Đề kiểm tra Toán 12 - Ôn tập Chương 1 và Chương 2

ToánLớp 12TChia sẻ bởi Tấn Thiên 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ÔN TẬP HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: TOÁN – Lớp 12 (Chương 1 & Chương 2)

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định và liên tục trên R\mathbb{R}, có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−1;1)(-1; 1).

B. (−∞;1)(-\infty; 1).

C. (1;+∞)(1; +\infty).

D. (−1;3)(-1; 3).

Câu 2 (0,25 điểm). Điểm cực đại của đồ thị hàm số y=x3−3x+2y = x^3 - 3x + 2 là

A. (1;0)(1; 0).

B. (−1;4)(-1; 4).

C. (−1;2)(-1; 2).

D. (1;4)(1; 4).

Câu 3 (0,25 điểm). Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x4−2x2+3f(x) = x^4 - 2x^2 + 3 trên đoạn [0;2][0; 2] bằng

A. 22.

B. 33.

C. 1111.

D. 11.

Câu 4 (0,25 điểm). Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−1x+1y = \dfrac{2x - 1}{x + 1} là đường thẳng

A. y=2y = 2.

B. x=1x = 1.

C. y=−1y = -1.

D. x=−1x = -1.

Câu 5 (0,25 điểm). Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2+2x−1x−1y = \dfrac{x^2 + 2x - 1}{x - 1} là đường thẳng

A. y=x+3y = x + 3.

B. y=x−3y = x - 3.

C. y=x+1y = x + 1.

D. y=x−1y = x - 1.

Câu 6 (0,25 điểm). Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

[Đồ thị]

A. y=−x3+3xy = -x^3 + 3x.

B. y=x4−2x2y = x^4 - 2x^2.

C. y=x3−3xy = x^3 - 3x.

D. y=x3−3x2y = x^3 - 3x^2.

Câu 7 (0,25 điểm). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. AB→+AD→+AA′→=BD′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{BD'}.

B. AB→+AD→+AA′→=CA′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{CA'}.

C. AB→+BC→+CD→=AA′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AA'}.

D. AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}.

Câu 8 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;−2;3)A(1; -2; 3) và B(3;0;−1)B(3; 0; -1). Toạ độ của vectơ AB→\overrightarrow{AB} là

A. (2;2;−4)(2; 2; -4).

B. (−2;−2;4)(-2; -2; 4).

C. (4;−2;2)(4; -2; 2).

D. (2;1;1)(2; 1; 1).

Câu 9 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho vectơ u⃗=(1;2;−2)\vec{u} = (1; 2; -2). Độ dài của vectơ u⃗\vec{u} bằng

A. 11.

B. 99.

C. 33.

D. 5\sqrt{5}.

Câu 10 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a⃗=(1;0;1)\vec{a} = (1; 0; 1) và b⃗=(−1;1;0)\vec{b} = (-1; 1; 0). Côsin của góc giữa hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} bằng

A. 12\dfrac{1}{2}.

B. 22\dfrac{\sqrt{2}}{2}.

C. 00.

D. −12-\dfrac{1}{2}.

Câu 11 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho tam giác ABCABC có A(1;2;3)A(1; 2; 3), B(2;1;0)B(2; 1; 0) và C(3;3;3)C(3; 3; 3). Toạ độ trọng tâm GG của tam giác ABCABC là

A. (6;6;6)(6; 6; 6).

B. (2;2;2)(2; 2; 2).

C. (3;3;3)(3; 3; 3).

D. (1;1;1)(1; 1; 1).

Câu 12 (0,25 điểm). Một vật chịu tác dụng đồng thời của ba lực biểu diễn trong không gian toạ độ OxyzOxyz là F⃗1=(1;2;3)\vec{F}_1 = (1; 2; 3) (N), F⃗2=(3;0;5)\vec{F}_2 = (3; 0; 5) (N) và F⃗3=(−1;1;4)\vec{F}_3 = (-1; 1; 4) (N). Hợp lực F⃗=F⃗1+F⃗2+F⃗3\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 tác dụng lên vật có độ lớn bằng

A. 16 N16\text{ N}.

B. 118 N\sqrt{118}\text{ N}.

C. 14 N14\text{ N}.

D. 108 N\sqrt{108}\text{ N}.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số y=f(x)=x2−3x+3x−1y = f(x) = \dfrac{x^2 - 3x + 3}{x - 1} có đồ thị là (C)(C).
a) Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;0)(-\infty; 0) và (2;+∞)(2; +\infty).
b) Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 22.
c) Đồ thị (C)(C) có đường tiệm cận xiên là đường thẳng y=x−2y = x - 2.
d) Giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị (C)(C) là điểm I(1;1)I(1; 1).

Câu 2 (1,0 điểm). Một người thợ muốn làm một chiếc thùng đựng nước hình hộp chữ nhật không có nắp đậy bằng tôn, có thể tích bằng 4000 dm34000\text{ dm}^3. Đáy thùng là hình vuông cạnh có độ dài xx (dm), chiều cao của thùng là hh (dm). Gọi S(x)S(x) là tổng diện tích tôn cần sử dụng để làm thùng (bỏ qua mép gập và độ dày tôn).
a) Chiều cao của thùng tính theo xx là h=4000x2 (dm)h = \dfrac{4000}{x^2}\text{ (dm)}.
b) Tổng diện tích tôn làm thùng biểu thị theo xx là S(x)=x2+8000x (dm2)S(x) = x^2 + \dfrac{8000}{x}\text{ (dm}^2\text{)}.
c) Đạo hàm của hàm số S(x)S(x) trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) là S′(x)=2x−16000x2S'(x) = 2x - \dfrac{16000}{x^2}.
d) Để tiết kiệm tôn nhất (diện tích tôn nhỏ nhất) thì cạnh đáy hình vuông phải có độ dài bằng 20 dm20\text{ dm}.

Câu 3 (1,0 điểm). Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh bằng 22, đỉnh AA trùng với gốc toạ độ O(0;0;0)O(0; 0; 0), đỉnh BB nằm trên tia OxOx, đỉnh DD nằm trên tia OyOy. Đỉnh SS nằm trên tia OzOz với SA=4SA = 4.

[Hình vẽ]

a) Toạ độ của đỉnh CC là (2;2;0)(2; 2; 0).
b) Gọi MM là trung điểm của cạnh SCSC, toạ độ của điểm MM là (1;1;2)(1; 1; 2).
c) Vectơ SB→\overrightarrow{SB} có toạ độ là (2;0;4)(2; 0; 4).
d) Côsin của góc giữa hai vectơ SB→\overrightarrow{SB} và SD→\overrightarrow{SD} bằng 45\dfrac{4}{5}.

Câu 4 (1,0 điểm). Một chiếc trực thăng bay từ vị trí AA đến vị trí BB theo đường thẳng. Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là kilômét), toạ độ vị trí xuất phát là A(2;1;3)A(2; 1; 3) và toạ độ vị trí đích là B(5;5;15)B(5; 5; 15), với mặt phẳng OxyOxy tượng trưng cho mặt đất và trục OzOz thẳng đứng hướng lên trời.
a) Vectơ dịch chuyển của trực thăng từ AA đến BB là AB→=(3;4;12)\overrightarrow{AB} = (3; 4; 12).
b) Khoảng cách bay thẳng từ vị trí AA đến vị trí BB bằng 13 km13\text{ km}.
c) Khi ở vị trí AA, độ cao của trực thăng so với mặt đất bằng 2 km2\text{ km}.
d) Giả sử trực thăng bay đều từ AA đến BB trong thời gian 66 phút, khi đó tốc độ trung bình của trực thăng là 120 km/h120\text{ km/h}.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=−x3+3x2+9x−1y = -x^3 + 3x^2 + 9x - 1 trên đoạn [−2;2][-2; 2].

Câu 2 (0,5 điểm). Đồ thị hàm số y=2x2−3x+5x−2y = \dfrac{2x^2 - 3x + 5}{x - 2} có bao nhiêu đường tiệm cận (bao gồm cả tiệm cận đứng và tiệm cận xiên)?

Câu 3 (0,5 điểm). Một người thợ gập một tấm tôn phẳng hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm40\text{ cm} thành một rãnh dẫn nước hình chữ nhật không có nắp bằng cách gập hai mép bên vuông góc lên trên một đoạn có độ cao x (cm)x\text{ (cm)}. Tìm độ cao xx (theo xentimét) để diện tích mặt cắt ngang của rãnh dẫn nước đạt giá trị lớn nhất.

Câu 4 (0,5 điểm). Trong không gian toạ độ OxyzOxyz, cho hai vectơ u⃗=(2;−1;m)\vec{u} = (2; -1; m) và v⃗=(m;3;−1)\vec{v} = (m; 3; -1). Tìm giá trị của tham số mm để hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} vuông góc với nhau.

Câu 5 (0,5 điểm). Trong không gian toạ độ OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;0;2)A(1; 0; 2), B(2;1;−1)B(2; 1; -1) và C(0;2;3)C(0; 2; 3). Biết điểm D(x0;y0;z0)D(x_0; y_0; z_0) thoả mãn tứ giác ABCDABCD là một hình bình hành. Tính tổng giá trị T=x0+y0+z0T = x_0 + y_0 + z_0.

Câu 6 (0,5 điểm). Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz (đơn vị trên các trục là kilômét), một trạm thu phát tín hiệu đặt tại gốc toạ độ O(0;0;0)O(0; 0; 0). Một khinh khí cầu đang ở toạ độ M(3;4;12)M(3; 4; 12). Khoảng cách thẳng từ trạm thu phát tín hiệu đến khinh khí cầu bằng bao nhiêu kilômét?

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

A. ĐÁP ÁN PHẦN I (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C

7

D

2

B

8

A

3

A

9

C

4

D

10

D

5

A

11

B

6

C

12

B

B. ĐÁP ÁN PHẦN II (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu:
- Đúng 1 ý được 0,10 điểm;
- Đúng 2 ý được 0,25 điểm;
- Đúng 3 ý được 0,50 điểm;
- Đúng cả 4 ý được 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Hướng dẫn tóm tắt

1

a)

Đ

y′=x(x−2)(x−1)2>0⇔x∈(−∞;0)∪(2;+∞)y' = \dfrac{x(x - 2)}{(x - 1)^2} > 0 \Leftrightarrow x \in (-\infty; 0) \cup (2; +\infty).

b)

S

yCT=f(2)=1y_{CT} = f(2) = 1 (khẳng định bằng 22 là sai).

c)

Đ

x2−3x+3x−1=x−2+1x−1  ⟹  \dfrac{x^2 - 3x + 3}{x - 1} = x - 2 + \dfrac{1}{x - 1} \implies TCX là y=x−2y = x - 2.

d)

S

Giao điểm của TCĐ x=1x = 1 và TCX y=x−2y = x - 2 là I(1;−1)I(1; -1) (khẳng định I(1;1)I(1; 1) là sai).

2

a)

Đ

V=x2h=4000  ⟹  h=4000x2 (dm)V = x^2 h = 4000 \implies h = \dfrac{4000}{x^2}\text{ (dm)}.

b)

S

Thùng không nắp nên S(x)=x2+4xh=x2+16000x (dm2)S(x) = x^2 + 4xh = x^2 + \dfrac{16000}{x}\text{ (dm}^2\text{)} (khẳng định sai tử số).

c)

Đ

S′(x)=(x2+16000x)′=2x−16000x2S'(x) = \left(x^2 + \dfrac{16000}{x}\right)' = 2x - \dfrac{16000}{x^2}.

d)

Đ

S′(x)=0⇔2x3=16000⇔x=20 dmS'(x) = 0 \Leftrightarrow 2x^3 = 16000 \Leftrightarrow x = 20\text{ dm}. Lập BBT suy ra S(x)S(x) đạt GTNN tại x=20x = 20.

3

a)

Đ

ABCDABCD là hình vuông nằm trên mặt phẳng OxyOxy, cạnh bằng 2  ⟹  C(2;2;0)2 \implies C(2; 2; 0).

b)

Đ

S(0;0;4),C(2;2;0)  ⟹  M=(0+22;0+22;4+02)=(1;1;2)S(0; 0; 4), C(2; 2; 0) \implies M = \left(\dfrac{0+2}{2}; \dfrac{0+2}{2}; \dfrac{4+0}{2}\right) = (1; 1; 2).

c)

S

S(0;0;4),B(2;0;0)  ⟹  SB→=(2;0;−4)S(0; 0; 4), B(2; 0; 0) \implies \overrightarrow{SB} = (2; 0; -4) (khẳng định sai cao độ).

d)

Đ

SB→=(2;0;−4),SD→=(0;2;−4)  ⟹  cos⁡(SB→,SD→)=0+0+1620⋅20=45\overrightarrow{SB} = (2; 0; -4), \overrightarrow{SD} = (0; 2; -4) \implies \cos(\overrightarrow{SB}, \overrightarrow{SD}) = \dfrac{0+0+16}{\sqrt{20}\cdot\sqrt{20}} = \dfrac{4}{5}.

4

a)

Đ

AB→=(5−2;5−1;15−3)=(3;4;12)\overrightarrow{AB} = (5-2; 5-1; 15-3) = (3; 4; 12).

b)

Đ

AB=∣AB→∣=32+42+122=169=13 kmAB = |\overrightarrow{AB}| = \sqrt{3^2 + 4^2 + 12^2} = \sqrt{169} = 13\text{ km}.

c)

S

Độ cao so với mặt đất (OxyOxy) là cao độ zA=3 kmz_A = 3\text{ km} (khẳng định 2 km2\text{ km} là sai).

d)

S

Thời gian t=6 phuˊt=0,1 h  ⟹  v=130,1=130 km/h≠120 km/ht = 6\text{ phút} = 0,1\text{ h} \implies v = \dfrac{13}{0,1} = 130\text{ km/h} \ne 120\text{ km/h}.

C. ĐÁP ÁN PHẦN III (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải chi tiết

1

21

y′=−3x2+6x+9=−3(x+1)(x−3)y' = -3x^2 + 6x + 9 = -3(x + 1)(x - 3). Trên đoạn [−2;2][-2; 2], phương trình y′=0y' = 0 có nghiệm x=−1x = -1.
Ta có: y(−2)=1y(-2) = 1; y(−1)=−6y(-1) = -6; y(2)=21y(2) = 21. Vậy giá trị lớn nhất bằng 2121.

2

2

Tập xác định D=R∖{2}D = \mathbb{R} \setminus \{2\}.
• lim⁡x→2y=∞  ⟹  x=2\lim\limits_{x \to 2} y = \infty \implies x = 2 là đường tiệm cận đứng.
• y=2x+1+7x−2  ⟹  y=2x+1y = 2x + 1 + \dfrac{7}{x - 2} \implies y = 2x + 1 là đường tiệm cận xiên.
Đồ thị hàm số có đúng 22 đường tiệm cận.

3

10

Chiều rộng đáy rãnh là 40−2x (cm)40 - 2x\text{ (cm)} với điều kiện 0<x<200 < x < 20.
Diện tích mặt cắt ngang: S(x)=x(40−2x)=−2x2+40xS(x) = x(40 - 2x) = -2x^2 + 40x.
Hàm bậc hai đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh x=−402(−2)=10 cmx = -\dfrac{40}{2(-2)} = 10\text{ cm}.

4

3

Để u⃗⊥v⃗\vec{u} \perp \vec{v} thì u⃗⋅v⃗=0⇔2m+(−1)⋅3+m⋅(−1)=0⇔m−3=0⇔m=3\vec{u} \cdot \vec{v} = 0 \Leftrightarrow 2m + (-1)\cdot 3 + m\cdot (-1) = 0 \Leftrightarrow m - 3 = 0 \Leftrightarrow m = 3.

5

6

ABCDABCD là hình bình hành ⇔AB→=DC→\Leftrightarrow \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}.
AB→=(1;1;−3)\overrightarrow{AB} = (1; 1; -3), DC→=(−x0;2−y0;3−z0)\overrightarrow{DC} = (-x_0; 2 - y_0; 3 - z_0).
  ⟹  −x0=1  ⟹  x0=−1\implies -x_0 = 1 \implies x_0 = -1; 2−y0=1  ⟹  y0=12 - y_0 = 1 \implies y_0 = 1; 3−z0=−3  ⟹  z0=63 - z_0 = -3 \implies z_0 = 6.
Vậy D(−1;1;6)  ⟹  T=x0+y0+z0=−1+1+6=6D(-1; 1; 6) \implies T = x_0 + y_0 + z_0 = -1 + 1 + 6 = 6.

6

13

Khoảng cách từ trạm O(0;0;0)O(0; 0; 0) đến khinh khí cầu M(3;4;12)M(3; 4; 12) là:
OM=32+42+122=9+16+144=169=13 (km)OM = \sqrt{3^2 + 4^2 + 12^2} = \sqrt{9 + 16 + 144} = \sqrt{169} = 13\text{ (km)}.

Xem tất cả