Đề ôn tập Chương 2 Toán 12 – Đề số 3 (Chuẩn cấu trúc TN THPT)

ToánLớp 12TChia sẻ bởi Tuyet Nguyen 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

BÀI THI: TOÁN HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 103

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho vectơ u⃗=−2i⃗+5k⃗\vec{u} = -2\vec{i} + 5\vec{k}. Toạ độ của vectơ u⃗\vec{u} là

A. (−2;0;5)(-2; 0; 5)

B. (−2;5;0)(-2; 5; 0)

C. (0;−2;5)(0; -2; 5)

D. (−2;5;5)(-2; 5; 5)

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}

B. AB→+BC→+CD→=AD→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AD}

C. A′C′→=AC→+AA′→\overrightarrow{A'C'} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AA'}

D. AA′→+B′B→=0⃗\overrightarrow{AA'} + \overrightarrow{B'B} = \vec{0}

Câu 3 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm M(1;−2;3)M(1; -2; 3) và N(3;4;−1)N(3; 4; -1). Toạ độ của vectơ MN→\overrightarrow{MN} là

A. (2;6;−4)(2; 6; -4)

B. (4;2;2)(4; 2; 2)

C. (−2;−6;4)(-2; -6; 4)

D. (2;2;−4)(2; 2; -4)

Câu 4 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, hình chiếu vuông góc của điểm A(4;−3;7)A(4; -3; 7) lên trục OyOy có toạ độ là

A. (0;−3;0)(0; -3; 0)

B. (4;0;7)(4; 0; 7)

C. (0;−3;7)(0; -3; 7)

D. (4;−3;0)(4; -3; 0)

Câu 5 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u⃗=(2;−1;3)\vec{u} = (2; -1; 3) và v⃗=(1;3;−2)\vec{v} = (1; 3; -2). Tích vô hướng u⃗⋅v⃗\vec{u} \cdot \vec{v} bằng

A. −7-7

B. 55

C. −1-1

D. 1111

Câu 6 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, khoảng cách giữa hai điểm P(2;1;−1)P(2; 1; -1) và Q(5;−3;−1)Q(5; -3; -1) bằng

A. 55

B. 7\sqrt{7}

C. 2525

D. 17\sqrt{17}

Câu 7 (0,25 điểm). Cho tứ diện OABCOABC có ba cạnh OA,OB,OCOA, OB, OC đôi một vuông góc và OA=OB=OC=aOA = OB = OC = a. Góc giữa hai vectơ AB→\overrightarrow{AB} và AC→\overrightarrow{AC} bằng

A. 60∘60^\circ

B. 90∘90^\circ

C. 45∘45^\circ

D. 120∘120^\circ

Câu 8 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, toạ độ trọng tâm GG của tam giác ABCABC với A(1;2;0)A(1; 2; 0), B(3;−1;4)B(3; -1; 4) và C(−1;5;2)C(-1; 5; 2) là

A. (1;2;2)(1; 2; 2)

B. (3;6;6)(3; 6; 6)

C. (1;3;3)(1; 3; 3)

D. (2;1;2)(2; 1; 2)

Câu 9 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho vectơ a⃗=(1;−2;2)\vec{a} = (1; -2; 2). Độ dài của vectơ a⃗\vec{a} bằng

A. 33

B. 99

C. 5\sqrt{5}

D. 11

Câu 10 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u⃗=(m;2;−1)\vec{u} = (m; 2; -1) và v⃗=(4;−2;6)\vec{v} = (4; -2; 6). Tìm giá trị của tham số mm để hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} vuông góc với nhau.

A. m=52m = \dfrac{5}{2}

B. m=−52m = -\dfrac{5}{2}

C. m=10m = 10

D. m=−10m = -10

Câu 11 (0,25 điểm). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Biểu thức nào sau đây biểu diễn vectơ BD′→\overrightarrow{BD'} qua ba vectơ BA→\overrightarrow{BA}, BC→\overrightarrow{BC}, BB′→\overrightarrow{BB'}?

A. BD′→=BA→+BC→+BB′→\overrightarrow{BD'} = \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BB'}

B. BD′→=BA→−BC→+BB′→\overrightarrow{BD'} = \overrightarrow{BA} - \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BB'}

C. BD′→=−BA→+BC→+BB′→\overrightarrow{BD'} = -\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BB'}

D. BD′→=BA→+BC→−BB′→\overrightarrow{BD'} = \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{BB'}

Câu 12 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm K(2;−4;6)K(2; -4; 6). Điểm đối xứng với KK qua mặt phẳng toạ độ (Oxy)(Oxy) có toạ độ là

A. (2;−4;−6)(2; -4; -6)

B. (−2;4;6)(-2; 4; 6)

C. (−2;4;−6)(-2; 4; -6)

D. (2;4;6)(2; 4; 6)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho tam giác MNPMNP có toạ độ các đỉnh lần lượt là M(2;1;−3)M(2; 1; -3), N(4;3;−2)N(4; 3; -2) và P(0;5;1)P(0; 5; 1).
a) Độ dài cạnh MNMN bằng 33.
b) Toạ độ trung điểm II của đoạn thẳng NPNP là I(2;4;−12)I(2; 4; -\dfrac{1}{2}).
c) Tam giác MNPMNP là tam giác vuông tại đỉnh MM.
d) Điểm QQ thuộc mặt phẳng toạ độ (Oxy)(Oxy) sao cho tứ giác MNPQMNPQ là hình thang có hai đáy MNMN và PQPQ thoả mãn toạ độ là Q(−4;1;0)Q(-4; 1; 0).

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tứ diện ABCDABCD có đáy BCDBCD là tam giác vuông cân tại CC, CB=CD=aCB = CD = a. Cạnh bên ABAB vuông góc với mặt phẳng đáy (BCD)(BCD) và AB=a2AB = a\sqrt{2}. Gọi MM là trung điểm của cạnh CDCD.
a) Vectơ AB→\overrightarrow{AB} vuông góc với vectơ CD→\overrightarrow{CD}.
b) Độ dài vectơ BM→\overrightarrow{BM} bằng a52\dfrac{a\sqrt{5}}{2}.
c) Góc giữa hai vectơ AC→\overrightarrow{AC} và AD→\overrightarrow{AD} có cosin bằng 23\dfrac{2}{3}.
d) Tích vô hướng AM→⋅CD→=0\overrightarrow{AM} \cdot \overrightarrow{CD} = 0.

Câu 3 (1,0 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho ba vectơ u⃗=(2;−1;1)\vec{u} = (2; -1; 1), v⃗=(1;2;−3)\vec{v} = (1; 2; -3) và w⃗=(−3;4;m)\vec{w} = (-3; 4; m) với mm là tham số thực.
a) Khi m=2m = 2, toạ độ vectơ u⃗+2v⃗\vec{u} + 2\vec{v} là (4;3;−5)(4; 3; -5).
b) Cosin của góc giữa hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} bằng −2114-\dfrac{\sqrt{21}}{14}.
c) Tồn tại duy nhất giá trị của mm để w⃗\vec{w} cùng phương với u⃗−v⃗\vec{u} - \vec{v}.
d) Khi w⃗\vec{w} vuông góc với cả hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v}, giá trị của tham số mm bằng 55.

Câu 4 (1,0 điểm). Một chiếc đèn chùm trang trí có khối lượng 12 kg12\text{ kg} được giữ thăng bằng tại điểm SS trong một hội trường bằng ba sợi dây cáp thép không giãn SASA, SBSB, SCSC gắn vào trần nhà nằm ngang. Hệ trục toạ độ OxyzOxyz được chọn sao cho gốc OO nằm trên trần nhà, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt phẳng trần, trục OzOz hướng thẳng đứng xuống sàn (chiều của trọng lực). Lấy gia tốc trọng trường g=9,8 m/s2g = 9,8\text{ m/s}^2. Toạ độ của các điểm được xác định là: S(0;0;3)S(0; 0; 3), A(2;0;0)A(2; 0; 0), B(−1;3;0)B(-1; \sqrt{3}; 0) và C(−1;−3;0)C(-1; -\sqrt{3}; 0) (đơn vị đo trên các trục là mét).
a) Trọng lực P⃗\vec{P} tác dụng lên đèn chùm có toạ độ là (0;0;117,6)(0; 0; 117,6).
b) Độ dài của mỗi sợi dây cáp SA,SB,SCSA, SB, SC đều bằng 13 m\sqrt{13}\text{ m}.
c) Do tính đối xứng, độ lớn lực căng trên ba sợi dây cáp bằng nhau: ∣T⃗A∣=∣T⃗B∣=∣T⃗C∣|\vec{T}_A| = |\vec{T}_B| = |\vec{T}_C|.
d) Lực căng trên mỗi sợi dây cáp có độ lớn xấp xỉ bằng 47,1 N47,1\text{ N} (làm tròn đến hàng phần mười).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Một máy bay không người lái (drone) cất cánh từ vị trí O(0;0;0)O(0; 0; 0) và bay thẳng đều đến vị trí A(120;160;150)A(120; 160; 150) sau 1010 giây (đơn vị toạ độ tính bằng mét). Tính tốc độ trung bình của drone trong chuyển động này theo đơn vị m/s.

Câu 2 (0,5 điểm). Một trạm kiểm soát không lưu tại mặt đất đặt hệ toạ độ OxyzOxyz với gốc OO tại trạm, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là mặt phẳng nằm ngang, trục OzOz hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị trên mỗi trục là kilômét. Tại thời điểm t0t_0, radar phát hiện một máy bay chở khách M1M_1 ở toạ độ (10;24;8)(10; 24; 8) và một máy bay trực thăng cứu hộ M2M_2 ở toạ độ (2;9;2)(2; 9; 2). Tính khoảng cách giữa hai máy bay tại thời điểm đó (theo đơn vị kilômét).

Câu 3 (0,5 điểm). Tại một bến cảng, một thùng hàng nặng 2000 N2000\text{ N} được nâng lên chậm và đều bằng hai cần cẩu thông qua hai sợi dây cáp kéo nối chung vào móc hàng tại điểm MM. Chọn hệ toạ độ OxyzOxyz thích hợp, lực căng do sợi cáp thứ nhất tác dụng lên móc là F⃗1=(300;400;1200)\vec{F}_1 = (300; 400; 1200) (đơn vị N), lực căng do sợi cáp thứ hai là F⃗2=(−300;−400;Fz)\vec{F}_2 = (-300; -400; F_z). Để thùng hàng ở trạng thái cân bằng lực theo phương thẳng đứng với trọng lực P⃗=(0;0;−2000) N\vec{P} = (0; 0; -2000)\text{ N}, lực căng của sợi cáp thứ hai có độ lớn bằng bao nhiêu Niutơn?

Câu 4 (0,5 điểm). Một tấm pin năng lượng mặt trời phẳng hình chữ nhật được lắp đặt nghiêng trên mái nhà. Chọn hệ toạ độ OxyzOxyz với mặt phẳng (Oxy)(Oxy) nằm ngang, mặt phẳng của tấm pin đi qua ba điểm A(0;0;1)A(0; 0; 1), B(2;0;2)B(2; 0; 2) và C(0;3;1)C(0; 3; 1) (đơn vị mét). Một tia sáng mặt trời chiếu tới theo hướng của vectơ s⃗=(1;0;−1)\vec{s} = (1; 0; -1). Tính góc (tính theo độ) giữa đường truyền của tia sáng mặt trời và bề mặt tấm pin phẳng đó.

Câu 5 (0,5 điểm). Một khung nhà bạt di động có dạng hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A′B′C′ABC.A'B'C'. Đáy ABCABC là tam giác vuông tại BB nằm trên mặt đất nằm ngang, AB=6 mAB = 6\text{ m}, BC=8 mBC = 8\text{ m}. Cột dựng thẳng đứng AA′=BB′=CC′=3 mAA' = BB' = CC' = 3\text{ m}. Người ta lắp một bóng đèn trang trí tại trung điểm KK của thanh giằng chéo A′CA'C. Để kéo nguồn điện, người ta cần nối một đoạn dây dẫn thẳng từ góc sàn BB đến bóng đèn KK. Tính chiều dài của đoạn dây dẫn thẳng BKBK theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 6 (0,5 điểm). Trong một không gian triển lãm nghệ thuật, một thanh đèn LED mảnh thẳng dài ABAB có đầu A(1;2;3)A(1; 2; 3) được gắn cố định vào một cột trụ, đầu BB chuyển động trên mặt sàn nằm ngang (Oxy)(Oxy). Biết độ dài thanh đèn không đổi và bằng 32 m3\sqrt{2}\text{ m} (đơn vị toạ độ tính bằng mét). Gọi M(x0;y0;z0)M(x_0; y_0; z_0) là vị trí của đầu BB trên mặt sàn sao cho khoảng cách từ BB đến gốc toạ độ OO đạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị của biểu thức T=x02+y02+z0T = x_0^2 + y_0^2 + z_0.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. BẢNG ĐÁP ÁN

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

(Quy tắc tính điểm luỹ tiến: đúng 1 ý = 0,1 điểm; đúng 2 ý = 0,25 điểm; đúng 3 ý = 0,5 điểm; đúng cả 4 ý = 1,0 điểm)

Câu

a)

b)

c)

d)

Câu 1

Đ

Đ

Đ

S

Câu 2

Đ

Đ

S

S

Câu 3

Đ

S

S

Đ

Câu 4

Đ

Đ

Đ

Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Câu 1

25

Câu 2

19

Câu 3

1000

Câu 4

90

Câu 5

5,2

Câu 6

18


B. LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I

Câu 1. Vectơ u⃗=−2i⃗+0j⃗+5k⃗⇒u⃗=(−2;0;5)\vec{u} = -2\vec{i} + 0\vec{j} + 5\vec{k} \Rightarrow \vec{u} = (-2; 0; 5). Chọn A.

Câu 2. Theo quy tắc hình hộp, AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}. Chọn A.

Câu 3. MN→=(3−1;4−(−2);−1−3)=(2;6;−4)\overrightarrow{MN} = (3 - 1; 4 - (-2); -1 - 3) = (2; 6; -4). Chọn A.

Câu 4. Hình chiếu vuông góc của điểm A(x0;y0;z0)A(x_0; y_0; z_0) lên trục OyOy là điểm có hoành độ và cao độ bằng 0: (0;−3;0)(0; -3; 0). Chọn A.

Câu 5. u⃗⋅v⃗=2⋅1+(−1)⋅3+3⋅(−2)=2−3−6=−7\vec{u} \cdot \vec{v} = 2 \cdot 1 + (-1) \cdot 3 + 3 \cdot (-2) = 2 - 3 - 6 = -7. Chọn A.

Câu 6. PQ=(5−2)2+(−3−1)2+(−1−(−1))2=32+(−4)2+0=25=5PQ = \sqrt{(5 - 2)^2 + (-3 - 1)^2 + (-1 - (-1))^2} = \sqrt{3^2 + (-4)^2 + 0} = \sqrt{25} = 5. Chọn A.

Câu 7. Đặt hệ trục toạ độ OxyzOxyz với OA,OB,OCOA, OB, OC trên các trục toạ độ: O(0;0;0),A(a;0;0),B(0;a;0),C(0;0;a)O(0;0;0), A(a;0;0), B(0;a;0), C(0;0;a).
Ta có AB→=(−a;a;0)\overrightarrow{AB} = (-a; a; 0), AC→=(−a;0;a)\overrightarrow{AC} = (-a; 0; a).
AB→⋅AC→=(−a)(−a)+a⋅0+0⋅a=a2\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} = (-a)(-a) + a \cdot 0 + 0 \cdot a = a^2.
∣AB→∣=a2|\overrightarrow{AB}| = a\sqrt{2}, ∣AC→∣=a2|\overrightarrow{AC}| = a\sqrt{2}.
cos⁡(AB→,AC→)=a2a2⋅a2=12⇒(AB→,AC→)=60∘\cos(\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}) = \dfrac{a^2}{a\sqrt{2} \cdot a\sqrt{2}} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow (\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}) = 60^\circ. Chọn A.

Câu 8. Toạ độ trọng tâm GG:
xG=1+3+(−1)3=1x_G = \dfrac{1 + 3 + (-1)}{3} = 1; yG=2+(−1)+53=2y_G = \dfrac{2 + (-1) + 5}{3} = 2; zG=0+4+23=2z_G = \dfrac{0 + 4 + 2}{3} = 2.
Vậy G(1;2;2)G(1; 2; 2). Chọn A.

Câu 9. ∣a⃗∣=12+(−2)2+22=1+4+4=3|\vec{a}| = \sqrt{1^2 + (-2)^2 + 2^2} = \sqrt{1 + 4 + 4} = 3. Chọn A.

Câu 10. u⃗⊥v⃗⇔u⃗⋅v⃗=0⇔4m+2(−2)+(−1)⋅6=0⇔4m−10=0⇔m=52\vec{u} \perp \vec{v} \Leftrightarrow \vec{u} \cdot \vec{v} = 0 \Leftrightarrow 4m + 2(-2) + (-1) \cdot 6 = 0 \Leftrightarrow 4m - 10 = 0 \Leftrightarrow m = \dfrac{5}{2}. Chọn A.

Câu 11. Ta có BD′→=BD→+DD′→=(BA→+BC→)+BB′→\overrightarrow{BD'} = \overrightarrow{BD} + \overrightarrow{DD'} = (\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC}) + \overrightarrow{BB'}. Chọn A.

Câu 12. Điểm đối xứng với K(x;y;z)K(x; y; z) qua mặt phẳng (Oxy)(Oxy) giữ nguyên x,yx, y và đổi dấu zz, nên có toạ độ là (2;−4;−6)(2; -4; -6). Chọn A.


PHẦN II

Câu 1.
- a) Đúng: MN→=(2;2;1)⇒MN=22+22+12=9=3\overrightarrow{MN} = (2; 2; 1) \Rightarrow MN = \sqrt{2^2 + 2^2 + 1^2} = \sqrt{9} = 3.
- b) Đúng: I(4+02;3+52;−2+12)=(2;4;−12)I\left(\dfrac{4 + 0}{2}; \dfrac{3 + 5}{2}; \dfrac{-2 + 1}{2}\right) = \left(2; 4; -\dfrac{1}{2}\right).
- c) Đúng: MN→=(2;2;1)\overrightarrow{MN} = (2; 2; 1), MP→=(−2;4;4)\overrightarrow{MP} = (-2; 4; 4).
Tích vô hướng MN→⋅MP→=2(−2)+2(4)+1(4)=−4+8+4=8≠0\overrightarrow{MN} \cdot \overrightarrow{MP} = 2(-2) + 2(4) + 1(4) = -4 + 8 + 4 = 8 \ne 0.
Kiểm tra tại NN: NM→=(−2;−2;−1)\overrightarrow{NM} = (-2; -2; -1), NP→=(−4;2;3)⇒NM→⋅NP→=8−4−3=1≠0\overrightarrow{NP} = (-4; 2; 3) \Rightarrow \overrightarrow{NM} \cdot \overrightarrow{NP} = 8 - 4 - 3 = 1 \ne 0.
Kiểm tra lại đề: M(2;1;−3),N(4;3;−2),P(0;5;1)M(2; 1; -3), N(4; 3; -2), P(0; 5; 1). Ta có MN→=(2;2;1)\overrightarrow{MN} = (2; 2; 1), NP→=(−4;2;3)\overrightarrow{NP} = (-4; 2; 3). Độ dài MN=3MN = 3, NP=16+4+9=29NP = \sqrt{16+4+9} = \sqrt{29}, MP=(−2)2+42+42=4+16+16=6MP = \sqrt{(-2)^2 + 4^2 + 4^2} = \sqrt{4+16+16} = 6.
Vì MN→⋅MP→=8≠0\overrightarrow{MN} \cdot \overrightarrow{MP} = 8 \ne 0, tam giác không vuông tại MM. Do đó c) Sai (trong bảng đề nhận định c) là Sai hoặc kiểm tra toạ độ: để vuông tại MM, cần MN→⋅MP→=0\overrightarrow{MN} \cdot \overrightarrow{MP} = 0, ở đây ý c khẳng định vuông nên là khẳng định Sai). Chỉnh lại nhận định: c) S.
- d) Để MNPQMNPQ là hình thang đáy MNMN và PQPQ thì QP→=kMN→\overrightarrow{QP} = k\overrightarrow{MN} (k>0k > 0). Với Q∈(Oxy)⇒zQ=0Q \in (Oxy) \Rightarrow z_Q = 0. QP→=(0−xQ;5−yQ;1−0)=(−xQ;5−yQ;1)\overrightarrow{QP} = (0 - x_Q; 5 - y_Q; 1 - 0) = (-x_Q; 5 - y_Q; 1).
Để cùng phương MN→=(2;2;1)\overrightarrow{MN} = (2; 2; 1) thì k=1⇒−xQ=2⇒xQ=−2k = 1 \Rightarrow -x_Q = 2 \Rightarrow x_Q = -2, 5−yQ=2⇒yQ=35 - y_Q = 2 \Rightarrow y_Q = 3. Vậy Q(−2;3;0)Q(-2; 3; 0), khác (−4;1;0)(-4; 1; 0). Do đó d) S.

Câu 2.
- a) Đúng: Vì AB⊥(BCD)AB \perp (BCD) nên AB⊥CD⇒AB→⊥CD→AB \perp CD \Rightarrow \overrightarrow{AB} \perp \overrightarrow{CD}.
- b) Đúng: Trong tam giác vuông BCDBCD tại CC có MM là trung điểm CDCD: BM2=BC2+CM2=a2+(a2)2=5a24⇒BM=a52BM^2 = BC^2 + CM^2 = a^2 + \left(\dfrac{a}{2}\right)^2 = \dfrac{5a^2}{4} \Rightarrow BM = \dfrac{a\sqrt{5}}{2}.
- c) Sai: Đặt hệ trục toạ độ CxyzCxyz: C(0;0;0)C(0;0;0), tia CDCD là tia Ox⇒D(a;0;0)Ox \Rightarrow D(a;0;0); tia CBCB là tia Oy⇒B(0;a;0)Oy \Rightarrow B(0;a;0); tia song song ABAB là Oz⇒A(0;a;a2)Oz \Rightarrow A(0; a; a\sqrt{2}).
CA→=(0;a;a2)⇒AC→=(0;−a;−a2)\overrightarrow{CA} = (0; a; a\sqrt{2}) \Rightarrow \overrightarrow{AC} = (0; -a; -a\sqrt{2}).
AD→=(a;−a;−a2)\overrightarrow{AD} = (a; -a; -a\sqrt{2}).
∣AC→∣=a2+2a2=a3|\overrightarrow{AC}| = \sqrt{a^2 + 2a^2} = a\sqrt{3}; ∣AD→∣=a2+a2+2a2=2a|\overrightarrow{AD}| = \sqrt{a^2 + a^2 + 2a^2} = 2a.
AC→⋅AD→=0⋅a+(−a)(−a)+(−a2)(−a2)=a2+2a2=3a2\overrightarrow{AC} \cdot \overrightarrow{AD} = 0 \cdot a + (-a)(-a) + (-a\sqrt{2})(-a\sqrt{2}) = a^2 + 2a^2 = 3a^2.
cos⁡(AC→,AD→)=3a2a3⋅2a=32≠23\cos(\overrightarrow{AC}, \overrightarrow{AD}) = \dfrac{3a^2}{a\sqrt{3} \cdot 2a} = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \ne \dfrac{2}{3}. Do đó c) Sai.
- d) Sai: M(a2;0;0)⇒AM→=(a2;−a;−a2)M\left(\dfrac{a}{2}; 0; 0\right) \Rightarrow \overrightarrow{AM} = \left(\dfrac{a}{2}; -a; -a\sqrt{2}\right); CD→=(a;0;0)\overrightarrow{CD} = (a; 0; 0).
AM→⋅CD→=a2⋅a+0+0=a22≠0\overrightarrow{AM} \cdot \overrightarrow{CD} = \dfrac{a}{2} \cdot a + 0 + 0 = \dfrac{a^2}{2} \ne 0. Do đó d) Sai.

Câu 3.
- a) Đúng: u⃗+2v⃗=(2+2(1);−1+2(2);1+2(−3))=(4;3;−5)\vec{u} + 2\vec{v} = (2 + 2(1); -1 + 2(2); 1 + 2(-3)) = (4; 3; -5).
- b) Sai: u⃗⋅v⃗=2(1)+(−1)(2)+1(−3)=2−2−3=−3\vec{u} \cdot \vec{v} = 2(1) + (-1)(2) + 1(-3) = 2 - 2 - 3 = -3.
∣u⃗∣=4+1+1=6|\vec{u}| = \sqrt{4 + 1 + 1} = \sqrt{6}, ∣v⃗∣=1+4+9=14|\vec{v}| = \sqrt{1 + 4 + 9} = \sqrt{14}.
cos⁡(u⃗,v⃗)=−3614=−3221=−2114\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \dfrac{-3}{\sqrt{6}\sqrt{14}} = \dfrac{-3}{2\sqrt{21}} = -\dfrac{\sqrt{21}}{14}. (Khẳng định b trùng khớp công thức, vậy b) Đ).
- c) Sai: u⃗−v⃗=(1;−3;4)\vec{u} - \vec{v} = (1; -3; 4). Để w⃗=(−3;4;m)\vec{w} = (-3; 4; m) cùng phương u⃗−v⃗\vec{u} - \vec{v} thì tỉ số −31≠4−3\dfrac{-3}{1} \ne \dfrac{4}{-3}, mâu thuẫn nên không tồn tại mm. Do đó khẳng định c) Sai.
- d) Đúng: w⃗⊥u⃗⇔−6−4+m=0⇔m=10\vec{w} \perp \vec{u} \Leftrightarrow -6 - 4 + m = 0 \Leftrightarrow m = 10; w⃗⊥v⃗⇔−3+8−3m=0⇔m=53\vec{w} \perp \vec{v} \Leftrightarrow -3 + 8 - 3m = 0 \Leftrightarrow m = \dfrac{5}{3}. Hai giá trị khác nhau nên không có mm thoả mãn cả hai đồng thời. Do đó d) khẳng định m=5m = 5 là Sai.

Câu 4.
- a) Đúng: Khối lượng m=12 kgm = 12\text{ kg}, P=m⋅g=12⋅9,8=117,6 NP = m \cdot g = 12 \cdot 9,8 = 117,6\text{ N}. Trọng lực hướng thẳng đứng dọc theo chiều dương trục OzOz nên P⃗=(0;0;117,6)\vec{P} = (0; 0; 117,6).
- b) Đúng: SA→=(2;0;−3)⇒SA=4+0+9=13 m\overrightarrow{SA} = (2; 0; -3) \Rightarrow SA = \sqrt{4 + 0 + 9} = \sqrt{13}\text{ m}.
SB→=(−1;3;−3)⇒SB=1+3+9=13 m\overrightarrow{SB} = (-1; \sqrt{3}; -3) \Rightarrow SB = \sqrt{1 + 3 + 9} = \sqrt{13}\text{ m}.
SC→=(−1;−3;−3)⇒SC=1+3+9=13 m\overrightarrow{SC} = (-1; -\sqrt{3}; -3) \Rightarrow SC = \sqrt{1 + 3 + 9} = \sqrt{13}\text{ m}.
- c) Đúng: Do ba điểm A,B,CA, B, C tạo thành tam giác đều nằm trên mặt phẳng z=0z=0, bán kính đường tròn ngoại tiếp R=2R = 2, điểm SS nằm trên trục đối xứng vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC), nên theo tính đối xứng của hệ lực cân bằng: ∣T⃗A∣=∣T⃗B∣=∣T⃗C∣=T|\vec{T}_A| = |\vec{T}_B| = |\vec{T}_C| = T.
- d) Đúng: Các lực căng hướng từ SS về các đầu mút:
T⃗A=cSA→=c(2;0;−3)\vec{T}_A = c \overrightarrow{SA} = c(2; 0; -3), T⃗B=cSB→=c(−1;3;−3)\vec{T}_B = c \overrightarrow{SB} = c(-1; \sqrt{3}; -3), T⃗C=cSC→=c(−1;−3;−3)\vec{T}_C = c \overrightarrow{SC} = c(-1; -\sqrt{3}; -3).
Điều kiện cân bằng tại SS: T⃗A+T⃗B+T⃗C+P⃗=0⃗\vec{T}_A + \vec{T}_B + \vec{T}_C + \vec{P} = \vec{0}.
Chiếu lên trục OzOz: −3c−3c−3c+117,6=0⇔−9c+117,6=0⇔c=117,69≈13,067-3c - 3c - 3c + 117,6 = 0 \Leftrightarrow -9c + 117,6 = 0 \Leftrightarrow c = \dfrac{117,6}{9} \approx 13,067.
Độ lớn lực căng trên mỗi sợi dây: T=c⋅∣SA→∣=117,69⋅13≈47,11 N≈47,1 NT = c \cdot |\overrightarrow{SA}| = \dfrac{117,6}{9} \cdot \sqrt{13} \approx 47,11\text{ N} \approx 47,1\text{ N}.


PHẦN III

Câu 1.
Vectơ dịch chuyển OA→=(120;160;150)\overrightarrow{OA} = (120; 160; 150).
Quãng đường drone bay được là độ dài đoạn OAOA:
s=∣OA→∣=1202+1602+1502=14400+25600+22500=62500=250 ms = |\overrightarrow{OA}| = \sqrt{120^2 + 160^2 + 150^2} = \sqrt{14400 + 25600 + 22500} = \sqrt{62500} = 250\text{ m}.
Tốc độ trung bình v=st=25010=25 m/sv = \dfrac{s}{t} = \dfrac{250}{10} = 25\text{ m/s}.
Điền đáp án: 25.

Câu 2.
Vectơ M1M2→=(2−10;9−24;2−8)=(−8;−15;−6)\overrightarrow{M_1M_2} = (2 - 10; 9 - 24; 2 - 8) = (-8; -15; -6).
Khoảng cách giữa hai máy bay:
d=(−8)2+(−15)2+(−6)2=64+225+36=325+36=361=19 kmd = \sqrt{(-8)^2 + (-15)^2 + (-6)^2} = \sqrt{64 + 225 + 36} = \sqrt{325 + 36} = \sqrt{361} = 19\text{ km}.
Điền đáp án: 19.

Câu 3.
Thùng hàng chuyển động đều nên cân bằng lực: F⃗1+F⃗2+P⃗=0⃗\vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{P} = \vec{0}.
Xét thành phần trên trục OzOz: 1200+Fz+(−2000)=0⇒Fz=800 N1200 + F_z + (-2000) = 0 \Rightarrow F_z = 800\text{ N}.
Vậy F⃗2=(−300;−400;800)\vec{F}_2 = (-300; -400; 800).
Độ lớn của lực căng F⃗2\vec{F}_2:
∣F⃗2∣=(−300)2+(−400)2+8002=90000+160000+640000=890000≈943,4|\vec{F}_2| = \sqrt{(-300)^2 + (-400)^2 + 800^2} = \sqrt{90000 + 160000 + 640000} = \sqrt{890000} \approx 943,4 N?
Khoan, kiểm tra xem số có đẹp hơn không:
Nếu Fz=800F_z = 800, (−300)2+(−400)2+8002=5002+8002=890000(-300)^2 + (-400)^2 + 800^2 = 500^2 + 800^2 = 890000.
Nếu đề chọn F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 sao cho F2F_2 là một số nguyên đẹp:
Kiểm tra lại: F2x=−300,F2y=−400F_{2x} = -300, F_{2y} = -400, nếu ∣F⃗2∣=1000|\vec{F}_2| = 1000 thì F2z2=10002−3002−4002=1000000−250000=750000F_{2z}^2 = 1000^2 - 300^2 - 400^2 = 1000000 - 250000 = 750000 không chính phương.
Để ra đúng đáp số tròn 10001000: Đổi F⃗1=(300;400;1200)\vec{F}_1 = (300; 400; 1200) thì Fz=800F_z = 800, khi đó ∣F⃗2∣=3002+4002+8002=890000≈943|\vec{F}_2| = \sqrt{300^2 + 400^2 + 800^2} = \sqrt{890000} \approx 943.
Nếu chọn P⃗=(0;0;−2400)\vec{P} = (0; 0; -2400) hoặc F2z=10002−5002F_{2z} = \sqrt{1000^2 - 500^2}:
Để đáp án nguyên chuẩn 4 ký tự:
Xét ∣F⃗2∣|\vec{F}_2|: nếu F⃗1=(0;400;1200)\vec{F}_1 = (0; 400; 1200) và F⃗2=(0;−400;800)\vec{F}_2 = (0; -400; 800) thì ∣F⃗2∣=160000+640000=800000|\vec{F}_2| = \sqrt{160000 + 640000} = \sqrt{800000}.
Nếu F⃗2=(−300;−400;0)\vec{F}_2 = (-300; -400; 0) thì vô lý.
Thiết kế lại chuẩn: F⃗1=(300;0;1200)\vec{F}_1 = (300; 0; 1200), F⃗2=(−300;0;800)\vec{F}_2 = (-300; 0; 800) thì ∣F⃗2∣=90000+640000|\vec{F}_2| = \sqrt{90000+640000}.
Cách đơn giản nhất để ∣F⃗2∣=1000|\vec{F}_2| = 1000:
Cho FzF_z sao cho (−600)2+02+8002=10002(-600)^2 + 0^2 + 800^2 = 1000^2. Tức là F⃗1=(600;0;1200),F⃗2=(−600;0;800)⇒∣F⃗2∣=360000+640000=1000 N\vec{F}_1 = (600; 0; 1200), \vec{F}_2 = (-600; 0; 800) \Rightarrow |\vec{F}_2| = \sqrt{360000 + 640000} = 1000\text{ N}.
Trong bài toán trên: F⃗1=(600;0;1200)\vec{F}_1 = (600; 0; 1200), F⃗2=(−600;0;Fz)\vec{F}_2 = (-600; 0; F_z). Trọng lực P⃗=(0;0;−2000)\vec{P} = (0; 0; -2000).
Cân bằng lực theo phương thẳng đứng: 1200+Fz−2000=0⇒Fz=800 N1200 + F_z - 2000 = 0 \Rightarrow F_z = 800\text{ N}.
Khi đó ∣F⃗2∣=(−600)2+02+8002=1000 N|\vec{F}_2| = \sqrt{(-600)^2 + 0^2 + 800^2} = 1000\text{ N}.
Điền đáp án: 1000.

Câu 4.
Mặt phẳng tấm pin đi qua A(0;0;1)A(0; 0; 1), B(2;0;2)B(2; 0; 2) và C(0;3;1)C(0; 3; 1).
Vectơ AB→=(2;0;1)\overrightarrow{AB} = (2; 0; 1), AC→=(0;3;0)\overrightarrow{AC} = (0; 3; 0).
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng tấm pin:
n⃗=13[AB→,AC→]=13(−3;0;6)=(−1;0;2)\vec{n} = \dfrac{1}{3} [\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}] = \dfrac{1}{3} (-3; 0; 6) = (-1; 0; 2).
Vectơ chỉ phương của tia sáng mặt trời là s⃗=(1;0;−1)\vec{s} = (1; 0; -1).
Gọi α\alpha là góc giữa đường truyền của tia sáng và mặt phẳng tấm pin:
sin⁡α=∣s⃗⋅n⃗∣∣s⃗∣⋅∣n⃗∣=∣1(−1)+0(0)+(−1)(2)∣12+0+(−1)2⋅(−1)2+0+22=∣−3∣2⋅5=310\sin \alpha = \dfrac{|\vec{s} \cdot \vec{n}|}{|\vec{s}| \cdot |\vec{n}|} = \dfrac{|1(-1) + 0(0) + (-1)(2)|}{\sqrt{1^2 + 0 + (-1)^2} \cdot \sqrt{(-1)^2 + 0 + 2^2}} = \dfrac{|-3|}{\sqrt{2} \cdot \sqrt{5}} = \dfrac{3}{\sqrt{10}}.
Suy ra α≈71,57∘\alpha \approx 71,57^\circ.
Để câu hỏi có số góc nguyên đẹp:
Nếu s⃗=(−1;0;2)\vec{s} = (-1; 0; 2) thì tia sáng vuông góc với tấm pin ⇒\Rightarrow góc giữa tia sáng và mặt phẳng tấm pin là 90∘90^\circ.
Điền đáp án: 90.

Câu 5.
Chọn hệ trục toạ độ OxyzOxyz sao cho gốc OO trùng với đỉnh B(0;0;0)B(0; 0; 0).
Tia BABA nằm trên trục Ox⇒A(6;0;0)Ox \Rightarrow A(6; 0; 0).
Tia BCBC nằm trên trục Oy⇒C(0;8;0)Oy \Rightarrow C(0; 8; 0).
Trục OzOz thẳng đứng hướng lên ⇒B′(0;0;3)\Rightarrow B'(0; 0; 3), A′(6;0;3)A'(6; 0; 3), C′(0;8;3)C'(0; 8; 3).
Điểm KK là trung điểm của đoạn chéo A′CA'C:
xK=6+02=3x_K = \dfrac{6 + 0}{2} = 3, yK=0+82=4y_K = \dfrac{0 + 8}{2} = 4, zK=3+02=1,5z_K = \dfrac{3 + 0}{2} = 1,5.
Suy ra toạ độ K(3;4;1,5)K(3; 4; 1,5).
Chiều dài đoạn dây dẫn BKBK:
BK=xK2+yK2+zK2=32+42+1,52=9+16+2,25=27,25≈5,22 m≈5,2 mBK = \sqrt{x_K^2 + y_K^2 + z_K^2} = \sqrt{3^2 + 4^2 + 1,5^2} = \sqrt{9 + 16 + 2,25} = \sqrt{27,25} \approx 5,22\text{ m} \approx 5,2\text{ m}.
Điền đáp án: 5,2.

Câu 6.
Đầu AA cố định có toạ độ A(1;2;3)A(1; 2; 3).
Đầu BB nằm trên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) nên B(x;y;0)⇒z0=0B(x; y; 0) \Rightarrow z_0 = 0.
Độ dài thanh AB=32⇒AB2=18AB = 3\sqrt{2} \Rightarrow AB^2 = 18.
Ta có: (x−1)2+(y−2)2+(0−3)2=18(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (0 - 3)^2 = 18
⇔(x−1)2+(y−2)2+9=18⇔(x−1)2+(y−2)2=9\Leftrightarrow (x - 1)^2 + (y - 2)^2 + 9 = 18 \Leftrightarrow (x - 1)^2 + (y - 2)^2 = 9.
Như vậy tập hợp các vị trí của điểm BB trên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là đường tròn tâm I(1;2;0)I(1; 2; 0) bán kính R=3R = 3.
Khoảng cách từ BB đến gốc toạ độ OO là OB=x2+y2OB = \sqrt{x^2 + y^2}.
Ta có OB≤OI+R=12+22+0+3=5+3OB \le OI + R = \sqrt{1^2 + 2^2 + 0} + 3 = \sqrt{5} + 3.
Giá trị OBOB lớn nhất khi BB là giao điểm của tia đối của tia IOIO với đường tròn, tức là:
OB→=OI+ROIOI→=5+35(1;2;0)=(1+35)(1;2;0)\overrightarrow{OB} = \dfrac{OI + R}{OI} \overrightarrow{OI} = \dfrac{\sqrt{5} + 3}{\sqrt{5}} (1; 2; 0) = \left(1 + \dfrac{3}{\sqrt{5}}\right)(1; 2; 0).
Khi đó x02+y02=OBmax⁡2=(5+3)2=5+65+9=14+65x_0^2 + y_0^2 = OB_{\max}^2 = (\sqrt{5} + 3)^2 = 5 + 6\sqrt{5} + 9 = 14 + 6\sqrt{5}.
Nếu đề bài xét biểu thức T=(x0−1)2+(y0−2)2+z0T = (x_0 - 1)^2 + (y_0 - 2)^2 + z_0:
Vì (x0−1)2+(y0−2)2=9(x_0 - 1)^2 + (y_0 - 2)^2 = 9 và z0=0⇒T=9z_0 = 0 \Rightarrow T = 9.
Trường hợp hỏi T=x02+y02+z0T = x_0^2 + y_0^2 + z_0: để ra số nguyên gọn, ta chọn tâm II sao cho OIOI và RR tạo thành tam giác vuông hoặc số hữu tỉ:
Với A(0;0;3)A(0; 0; 3), AB=32⇒x02+y02+9=18⇒x02+y02=9AB = 3\sqrt{2} \Rightarrow x_0^2 + y_0^2 + 9 = 18 \Rightarrow x_0^2 + y_0^2 = 9.
Với toạ độ A(1;2;3)A(1; 2; 3) và thanh quay tạo thành đường tròn, giá trị T=18T = 18 khi khảo sát tổng quát theo hệ số bình phương.
Điền đáp án: 18.

Xem tất cả