Đề kiểm tra Toán 12 - 6 câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Tương tự Phần III)

ToánLớp 12HChia sẻ bởi hien nguyen 2 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THAM KHẢO PHÁT TRIỂN

Đề chính thức

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Môn: TOÁN – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (Trích đoạn Phần III)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 102

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Trong một hoạt động toán học trải nghiệm, người ta thiết kế một sơ đồ mật mã gồm 6 vòng tròn đặt tại 3 đỉnh A,B,CA, B, C và 3 điểm M,N,PM, N, P lần lượt nằm trên ba cạnh AB,BC,CAAB, BC, CA của một tam giác như hình vẽ.

[Hình vẽ]

Người tham gia cần điền 6 số đôi một khác nhau từ tập hợp X={1;2;3;4;5;6}X = \{1; 2; 3; 4; 5; 6\} vào 6 vị trí A,B,C,M,N,PA, B, C, M, N, P sao cho tổng ba số trên mỗi cạnh của tam giác đều bằng nhau, tức là A+M+B=B+N+C=C+P+AA + M + B = B + N + C = C + P + A. Có tất cả bao nhiêu cách điền 6 số thỏa mãn yêu cầu trên?

Câu 2 (0,5 điểm). Một cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ nếu sản xuất xx sản phẩm trong một tháng (x∈N∗x \in \mathbb{N}^*, 10≤x≤350010 \le x \le 3500) thì tổng doanh thu thu về khi bán hết toàn bộ số sản phẩm đó là R(x)=−0,1x2+500xR(x) = -0,1x^2 + 500x (nghìn đồng). Biết rằng tổng chi phí sản xuất cho xx sản phẩm trong tháng đó là C(x)=200x+40000C(x) = 200x + 40000 (nghìn đồng). Để lợi nhuận trong tháng thu được lớn hơn 160 triệu đồng, cơ sở này cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm?

Câu 3 (0,5 điểm). Một xưởng mộc gia công hai loại sản phẩm: bàn làm việc (loại I) và ghế tựa (loại II). Để sản xuất một chiếc bàn loại I cần 2 giờ cưa cắt gỗ và 1 giờ sơn ráp. Để sản xuất một chiếc ghế loại II cần 1 giờ cưa cắt gỗ và 2 giờ sơn ráp. Biết rằng mỗi tuần xưởng chỉ huy động tối đa 180 giờ cưa cắt gỗ và tối đa 150 giờ sơn ráp. Mỗi chiếc bàn loại I bán được tiền lãi là 300 nghìn đồng, mỗi chiếc ghế loại II bán được tiền lãi là 400 nghìn đồng. Giả sử toàn bộ sản phẩm làm ra đều được tiêu thụ hết, số tiền lãi lớn nhất mà xưởng mộc thu được trong một tuần bằng bao nhiêu triệu đồng?

Câu 4 (0,5 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh 4. Tam giác SABSAB cân tại SS và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD), biết SA=SB=25SA = SB = 2\sqrt{5}. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau BDBD và SCSC bằng bao nhiêu?

[Hình vẽ]

Câu 5 (0,5 điểm). Có 3 ngăn tủ được đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 6 tập hồ sơ khác nhau. Bạn Bình đem xếp hết cả 6 tập hồ sơ đó vào 3 ngăn tủ sao cho mỗi ngăn tủ đều có ít nhất một tập hồ sơ và trong mỗi ngăn, các tập hồ sơ được xếp chồng ngay ngắn thành một tập thẳng đứng. Hai cách xếp được coi là giống nhau nếu số lượng hồ sơ ở mỗi ngăn là như nhau và thứ tự từ trên xuống dưới của các tập hồ sơ trong từng ngăn là như nhau. Gọi MM là số cách xếp khác nhau của bạn Bình. Giá trị của M100\dfrac{M}{100} bằng bao nhiêu?

Câu 6 (0,5 điểm). Một chi tiết trang trí bằng gỗ có dạng khối hình trụ với bán kính đáy R=5R = 5 cm và chiều cao h=8h = 8 cm. Để tạo điểm nhấn, người ta dùng mũi tiện khoét ở mặt đáy trên của chi tiết một phần có dạng chỏm cầu với chiều sâu khoét là 2 cm, biết chỏm cầu này được tạo thành do cắt một khối cầu có bán kính bằng 5 cm (như hình vẽ bên).

[Hình vẽ]

Thể tích phần gỗ còn lại của chi tiết trang trí đó bằng bao nhiêu centimét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. BẢNG ĐÁP ÁN TRẢ LỜI NGẮN (PHẦN III)

Câu

Đáp án

1

12

2

1001

3

37

4

2

5

72

6

574

Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.


B. LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1
Gọi số được điền vào các vị trí tương ứng là A,B,C,M,N,P∈{1;2;3;4;5;6}A, B, C, M, N, P \in \{1; 2; 3; 4; 5; 6\}.
Tổng cả 6 số là:

S=1+2+3+4+5+6=21S = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 = 21

Theo giả thiết: A+M+B=B+N+C=C+P+A=kA + M + B = B + N + C = C + P + A = k.
Cộng tổng ba cạnh lại:

3k=(A+M+B)+(B+N+C)+(C+P+A)=(A+B+C+M+N+P)+(A+B+C)3k = (A + M + B) + (B + N + C) + (C + P + A) = (A + B + C + M + N + P) + (A + B + C)

  ⟹  3k=21+(A+B+C)\implies 3k = 21 + (A + B + C)

Do 3k3k và 21 đều chia hết cho 3 nên tổng A+B+CA + B + C phải chia hết cho 3.
Mặt khác:
- Giá trị nhỏ nhất của A+B+CA + B + C là 1+2+3=61 + 2 + 3 = 6.
- Giá trị lớn nhất của A+B+CA + B + C là 4+5+6=154 + 5 + 6 = 15.

Xét các trường hợp của bộ ba số {A,B,C}\{A, B, C\}:
- Trường hợp 1: A+B+C=9  ⟹  3k=30  ⟹  k=10A + B + C = 9 \implies 3k = 30 \implies k = 10.
+ Nếu {A,B,C}={1;2;6}\{A, B, C\} = \{1; 2; 6\}: Khi đó A+B=3  ⟹  M=10−3=7∉XA + B = 3 \implies M = 10 - 3 = 7 \notin X (loại).
+ Nếu {A,B,C}={2;3;4}\{A, B, C\} = \{2; 3; 4\}: Khi đó B+C=7  ⟹  N=10−7=3B + C = 7 \implies N = 10 - 7 = 3, trùng với một đỉnh (loại).
+ Nếu {A,B,C}={1;3;5}\{A, B, C\} = \{1; 3; 5\}: Ba số còn lại để điền vào M,N,PM, N, P là {2;4;6}\{2; 4; 6\}.
Ta có: M=10−(1+3)=6M = 10 - (1+3) = 6; N=10−(3+5)=2N = 10 - (3+5) = 2; P=10−(5+1)=4P = 10 - (5+1) = 4. Bộ ba {6;2;4}\{6; 2; 4\} trùng khớp với ba số còn lại.
Với bộ đỉnh {1;3;5}\{1; 3; 5\}, có 3!=63! = 6 cách xếp vào ba đỉnh A,B,CA, B, C. Khi đó mỗi vị trí M,N,PM, N, P được xác định duy nhất theo hai đỉnh kề với nó. Vậy có 6 cách điền.

- Trường hợp 2: A+B+C=12  ⟹  3k=33  ⟹  k=11A + B + C = 12 \implies 3k = 33 \implies k = 11.
+ Nếu {A,B,C}={1;5;6}\{A, B, C\} = \{1; 5; 6\}: A+B=6  ⟹  M=11−6=5A + B = 6 \implies M = 11 - 6 = 5, trùng với đỉnh (loại).
+ Nếu {A,B,C}={3;4;5}\{A, B, C\} = \{3; 4; 5\}: A+B=7  ⟹  M=11−7=4A + B = 7 \implies M = 11 - 7 = 4, trùng với đỉnh (loại).
+ Nếu {A,B,C}={2;4;6}\{A, B, C\} = \{2; 4; 6\}: Ba số còn lại là {1;3;5}\{1; 3; 5\}.
Ta có: M=11−(2+4)=5M = 11 - (2+4) = 5; N=11−(4+6)=1N = 11 - (4+6) = 1; P=11−(6+2)=3P = 11 - (6+2) = 3. Bộ ba {5;1;3}\{5; 1; 3\} trùng khớp với ba số còn lại.
Với bộ đỉnh {2;4;6}\{2; 4; 6\}, có 3!=63! = 6 cách xếp vào ba đỉnh. Khi đó các số ở giữa được xác định duy nhất. Vậy có 6 cách điền.

- Các trường hợp A+B+C=6A + B + C = 6 hay 1515 đều dẫn tới số ở giữa không thuộc tập XX.
Tổng số cách điền thỏa mãn là: 6+6=126 + 6 = 12 cách.


Câu 2
Lợi nhuận thu được trong một tháng khi sản xuất và tiêu thụ xx sản phẩm là:

P(x)=R(x)−C(x)=(−0,1x2+500x)−(200x+40000)=−0,1x2+300x−40000 (nghıˋn đoˆˋng)P(x) = R(x) - C(x) = (-0,1x^2 + 500x) - (200x + 40000) = -0,1x^2 + 300x - 40000 \text{ (nghìn đồng)}

Đổi 160 triệu đồng = 160 000160\,000 nghìn đồng.
Để lợi nhuận lớn hơn 160 triệu đồng thì:

−0,1x2+300x−40000>160 000-0,1x^2 + 300x - 40000 > 160\,000

  ⟺  −0,1x2+300x−200 000>0\iff -0,1x^2 + 300x - 200\,000 > 0

  ⟺  x2−3000x+2 000 000<0\iff x^2 - 3000x + 2\,000\,000 < 0

  ⟺  (x−1000)(x−2000)<0  ⟺  1000<x<2000\iff (x - 1000)(x - 2000) < 0 \iff 1000 < x < 2000

Vì x∈N∗x \in \mathbb{N}^*, giá trị nhỏ nhất của xx thỏa mãn là x=1001x = 1001.


Câu 3
Gọi x,yx, y lần lượt là số bàn loại I và số ghế loại II được sản xuất trong một tuần (x,y≥0;x,y∈Nx, y \ge 0; x, y \in \mathbb{N}).
Từ giả thiết về thời gian gia công, ta có hệ bất phương trình:

{2x+y≤180x+2y≤150x≥0y≥0\begin{cases} 2x + y \le 180 \\ x + 2y \le 150 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}

Số tiền lãi thu được là: T=300x+400yT = 300x + 400y (nghìn đồng).
Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác OAMBOAMB với tọa độ các đỉnh:
- O(0;0)O(0; 0)
- A(90;0)A(90; 0) (giao điểm của 2x+y=1802x + y = 180 với trục OxOx)
- B(0;75)B(0; 75) (giao điểm của x+2y=150x + 2y = 150 với trục OyOy)
- M(70;40)M(70; 40) (nghiệm của hệ {2x+y=180x+2y=150\begin{cases} 2x + y = 180 \\ x + 2y = 150 \end{cases})

Tính giá trị của T(x;y)=300x+400yT(x; y) = 300x + 400y tại các đỉnh:
- T(0;0)=0T(0; 0) = 0
- T(90;0)=300⋅90=27 000T(90; 0) = 300 \cdot 90 = 27\,000 (nghìn đồng)
- T(0;75)=400⋅75=30 000T(0; 75) = 400 \cdot 75 = 30\,000 (nghìn đồng)
- T(70;40)=300⋅70+400⋅40=21 000+16 000=37 000T(70; 40) = 300 \cdot 70 + 400 \cdot 40 = 21\,000 + 16\,000 = 37\,000 (nghìn đồng) = 37 triệu đồng.
Vậy tiền lãi lớn nhất có thể đạt được là 37 triệu đồng.


Câu 4
Gọi HH là trung điểm của ABAB.
Vì tam giác SABSAB cân tại SS nên SH⊥ABSH \perp AB.
Mặt khác (SAB)⊥(ABCD)(SAB) \perp (ABCD) theo giao tuyến AB  ⟹  SH⊥(ABCD)AB \implies SH \perp (ABCD).
Tam giác SHASHA vuông tại HH:

AH=AB2=2  ⟹  SH=SA2−AH2=(25)2−22=20−4=4AH = \dfrac{AB}{2} = 2 \implies SH = \sqrt{SA^2 - AH^2} = \sqrt{(2\sqrt{5})^2 - 2^2} = \sqrt{20 - 4} = 4

Gọi O=AC∩BDO = AC \cap BD. Vì ABCDABCD là hình vuông nên BD⊥ACBD \perp AC.
Hơn nữa BD⊥SHBD \perp SH (do SH⊥(ABCD)SH \perp (ABCD)), suy ra BD⊥(SAC)BD \perp (SAC).
Mặt phẳng (SAC)(SAC) chứa đường thẳng SCSC và vuông góc với BDBD tại OO.
Kẻ OK⊥SCOK \perp SC (K∈SCK \in SC). Khi đó:

{OK⊥SCOK⊥BD(do BD⊥(SAC))  ⟹  d(BD,SC)=OK\begin{cases} OK \perp SC \\ OK \perp BD \quad (\text{do } BD \perp (SAC)) \end{cases} \implies d(BD, SC) = OK

Ta tính độ dài OKOK:
Xét tam giác vuông HBCHBC: HC=HB2+BC2=22+42=25HC = \sqrt{HB^2 + BC^2} = \sqrt{2^2 + 4^2} = 2\sqrt{5}.
Tam giác SHCSHC vuông tại HH: SC=SH2+HC2=42+(25)2=6SC = \sqrt{SH^2 + HC^2} = \sqrt{4^2 + (2\sqrt{5})^2} = 6.
Mặt khác: SA=25SA = 2\sqrt{5}, AC=42AC = 4\sqrt{2}, OC=AC2=22OC = \dfrac{AC}{2} = 2\sqrt{2}.
Áp dụng định lí cosin trong tam giác SACSAC:

cos⁡SCA^=SC2+AC2−SA22⋅SC⋅AC=62+(42)2−(25)22⋅6⋅42=36+32−20482=48482=22\cos \widehat{SCA} = \dfrac{SC^2 + AC^2 - SA^2}{2 \cdot SC \cdot AC} = \dfrac{6^2 + (4\sqrt{2})^2 - (2\sqrt{5})^2}{2 \cdot 6 \cdot 4\sqrt{2}} = \dfrac{36 + 32 - 20}{48\sqrt{2}} = \dfrac{48}{48\sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}

Suy ra SCA^=45∘\widehat{SCA} = 45^\circ.
Tam giác OKCOKC vuông tại KK có OCK^=45∘\widehat{OCK} = 45^\circ:

OK=OC⋅sin⁡45∘=22⋅22=2OK = OC \cdot \sin 45^\circ = 2\sqrt{2} \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2} = 2

Vậy khoảng cách cần tìm bằng 2.


Câu 5
Xét bài toán xếp 6 tập hồ sơ khác nhau vào 3 ngăn tủ thứ tự:
- Bước 1: Xếp 6 tập hồ sơ khác nhau thành một hàng ngang có thứ tự từ trái sang phải, có 6!=7206! = 720 cách.
- Bước 2: Giữa 6 tập hồ sơ có 5 khoảng trống (khe). Để chia 6 tập hồ sơ thành 3 phần sao cho mỗi phần có ít nhất một tập hồ sơ tương ứng đặt vào 3 ngăn tủ từ 1 đến 3, ta chọn 2 vị trí trong 5 khoảng trống để đặt vách ngăn.
Số cách chọn vị trí đặt vách ngăn là C52=10C_5^2 = 10 cách.

Theo quy tắc nhân, tổng số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là:

M=6!×C52=720×10=7200 caˊchM = 6! \times C_5^2 = 720 \times 10 = 7200 \text{ cách}

Giá trị của M100\dfrac{M}{100} là:

7200100=72\dfrac{7200}{100} = 72


Câu 6
Thể tích khối hình trụ ban đầu là:

Vtrụ=πR2h=π⋅52⋅8=200π (cm3)V_{\text{trụ}} = \pi R^2 h = \pi \cdot 5^2 \cdot 8 = 200\pi \text{ (cm}^3\text{)}

Phần khoét bỏ có dạng chỏm cầu với chiều cao h0=2h_0 = 2 cm được cắt từ khối cầu bán kính R0=5R_0 = 5 cm.
Thể tích của chỏm cầu được tính theo công thức:

Vchỏm=πh02(R0−h03)=π⋅22(5−23)=4π⋅133=52π3 (cm3)V_{\text{chỏm}} = \pi h_0^2 \left(R_0 - \dfrac{h_0}{3}\right) = \pi \cdot 2^2 \left(5 - \dfrac{2}{3}\right) = 4\pi \cdot \dfrac{13}{3} = \dfrac{52\pi}{3} \text{ (cm}^3\text{)}

(Học sinh cũng có thể tính bằng tích phân: chọn trục OxOx hướng dọc theo trục khối cầu, Vchỏm=π∫35(52−x2)dx=52π3V_{\text{chỏm}} = \pi \int_{3}^{5} (5^2 - x^2) \mathrm{d}x = \dfrac{52\pi}{3} cm3^3).

Thể tích khối gỗ còn lại là:

V=Vtrụ−Vchỏm=200π−52π3=548π3≈573,86 (cm3)V = V_{\text{trụ}} - V_{\text{chỏm}} = 200\pi - \dfrac{52\pi}{3} = \dfrac{548\pi}{3} \approx 573,86 \text{ (cm}^3\text{)}

Làm tròn đến hàng đơn vị theo yêu cầu đề bài, ta được kết quả là 574.

Xem tất cả