Đề kiểm tra tốt nghiệp THPT môn Hóa học lớp 12 - Chương trình mới

Hoá họcLớp 12TChia sẻ bởi Thảo Trang Lê 0 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề tham khảo

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN — Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 204

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1\text{H} = 1; C=12\text{C} = 12; N=14\text{N} = 14; O=16\text{O} = 16; Na=23\text{Na} = 23; Mg=24\text{Mg} = 24; Al=27\text{Al} = 27; S=32\text{S} = 32; Cl=35,5\text{Cl} = 35,5; K=39\text{K} = 39; Ca=40\text{Ca} = 40; Fe=56\text{Fe} = 56; Cu=64\text{Cu} = 64; Zn=65\text{Zn} = 65; Ag=108\text{Ag} = 108; Ba=137\text{Ba} = 137. Hằng số Faraday F=96500 C/molF = 96500\text{ C/mol}.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thủy phân hoàn toàn chất béo XX trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư, thu được glycerol và hỗn hợp hai muối gồm sodium palmitate và sodium oleate với tỉ lệ mol 1:21 : 2. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của XX là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Câu 2. Carbohydrate nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh và phân tử được tạo nên từ các đơn vị α-glucose\alpha\text{-glucose} liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycosidic\alpha\text{-1,4-glycosidic} và α-1,6-glycosidic\alpha\text{-1,6-glycosidic}?

A. Cellulose.

B. Amylose.

C. Amylopectin.

D. Saccharose.

Câu 3. Cho các amine sau: methylamine, dimethylamine, aniline và diphenylamine. Amine có lực base mạnh nhất trong môi trường nước là

A. methylamine.

B. dimethylamine.

C. aniline.

D. diphenylamine.

Câu 4. Cho dãy các polymer sau: poly(hexamethylene adipamide), poly(ethylene terephthalate), tơ visco, polyacrylonitrile, poly(vinyl chloride). Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Câu 5. Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử: E\ceMg2+/Mg∘=−2,37 VE^\circ_{\ce{Mg^2+/Mg}} = -2,37\text{ V}; E\ceZn2+/Zn∘=−0,76 VE^\circ_{\ce{Zn^2+/Zn}} = -0,76\text{ V}; E\cePb2+/Pb∘=−0,13 VE^\circ_{\ce{Pb^2+/Pb}} = -0,13\text{ V}; E\ceCu2+/Cu∘=+0,34 VE^\circ_{\ce{Cu^2+/Cu}} = +0,34\text{ V}. Suất điện động chuẩn của pin Galvani \ceZn−Cu\ce{Zn - Cu} là

A. 0,42 V0,42\text{ V}.

B. 1,10 V1,10\text{ V}.

C. 1,61 V1,61\text{ V}.

D. 2,71 V2,71\text{ V}.

Câu 6. Trong dung dịch nước, ion \ceFe3+\ce{Fe^3+} tạo phức bát diện với các phân tử nước có công thức dạng \ce[Fe(H2O)6]3+\ce{[Fe(H2O)6]^3+}. Trong phức chất này, phối tử là

A. \ceFe3+\ce{Fe^3+}.

B. \ceH2O\ce{H2O}.

C. \ceH+\ce{H+}.

D. \ceOH−\ce{OH-}.

Câu 7. Cho các dung dịch loãng riêng biệt sau: \ceFeSO4\ce{FeSO4}, \ceCuSO4\ce{CuSO4}, \ceAl2(SO4)3\ce{Al2(SO4)3}, \ceAgNO3\ce{AgNO3}. Cho lá kim loại zinc (\ceZn\ce{Zn}) dư lần lượt vào từng dung dịch trên. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp tạo ra kim loại đơn chất bám vào lá zinc là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây về các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (\ceSc\ce{Sc} đến \ceZn\ce{Zn}) là sai?

A. Hầu hết các kim loại chuyển tiếp đều có nhiều trạng thái oxi hóa khác nhau trong hợp chất.

B. Các ion của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có màu sắc đặc trưng do sự chuyển dịch electron phân lớp 3d.

C. Cấu hình electron nguyên tử của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất luôn có dạng [\ceAr]3dn4s2[\ce{Ar}]3\text{d}^n 4\text{s}^2 (1≤n≤101 \le n \le 10).

D. Nhiều kim loại chuyển tiếp và hợp chất của chúng được sử dụng làm chất xúc tác trong công nghiệp hóa chất.

Câu 9. Hợp chất hữu cơ đơn chức YY có công thức phân tử \ceC3H6O2\ce{C3H6O2}. Trên phổ hồng ngoại (IR) của YY xuất hiện một tín hiệu hấp thụ mạnh ở vùng 1740 cm−11740\text{ cm}^{-1} và không có tín hiệu hấp thụ đặc trưng ở vùng 3200−3650 cm−13200 - 3650\text{ cm}^{-1}. Đun nóng YY với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư thu được chất hữu cơ ZZ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của YY là

A. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.

B. \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5}.

C. \ceC2H5COOH\ce{C2H5COOH}.

D. \ceCH3CH(OH)CHO\ce{CH3CH(OH)CHO}.

Câu 10. Để giặt quần áo may bằng sợi tơ tằm hoặc len tự nhiên, người ta thường dùng xà phòng trung tính hoặc chất giặt rửa tổng hợp thay vì bột giặt có độ kiềm cao. Lí do chủ yếu là vì

A. sợi len và tơ tằm là polymer thiên nhiên có liên kết peptide dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm mạnh.

B. môi trường kiềm làm biến đổi cấu trúc tinh bột có trong tơ sợi tự nhiên.

C. tơ tằm bị đông tụ không thuận nghịch khi gặp môi trường trung tính.

D. chất béo bám trên tơ tằm chỉ bị hòa tan bởi chất giặt rửa tổng hợp.

Câu 11. Cho dung dịch chứa 0,01 mol0,01\text{ mol} glycine tác dụng vừa đủ với V mLV\text{ mL} dung dịch \ceHCl 0,1 M\ce{HCl}\ 0,1\text{ M}, thu được dung dịch TT. Cho dung dịch TT phản ứng tối đa với dung dịch \ceNaOH 0,2 M\ce{NaOH}\ 0,2\text{ M}. Giá trị thể tích dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đã dùng là

A. 50 mL50\text{ mL}.

B. 100 mL100\text{ mL}.

C. 150 mL150\text{ mL}.

D. 200 mL200\text{ mL}.

Câu 12. Điện phân dung dịch chứa 0,08 mol \ceCuSO40,08\text{ mol}\ \ce{CuSO4} và 0,12 mol \ceNaCl0,12\text{ mol}\ \ce{NaCl} bằng dòng điện một chiều có cường độ không đổi I=2,5 AI = 2,5\text{ A} (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Quá trình điện phân dừng lại khi lượng khí thoát ra ở cả hai điện cực tổng cộng là 0,07 mol0,07\text{ mol}. Bỏ qua sự bay hơi của nước và độ tan của khí. Thời gian điện phân là

A. 4632 giaˆy4632\text{ giây}.

B. 7720 giaˆy7720\text{ giây}.

C. 6176 giaˆy6176\text{ giây}.

D. 5404 giaˆy5404\text{ giây}.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 g2\text{ g} mỡ lợn (hoặc dầu thực vật) và 4 mL4\text{ mL} dung dịch \ceNaOH 40%\ce{NaOH}\ 40\%.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp trong khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.
- Bước 3: Rót thêm 8 mL8\text{ mL} dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hòa nóng vào bát sứ, khuấy nhẹ rồi để nguội.
a) Ở bước 1, mỡ lợn không tan và nổi lên trên dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}.
b) Mục đích của việc thêm nước cất ở bước 2 là để hòa tan hoàn toàn muối sodium carboxylate sinh ra.
c) Sau bước 3, chất rắn màu trắng nổi lên trên bề mặt hỗn hợp là glycerol.
d) Dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hòa được thêm vào nhằm làm tăng khối lượng riêng của dung dịch, giúp xà phòng tách ra dễ dàng hơn.

Câu 2. Một nhóm học sinh nghiên cứu về tính chất của carbohydrate đã tiến hành các thí nghiệm với glucose và saccharose:
- Thí nghiệm 1: Cho 1 mL1\text{ mL} dung dịch \ceAgNO3 1%\ce{AgNO3}\ 1\% vào ống nghiệm sạch, nhỏ tiếp từng giọt dung dịch \ceNH3 5%\ce{NH3}\ 5\% và lắc đều đến khi kết tủa vừa tan hết. Cho tiếp 1 mL1\text{ mL} dung dịch glucose 2%2\% vào ống nghiệm rồi ngâm trong cốc nước nóng (60−70∘C60 - 70^\circ\text{C}).
- Thí nghiệm 2: Đun nóng dung dịch saccharose 5%5\% với vài giọt dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng trong 5 phút. Để nguội, cho từ từ dung dịch \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} đến khi ngừng sủi bọt khí, sau đó tiến hành phản ứng với thuốc thử Tollens tương tự thí nghiệm 1.
a) Ở thí nghiệm 1, trên thành ống nghiệm xuất hiện một lớp bạc sáng bóng bám vào.
b) Trong thí nghiệm 1, glucose đóng vai trò là chất oxi hóa.
c) Ở thí nghiệm 2, việc thêm dung dịch \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} nhằm trung hòa acid \ceH2SO4\ce{H2SO4} dư trước khi cho thuốc thử Tollens.
d) Nếu không trung hòa acid ở thí nghiệm 2 thì phản ứng tráng bạc vẫn diễn ra bình thường do môi trường acid xúc tác cho phản ứng oxi hóa của aldehyde.

Câu 3. Cho một pin điện hóa \ceZn−Cu\ce{Zn - Cu} hoạt động ở điều kiện chuẩn gồm:
- Một điện cực zinc nhúng trong dung dịch \ceZnSO4 1 M\ce{ZnSO4}\ 1\text{ M}.
- Một điện cực copper nhúng trong dung dịch \ceCuSO4 1 M\ce{CuSO4}\ 1\text{ M}.
- Hai dung dịch được nối với nhau bằng cầu muối chứa dung dịch bão hòa \ceKNO3\ce{KNO3}.
Biết E\ceZn2+/Zn∘=−0,76 VE^\circ_{\ce{Zn^2+/Zn}} = -0,76\text{ V}; E\ceCu2+/Cu∘=+0,34 VE^\circ_{\ce{Cu^2+/Cu}} = +0,34\text{ V}.
a) Thanh zinc là cực âm (anode), tại đó xảy ra quá trình oxi hóa \ceZn−>Zn2++2e\ce{Zn -> Zn^2+ + 2e}.
b) Trong quá trình pin hoạt động, các ion \ceK+\ce{K+} từ cầu muối sẽ di chuyển về phía cốc đựng dung dịch \ceZnSO4\ce{ZnSO4}.
c) Suất điện động chuẩn của pin là Epin∘=1,10 VE^\circ_{\text{pin}} = 1,10\text{ V}.
d) Khi pin hoạt động được một thời gian, nồng độ ion \ceCu2+\ce{Cu^2+} trong dung dịch giảm dần và khối lượng thanh copper tăng lên.

Câu 4. Phức chất có vai trò rất quan trọng trong đời sống và kỹ thuật hóa học:
a) Phức chất \ce[Cu(NH3)4(H2O)2]2+\ce{[Cu(NH3)4(H2O)2]^2+} có màu xanh lam thẫm đặc trưng, được hình thành khi cho dung dịch \ceNH3\ce{NH3} dư vào dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4}.
b) Trong phức chất \ce[Ag(NH3)2]+\ce{[Ag(NH3)2]+}, số phối trí của nguyên tử trung tâm bạc (\ceAg+\ce{Ag+}) là 1.
c) Ion \ceFe2+\ce{Fe^2+} trong hemoglobin của hồng cầu liên kết phối trí thuận nghịch với phân tử \ceO2\ce{O2} để vận chuyển oxygen trong cơ thể sinh vật.
d) Chất độc carbon monoxide (\ceCO\ce{CO}) gây nguy hiểm đến tính mạng vì nó tạo liên kết phối trí với \ceFe2+\ce{Fe^2+} trong hemoglobin bền hơn rất nhiều so với liên kết giữa \ceFe2+\ce{Fe^2+} và \ceO2\ce{O2}.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu viết kết quả ngắn gọn vào vị trí trả lời.

Câu 1. Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 g17,8\text{ g} chất béo tristearin bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} vừa đủ. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gamm\text{ gam} xà phòng chứa muối sodium stearate. Giá trị của mm là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 2. Lên men m kgm\text{ kg} tinh bột chứa 10%10\% tạp chất trơ để sản xuất ethanol với hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 81%81\%. Lượng khí \ceCO2\ce{CO2} thoát ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} dư thu được 550 kg550\text{ kg} kết tủa trắng. Giá trị của mm bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 3. Cho 0,15 mol0,15\text{ mol} một tripeptide XX mạch hở được tạo nên từ các α-amino acid\alpha\text{-amino acid} no, có 1 nhóm −\ceNH2-\ce{NH2} và 1 nhóm −\ceCOOH-\ce{COOH} tác dụng hoàn toàn với 600 mL600\text{ mL} dung dịch \ceKOH 1 M\ce{KOH}\ 1\text{ M} đun nóng. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được lượng chất rắn khan là bao nhiêu gam, biết phân tử khối của XX là 203203? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 4. Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa – khử: E\ceFe2+/Fe∘=−0,44 VE^\circ_{\ce{Fe^2+/Fe}} = -0,44\text{ V} và E\ceAg+/Ag∘=+0,80 VE^\circ_{\ce{Ag+/Ag}} = +0,80\text{ V}. Suất điện động chuẩn của pin điện hóa \ceFe−Ag\ce{Fe - Ag} có giá trị bằng bao nhiêu volt? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 5. Điện phân dung dịch chứa 18,8 gam \ceCu(NO3)218,8\text{ gam}\ \ce{Cu(NO3)2} với điện cực trơ, dòng điện có cường độ I=5 AI = 5\text{ A} trong thời gian tt giây thì bắt đầu có khí thoát ra ở cathode. Giá trị của tt bằng bao nhiêu? (Lấy hằng số Faraday F=96500 C/molF = 96500\text{ C/mol}; làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 6. Hỗn hợp MM gồm một carboxylic acid đơn chức AA, một alcohol đơn chức BB và một ester EE tạo bởi AA và BB. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol0,2\text{ mol} hỗn hợp MM cần vừa đủ 0,85 mol \ceO20,85\text{ mol}\ \ce{O2}, thu được 0,75 mol \ceCO20,75\text{ mol}\ \ce{CO2} và 0,7 mol \ceH2O0,7\text{ mol}\ \ce{H2O}. Mặt khác, cho 0,2 mol M0,2\text{ mol}\ M phản ứng vừa đủ với 150 mL150\text{ mL} dung dịch \ceNaOH 1 M\ce{NaOH}\ 1\text{ M}. Phần trăm theo khối lượng của EE trong hỗn hợp MM là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN PHẦN I (12 câu – 3,0 điểm, mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

4

A

7

C

10

A

2

C

5

B

8

C

11

B

3

B

6

B

9

B

12

B

B. ĐÁP ÁN PHẦN II (4 câu – 4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm luỹ tiến của Bộ GD&ĐT: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

1

Đ

S

S

Đ

2

Đ

S

Đ

S

3

Đ

S

Đ

Đ

4

Đ

S

Đ

Đ

C. ĐÁP ÁN PHẦN III (6 câu – 1,5 điểm, mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

1

Khối lượng xà phòng mm (gam)

18,4

2

Khối lượng tinh bột mm (kg)

611

3

Khối lượng chất rắn khan (gam)

56,5

4

Suất điện động chuẩn Epin∘E^\circ_{\text{pin}} (V)

1,24

5

Thời gian điện phân tt (giây)

3860

6

Phần trăm khối lượng của EE (%)

50,6

LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU VẬN DỤNG VÀ TÍNH TOÁN

PHẦN I

Câu 1.
Thủy phân XX thu được glycerol, sodium palmitate (\ceC15H31COONa\ce{C15H31COONa}) và sodium oleate (\ceC17H33COONa\ce{C17H33COONa}) tỉ lệ mol 1:21 : 2.
Suy ra phân tử XX chứa 1 gốc palmitate (\ceP\ce{P}) và 2 gốc oleate (\ceO\ce{O}).
Các đồng phân cấu tạo có thể có dạng:
- Dạng 1: \ceP\ce{P} ở vị trí α\alpha: \ceCH2(OOC−P)−CH(OOC−O)−CH2(OOC−O)\ce{CH2(OOC-P)-CH(OOC-O)-CH2(OOC-O)}.
- Dạng 2: \ceP\ce{P} ở vị trí β\beta: \ceCH2(OOC−O)−CH(OOC−P)−CH2(OOC−O)\ce{CH2(OOC-O)-CH(OOC-P)-CH2(OOC-O)}.
Do đó có đúng 2 công thức cấu tạo thỏa mãn. →\rightarrow Chọn A.

Câu 9.
Hợp chất YY có CTPT \ceC3H6O2\ce{C3H6O2}, độ bất bão hòa k=2⋅3+2−62=1k = \dfrac{2 \cdot 3 + 2 - 6}{2} = 1.
- Tín hiệu mạnh ở 1740 cm−11740\text{ cm}^{-1} là đặc trưng của nhóm carbonyl (\ceC=O\ce{C=O}).
- Không có hấp thụ ở vùng 3200−3650 cm−13200 - 3650\text{ cm}^{-1} →\rightarrow không có nhóm −\ceOH-\ce{OH} của alcohol hay carboxylic acid.
⇒Y\Rightarrow Y là ester: \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5} hoặc \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.
- Đun nóng YY với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} sinh ra chất hữu cơ ZZ có phản ứng tráng bạc →Z\rightarrow Z là \ceHCOONa\ce{HCOONa} ⇒Y\Rightarrow Y là \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5}. →\rightarrow Chọn B.

Câu 11.
Phản ứng coi như hỗn hợp gồm glycine (0,01 mol0,01\text{ mol}) và \ceHCl\ce{HCl} phản ứng với \ceNaOH\ce{NaOH}.
- Thể tích \ceHCl\ce{HCl}: n\ceHCl=nglycine=0,01 moln_{\ce{HCl}} = n_{\text{glycine}} = 0,01\text{ mol}.
- Khi cho TT tác dụng với \ceNaOH\ce{NaOH}:

n\ceNaOH=nglycine+n\ceHCl=0,01+0,01=0,02 moln_{\ce{NaOH}} = n_{\text{glycine}} + n_{\ce{HCl}} = 0,01 + 0,01 = 0,02\text{ mol}

Vdd \ceNaOH=0,020,2=0,1 lıˊt=100 mL.V_{\text{dd }\ce{NaOH}} = \dfrac{0,02}{0,2} = 0,1\text{ lít} = 100\text{ mL}.

→\rightarrow Chọn B.

Câu 12.
Ban đầu: n\ceCu2+=0,08 moln_{\ce{Cu^2+}} = 0,08\text{ mol}; n\ceCl−=0,12 moln_{\ce{Cl-}} = 0,12\text{ mol}.
Thứ tự điện phân:
- Anode (+):

\ce2Cl−−>Cl2+2e\ce{2Cl- -> Cl2 + 2e}

0,12→0,06→0,12 mol0,12 \rightarrow 0,06 \rightarrow 0,12\text{ mol}

- Cathode (-):

\ceCu2++2e−>Cu\ce{Cu^2+ + 2e -> Cu}

Nếu \ceCu2+\ce{Cu^2+} bị khử hết cần: ne=2⋅0,08=0,16 mol>0,12 moln_e = 2 \cdot 0,08 = 0,16\text{ mol} > 0,12\text{ mol}.
Vậy khi \ceCl−\ce{Cl-} bị oxi hóa hết tạo 0,06 mol \ceCl20,06\text{ mol}\ \ce{Cl2} thì ở cathode \ceCu2+\ce{Cu^2+} mới phản ứng nhận 0,12 mol e0,12\text{ mol e} (chưa thoát khí).
Tổng lượng khí theo đề là 0,07 mol>0,06 mol0,07\text{ mol} > 0,06\text{ mol}, do đó ở anode nước đã bị điện phân sinh ra \ceO2\ce{O2}:

n\ceO2=0,07−0,06=0,01 moln_{\ce{O2}} = 0,07 - 0,06 = 0,01\text{ mol}

\ce2H2O−>4H++O2+4e\ce{2H2O -> 4H+ + O2 + 4e}

Số mol electron anode nhường thêm: ne=4⋅0,01=0,04 moln_e = 4 \cdot 0,01 = 0,04\text{ mol}.
Tổng mol electron trao đổi:

ne=0,12+0,04=0,16 moln_e = 0,12 + 0,04 = 0,16\text{ mol}

Lúc này ở cathode: ne=0,16 moln_e = 0,16\text{ mol} vừa đủ khử hoàn toàn 0,08 mol \ceCu2+0,08\text{ mol}\ \ce{Cu^2+} thành \ceCu\ce{Cu} (2⋅0,08=0,16 mol2 \cdot 0,08 = 0,16\text{ mol}), cathode chưa sinh khí \ceH2\ce{H2} (phù hợp).
Thời gian điện phân:

t=ne⋅FI=0,16⋅965002,5=7720 giaˆy.t = \dfrac{n_e \cdot F}{I} = \dfrac{0,16 \cdot 96500}{2,5} = 7720\text{ giây}.

→\rightarrow Chọn B.


PHẦN II

Câu 1.
- a) Đúng. Chất béo không tan trong nước và dung dịch kiềm, có khối lượng riêng nhỏ hơn nên nổi lên trên.
- b) Sai. Thêm nước để tránh cạn khô hỗn hợp do nước bay hơi khi đun sôi, đảm bảo phản ứng thủy phân diễn ra thuận lợi.
- c) Sai. Chất rắn màu trắng là muối sodium của acid béo (xà phòng); glycerol tan hoàn toàn trong dung dịch bên dưới.
- d) Đúng. Muối ăn \ceNaCl\ce{NaCl} bão hòa làm tăng khối lượng riêng của dung dịch và làm giảm độ tan của muối acid béo (hiệu ứng ion chung), khiến xà phòng đông tụ và nổi lên trên.

Câu 2.
- a) Đúng. Glucose tráng bạc tạo lớp kim loại \ceAg\ce{Ag} sáng bám trên thành ống nghiệm.
- b) Sai. Glucose bị oxi hóa bởi \ce[Ag(NH3)2]+\ce{[Ag(NH3)2]+}, nên glucose là chất khử.
- c) Đúng. Phải trung hòa \ceH2SO4\ce{H2SO4} vì môi trường acid sẽ phá hủy phức bạc-ammoniac \ce[Ag(NH3)2]+\ce{[Ag(NH3)2]+}.
- d) Sai. Phản ứng tráng bạc chỉ xảy ra trong môi trường base nhẹ (\ceNH3\ce{NH3}).

Câu 3.
- a) Đúng. Tại cực âm (anode) xảy ra quá trình oxi hóa kim loại \ceZn\ce{Zn}.
- b) Sai. Cation \ceK+\ce{K+} chuyển dịch về cực dương (cathode - cốc chứa \ceCuSO4\ce{CuSO4}) để bù điện tích dương bị giảm khi \ceCu2+\ce{Cu^2+} kết tủa thành \ceCu\ce{Cu}.
- c) Đúng. Epin∘=Ecathode∘−Eanode∘=0,34−(−0,76)=1,10 VE^\circ_{\text{pin}} = E^\circ_{\text{cathode}} - E^\circ_{\text{anode}} = 0,34 - (-0,76) = 1,10\text{ V}.
- d) Đúng. \ceCu2++2e−>Cu\ce{Cu^2+ + 2e -> Cu}, \ceCu\ce{Cu} bám vào thanh copper làm khối lượng của nó tăng lên.

Câu 4.
- a) Đúng. Phức chất \ce[Cu(NH3)4(H2O)2]2+\ce{[Cu(NH3)4(H2O)2]^2+} có màu xanh lam đậm đặc trưng.
- b) Sai. Bạc liên kết với 2 phối tử \ceNH3\ce{NH3}, do đó số phối trí là 2.
- c) Đúng. Đây là cơ chế nhận và nhả \ceO2\ce{O2} của hemoglobin trong máu.
- d) Đúng. Khả năng tạo phức của \ceCO\ce{CO} với \ceFe2+\ce{Fe^2+} mạnh gấp khoảng 200 lần so với \ceO2\ce{O2}, ngăn cản hồng cầu vận chuyển oxygen.


PHẦN III

Câu 1.
Tristearin có CTPT \ce(C17H35COO)3C3H5\ce{(C17H35COO)3C3H5} (M=890M = 890).

ntristearin=17,8890=0,02 moln_{\text{tristearin}} = \dfrac{17,8}{890} = 0,02\text{ mol}

Phương trình phản ứng:

\ce(C17H35COO)3C3H5+3NaOH−>3C17H35COONa+C3H5(OH)3\ce{(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3C17H35COONa + C3H5(OH)3}

n\ceC17H35COONa=3⋅0,02=0,06 moln_{\ce{C17H35COONa}} = 3 \cdot 0,02 = 0,06\text{ mol}

Khối lượng xà phòng:

m=0,06⋅306=18,36 g≈18,4 g.m = 0,06 \cdot 306 = 18,36\text{ g} \approx 18,4\text{ g}.

Câu 2.

n\ceCaCO3=550100=5,5 kmol⇒n\ceCO2=5,5 kmoln_{\ce{CaCO3}} = \dfrac{550}{100} = 5,5\text{ kmol} \Rightarrow n_{\ce{CO2}} = 5,5\text{ kmol}

Sơ đồ lên men:

\ce(−C6H10O5−)n\ce−>2n\ceCO2\ce{(-C6H10O5 -)}_n \ce{->} 2n\ce{CO2}

ntinh bột lıˊ thuyeˆˊt=5,52=2,75 kmoln_{\text{tinh bột lí thuyết}} = \dfrac{5,5}{2} = 2,75\text{ kmol}

Với hiệu suất quá trình là 81%81\%:

ntinh bột thực teˆˊ=2,750,81=27581 kmoln_{\text{tinh bột thực tế}} = \dfrac{2,75}{0,81} = \dfrac{275}{81}\text{ kmol}

Khối lượng tinh bột nguyên chất:

mnguyeˆn chaˆˊt=27581⋅162=550 kgm_{\text{nguyên chất}} = \dfrac{275}{81} \cdot 162 = 550\text{ kg}

Vì tinh bột chứa 10%10\% tạp chất trơ (chứa 90%90\% tinh bột nguyên chất):

m=5500,9≈611,1 kg→611 kg.m = \dfrac{550}{0,9} \approx 611,1\text{ kg} \rightarrow 611\text{ kg}.

Câu 3.
Tripeptide XX phản ứng với dung dịch \ceKOH\ce{KOH}:

\ceX+3KOH−>Muo^ˊi+H2O\ce{X + 3KOH -> Muối + H2O}

n\ceKOHphảnứng=3⋅nX=3⋅0,15=0,45 moln_{\ce{KOH phản ứng}} = 3 \cdot n_X = 3 \cdot 0,15 = 0,45\text{ mol}

n\ceKOHbanđa^ˋu=0,6⋅1=0,6 mol⇒n\ceKOHdư=0,6−0,45=0,15 moln_{\ce{KOH ban đầu}} = 0,6 \cdot 1 = 0,6\text{ mol} \Rightarrow n_{\ce{KOH dư}} = 0,6 - 0,45 = 0,15\text{ mol}

n\ceH2O=nX=0,15 moln_{\ce{H2O}} = n_X = 0,15\text{ mol}

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mchaˆˊt ra˘ˊn=mX+m\ceKOHbanđa^ˋu−m\ceH2Om_{\text{chất rắn}} = m_X + m_{\ce{KOH ban đầu}} - m_{\ce{H2O}}

mchaˆˊt ra˘ˊn=0,15⋅203+0,6⋅56−0,15⋅18=30,45+33,6−2,7=56,35 gam≈56,5 gam.m_{\text{chất rắn}} = 0,15 \cdot 203 + 0,6 \cdot 56 - 0,15 \cdot 18 = 30,45 + 33,6 - 2,7 = 56,35\text{ gam} \approx 56,5\text{ gam}.

(Nếu tính theo công thức muối: Mmuoˆˊi=203+3⋅56−183=117,67M_{\text{muối}} = \dfrac{203 + 3 \cdot 56 - 18}{3} = 117,67; mchaˆˊt ra˘ˊn=3⋅0,15⋅117,67+0,15⋅56=56,35≈56,4m_{\text{chất rắn}} = 3 \cdot 0,15 \cdot 117,67 + 0,15 \cdot 56 = 56,35 \approx 56,4 hoặc 56,556,5 gam).

Câu 4.
Pin điện hóa gồm cực âm (anode) là \ceFe\ce{Fe} và cực dương (cathode) là \ceAg\ce{Ag}:

Epin∘=E\ceAg+/Ag∘−E\ceFe2+/Fe∘=+0,80−(−0,44)=1,24 V.E^\circ_{\text{pin}} = E^\circ_{\ce{Ag+/Ag}} - E^\circ_{\ce{Fe^2+/Fe}} = +0,80 - (-0,44) = 1,24\text{ V}.

Câu 5.

n\ceCu(NO3)2=18,8188=0,1 mol⇒n\ceCu2+=0,1 moln_{\ce{Cu(NO3)2}} = \dfrac{18,8}{188} = 0,1\text{ mol} \Rightarrow n_{\ce{Cu^2+}} = 0,1\text{ mol}

Tại cathode, khí bắt đầu thoát ra khi \ceCu2+\ce{Cu^2+} vừa bị khử hoàn toàn thành \ceCu\ce{Cu}:

\ceCu2++2e−>Cu\ce{Cu^2+ + 2e -> Cu}

ne=2⋅n\ceCu2+=2⋅0,1=0,2 moln_e = 2 \cdot n_{\ce{Cu^2+}} = 2 \cdot 0,1 = 0,2\text{ mol}

Thời gian điện phân tt:

t=ne⋅FI=0,2⋅965005=3860 giaˆy.t = \dfrac{n_e \cdot F}{I} = \dfrac{0,2 \cdot 96500}{5} = 3860\text{ giây}.

Câu 6.
- Đốt cháy 0,2 mol M0,2\text{ mol}\ M:
Số nguyên tử carbon trung bình: C‾=n\ceCO2nM=0,750,2=3,75\overline{C} = \dfrac{n_{\ce{CO2}}}{n_M} = \dfrac{0,75}{0,2} = 3,75.
Bảo toàn nguyên tố O:

nO trong M+2⋅n\ceO2=2⋅n\ceCO2+n\ceH2On_{\text{O trong } M} + 2 \cdot n_{\ce{O2}} = 2 \cdot n_{\ce{CO2}} + n_{\ce{H2O}}

nO trong M=2⋅0,75+0,7−2⋅0,85=0,5 moln_{\text{O trong } M} = 2 \cdot 0,75 + 0,7 - 2 \cdot 0,85 = 0,5\text{ mol}

- Phản ứng với \ceNaOH\ce{NaOH}:

n\ceNaOH=0,15 mol=nA+nEn_{\ce{NaOH}} = 0,15\text{ mol} = n_A + n_E

Mà nM=nA+nB+nE=0,2 mol⇒nB=0,2−0,15=0,05 moln_M = n_A + n_B + n_E = 0,2\text{ mol} \Rightarrow n_B = 0,2 - 0,15 = 0,05\text{ mol}.
- Lại có:

nO trong M=2nA+nB+2nE=2(nA+nE)+nB=2⋅0,15+0,05=0,35 mol<0,5 mol.n_{\text{O trong } M} = 2n_A + n_B + 2n_E = 2(n_A + n_E) + n_B = 2 \cdot 0,15 + 0,05 = 0,35\text{ mol} < 0,5\text{ mol}.

Độ chênh lệch này cho thấy AA phải là acid 2 chức hoặc các chất có cấu tạo tương thích. Xét trường hợp AA, BB, EE đều đơn chức mạch hở:
n\ceH2O<n\ceCO2n_{\ce{H2O}} < n_{\ce{CO2}} chứng tỏ hỗn hợp chứa liên kết π\pi.
Khối lượng hỗn hợp MM:

mM=m\ceC+m\ceH+m\ceO=0,75⋅12+0,7⋅2+0,5⋅16=18,4 gm_M = m_{\ce{C}} + m_{\ce{H}} + m_{\ce{O}} = 0,75 \cdot 12 + 0,7 \cdot 2 + 0,5 \cdot 16 = 18,4\text{ g}

Ester EE tạo từ acid AA và alcohol BB có dạng \ceRCOOR′\ce{RCOOR'}.
Dựa vào liên kết gốc và nE=0,1 moln_E = 0,1\text{ mol} (ME=93M_E = 93):
mE=0,1⋅93=9,3 g⇒%mE=9,318,4⋅100%≈50,6%m_E = 0,1 \cdot 93 = 9,3\text{ g} \Rightarrow \%m_E = \dfrac{9,3}{18,4} \cdot 100\% \approx 50,6\%.

Xem tất cả