Đề ôn tập giữa học kỳ I môn Toán 12 - Đề 2

ToánLớp 12NChia sẻ bởi Ngân Đỗ 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...

TRƯỜNG THPT ...

Đề ôn tập

(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Toán – Lớp 12 (Đề 2)

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đồ thị là đường cong hình bên dưới. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

[Hình vẽ]

A. (−1;1)(-1;1).

B. (1;+∞)(1;+\infty).

C. (0;1)(0;1).

D. (−1;+∞)(-1;+\infty).

Câu 2. Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng:

A. 33.

B. −1-1.

C. −5-5.

D. 11.

Câu 3. Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên đoạn [−1;2][-1;2] và có đồ thị như hình vẽ sau:

[Hình vẽ]

Giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x)y=f(x) trên đoạn [−1;2][-1;2] là:

A. 33.

B. −1-1.

C. 11.

D. 22.

Câu 4. Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số f(x)=2x−1x+3f(x)=\dfrac{2x-1}{x+3} là:

A. y=−3y=-3.

B. x=−3x=-3.

C. y=2y=2.

D. x=2x=2.

Câu 5. Cho hàm số y=x3−6x2+9xy=x^3-6x^2+9x. Các khoảng đồng biến của hàm số đã cho là:

A. (−∞;1)(-\infty;1) và (3;+∞)(3;+\infty).

B. (−1;3)(-1;3).

C. (1;3)(1;3).

D. (−∞;2)(-\infty;2) và (3;+∞)(3;+\infty).

Câu 6. Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?

A. y=x2+2x−4x−1y=\dfrac{x^2+2x-4}{x-1}.

B. y=x+22x−1y=\dfrac{x+2}{2x-1}.

C. y=x+12x−2y=\dfrac{x+1}{2x-2}.

D. y=x3−2x2+4y=x^3-2x^2+4.

Câu 7. Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+dy=ax^3+bx^2+cx+d có đồ thị như hình vẽ. Trong các số a,b,c,da, b, c, d có bao nhiêu số dương?

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 44.

Câu 8. Cho hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} khác 0⃗\vec{0}. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

A. a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣∣b⃗∣sin⁡(a⃗,b⃗)\vec{a}\cdot\vec{b}=|\vec{a}||\vec{b}|\sin(\vec{a},\vec{b}).

B. a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣∣b⃗∣cos⁡(a⃗,b⃗)\vec{a}\cdot\vec{b}=|\vec{a}||\vec{b}|\cos(\vec{a},\vec{b}).

C. a⃗+b⃗=∣a⃗∣∣b⃗∣sin⁡(a⃗,b⃗)\vec{a}+\vec{b}=|\vec{a}||\vec{b}|\sin(\vec{a},\vec{b}).

D. a⃗+b⃗=∣a⃗∣∣b⃗∣cos⁡(a⃗,b⃗)\vec{a}+\vec{b}=|\vec{a}||\vec{b}|\cos(\vec{a},\vec{b}).

Câu 9. Cho ba điểm phân biệt A,B,CA, B, C. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ 0⃗\vec{0} có điểm đầu và điểm cuối là ba điểm đó?

A. 66.

B. 44.

C. 22.

D. 11.

Câu 10. Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm A(−1;5;−3)A(-1;5;-3). Hình chiếu vuông góc của điểm AA lên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) có tọa độ là:

A. (0;5;−3)(0;5;-3).

B. (−1;0;−3)(-1;0;-3).

C. (−1;5;0)(-1;5;0).

D. (−1;0;0)(-1;0;0).

Câu 11. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a⃗=(2;3;2)\vec{a}=(2;3;2) và b⃗=(1;1;−1)\vec{b}=(1;1;-1). Vectơ a⃗−b⃗\vec{a}-\vec{b} có tọa độ là:

A. (3;4;1)(3;4;1).

B. (−1;−2;3)(-1;-2;3).

C. (3;5;1)(3;5;1).

D. (1;2;3)(1;2;3).

Câu 12. Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;−2;3)A(1;-2;3), B(−1;2;5)B(-1;2;5), C(0;0;1)C(0;0;1). Tọa độ trọng tâm GG của tam giác ABCABC là:

A. G(0;0;3)G(0;0;3).

B. G(0;0;9)G(0;0;9).

C. G(−1;0;3)G(-1;0;3).

D. G(0;0;1)G(0;0;1).

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số bậc ba y=f(x)y=f(x) có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau:

[Hình vẽ]

a) Hàm số y=f(x)y=f(x) đồng biến trên khoảng (−∞;3)(-\infty;3).
b) Hàm số y=f(x)y=f(x) nghịch biến trên khoảng (−1;1)(-1;1).
c) Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số là 22.
d) Hàm số y=f(x)y=f(x) có hai cực trị trái dấu.

Câu 2. Người ta bơm xăng vào bình xăng của một xe ô tô. Biết rằng thể tích VV (tính theo lít) của lượng xăng trong bình xăng được tính theo thời gian bơm xăng tt (phút) cho bởi công thức:

V(t)=300(t2−t3)+4,5với 0≤t≤0,5.V(t)=300(t^2-t^3)+4,5 \quad \text{với } 0 \le t \le 0,5.

Gọi V′(t)V'(t) là tốc độ tăng thể tích tại thời điểm tt với 0≤t≤0,50 \le t \le 0,5. Biết 11 lít xăng có giá là 21.00021.000 đồng.
a) Lượng xăng ban đầu trong bình là 1,51,5 lít.
b) Sau khi bơm 3030 giây thì bình xăng đầy. Số tiền người mua phải trả là 787.500787.500 đồng.
c) Khi xăng chảy vào bình xăng thì tốc độ tăng thể tích là lớn nhất vào thời điểm ở giây thứ 2121.
d) Phương trình V′(t)=0V'(t)=0 có hai nghiệm phân biệt trên đoạn [0;12]\left[0;\dfrac{1}{2}\right].

Câu 3. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng aa. Gọi II là tâm hình vuông ABCDABCD, gọi GG là trọng tâm của tam giác AB′CAB'C (tham khảo hình vẽ).

[Hình vẽ]

a) GA⃗+GB′⃗+GC⃗=2GI⃗\vec{GA}+\vec{GB'}+\vec{GC}=2\vec{GI}.
b) AB⃗+AD⃗+AA′⃗=AC′⃗\vec{AB}+\vec{AD}+\vec{AA'}=\vec{AC'}.
c) AB⃗⋅DD′⃗=0\vec{AB}\cdot\vec{DD'}=0.
d) (AC⃗,DC′⃗)=30∘\left(\vec{AC},\vec{DC'}\right)=30^\circ.

Câu 4. Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho tam giác ABCABC với A(4;0;2)A(4;0;2), B(1;−4;−2)B(1;-4;-2) và C(2;1;1)C(2;1;1).
a) Tọa độ trọng tâm tam giác ABCABC là G(73;−1;13)G\left(\dfrac{7}{3};-1;\dfrac{1}{3}\right).
b) Điểm DD thỏa mãn ABCDABCD là hình bình hành, khi đó tọa độ điểm DD là D(5;5;5)D(5;5;5).
c) Tam giác ABCABC là tam giác tù.
d) Gọi điểm E(a;b;c)E(a;b;c) là giao điểm của đường thẳng BCBC với mặt phẳng tọa độ (Oxz)(Oxz), khi đó 2ac+b=92\dfrac{2a}{c}+b=\dfrac{9}{2}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1. Cho hàm số y=−x3−mx2+(4m+9)x+5y=-x^3-mx^2+(4m+9)x+5, với mm là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của mm để hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞;+∞)(-\infty;+\infty)?

Câu 2. Ông A muốn mua một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng 100 m2100\text{ m}^2 để làm khu vườn. Để chi phí xây dựng bờ rào xung quanh khu vườn là ít tốn kém nhất thì ông A đã mua mảnh đất có kích thước a (m)×b (m)a\text{ (m)} \times b\text{ (m)} (với aa là chiều dài, bb là chiều rộng của khu vườn). Khi đó kết quả của a+2ba+2b bằng bao nhiêu?

Câu 3. Gọi SS là tập hợp chứa các giá trị của tham số mm để đồ thị hàm số y=mx−1x+my=\dfrac{mx-1}{x+m} có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang tạo với các trục tọa độ thành hình chữ nhật có diện tích bằng 1616. Số phần tử của SS là bao nhiêu?

Câu 4. Cho hàm số y=ax+bx+cy=\dfrac{ax+b}{x+c} có đồ thị như hình bên dưới, với a,b,c∈Za,b,c \in \mathbb{Z}. Tính giá trị của biểu thức T=a+5b+cT=a+5b+c.

[Hình vẽ]

Câu 5. Trong không gian với một hệ trục tọa độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm A(790;490;5)A(790;490;5) đến điểm B(940;550;8)B(940;550;8) trong 1010 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 3030 phút tiếp theo là D(x;y;z)D(x;y;z). Khi đó x+y+zx+y+z bằng bao nhiêu?

[Hình vẽ]

Câu 6. Ba chiếc máy bay không người lái cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Đông 60 km60\text{ km} và về phía Nam 40 km40\text{ km}, đồng thời cách mặt đất 2 km2\text{ km}. Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc 80 km80\text{ km} và về phía Tây 50 km50\text{ km}, đồng thời cách mặt đất 4 km4\text{ km}. Chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng. Khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó xấp xỉ bao nhiêu kilômét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

[Hình vẽ]

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả