Đề ôn tập Hóa học 12 - Trọng tâm Chương 1, 2, 3 và Ứng dụng thực tế

Hoá họcLớp 12HChia sẻ bởi Hương Trịnh Thu 0 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề tham khảo

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn thi: HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là

A. \ceCnH2nO2\ce{C_nH_{2n}O2} (n≥2n \ge 2).

B. \ceCnH2n−2O2\ce{C_nH_{2n-2}O2} (n≥3n \ge 3).

C. \ceCnH2n+2O2\ce{C_nH_{2n+2}O2} (n≥2n \ge 2).

D. \ceCnH2nO\ce{C_nH_{2n}O} (n≥1n \ge 1).

Câu 2 (0,25 điểm). Trong công nghiệp thực phẩm, ester nào sau đây có mùi thơm đặc trưng của chuối chín và thường được dùng làm hương liệu sản xuất bánh kẹo, nước giải khát?

A. Ethyl butyrate.

B. Isoamyl acetate.

C. Benzyl acetate.

D. Ethyl formate.

Câu 3 (0,25 điểm). Dầu thực vật (như dầu ô liu, dầu hướng dương) chứa hàm lượng lớn chất béo không no triolein nên tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường. Công thức cấu tạo thu gọn của triolein là

A. \ce(C17H35COO)3C3H5\ce{(C17H35COO)3C3H5}.

B. \ce(C17H33COO)3C3H5\ce{(C17H33COO)3C3H5}.

C. \ce(C15H31COO)3C3H5\ce{(C15H31COO)3C3H5}.

D. \ce(C17H31COO)3C3H5\ce{(C17H31COO)3C3H5}.

Câu 4 (0,25 điểm). Khi giặt quần áo bằng nước cứng (nước chứa nhiều ion \ceCa2+\ce{Ca^2+} và \ceMg2+\ce{Mg^2+}), người ta khuyên không nên dùng xà phòng vì nguyên nhân nào sau đây?

A. Xà phòng bị thủy phân hoàn toàn tạo ra acid béo làm mục sợi vải.

B. Muối sodium của acid béo trong xà phòng không tan được trong nước lạnh.

C. Tạo kết tủa muối calcium, magnesium của acid béo bám lên vải làm giảm hiệu quả giặt rửa.

D. Xà phòng phản ứng với nước cứng giải phóng khí gây ô nhiễm môi trường.

Câu 5 (0,25 điểm). Thủy phân hoàn toàn ester methyl acetate (\ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}) trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng thu được methanol và muối hữu cơ nào sau đây?

A. \ceHCOONa\ce{HCOONa}.

B. \ceC2H5COONa\ce{C2H5COONa}.

C. \ceCH3COOK\ce{CH3COOK}.

D. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa}.

Câu 6 (0,25 điểm). Trong công nghiệp chế biến thực phẩm, để chuyển hóa dầu thực vật (dạng lỏng) thành bơ thực vật (margarine, dạng rắn) giúp dễ vận chuyển và bảo quản, người ta thực hiện quá trình nào sau đây?

A. Hydrogen hóa chất béo lỏng (có xúc tác \ceNi\ce{Ni}, áp suất và nhiệt độ thích hợp).

B. Xà phòng hóa chất béo lỏng bằng dung dịch kiềm đặc đun nóng.

C. Thủy phân hoàn toàn chất béo lỏng trong môi trường acid vô cơ.

D. Oxi hóa chất béo lỏng bằng dòng khí oxygen ở nhiệt độ cao.

Câu 7 (0,25 điểm). Trong y học, dung dịch carbohydrate nào sau đây với nồng độ 5%5\% được dùng làm dịch truyền tĩnh mạch để bổ sung nhanh năng lượng cho người bệnh suy nhược cơ thể?

A. Saccharose.

B. Tinh bột.

C. Glucose.

D. Cellulose.

Câu 8 (0,25 điểm). Trong sản xuất gương soi và ruột phích nước, để tráng một lớp bạc sáng bóng lên bề mặt thủy tinh mà vẫn đảm bảo an toàn cho người lao động, người ta cho thuốc thử Tollens tác dụng với dung dịch chất nào sau đây?

A. Saccharose.

B. Glucose.

C. Tinh bột.

D. Cellulose.

Câu 9 (0,25 điểm). Sợi bông tự nhiên dùng để dệt vải may mặc có thành phần chính (chiếm trên 90%90\% khối lượng) là carbohydrate nào sau đây?

A. Amylose.

B. Amylopectin.

C. Saccharose.

D. Cellulose.

Câu 10 (0,25 điểm). Nhỏ vài giọt dung dịch iodine (\ceI2\ce{I2}) vào mặt cắt của củ khoai lang hoặc lát chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím đặc trưng. Hiện tượng này dùng để nhận biết hợp chất nào sau đây?

A. Tinh bột.

B. Glucose.

C. Cellulose.

D. Fructose.

Câu 11 (0,25 điểm). Khi đun nóng dung dịch đường mía (saccharose) với dung dịch acid vô cơ loãng (hoặc có xúc tác enzyme), phản ứng thủy phân xảy ra tạo thành sản phẩm gồm

A. chỉ có glucose.

B. chỉ có fructose.

C. glucose và fructose.

D. glucose và maltose.

Câu 12 (0,25 điểm). Tên thay thế theo danh pháp IUPAC của amine có công thức cấu tạo \ceCH3−CH2−NH2\ce{CH3-CH2-NH2} là

A. Methylamine.

B. Ethanamine.

C. Ethylamine.

D. Propylamine.

Câu 13 (0,25 điểm). Mùi tanh của cá chủ yếu do các amine bay hơi (như trimethylamine) gây ra. Trong chế biến món ăn, để khử mùi tanh của cá hiệu quả nhất, người ta thường rửa cá với chất nào sau đây?

A. Nước muối ăn (\ceNaCl\ce{NaCl}).

B. Nước vôi trong (\ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}).

C. Giấm ăn hoặc nước cốt chanh.

D. Nước lọc đun sôi để nguội.

Câu 14 (0,25 điểm). Glutamic acid là một α\alpha-amino acid quan trọng hỗ trợ chức năng thần kinh và dùng để sản xuất bột ngọt (mì chính). Dung dịch glutamic acid làm quỳ tím chuyển sang màu nào sau đây?

A. Màu xanh.

B. Màu vàng.

C. Không đổi màu.

D. Màu hồng.

Câu 15 (0,25 điểm). Phản ứng màu biuret (tạo dung dịch màu tím đặc trưng) xuất hiện khi cho \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} trong môi trường kiềm tác dụng với chất nào sau đây?

A. Lòng trắng trứng.

B. Dipeptide Gly-Ala.

C. Glucose.

D. Ethyl acetate.

Câu 16 (0,25 điểm). Khi nấu canh cua hoặc đun nóng sữa đậu nành có pha chút nước chua, xuất hiện các mảng chất rắn kết tủa nổi lên. Hiện tượng thực tế này minh họa cho tính chất nào sau đây?

A. Sự thủy phân hoàn toàn chất béo trong môi trường nước.

B. Sự đông tụ protein dưới tác dụng của nhiệt độ hoặc acid.

C. Sự hòa tan của các peptide phân tử khối nhỏ vào nước nóng.

D. Sự kết tinh lại của các muối khoáng có trong thực phẩm.

Câu 17 (0,25 điểm). Thủy phân hoàn toàn 11 mol tripeptide mạch hở Ala-Gly-Val trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư cần dùng tối thiểu số mol \ceNaOH\ce{NaOH} là

A. 11 mol.

B. 22 mol.

C. 44 mol.

D. 33 mol.

Câu 18 (0,25 điểm). Trong quy trình ủ chượp sản xuất nước mắm truyền thống từ cá và muối, dưới tác dụng của enzyme có sẵn trong ruột cá, protein trong thịt cá bị thủy phân dần tạo thành sản phẩm chính quyết định độ đạm dinh dưỡng của nước mắm là

A. các acid béo tự do.

B. các monosaccharide.

C. các α\alpha-amino acid.

D. các hydrocarbon mạch dài.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho 2 mL ethanol nguyên chất, 2 mL acetic acid băng và vài giọt dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc vào ống nghiệm khô.
- Bước 2: Lắc đều, đun cách thủy hỗn hợp trong nồi nước nóng (65∘C−70∘C65^\circ\text{C} - 70^\circ\text{C}) khoảng 5 – 7 phút.
- Bước 3: Làm lạnh ống nghiệm, sau đó rót thêm 3 mL dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hòa vào ống nghiệm.
a) Dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc đóng vai trò vừa là chất xúc tác, vừa hút nước để chuyển dịch cân bằng sang chiều thuận.
b) Việc thêm dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hòa ở bước 3 nhằm làm tăng khối lượng riêng của lớp dung dịch phía dưới và giảm độ tan của ester, giúp ester tách lớp rõ ràng hơn.
c) Có thể thay thế dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc bằng dung dịch \ceHCl\ce{HCl} đặc mà hiệu suất phản ứng điều chế ester không thay đổi.
d) Sau bước 3, ethyl acetate có mùi thơm nổi lên ở lớp phía trên; trong thực tế hợp chất này được dùng phổ biến làm dung môi pha sơn hoặc tẩy sơn móng tay.

Câu 2 (1,0 điểm). Dầu cá biển (như cá hồi, cá thu), dầu thực vật và mỡ động vật là nguồn cung cấp lipid thiết yếu cho cơ thể, đồng thời chất béo cũng là nguyên liệu quan trọng để sản xuất xà phòng.
a) Chất béo là các triester của glycerol với các acid béo, được gọi chung là các triglyceride.
b) Trong dầu cá biển có chứa nhiều gốc acid béo không no thuộc nhóm omega-3 và omega-6 rất có lợi cho sức khỏe tim mạch.
c) Dầu ăn để lâu ngày ngoài không khí bị ôi thiu là do các liên kết đơn \ceC−C\ce{C-C} trong gốc hydrocarbon no bị thủy phân bởi hơi nước.
d) Khi đun nóng hoàn toàn 11 mol hỗn hợp chất béo (gồm tripalmitin và tristearin) với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư, số mol muối thu được để làm xà phòng luôn gấp 33 lần số mol glycerol sinh ra.

Câu 3 (1,0 điểm). Carbohydrate (như glucose, fructose, saccharose, tinh bột, cellulose) có mặt phổ biến trong nông sản và có nhiều ứng dụng trong đời sống, công nghiệp.
a) Glucose và fructose là hai đồng phân cấu tạo của nhau (cùng công thức phân tử \ceC6H12O6\ce{C6H12O6}) và là thành phần chính tạo nên vị ngọt sắc của mật ong.
b) Cả glucose và fructose đều làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường do trong phân tử đều chứa nhóm chức aldehyde \ce−CHO\ce{-CHO}.
c) Trong công nghiệp sản xuất xăng sinh học E5, người ta thủy phân tinh bột (từ sắn, ngô) thành glucose rồi lên men tạo ethanol để phối trộn với xăng truyền thống.
d) Khi ăn cơm, nếu nhai kỹ sẽ thấy vị ngọt là do tinh bột bị thủy phân hoàn toàn bởi acid \ceHCl\ce{HCl} trong khoang miệng tạo thành đường saccharose.

Câu 4 (1,0 điểm). Các hợp chất hữu cơ chứa nitrogen (amine, amino acid, peptide, protein) có nhiều tính chất hóa học đặc trưng và ứng dụng thiết thực trong y dược, ẩm thực.
a) Aniline (\ceC6H5NH2\ce{C6H5NH2}) ít tan trong nước lạnh; để làm sạch ống nghiệm có dính aniline, người ta tráng bằng dung dịch \ceHCl\ce{HCl} trước rồi mới rửa lại bằng nước.
b) Ở điều kiện thường, các amino acid đều là chất rắn kết tinh, có nhiệt độ nóng chảy tương đối cao và dễ tan trong nước vì tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
c) Tất cả các peptide (kể cả dipeptide như Gly-Ala) đều tham gia phản ứng màu biuret với \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} trong môi trường kiềm tạo phức chất màu tím.
d) Enzyme là những chất xúc tác sinh học có bản chất hầu hết là protein; khi đun sôi dung dịch ở 100∘C100^\circ\text{C}, tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme luôn tăng lên cực đại.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,25 điểm). Đun nóng 8,908,90 gam chất béo tristearin (\ce(C17H35COO)3C3H5\ce{(C17H35COO)3C3H5}) với lượng dư dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}. Sau khi phản ứng xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn, thu được bao nhiêu gam glycerol? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 2 (0,25 điểm). Methyl salicylate (\ceHOC6H4COOCH3\ce{HOC6H4COOCH3}, phân tử khối bằng 152152) là hợp chất ester có tác dụng giảm đau, chống viêm tại chỗ, thường được dùng làm thành phần chính trong cao dán và dầu nóng xoa bóp. Trong công nghiệp, methyl salicylate được điều chế từ salicylic acid (\ceHOC6H4COOH\ce{HOC6H4COOH}, phân tử khối bằng 138138) và methanol (\ceCH3OH\ce{CH3OH}) theo phương trình hóa học:

\ceHOC6H4COOH+CH3OH<=>[H2SO4 đặc,t∘]HOC6H4COOCH3+H2O\ce{HOC6H4COOH + CH3OH <=>[H2SO4\text{ đặc}, t^\circ] HOC6H4COOCH3 + H2O}

Để sản xuất 30,430,4 kg methyl salicylate với hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid đạt 80%80\% (dùng dư methanol), khối lượng salicylic acid cần dùng là bao nhiêu kilôgam? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 3 (0,25 điểm). Tiến hành lên men rượu mm gam glucose với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%80\%. Khí \ceCO2\ce{CO2} sinh ra được dẫn toàn bộ vào dung dịch \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} dư, thu được 4040 gam kết tủa trắng. Giá trị của mm bằng bao nhiêu?

Câu 4 (0,25 điểm). Tại một cơ sở sản xuất ruột phích nước, người ta thực hiện phản ứng tráng bạc bằng cách đun nóng dung dịch chứa 22,522,5 gam glucose với lượng dư dung dịch \ceAgNO3\ce{AgNO3} trong \ceNH3\ce{NH3}. Biết hiệu suất của quá trình tráng bạc bám lên thành thủy tinh đạt 80%80\%. Khối lượng bạc (\ceAg\ce{Ag}) đã phủ lên các ruột phích là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 5 (0,25 điểm). Bột ngọt (mì chính) là gia vị thực phẩm có thành phần chính là muối monosodium glutamate (\ceHOOC−CH2−CH2−CH(NH2)−COONa\ce{HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COONa}). Trong công nghiệp, người ta cho glutamic acid (\ceHOOC−CH2−CH2−CH(NH2)−COOH\ce{HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH}, phân tử khối bằng 147147) tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} vừa đủ theo tỉ lệ mol 1:11:1. Từ 14,714,7 tấn glutamic acid nguyên chất, với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 90%90\%, khối lượng muối monosodium glutamate khan thu được là bao nhiêu tấn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 6 (0,25 điểm). Aspartame là một chất tạo ngọt nhân tạo có độ ngọt gấp khoảng 200200 lần đường mía (saccharose), thường được sử dụng trong các loại nước giải khát ăn kiêng và thực phẩm dành cho người bệnh tiểu đường. Về mặt cấu tạo, aspartame là methyl ester của dipeptide tạo bởi aspartic acid và phenylalanine, có công thức phân tử là \ceC14H18N2O5\ce{C14H18N2O5}. Phân tử khối của aspartame bằng bao nhiêu?

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

A. ĐÁP ÁN PHẦN I (4,5 điểm - Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

7

C

13

C

2

B

8

B

14

D

3

B

9

D

15

A

4

C

10

A

16

B

5

D

11

C

17

D

6

A

12

B

18

C

B. ĐÁP ÁN PHẦN II (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu:
- Thí sinh chỉ chọn đúng 01 ý: được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ chọn đúng 02 ý: được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ chọn đúng 03 ý: được 0,5 điểm.
- Thí sinh chọn đúng cả 04 ý: được 1,0 điểm.

Câu

Ý

Nội dung nhận định

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải thích ngắn

1

a)

\ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc làm xúc tác và hút nước

Đ

Phản ứng ester hóa thuận nghịch, \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc vừa xúc tác vừa hút nước dịch chuyển cân bằng sang chiều thuận.

b)

Thêm dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hòa để tách lớp

Đ

\ceNaCl\ce{NaCl} bão hòa làm tăng khối lượng riêng của pha nước và giảm độ tan của ethyl acetate.

c)

Thay \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc bằng \ceHCl\ce{HCl} đặc

S

Dung dịch \ceHCl\ce{HCl} đặc chứa nhiều nước, dễ bay hơi khi đun và không có tính háo nước như \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc.

d)

Ethyl acetate nhẹ hơn nước và làm dung môi

Đ

Ethyl acetate nhẹ hơn nước nên nổi lên trên, có mùi thơm và hòa tan tốt nhiều chất hữu cơ.

2

a)

Chất béo là triester của glycerol với acid béo

Đ

Theo đúng khái niệm lipid, chất béo là các triglyceride.

b)

Dầu cá chứa nhiều acid béo omega-3, omega-6

Đ

Các acid béo không no thiết yếu (như DHA, EPA) có nhiều trong dầu cá biển.

c)

Dầu ăn ôi thiu do liên kết đơn \ceC−C\ce{C-C} bị thủy phân

S

Dầu ăn bị ôi thiu là do liên kết đôi \ceC=C\ce{C=C} trong gốc acid béo không no bị oxi hóa chậm bởi oxygen không khí.

d)

Số mol muối xà phòng gấp 33 lần số mol glycerol

Đ

Phương trình: \ce(RCOO)3C3H5+3NaOH−>3RCOONa+C3H5(OH)3\ce{(RCOO)3C3H5 + 3NaOH -> 3RCOONa + C3H5(OH)3}.

3

a)

Glucose và fructose là đồng phân, có nhiều trong mật ong

Đ

Cùng công thức phân tử \ceC6H12O6\ce{C6H12O6}; mật ong chứa khoảng 40%40\% fructose và 30%30\% glucose.

b)

Cả hai đều làm mất màu dung dịch nước bromine

S

Fructose chứa nhóm chức ketone \ce−CO−\ce{-CO-} nên không làm mất màu nước bromine.

c)

Sản xuất ethanol pha xăng E5 từ tinh bột

Đ

Sơ đồ: \ce(C6H10O5)n−>[+H2O]C6H12O6−>[enzyme]2C2H5OH+2CO2\ce{(C6H10O5)_n ->[+H2O] C6H12O6 ->[enzyme] 2C2H5OH + 2CO2}.

d)

Nhai kỹ cơm thấy ngọt do \ceHCl\ce{HCl} thủy phân tạo saccharose

S

Trong nước bọt có enzyme amylase thủy phân tinh bột thành maltose và glucose.

4

a)

Rửa ống nghiệm dính aniline bằng dung dịch \ceHCl\ce{HCl}

Đ

Aniline tác dụng với \ceHCl\ce{HCl} tạo muối phenylammonium chloride (\ceC6H5NH3Cl\ce{C6H5NH3Cl}) dễ tan trong nước.

b)

Amino acid là chất rắn kết tinh, tồn tại dạng ion lưỡng cực

Đ

Nhờ cấu tạo ion lưỡng cực nên các amino acid dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao.

c)

Mọi peptide đều có phản ứng màu biuret

S

Dipeptide chỉ có 11 liên kết peptide nên không có phản ứng màu biuret (chỉ từ tripeptide trở lên mới có).

d)

Đun sôi ở 100∘C100^\circ\text{C} làm tốc độ phản ứng enzyme cực đại

S

Ở 100∘C100^\circ\text{C}, hầu hết enzyme (bản chất protein) bị biến tính, đông tụ và mất hoạt tính xúc tác.

C. ĐÁP ÁN PHẦN III (1,5 điểm - Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

Câu

Đáp số

Tóm tắt các bước giải

1

0,92

ntristearin=8,90890=0,01n_{\text{tristearin}} = \dfrac{8,90}{890} = 0,01 mol.
Phản ứng: \ce(C17H35COO)3C3H5+3NaOH−>[t∘]3C17H35COONa+C3H5(OH)3\ce{(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH ->[t^\circ] 3C17H35COONa + C3H5(OH)3}.
nglycerol=ntristearin=0,01 mol  ⟹  mglycerol=0,01×92=0,92n_{\text{glycerol}} = n_{\text{tristearin}} = 0,01\text{ mol} \implies m_{\text{glycerol}} = 0,01 \times 92 = 0,92 gam.

2

34,5

nmethyl salicylate=30,4152=0,20n_{\text{methyl salicylate}} = \dfrac{30,4}{152} = 0,20 kmol.
Theo phương trình phản ứng tỉ lệ 1:11:1, với hiệu suất H=80%H = 80\%:
nsalicylic acid=0,200,80=0,25 kmol  ⟹  msalicylic acid=0,25×138=34,5n_{\text{salicylic acid}} = \dfrac{0,20}{0,80} = 0,25\text{ kmol} \implies m_{\text{salicylic acid}} = 0,25 \times 138 = 34,5 kg.

3

45

n\ceCaCO3=40100=0,4 mol  ⟹  n\ceCO2=0,4n_{\ce{CaCO3}} = \dfrac{40}{100} = 0,4\text{ mol} \implies n_{\ce{CO2}} = 0,4 mol.
Phản ứng lên men: \ceC6H12O6−>[enzyme]2C2H5OH+2CO2\ce{C6H12O6 ->[enzyme] 2C2H5OH + 2CO2}.
Vì H=80%  ⟹  nglucose=0,42×0,80=0,25 mol  ⟹  m=0,25×180=45H = 80\% \implies n_{\text{glucose}} = \dfrac{0,4}{2 \times 0,80} = 0,25\text{ mol} \implies m = 0,25 \times 180 = 45 gam.

4

21,6

nglucose=22,5180=0,125n_{\text{glucose}} = \dfrac{22,5}{180} = 0,125 mol.
Sơ đồ tráng bạc: \ceC6H12O6−>[+AgNO3/NH3,t∘]2Ag\ce{C6H12O6 ->[+AgNO3/NH3, t^\circ] 2Ag}.
Với hiệu suất H=80%H = 80\%: n\ceAg=2×0,125×80%=0,20 mol  ⟹  m\ceAg=0,20×108=21,6n_{\ce{Ag}} = 2 \times 0,125 \times 80\% = 0,20\text{ mol} \implies m_{\ce{Ag}} = 0,20 \times 108 = 21,6 gam.

5

15,21

Phản ứng: \ceHOOC−[CH2]2−CH(NH2)−COOH+NaOH−>HOOC−[CH2]2−CH(NH2)−COONa+H2O\ce{HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH + NaOH -> HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COONa + H2O}.
Mglutamic acid=147M_{\text{glutamic acid}} = 147; Mmuoˆˊi MSG=147+22=169M_{\text{muối MSG}} = 147 + 22 = 169.
Với H=90%H = 90\%: mmuoˆˊi MSG=14,7147×169×90%=15,21m_{\text{muối MSG}} = \dfrac{14,7}{147} \times 169 \times 90\% = 15,21 tấn.

6

294

Công thức phân tử của aspartame là \ceC14H18N2O5\ce{C14H18N2O5}.
Phân tử khối: M=12×14+1×18+14×2+16×5=294M = 12 \times 14 + 1 \times 18 + 14 \times 2 + 16 \times 5 = 294.

Xem tất cả