{2}=\dfrac{z-3}{-2}.

Câu 7. Thời gian hoàn thành một nhiệm vụ của 4040 học sinh được thống kê như sau:

Thời gian (phút)

[10;15)[10;15)

[15;20)[15;20)

[20;25)[20;25)

[25;30)[25;30)

[30;35)[30;35)

Số học sinh

44

88

1212

1010

66

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm bằng

A. 703\dfrac{70}{3} phút.

B. 2222 phút.

C. 2525 phút.

D. 653\dfrac{65}{3} phút.

Câu 8. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol y=x2−2xy=x^2-2x và đường thẳng y=x+4y=x+4 bằng

A. 256\dfrac{25}{6}.

B. 1253\dfrac{125}{3}.

C. 253\dfrac{25}{3}.

D. 1256\dfrac{125}{6}.

Câu 9. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy bằng 2a2a và cạnh bên bằng 3a3a, với a>0a>0. Thể tích khối chóp bằng

[Hình vẽ]

A. 473a3\dfrac{4\sqrt{7}}{3}a^3.

B. 47a34\sqrt{7}a^3.

C. 453a3\dfrac{4\sqrt{5}}{3}a^3.

D. 273a3\dfrac{2\sqrt{7}}{3}a^3.

Câu 10. Giá trị của giới hạn lim⁡x→+∞9x2+4−2xx+1\displaystyle\lim_{x\to+\infty}\dfrac{\sqrt{9x^2+4}-2x}{x+1} bằng

A. −1-1.

B. 00.

C. 11.

D. 55.

Câu 11. Trong khai triển (x+2)5(x+2)^5, hệ số của x2x^2 bằng

A. 4040.

B. 2020.

C. 160160.

D. 8080.

Câu 12. Cho hai biến cố độc lập AA, BB với P(A)=0,4P(A)=0,4 và P(B)=0,25P(B)=0,25. Xác suất để có đúng một trong hai biến cố xảy ra bằng

A. 0,100,10.

B. 0,450,45.

C. 0,550,55.

D. 0,650,65.

Câu 13. Trong không gian OxyzOxyz, bán kính của mặt cầu

x2+y2+z2−2x+4y−6z+5=0x^2+y^2+z^2-2x+4y-6z+5=0

bằng

A. 99.

B. 5\sqrt{5}.

C. 33.

D. 14\sqrt{14}.

Câu 14. Cho hàm số ff có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R}. Đồ thị hàm số y=f′(x)y=f'(x) được cho trong hình sau:

[Đồ thị]

Hàm số ff đồng biến trên khoảng nào sau đây?

A. (1;3)(1;3).

B. (−1;1)(-1;1).

C. (3;+∞)(3;+\infty).

D. (−1;3)(-1;3).

Câu 15. Một vật chuyển động thẳng có vận tốc ban đầu bằng 44 m/s và gia tốc a(t)=6t+2a(t)=6t+2 m/s², trong đó tt tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu quan sát. Quãng đường vật đi được trong 22 giây đầu bằng

A. 1616 m.

B. 1818 m.

C. 2424 m.

D. 2020 m.

Câu 16. Một sản phẩm phải vượt qua hai công đoạn kiểm tra mới được xuất xưởng. Xác suất vượt qua công đoạn thứ nhất bằng 0,90,9; trong số các sản phẩm vượt qua công đoạn thứ nhất, có 96%96\% vượt qua công đoạn thứ hai. Xác suất để một sản phẩm được xuất xưởng bằng

A. 0,960,96.

B. 0,8640,864.

C. 0,900,90.

D. 0,9360,936.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi câu được tối đa 1,0 điểm.

Câu 1. Một bể chứa được bơm nước liên tục trong 66 giờ. Tại thời điểm tt giờ kể từ khi bắt đầu bơm, lưu lượng nước vào bể là

q(t)=12tt2+4,0≤t≤6,q(t)=\dfrac{12t}{t^2+4},\qquad 0\le t\le6,

đơn vị là m³/giờ. Không có nước chảy ra khỏi bể trong thời gian này.

a) q′(t)=12(4−t2)(t2+4)2q'(t)=\dfrac{12(4-t^2)}{(t^2+4)^2}.
b) Lưu lượng nước vào bể lớn nhất bằng 44 m³/giờ.
c) Thể tích nước được bơm vào bể trong 22 giờ đầu bằng 6ln⁡26\ln2 m³.
d) Tổng thời gian mà lưu lượng nước vào bể không nhỏ hơn 22 m³/giờ lớn hơn 4,54,5 giờ.

Câu 2. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu

(S):(x−1)2+(y+2)2+(z−2)2=25(S):(x-1)^2+(y+2)^2+(z-2)^2=25

và hai điểm A(1;−2;15)A(1;-2;15), B(4;2;2)B(4;2;2).

a) Mặt cầu (S)(S) có tâm I(1;−2;2)I(1;-2;2) và bán kính bằng 55.
b) Mặt phẳng z=5z=5 cắt mặt cầu (S)(S) theo một đường tròn có bán kính bằng 33.
c) Mặt phẳng tiếp xúc với (S)(S) tại BB có phương trình 3x+4y−20=03x+4y-20=0.
d) Tập hợp các tiếp điểm MM của những tiếp tuyến kẻ từ AA đến (S)(S) là một đường tròn có bán kính bằng 2513\dfrac{25}{13}.

B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Chọn ngẫu nhiên đồng thời ba thẻ từ mười thẻ ghi các số nguyên từ 11 đến 1010, mỗi thẻ ghi một số khác nhau. Tính xác suất để tổng ba số được chọn là số chẵn và tích của chúng chia hết cho 55. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Câu 2. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;0;0)A(1;0;0), B(0;1;1)B(0;1;1) và mặt phẳng (P):x+2y+2z=6(P):x+2y+2z=6. Điểm MM thay đổi trên (P)(P). Tìm giá trị nhỏ nhất của MA2+2MB2MA^2+2MB^2.

Câu 3. Một cơ sở sản xuất cần thiết kế thùng hình trụ không có nắp, có thể tích bằng 54π54\pi dm³. Chi phí vật liệu cho mỗi đơn vị diện tích đáy thùng gấp đôi chi phí cho mỗi đơn vị diện tích mặt xung quanh. Bỏ qua hao hụt vật liệu và chi phí ghép nối. Để tổng chi phí vật liệu nhỏ nhất, chiều cao của thùng phải bằng bao nhiêu decimet?

Câu 4. Đầu năm thứ nhất, một người gửi 8080 triệu đồng vào tài khoản tiết kiệm có lãi suất 5%5\%/năm. Cuối mỗi năm, ngay sau khi ngân hàng nhập lãi, người đó gửi thêm 1010 triệu đồng. Lãi suất không đổi và không có khoản rút tiền nào. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, số tiền trong tài khoản ngay sau lần gửi thêm cuối năm vượt quá 150150 triệu đồng?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ Câu 5 đến Câu 7. Mỗi câu được 1,0 điểm.

Câu 5 (1,0 điểm). Hộp thứ nhất chứa 44 linh kiện tốt và 22 linh kiện lỗi; hộp thứ hai chứa 33 linh kiện tốt và 33 linh kiện lỗi. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó chọn ngẫu nhiên đồng thời hai linh kiện từ hộp thứ hai. Biết rằng hai linh kiện được chọn sau cùng đều tốt, tính xác suất để linh kiện đã chuyển là linh kiện tốt.

Câu 6 (1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật, AB=2aAB=2a, AD=aAD=a, SA=2aSA=2a và SA⊥(ABCD)SA\perp(ABCD), với a>0a>0. Gọi MM là trung điểm của ADAD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SBSB và CMCM theo aa.

Câu 7 (1,0 điểm). Cho hàm số

fm(x)=x2−2mx+4x+1,x∈[0;3],f_m(x)=\dfrac{x^2-2mx+4}{x+1},\qquad x\in[0;3],

trong đó mm là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của mm để

min⁡x∈[0;3]fm(x)+max⁡x∈[0;3]fm(x)=5.\min_{x\in[0;3]}f_m(x)+\max_{x\in[0;3]}f_m(x)=5.

--------- HẾT ---------

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Môn Toán — Đề tham khảo SPT năm 2027
Mã đề: 027

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Điểm toàn bài là tổng điểm của bốn phần, tối đa 10,010,0 điểm.

Phần I: mỗi câu trả lời đúng được 0,250,25 điểm.

Phần II: trong mỗi câu, đúng 11 ý được 0,10,1 điểm; đúng 22 ý được 0,250,25 điểm; đúng 33 ý được 0,50,5 điểm; đúng cả 44 ý được 1,01,0 điểm.

Phần III: mỗi câu trả lời đúng được 0,250,25 điểm.

Phần IV: chấm theo các bước dưới đây. Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

C

B

D

C

B

A

D

Câu

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A

C

D

B

C

A

D

B

Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

S

Đ

S

Đ

S

Đ

S

Phần III. Trả lời ngắn

Câu

1

2

3

4

Đáp án

0,270,27

55

66

55

Phần IV. Tự luận

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 5

Tính xác suất linh kiện chuyển là linh kiện tốt, biết hai linh kiện lấy sau cùng đều tốt.

1,0

Gọi GG là biến cố linh kiện chuyển là tốt, HH là biến cố hai linh kiện lấy sau cùng đều tốt. Có P(G)=23P(G)=\dfrac23, P(G‾)=13P(\overline G)=\dfrac13.

0,25

P(H∣G)=C42C72=27P(H\mid G)=\dfrac{C_4^2}{C_7^2}=\dfrac27; P(H∣G‾)=C32C72=17P(H\mid\overline G)=\dfrac{C_3^2}{C_7^2}=\dfrac17.

0,25

P(H)=23⋅27+13⋅17=521P(H)=\dfrac23\cdot\dfrac27+\dfrac13\cdot\dfrac17=\dfrac5{21}.

0,25

P(G∣H)=P(G)P(H∣G)P(H)=45P(G\mid H)=\dfrac{P(G)P(H\mid G)}{P(H)}=\dfrac45.

0,25

Câu 6

Tính khoảng cách giữa SBSB và CMCM.

1,0

[Hình vẽ]

[Hình vẽ]

Lấy EE trên tia DADA, ngoài đoạn DADA, sao cho AE=AM=a2AE=AM=\dfrac a2. Chọn hệ trục với A(0;0;0)A(0;0;0), B(2a;0;0)B(2a;0;0), D(0;a;0)D(0;a;0), S(0;0;2a)S(0;0;2a); khi đó C(2a;a;0)C(2a;a;0), M(0;a2;0)M(0;\dfrac a2;0), E(0;−a2;0)E(0;-\dfrac a2;0).

0,25

Có EB→=−CM→\overrightarrow{EB}=-\overrightarrow{CM} nên CM∥(SBE)CM\parallel(SBE). Suy ra d(SB,CM)=d(C,(SBE))d(SB,CM)=d(C,(SBE)).

0,25

Mặt phẳng (SBE)(SBE) có phương trình x−4y+z−2a=0x-4y+z-2a=0.

0,25

d(SB,CM)=∣2a−4a−2a∣1+16+1=223ad(SB,CM)=\dfrac{|2a-4a-2a|}{\sqrt{1+16+1}}=\dfrac{2\sqrt2}{3}a.

0,25

Câu 7

Tìm mm để tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất bằng 55.

1,0

Đặt t=x+1∈[1;4]t=x+1\in[1;4], k=2m+5k=2m+5. Khi đó fm(x)=Fk(t)=t+kt+3−kf_m(x)=F_k(t)=t+\dfrac kt+3-k, Fk′(t)=1−kt2F_k'(t)=1-\dfrac{k}{t^2}.

0,25

Nếu k≤4k\le4 thì Fk(t)≥F4(t)≥3F_k(t)\ge F_4(t)\ge3 và Fk(1)=4F_k(1)=4, nên tổng hai cực trị toàn cục ít nhất bằng 77. Nếu k≥16k\ge16, FkF_k nghịch biến và tổng hai cực trị toàn cục bằng 11−3k4≤−111-\dfrac{3k}{4}\le-1. Hai trường hợp đều bị loại.

0,25

Với 4<k<164<k<16, min⁡Fk=2k+3−k\min F_k=2\sqrt{k}+3-k, max⁡Fk=4\max F_k=4. Điều kiện trở thành 7+2k−k=57+2\sqrt{k}-k=5.

0,25

Đặt u=k∈(2;4)u=\sqrt{k}\in(2;4), được u2−2u−2=0u^2-2u-2=0, suy ra u=1+3u=1+\sqrt3, k=4+23k=4+2\sqrt3. Vậy m=3−12m=\sqrt3-\dfrac12.

0,25

Hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm tương ứng.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Môn Toán — Mã đề 027

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1

Đáp án A.

Sử dụng sin⁡xcos⁡x=12sin⁡2x\sin x\cos x=\dfrac12\sin2x, ta được

y=4+32sin⁡2x.y=4+\dfrac32\sin2x.

Vì sin⁡2x\sin2x nhận mọi giá trị trong đoạn [−1;1][-1;1] nên tập giá trị của hàm số là

[52;112].\left[\dfrac52;\dfrac{11}{2}\right].

Các giá trị nguyên thuộc đoạn này là 33, 44, 55. Có tất cả 33 giá trị.

Câu 2

Đáp án C.

Tại x=1x=1, đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương nên hàm số đạt cực tiểu.

Theo bảng biến thiên, f(1)=−3f(1)=-3. Vì vậy giá trị cực tiểu là −3-3.

Phân biệt: điểm cực tiểu là x=1x=1, còn giá trị cực tiểu là f(1)=−3f(1)=-3.

Câu 3

Đáp án B.

Điều kiện xác định là x>1x>1.

Trong điều kiện đó:

log⁡3(x−1)+log⁡3(x+1)=1  ⟺  log⁡3(x2−1)=1  ⟺  x2−1=3  ⟺  x=±2.\begin{aligned} \log_3(x-1)+\log_3(x+1)=1 &\iff \log_3(x^2-1)=1\\ &\iff x^2-1=3\\ &\iff x=\pm2. \end{aligned}

Chỉ có x=2x=2 thỏa mãn điều kiện. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=2x=2.

Câu 4

Đáp án D.

Gọi qq là công bội. Vì u5=u2q3u_5=u_2q^3 nên

q3=1626=27⇒q=3.q^3=\dfrac{162}{6}=27\Rightarrow q=3.

Suy ra u1=u2q=2u_1=\dfrac{u_2}{q}=2.

Bốn số hạng đầu là 22, 66, 1818, 5454, có tổng

S4=2+6+18+54=80.S_4=2+6+18+54=80.

Câu 5

Đáp án C.

Tính chất cộng đoạn của tích phân cho

∫−14f(x) dx=∫−12f(x) dx+∫24f(x) dx=5−3=2.\int_{-1}^{4}f(x)\,dx =\int_{-1}^{2}f(x)\,dx+\int_{2}^{4}f(x)\,dx =5-3=2.

Do đó

∫−14[2f(x)−1] dx=2∫−14f(x) dx−∫−141 dx=2⋅2−[4−(−1)]=−1.\begin{aligned} \int_{-1}^{4}[2f(x)-1]\,dx &=2\int_{-1}^{4}f(x)\,dx-\int_{-1}^{4}1\,dx\\ &=2\cdot2-[4-(-1)]\\ &=-1. \end{aligned}

Câu 6

Đáp án B.

Mặt phẳng (P)(P) có vectơ pháp tuyến n⃗=(2;1;−2)\vec n=(2;1;-2).

Đường thẳng vuông góc với (P)(P) nhận n⃗\vec n làm vectơ chỉ phương. Kết hợp điều kiện đi qua A(2;−1;3)A(2;-1;3), ta được

x−22=y+11=z−3−2.\dfrac{x-2}{2}=\dfrac{y+1}{1}=\dfrac{z-3}{-2}.

Câu 7

Đáp án A.

Cỡ mẫu là n=40n=40. Các tần số tích lũy lần lượt là 44, 1212, 2424, 3434, 4040.

Vì 12<n2=20<2412<\dfrac n2=20<24 nên nhóm chứa trung vị là [20;25)[20;25).

Áp dụng công thức trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm:

Me=20+20−1212⋅5=20+103=703.M_e=20+\dfrac{20-12}{12}\cdot5 =20+\dfrac{10}{3} =\dfrac{70}{3}.

Vậy trung vị bằng 703\dfrac{70}{3} phút.

Câu 8

Đáp án D.

Hoành độ giao điểm thỏa mãn

x2−2x=x+4  ⟺  x2−3x−4=0  ⟺  x=−1 hoặc x=4.x^2-2x=x+4 \iff x^2-3x-4=0 \iff x=-1\ \text{hoặc}\ x=4.

Trên đoạn [−1;4][-1;4], ta có

(x+4)−(x2−2x)=−(x+1)(x−4)≥0.(x+4)-(x^2-2x)=-(x+1)(x-4)\ge0.

Vì vậy đường thẳng nằm phía trên parabol trên đoạn này. Diện tích cần tìm là

S=∫−14(−x2+3x+4) dx=[−x33+3x22+4x]−14=1256.\begin{aligned} S&=\int_{-1}^{4}(-x^2+3x+4)\,dx\\ &=\left[-\dfrac{x^3}{3}+\dfrac{3x^2}{2}+4x\right]_{-1}^{4}\\ &=\dfrac{125}{6}. \end{aligned}

Câu 9

Đáp án A.

Gọi OO là tâm hình vuông ABCDABCD. Vì hình chóp đều nên SO⊥(ABCD)SO\perp(ABCD).

Đường chéo đáy bằng 2a22a\sqrt2, do đó

OA=a2.OA=a\sqrt2.

Trong tam giác vuông SOASOA:

SO=SA2−OA2=9a2−2a2=a7.SO=\sqrt{SA^2-OA^2} =\sqrt{9a^2-2a^2} =a\sqrt7.

Thể tích khối chóp là

V=13SABCD⋅SO=13(2a)2⋅a7=473a3.V=\dfrac13S_{ABCD}\cdot SO =\dfrac13(2a)^2\cdot a\sqrt7 =\dfrac{4\sqrt7}{3}a^3.

Câu 10

Đáp án C.

Với x>0x>0, chia cả tử và mẫu cho xx:

9x2+4−2xx+1=9+4x2−21+1x.\dfrac{\sqrt{9x^2+4}-2x}{x+1} =\dfrac{\sqrt{9+\dfrac4{x^2}}-2}{1+\dfrac1x}.

Suy ra

lim⁡x→+∞9x2+4−2xx+1=3−21=1.\lim_{x\to+\infty}\dfrac{\sqrt{9x^2+4}-2x}{x+1} =\dfrac{3-2}{1}=1.

Câu 11

Đáp án D.

Theo nhị thức Newton:

(x+2)5=∑k=05C5kx5−k2k.(x+2)^5=\sum_{k=0}^{5}C_5^k x^{5-k}2^k.

Số hạng chứa x2x^2 ứng với 5−k=25-k=2, tức k=3k=3.

Hệ số cần tìm là

C53⋅23=10⋅8=80.C_5^3\cdot2^3=10\cdot8=80.

Câu 12

Đáp án B.

Biến cố có đúng một trong hai biến cố xảy ra là

(A∩B‾)∪(A‾∩B).(A\cap\overline B)\cup(\overline A\cap B).

Hai biến cố trong hợp này xung khắc. Do AA, BB độc lập:

P=P(A)P(B‾)+P(A‾)P(B)=0,4⋅0,75+0,6⋅0,25=0,45.\begin{aligned} P&=P(A)P(\overline B)+P(\overline A)P(B)\\ &=0,4\cdot0,75+0,6\cdot0,25\\ &=0,45. \end{aligned}

Câu 13

Đáp án C.

Hoàn thành bình phương:

x2+y2+z2−2x+4y−6z+5=0  ⟺  (x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=9.\begin{aligned} x^2+y^2+z^2-2x+4y-6z+5=0 &\iff (x-1)^2+(y+2)^2+(z-3)^2=9. \end{aligned}

Vậy mặt cầu có bán kính R=9=3R=\sqrt9=3.

Câu 14

Đáp án A.

Từ đồ thị, f′(x)>0f'(x)>0 trên các khoảng (−∞;−1)(-\infty;-1) và (1;3)(1;3).

Do đó ff đồng biến trên hai khoảng này. Trong các phương án đã cho, chỉ có (1;3)(1;3) phù hợp.

Câu 15

Đáp án D.

Vì v′(t)=a(t)=6t+2v'(t)=a(t)=6t+2 nên

v(t)=3t2+2t+C.v(t)=3t^2+2t+C.

Điều kiện v(0)=4v(0)=4 cho C=4C=4, suy ra

v(t)=3t2+2t+4.v(t)=3t^2+2t+4.

Trên đoạn [0;2][0;2], vận tốc luôn dương. Vì vậy quãng đường là

s=∫02(3t2+2t+4) dt=[t3+t2+4t]02=8+4+8=20.\begin{aligned} s&=\int_0^2(3t^2+2t+4)\,dt\\ &=\left[t^3+t^2+4t\right]_0^2\\ &=8+4+8=20. \end{aligned}

Vật đi được 2020 m.

Câu 16

Đáp án B.

Gọi AA là biến cố sản phẩm vượt qua công đoạn thứ nhất, BB là biến cố vượt qua công đoạn thứ hai.

Theo giả thiết:

P(A)=0,9,P(B∣A)=0,96.P(A)=0,9,\qquad P(B\mid A)=0,96.

Sản phẩm được xuất xưởng khi cả hai biến cố cùng xảy ra. Theo công thức nhân:

P(A∩B)=P(A)P(B∣A)=0,9⋅0,96=0,864.P(A\cap B)=P(A)P(B\mid A)=0,9\cdot0,96=0,864.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1

Kết quả: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

a) Đúng.

Theo quy tắc đạo hàm của thương:

q′(t)=12(t2+4)−12t⋅2t(t2+4)2=12(4−t2)(t2+4)2.q'(t)=\dfrac{12(t^2+4)-12t\cdot2t}{(t^2+4)^2} =\dfrac{12(4-t^2)}{(t^2+4)^2}.

b) Sai.

Trên [0;6][0;6], dấu của q′(t)q'(t) là dấu của 4−t24-t^2.

Do đó qq tăng trên [0;2][0;2] và giảm trên [2;6][2;6]. Giá trị lớn nhất là

q(2)=248=3.q(2)=\dfrac{24}{8}=3.

Lưu lượng lớn nhất bằng 33 m³/giờ, không phải 44 m³/giờ.

c) Đúng.

Thể tích nước được bơm vào bể trong 22 giờ đầu:

V=∫0212tt2+4 dt=[6ln⁡(t2+4)]02=6ln⁡8−6ln⁡4=6ln⁡2.\begin{aligned} V&=\int_0^2\dfrac{12t}{t^2+4}\,dt\\ &=\left[6\ln(t^2+4)\right]_0^2\\ &=6\ln8-6\ln4\\ &=6\ln2. \end{aligned}

Vậy thể tích bằng 6ln⁡26\ln2 m³.

d) Sai.

Vì t2+4>0t^2+4>0:

q(t)≥2  ⟺  12t≥2(t2+4)  ⟺  t2−6t+4≤0  ⟺  3−5≤t≤3+5.\begin{aligned} q(t)\ge2 &\iff 12t\ge2(t^2+4)\\ &\iff t^2-6t+4\le0\\ &\iff 3-\sqrt5\le t\le3+\sqrt5. \end{aligned}

Hai đầu mút đều thuộc [0;6][0;6]. Tổng thời gian cần tìm là

Δt=(3+5)−(3−5)=25≈4,472.\Delta t=(3+\sqrt5)-(3-\sqrt5)=2\sqrt5\approx4,472.

Thời gian này nhỏ hơn 4,54,5 giờ.

Câu 2

Kết quả: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

a) Đúng.

Từ phương trình chính tắc của mặt cầu, ta có

I(1;−2;2),R=5.I(1;-2;2),\qquad R=5.

b) Sai.

Khoảng cách từ II đến mặt phẳng z=5z=5 là

d=∣2−5∣=3.d=|2-5|=3.

Bán kính đường tròn giao tuyến là

r=R2−d2=25−9=4.r=\sqrt{R^2-d^2}=\sqrt{25-9}=4.

Vì vậy bán kính không bằng 33.

c) Đúng.

Ta có

IB=(4−1)2+(2+2)2+(2−2)2=5,IB=\sqrt{(4-1)^2+(2+2)^2+(2-2)^2}=5,

nên BB thuộc mặt cầu.

Mặt phẳng tiếp xúc tại BB nhận IB→=(3;4;0)\overrightarrow{IB}=(3;4;0) làm vectơ pháp tuyến. Phương trình là

3(x−4)+4(y−2)=0  ⟺  3x+4y−20=0.3(x-4)+4(y-2)=0 \iff 3x+4y-20=0.

d) Sai.

Ta có IA=13>5IA=13>5, nên từ AA có thể kẻ các tiếp tuyến đến mặt cầu.

Gọi M(x;y;z)M(x;y;z) là một tiếp điểm. Khi đó IM⊥AMIM\perp AM, do đó

IM→⋅AM→=0.\overrightarrow{IM}\cdot\overrightarrow{AM}=0.

Vì AM→=IM→−IA→\overrightarrow{AM}=\overrightarrow{IM}-\overrightarrow{IA} nên

IM2−IM→⋅IA→=0.IM^2-\overrightarrow{IM}\cdot\overrightarrow{IA}=0.

Mà IM2=25IM^2=25, IA→=(0;0;13)\overrightarrow{IA}=(0;0;13), suy ra

13(z−2)=25  ⟺  z=5113.13(z-2)=25 \iff z=\dfrac{51}{13}.

Ngược lại, một điểm MM thuộc mặt cầu và thỏa mãn phương trình trên sẽ có IM⊥AMIM\perp AM, nên AMAM là tiếp tuyến.

Vậy tập hợp tiếp điểm là đường tròn giao của mặt cầu với mặt phẳng z=5113z=\dfrac{51}{13}. Khoảng cách từ tâm II đến mặt phẳng này bằng 2513\dfrac{25}{13}.

Bán kính đường tròn tiếp điểm là

r=25−(2513)2=3600169=6013.r=\sqrt{25-\left(\dfrac{25}{13}\right)^2} =\sqrt{\dfrac{3600}{169}} =\dfrac{60}{13}.

Mệnh đề đã nhầm khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng tiếp điểm với bán kính đường tròn tiếp điểm.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1

Đáp án: 0,270,27.

Không gian mẫu có

∣Ω∣=C103=120|\Omega|=C_{10}^3=120

cách chọn.

Gọi EE là biến cố tổng ba số được chọn là số chẵn. Trong mười số có 55 số chẵn và 55 số lẻ.

Tổng ba số là chẵn khi chọn ba số chẵn hoặc chọn hai số lẻ và một số chẵn. Do đó

∣E∣=C53+C52C51=10+50=60.|E|=C_5^3+C_5^2C_5^1=10+50=60.

Tích ba số chia hết cho 55 khi và chỉ khi có ít nhất một trong hai số 55, 1010.

Nếu không chọn cả 55 lẫn 1010, ta chọn trong tám số còn lại, gồm 44 số chẵn và 44 số lẻ. Trong số đó, số cách có tổng chẵn là

C43+C42C41=4+24=28.C_4^3+C_4^2C_4^1=4+24=28.

Vậy số cách thỏa mãn đồng thời hai điều kiện là

60−28=32.60-28=32.

Xác suất cần tìm:

P=32120=415≈0,27.P=\dfrac{32}{120}=\dfrac4{15}\approx0,27.

Câu 2

Đáp án: 55.

Xét điểm GG có tọa độ

G=A+2B3=(13;23;23).G=\dfrac{A+2B}{3} =\left(\dfrac13;\dfrac23;\dfrac23\right).

Ta có đẳng thức

MA2+2MB2=3MG2+23AB2.MA^2+2MB^2=3MG^2+\dfrac23AB^2.

Thật vậy, đẳng thức này thu được bằng cách khai triển bình phương độ dài các vectơ và sử dụng

GA→+2GB→=0⃗.\overrightarrow{GA}+2\overrightarrow{GB}=\vec0.

Vì

AB2=(−1)2+12+12=3,AB^2=(-1)^2+1^2+1^2=3,

nên

MA2+2MB2=3MG2+2.MA^2+2MB^2=3MG^2+2.

Với MM thuộc (P)(P), độ dài MGMG nhỏ nhất khi MM là hình chiếu vuông góc của GG lên (P)(P).

Khoảng cách từ GG đến (P)(P):

d(G,(P))=∣13+2⋅23+2⋅23−6∣1+4+4=33=1.d(G,(P)) =\dfrac{\left|\dfrac13+2\cdot\dfrac23+2\cdot\dfrac23-6\right|}{\sqrt{1+4+4}} =\dfrac3{3}=1.

Suy ra

min⁡(MA2+2MB2)=3⋅12+2=5.\min(MA^2+2MB^2)=3\cdot1^2+2=5.

Dấu bằng đạt tại M(23;43;43)M\left(\dfrac23;\dfrac43;\dfrac43\right).

Câu 3

Đáp án: 66 dm.

Gọi bán kính đáy và chiều cao của thùng lần lượt là rr, hh, tính bằng decimet. Điều kiện thể tích:

πr2h=54π⇒h=54r2,r>0.\pi r^2h=54\pi \Rightarrow h=\dfrac{54}{r^2},\qquad r>0.

Gọi chi phí vật liệu trên một đơn vị diện tích mặt xung quanh là c>0c>0. Chi phí trên một đơn vị diện tích đáy là 2c2c.

Vì thùng không có nắp, tổng chi phí là

T=2cπr2+c⋅2πrh=cπ(2r2+108r).\begin{aligned} T&=2c\pi r^2+c\cdot2\pi rh\\ &=c\pi\left(2r^2+\dfrac{108}{r}\right). \end{aligned}

Do cπ>0c\pi>0, cần tìm giá trị nhỏ nhất của

F(r)=2r2+108r,r>0.F(r)=2r^2+\dfrac{108}{r},\qquad r>0.

Ta có

F′(r)=4r−108r2=4(r3−27)r2.F'(r)=4r-\dfrac{108}{r^2} =\dfrac{4(r^3-27)}{r^2}.

Suy ra FF giảm trên (0;3)(0;3) và tăng trên (3;+∞)(3;+\infty). Chi phí nhỏ nhất khi r=3r=3.

Khi đó

h=5432=6.h=\dfrac{54}{3^2}=6.

Vậy chiều cao cần thiết là 66 dm.

Câu 4

Đáp án: 55 năm.

Gọi SnS_n là số tiền trong tài khoản, tính bằng triệu đồng, ngay sau lần gửi thêm cuối năm thứ nn. Khi đó

S0=80,Sn=1,05Sn−1+10.S_0=80,\qquad S_n=1,05S_{n-1}+10.

Sau nn năm:

Sn=80⋅1,05n+10(1+1,05+⋯+1,05n−1)=80⋅1,05n+101,05n−10,05=280⋅1,05n−200.\begin{aligned} S_n &=80\cdot1,05^n+10(1+1,05+\cdots+1,05^{n-1})\\ &=80\cdot1,05^n+10\dfrac{1,05^n-1}{0,05}\\ &=280\cdot1,05^n-200. \end{aligned}

Điều kiện cần là

Sn>150  ⟺  280⋅1,05n>350  ⟺  1,05n>1,25  ⟺  n>ln⁡1,25ln⁡1,05≈4,574.\begin{aligned} S_n>150 &\iff 280\cdot1,05^n>350\\ &\iff 1,05^n>1,25\\ &\iff n>\dfrac{\ln1,25}{\ln1,05}\approx4,574. \end{aligned}

Số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn là n=5n=5.

Kiểm tra:

S4≈140,34<150,S5≈157,36>150.S_4\approx140,34<150,\qquad S_5\approx157,36>150.

Vậy cần ít nhất 55 năm.

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Câu 5

Kết quả: 45\dfrac45.

Gọi GG là biến cố “Linh kiện chuyển từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai là linh kiện tốt”.

Gọi HH là biến cố “Hai linh kiện lấy ra từ hộp thứ hai đều tốt”.

Ta có

P(G)=46=23,P(G‾)=26=13.P(G)=\dfrac46=\dfrac23,\qquad P(\overline G)=\dfrac26=\dfrac13.

Nếu GG xảy ra, hộp thứ hai có 44 linh kiện tốt và 33 linh kiện lỗi. Vì chọn đồng thời hai linh kiện:

P(H∣G)=C42C72=621=27.P(H\mid G)=\dfrac{C_4^2}{C_7^2}=\dfrac6{21}=\dfrac27.

Nếu G‾\overline G xảy ra, hộp thứ hai có 33 linh kiện tốt và 44 linh kiện lỗi. Do đó

P(H∣G‾)=C32C72=321=17.P(H\mid\overline G)=\dfrac{C_3^2}{C_7^2}=\dfrac3{21}=\dfrac17.

Theo công thức xác suất toàn phần:

P(H)=P(G)P(H∣G)+P(G‾)P(H∣G‾)=23⋅27+13⋅17=521.P(H)=P(G)P(H\mid G)+P(\overline G)P(H\mid\overline G) =\dfrac23\cdot\dfrac27+\dfrac13\cdot\dfrac17 =\dfrac5{21}.

Áp dụng công thức Bayes:

P(G∣H)=P(G)P(H∣G)P(H)=23⋅27521=45.P(G\mid H) =\dfrac{P(G)P(H\mid G)}{P(H)} =\dfrac{\dfrac23\cdot\dfrac27}{\dfrac5{21}} =\dfrac45.

Vậy xác suất cần tìm bằng 45\dfrac45.

Câu 6

Kết quả: 223a\dfrac{2\sqrt2}{3}a.

[Hình vẽ]

Lấy điểm EE trên tia DADA, ngoài đoạn DADA, sao cho

AE=AM=a2.AE=AM=\dfrac a2.

[Hình vẽ]

Bước 1. Đưa khoảng cách giữa hai đường thẳng về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.

Chọn hệ trục OxyzOxyz có gốc tại AA, các trục OxOx, OyOy, OzOz lần lượt cùng hướng với ABAB, ADAD, ASAS.

Do ABAB, ADAD, ASAS đôi một vuông góc, ta có

A(0;0;0),B(2a;0;0),D(0;a;0),C(2a;a;0),S(0;0;2a),M(0;a2;0),E(0;−a2;0).\begin{gathered} A(0;0;0),\quad B(2a;0;0),\quad D(0;a;0),\\ C(2a;a;0),\quad S(0;0;2a),\\ M\left(0;\dfrac a2;0\right),\quad E\left(0;-\dfrac a2;0\right). \end{gathered}

Khi đó

CM→=(−2a;−a2;0),EB→=(2a;a2;0).\overrightarrow{CM}=\left(-2a;-\dfrac a2;0\right), \qquad \overrightarrow{EB}=\left(2a;\dfrac a2;0\right).

Suy ra CM∥EBCM\parallel EB.

Vì EBEB thuộc mặt phẳng (SBE)(SBE) nên CMCM song song với mặt phẳng này. Mặt phẳng (SBE)(SBE) chứa SBSB và song song với CMCM, do đó

d(SB,CM)=d(C,(SBE)).d(SB,CM)=d(C,(SBE)).

Bước 2. Lập phương trình mặt phẳng và tính khoảng cách.

Mặt phẳng

(P):x−4y+z−2a=0(P):x-4y+z-2a=0

đi qua ba điểm SS, BB, EE không thẳng hàng. Vì vậy (P)(P) chính là (SBE)(SBE).

Áp dụng công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng:

d(SB,CM)=d(C,(SBE))=∣2a−4a+0−2a∣12+(−4)2+12=4a18=223a.\begin{aligned} d(SB,CM) &=d(C,(SBE))\\ &=\dfrac{|2a-4a+0-2a|}{\sqrt{1^2+(-4)^2+1^2}}\\ &=\dfrac{4a}{\sqrt{18}}\\ &=\dfrac{2\sqrt2}{3}a. \end{aligned}

Câu 7

Kết quả: m=3−12m=\sqrt3-\dfrac12.

Bước 1. Đổi biến để đơn giản hóa biểu thức.

Đặt

t=x+1,k=2m+5.t=x+1,\qquad k=2m+5.

Khi xx chạy trên [0;3][0;3], tt chạy trên [1;4][1;4]. Chia đa thức rồi thay biến, ta được

fm(x)=t+kt+3−k.f_m(x)=t+\dfrac kt+3-k.

Kí hiệu

Fk(t)=t+kt+3−k,t∈[1;4].F_k(t)=t+\dfrac kt+3-k,\qquad t\in[1;4].

Bài toán trở thành tìm kk để

min⁡t∈[1;4]Fk(t)+max⁡t∈[1;4]Fk(t)=5.\min_{t\in[1;4]}F_k(t)+\max_{t\in[1;4]}F_k(t)=5.

Ta có

Fk′(t)=1−kt2,Fk(1)=4,Fk(4)=7−3k4.F_k'(t)=1-\dfrac{k}{t^2}, \qquad F_k(1)=4,\qquad F_k(4)=7-\dfrac{3k}{4}.

Bước 2. Loại trường hợp k≤4k\le4.

Với t∈[1;4]t\in[1;4]:

Fk(t)−F4(t)=(k−4)(1t−1).F_k(t)-F_4(t) =(k-4)\left(\dfrac1t-1\right).

Nếu k≤4k\le4, cả hai thừa số ở vế phải đều không dương, nên

Fk(t)≥F4(t).F_k(t)\ge F_4(t).

Mặt khác,

F4(t)=t+4t−1≥2t⋅4t−1=3.F_4(t)=t+\dfrac4t-1\ge2\sqrt{t\cdot\dfrac4t}-1=3.

Suy ra

min⁡Fk≥3.\min F_k\ge3.

Vì Fk(1)=4F_k(1)=4 nên max⁡Fk≥4\max F_k\ge4. Do đó

min⁡Fk+max⁡Fk≥7>5.\min F_k+\max F_k\ge7>5.

Trường hợp k≤4k\le4 không thỏa mãn.

Bước 3. Loại trường hợp k≥16k\ge16.

Với mọi t∈[1;4]t\in[1;4]:

Fk′(t)=1−kt2≤0.F_k'(t)=1-\dfrac{k}{t^2}\le0.

Hàm số nghịch biến trên [1;4][1;4], nên

max⁡Fk=Fk(1)=4,min⁡Fk=Fk(4)=7−3k4.\max F_k=F_k(1)=4,\qquad \min F_k=F_k(4)=7-\dfrac{3k}{4}.

Vì thế

min⁡Fk+max⁡Fk=11−3k4≤−1<5.\min F_k+\max F_k =11-\dfrac{3k}{4}\le-1<5.

Trường hợp k≥16k\ge16 cũng không thỏa mãn.

Bước 4. Xét 4<k<164<k<16.

Khi đó 2<k<42<\sqrt{k}<4. Ta có

Fk′(t)<0khi 1≤t<k,F_k'(t)<0\quad\text{khi }1\le t<\sqrt{k},

và

Fk′(t)>0khi k<t≤4.F_k'(t)>0\quad\text{khi }\sqrt{k}<t\le4.

Vì vậy giá trị nhỏ nhất đạt tại t=kt=\sqrt{k}:

min⁡Fk=2k+3−k.\min F_k=2\sqrt{k}+3-k.

Giá trị lớn nhất là giá trị lớn hơn trong hai giá trị ở đầu mút. Do k>4k>4:

Fk(4)=7−3k4<4=Fk(1).F_k(4)=7-\dfrac{3k}{4}<4=F_k(1).

Suy ra max⁡Fk=4\max F_k=4.

Điều kiện đề bài tương đương

2k+3−k+4=5  ⟺  k−2k−2=0.2\sqrt{k}+3-k+4=5 \iff k-2\sqrt{k}-2=0.

Đặt u=k∈(2;4)u=\sqrt{k}\in(2;4):

u2−2u−2=0  ⟺  u=1±3.u^2-2u-2=0 \iff u=1\pm\sqrt3.

Chỉ có u=1+3u=1+\sqrt3 thuộc (2;4)(2;4), nên

k=(1+3)2=4+23.k=(1+\sqrt3)^2=4+2\sqrt3.

Từ k=2m+5k=2m+5:

2m+5=4+23⇒m=3−12.2m+5=4+2\sqrt3 \Rightarrow m=\sqrt3-\dfrac12.

Giá trị này cho min⁡fm=1\min f_m=1 và max⁡fm=4\max f_m=4, đúng với yêu cầu.

Vậy giá trị duy nhất cần tìm là

m=3−12.\boxed{m=\sqrt3-\dfrac12}.

Xem tất cả