Đề kiểm tra thường xuyên môn Toán lớp 12 (mã đề 209) năm 2026

ToánLớp 12PChia sẻ bởi phan thuan 1 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS-THPT NGUYỄN KHUYẾN

TRƯỜNG TH-THCS-THPT LÊ THÀNH TÔNG

Đề chính thức

(Đề có 4 trang, 3 phần trắc nghiệm)

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LỚP 12

Môn: Toán (Ngày 11/10/2026)

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 209

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d (a≠0)(a \neq 0) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

[Đồ thị]

A. (−∞;−1)(-\infty; -1).

B. (−1;1)(-1; 1).

C. (1;+∞)(1; +\infty).

D. (−4;0)(-4; 0).

Câu 2. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3, công bội q=−2q = -2. Số hạng thứ 5 của cấp số nhân đó là:

A. −96-96.

B. −5-5.

C. 4848.

D. 232^3.

Câu 3. Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm MM có hình chiếu vuông góc lên mặt phẳng (Oyz)(Oyz) và (Oxz)(Oxz) lần lượt là M1(0;3;−5)M_1(0; 3; -5) và M2(−2;0;−5)M_2(-2; 0; -5). Tọa độ điểm MM là:

A. (2;−3;5)(2; -3; 5).

B. (−2;−3;5)(-2; -3; 5).

C. (−2;3;−5)(-2; 3; -5).

D. (2;−5;3)(2; -5; 3).

Câu 4. Cho lăng trụ đều ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có AA′=3aAA' = 3a, AB=aAB = a. Khi đó, côsin của góc giữa hai vectơ AB′→\overrightarrow{AB'} và A′C→\overrightarrow{A'C} bằng:

A. 720\dfrac{7}{20}.

B. 1720\dfrac{17}{20}.

C. −1720-\dfrac{17}{20}.

D. −720-\dfrac{7}{20}.

Câu 5. Cho log⁡ab=5\log_a b = 5. Giá trị của biểu thức log⁡a(a2b)\log_a(a^2 b) bằng:

A. 2020.

B. 2525.

C. 1010.

D. 77.

Câu 6. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu của f′(x)f'(x) như sau:

[Bảng biến thiên]

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:

A. 22.

B. 11.

C. 33.

D. 00.

Câu 7. Cho khối chóp S.ABCS.ABC có chiều cao bằng 33, đáy là tam giác ABCABC có diện tích bằng 1010. Thể tích khối chóp S.ABCS.ABC bằng:

A. 3030.

B. 22.

C. 1515.

D. 1010.

Câu 8. Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(3;1;−2)A(3; 1; -2) và B(2;−3;5)B(2; -3; 5). Điểm MM thuộc đoạn ABAB sao cho MA=2MBMA = 2MB. Tọa độ điểm MM là:

A. (73;−53;83)\left(\dfrac{7}{3}; -\dfrac{5}{3}; \dfrac{8}{3}\right).

B. (32;−5;172)\left(\dfrac{3}{2}; -5; \dfrac{17}{2}\right).

C. (1;−7;12)(1; -7; 12).

D. (4;5;−9)(4; 5; -9).

Câu 9. Cho hàm số f(x)=ax2+2x−5x2−3x+2f(x) = \dfrac{ax^2 + 2x - 5}{x^2 - 3x + 2} (với aa là hằng số). Biết rằng f(x)f(x) liên tục tại điểm x=1x = 1. Giá trị của f(1)f(1) bằng:

A. −6-6.

B. −8-8.

C. 22.

D. 33.

Câu 10. Bạn An có một tấm bìa hình vuông cạnh 25 cm. Bạn muốn cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông nhỏ bằng nhau để gấp và dán lại thành một hình hộp chữ nhật (không có nắp). Để hộp có thể tích lớn nhất thì độ dài cạnh của hình vuông nhỏ bị cắt là:

A. 256\dfrac{25}{6} cm.

B. 66 cm.

C. 203\dfrac{20}{3} cm.

D. 55 cm.

Câu 11. Tại một hội thảo quốc tế có 50 nhà khoa học, trong đó có 31 người thành thạo tiếng Anh, 21 người thành thạo tiếng Pháp và 5 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người trong hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Pháp là:

A. 4750\dfrac{47}{50}.

B. 5250\dfrac{52}{50}.

C. 3650\dfrac{36}{50}.

D. 5750\dfrac{57}{50}.

Câu 12. Cho hình chóp S.ABCS.ABC có SA⊥(ABC)SA \perp (ABC) và SA=5SA = \sqrt{5}, AB=2AB = \sqrt{2}, BC=2BC = 2, ABC^=135∘\widehat{ABC} = 135^\circ. Số đo của góc nhị diện [A,SC,B][A, SC, B] bằng bao nhiêu?

A. 30∘30^\circ.

B. 60∘60^\circ.

C. 90∘90^\circ.

D. 120∘120^\circ.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số f(x)=90−18ln⁡(x+2)f(x) = 90 - 18\ln(x + 2).

a) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−2;+∞)(-2; +\infty).

b) Tập xác định của hàm số đã cho là D=(−2;+∞)D = (-2; +\infty).

c) Bất phương trình f(x)≥42f(x) \geq 42 có đúng 13 nghiệm nguyên.

d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x)=f(x)+3xg(x) = f(x) + 3x trên đoạn [1;5][1; 5] bằng 105−18ln⁡7105 - 18\ln 7.

Câu 2. Một hộp chứa các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau gồm 4 viên bi trắng, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 5 viên bi từ hộp, trong đó có xx viên bi trắng, yy viên bi đỏ và zz viên bi xanh.

a) Số phần tử của không gian mẫu là C175C_{17}^5.

b) Xác suất lấy được 5 viên bi trong đó có ít nhất một viên bi màu đỏ lớn hơn 0,930{,}93.

c) Xác suất lấy được 5 viên bi đều màu đỏ bằng 3884\dfrac{3}{884}.

d) Xác suất lấy được 5 viên bi đủ cả ba màu, đồng thời ba số z−xz - x, x−yx - y, y−zy - z theo thứ tự lập thành cấp số cộng bằng 105442\dfrac{105}{442}.

Câu 3. Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ OxyzOxyz được thiết lập để điều hành các thiết bị tự động, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Mặt sàn nhà máy nằm trên mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Một bộ định tuyến phát sóng Wi-Fi được treo tại vị trí A(1;2;12)A(1; 2; 12), một cảm biến đo chấn động được gắn ngầm dưới nền nhà máy tại vị trí B(10;14;−8)B(10; 14; -8). Gọi HH là hình chiếu vuông góc của AA trên mặt sàn. Một robot tự hành MM di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến bộ định tuyến AA bằng 15 m. Biết rằng robot MM có nhiệm vụ đồng bộ dữ liệu với cảm biến BB và quá trình này đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa robot và cảm biến là nhỏ nhất.

[Hình vẽ]

a) Điểm HH có tọa độ là (1;2;0)(1; 2; 0).

b) Khoảng cách từ cảm biến BB đến mặt sàn nhà máy là 10 m.

c) Trong quá trình di chuyển, khoảng cách từ MM đến điểm HH luôn không đổi và bằng 3 m.

d) Khi quá trình đồng bộ dữ liệu đạt độ ổn định cao nhất, khoảng cách giữa robot MM và cảm biến BB là 10 m.

Câu 4. Khảo sát thời gian tự học tại nhà trong một đêm (tính theo phút) của 35 học sinh thuộc hai nhóm: Nhóm A và B. Kết quả được thu thập và tổng hợp trong bảng tần số ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[60;90)[60; 90)

[90;120)[90; 120)

[120;150)[120; 150)

[150;180)[150; 180)

[180;210)[180; 210)

Nhóm A

2

4

7

4

2

Nhóm B

4

2

4

2

4

Tổng số học sinh

6

6

11

6

6

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm cho cả 35 học sinh là R=150R = 150 (phút).

b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho cả 35 học sinh là R=62,5R = 62{,}5 (phút), (làm tròn đến hàng phần chục).

c) Thời gian tự học của nhóm B đồng đều hơn nhóm A.

d) Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh từ 35 học sinh trên. Xác suất để trong 4 học sinh được chọn có cả hai nhóm A, B và có đúng 2 học sinh tự học từ 180 phút trở lên là 555852360\dfrac{5558}{52360}.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System) là một hệ thống cho phép xác định vị trí của một vật thể trong không gian. Giả sử trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 100 km. Trong cùng một thời điểm, vị trí của một điểm MM trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước nhờ các bộ thu phát tín hiệu đặt trên các vệ tinh, trong đó bốn vệ tinh lần lượt đặt tại các điểm A(3;2;1)A(3; 2; 1), B(2;6;4)B(2; 6; 4), C(4;5;7)C(4; 5; 7) và D(6;4;5)D(6; 4; 5). Giả sử lúc đầu vật MM ở OO, sau đó 2 phút cả bốn vệ tinh bắn tín hiệu về vật MM và đo được MA=1MA = 1, MB=5MB = 5, MC=7MC = 7 và MD=6MD = 6. Nếu coi như vật MM chuyển động thẳng đều thì tốc độ của vật MM bằng bao nhiêu (đơn vị: m/s)?

Câu 2. Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có A′A=A′B=A′CA'A = A'B = A'C, cạnh bên AA′=4AA' = 4, đáy ABCABC là tam giác đều. Biết mặt phẳng (BCC′B′)(BCC'B') tạo với mặt phẳng (ABC)(ABC) một góc 60∘60^\circ. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng bao nhiêu?

Câu 3. Hình vẽ dưới đây mô tả một căn phòng hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' với AB=3AB = 3 m, BB′=BC=4BB' = BC = 4 m, tại CC có một tổ kiến. Kiến 1 xuất phát từ A′A' bò về tổ với vận tốc 0,02 m/s trên hai đoạn thẳng liên tiếp A′BA'B, BCBC. Kiến 2 xuất phát từ DD bò về tổ với vận tốc 0,06 m/s trên hai đoạn thẳng liên tiếp DC′DC', C′CC'C. Biết rằng, hai con kiến xuất phát cùng một lúc. Hỏi khi kiến 2 còn cách tổ 1 m thì khoảng cách giữa hai con kiến là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

[Hình vẽ]

Câu 4. Một công ty A chuyên sản xuất giấy đã nhận được một đơn đặt hàng theo tháng từ đối tác B, mỗi tháng công ty A phải cung cấp cho đối tác B ít nhất 2800 kg giấy in và 2400 kg giấy carton. Công ty A sử dụng hai loại nguyên liệu là gỗ keo và gỗ bạch đàn. Từ một tấn gỗ keo sản xuất ra được 200 kg giấy in và 300 kg giấy carton; từ một tấn gỗ bạch đàn sản xuất ra được 300 kg giấy in và 150 kg giấy carton. Một tấn gỗ keo có giá là 1,2 triệu đồng và một tấn gỗ bạch đàn có giá là 1,5 triệu đồng. Biết mỗi tháng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ cung cấp không quá 9 tấn gỗ keo và không quá 10 tấn gỗ bạch đàn. Số tiền nhỏ nhất mà công ty A cần dùng mỗi tháng để mua nguyên liệu là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 5. Cho hình vuông ABCDABCD có độ dài cạnh bằng 1. Cung ACAC là một phần tư đường tròn tâm DD, bán kính ADAD. Giả sử PP là điểm thay đổi trên cung ACAC (PP khác AA và CC). Tiếp tuyến tại điểm PP của cung ACAC cắt các đoạn thẳng ABAB, BCBC theo thứ tự tại các điểm MM, NN. Diện tích lớn nhất của tam giác BMNBMN bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

[Hình vẽ]

Câu 6. Có bao nhiêu cách chọn sáu số từ mười số nguyên 2,3,…,112, 3, \ldots, 11 và điền vào các ô của hình dưới đây (mỗi ô điền đúng một số) sao cho tổng các số ở mỗi hàng (kể cả hàng có một ô) bằng nhau?

[Hình vẽ]

--------- HẾT ---------

(Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.)

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1.
Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba, ta thấy trên khoảng (−1;1)(-1; 1), đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải.
Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng (−1;1)(-1; 1).
Chọn B.

Câu 2.
Số hạng tổng quát của cấp số nhân là un=u1⋅qn−1u_n = u_1 \cdot q^{n-1}.
Do đó số hạng thứ năm là:
u5=u1⋅q4=3⋅(−2)4=3⋅16=48u_5 = u_1 \cdot q^4 = 3 \cdot (-2)^4 = 3 \cdot 16 = 48.
Chọn C.

Câu 3.
Gọi tọa độ điểm MM là (x;y;z)(x; y; z).
Hình chiếu vuông góc của MM lên mặt phẳng (Oyz)(Oyz) là (0;y;z)=(0;3;−5)⇒y=3,z=−5(0; y; z) = (0; 3; -5) \Rightarrow y = 3, z = -5.
Hình chiếu vuông góc của MM lên mặt phẳng (Oxz)(Oxz) là (x;0;z)=(−2;0;−5)⇒x=−2(x; 0; z) = (-2; 0; -5) \Rightarrow x = -2.
Vậy M(−2;3;−5)M(-2; 3; -5).
Chọn C.

Câu 4.
Ta có AB′→=AB→+AA′→\overrightarrow{AB'} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AA'} và A′C→=AC→−AA′→\overrightarrow{A'C} = \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AA'}.
Do lăng trụ đều nên AA′⊥(ABC)⇒AA′→⋅AB→=0AA' \perp (ABC) \Rightarrow \overrightarrow{AA'} \cdot \overrightarrow{AB} = 0 và AA′→⋅AC→=0\overrightarrow{AA'} \cdot \overrightarrow{AC} = 0.
Tam giác ABCABC đều cạnh aa nên BAC^=60∘\widehat{BAC} = 60^\circ và AB→⋅AC→=a⋅a⋅cos⁡60∘=a22\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} = a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = \dfrac{a^2}{2}.
Tích vô hướng:

AB′→⋅A′C→=(AB→+AA′→)(AC→−AA′→)=AB→⋅AC→−AA′2=a22−(3a)2=−17a22\overrightarrow{AB'} \cdot \overrightarrow{A'C} = (\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AA'})(\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AA'}) = \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} - AA'^2 = \dfrac{a^2}{2} - (3a)^2 = -\dfrac{17a^2}{2}

Độ dài hai vectơ:

∣AB′→∣=AB2+BB′2=a2+9a2=a10|\overrightarrow{AB'}| = \sqrt{AB^2 + BB'^2} = \sqrt{a^2 + 9a^2} = a\sqrt{10}

∣A′C→∣=A′A2+AC2=9a2+a2=a10|\overrightarrow{A'C}| = \sqrt{A'A^2 + AC^2} = \sqrt{9a^2 + a^2} = a\sqrt{10}

Suy ra:

cos⁡(AB′→,A′C→)=AB′→⋅A′C→∣AB′→∣⋅∣A′C→∣=−17a2210a2=−1720\cos\left(\overrightarrow{AB'}, \overrightarrow{A'C}\right) = \dfrac{\overrightarrow{AB'} \cdot \overrightarrow{A'C}}{|\overrightarrow{AB'}| \cdot |\overrightarrow{A'C}|} = \dfrac{-\dfrac{17a^2}{2}}{10a^2} = -\dfrac{17}{20}

Chọn C.

Câu 5.
Ta có:
log⁡a(a2b)=log⁡a(a2)+log⁡ab=2+5=7\log_a(a^2 b) = \log_a(a^2) + \log_a b = 2 + 5 = 7.
Chọn D.

Câu 6.
Hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R}:
- Tại x=−1x = -1, f′(x)f'(x) đổi dấu từ dương sang âm nên x=−1x = -1 là điểm cực đại.
- Tại x=0x = 0, f′(x)f'(x) đổi dấu từ âm sang dương nên x=0x = 0 là điểm cực tiểu.
- Tại x=1x = 1, f′(x)f'(x) không xác định nhưng f(x)f(x) liên tục và f′(x)f'(x) đổi dấu từ dương sang âm nên x=1x = 1 là điểm cực đại.
- Tại x=2x = 2, f′(x)f'(x) không đổi dấu (âm sang âm).
Vậy hàm số có 3 điểm cực trị.
Chọn C.

Câu 7.
Thể tích khối chóp là:
V=13Sđaˊy⋅h=13⋅10⋅3=10V = \dfrac{1}{3} S_{\text{đáy}} \cdot h = \dfrac{1}{3} \cdot 10 \cdot 3 = 10.
Chọn D.

Câu 8.
Vì MM thuộc đoạn ABAB và MA=2MBMA = 2MB nên AM→=2MB→⇔M−A=2(B−M)⇔3OM→=OA→+2OB→\overrightarrow{AM} = 2\overrightarrow{MB} \Leftrightarrow M - A = 2(B - M) \Leftrightarrow 3\overrightarrow{OM} = \overrightarrow{OA} + 2\overrightarrow{OB}.
Tọa độ điểm MM:

xM=xA+2xB3=3+2⋅23=73x_M = \dfrac{x_A + 2x_B}{3} = \dfrac{3 + 2 \cdot 2}{3} = \dfrac{7}{3}

yM=yA+2yB3=1+2⋅(−3)3=−53y_M = \dfrac{y_A + 2y_B}{3} = \dfrac{1 + 2 \cdot (-3)}{3} = -\dfrac{5}{3}

zM=zA+2zB3=−2+2⋅53=83z_M = \dfrac{z_A + 2z_B}{3} = \dfrac{-2 + 2 \cdot 5}{3} = \dfrac{8}{3}

Vậy M(73;−53;83)M\left(\dfrac{7}{3}; -\dfrac{5}{3}; \dfrac{8}{3}\right).
Chọn A.

Câu 9.
Ta có x2−3x+2=(x−1)(x−2)x^2 - 3x + 2 = (x - 1)(x - 2). Để hàm số liên tục tại điểm x=1x = 1 thì tồn tại giới hạn hữu hạn lim⁡x→1f(x)\lim_{x \to 1} f(x), do đó tử số phải nhận x=1x = 1 làm nghiệm:

a(1)2+2(1)−5=0⇔a−3=0⇔a=3a(1)^2 + 2(1) - 5 = 0 \Leftrightarrow a - 3 = 0 \Leftrightarrow a = 3

Khi đó tử số là 3x2+2x−5=(x−1)(3x+5)3x^2 + 2x - 5 = (x - 1)(3x + 5).
Giới hạn:

lim⁡x→1f(x)=lim⁡x→1(x−1)(3x+5)(x−1)(x−2)=lim⁡x→13x+5x−2=3(1)+51−2=−8\lim_{x \to 1} f(x) = \lim_{x \to 1} \dfrac{(x - 1)(3x + 5)}{(x - 1)(x - 2)} = \lim_{x \to 1} \dfrac{3x + 5}{x - 2} = \dfrac{3(1) + 5}{1 - 2} = -8

Để hàm số liên tục tại x=1x = 1 thì f(1)=lim⁡x→1f(x)=−8f(1) = \lim_{x \to 1} f(x) = -8.
Chọn B.

Câu 10.
Gọi độ dài cạnh hình vuông nhỏ bị cắt là xx (cm), với 0<x<12,50 < x < 12{,}5.
Khi gấp lại, đáy hộp là hình vuông có cạnh 25−2x25 - 2x (cm) và chiều cao là xx (cm).
Thể tích của khối hộp là:

V(x)=x(25−2x)2=4x3−100x2+625xV(x) = x(25 - 2x)^2 = 4x^3 - 100x^2 + 625x

Đạo hàm:

V′(x)=12x2−200x+625V'(x) = 12x^2 - 200x + 625

Cho V′(x)=0⇔(2x−25)(6x−25)=0⇒x=256V'(x) = 0 \Leftrightarrow (2x - 25)(6x - 25) = 0 \Rightarrow x = \dfrac{25}{6} (thỏa mãn 0<x<12,50 < x < 12{,}5).
Bảng biến thiên cho thấy V(x)V(x) đạt cực đại tại x=256x = \dfrac{25}{6} cm.
Chọn A.

Câu 11.
Gọi AA là tập hợp các nhà khoa học thành thạo tiếng Anh, BB là tập hợp các nhà khoa học thành thạo tiếng Pháp.
Theo đề bài, ∣A∣=31|A| = 31, ∣B∣=21|B| = 21, ∣A∩B∣=5|A \cap B| = 5.
Số nhà khoa học thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng là:

∣A∪B∣=∣A∣+∣B∣−∣A∩B∣=31+21−5=47|A \cup B| = |A| + |B| - |A \cap B| = 31 + 21 - 5 = 47

Xác suất để chọn được người thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng là:

P=4750P = \dfrac{47}{50}

Chọn A.

Câu 12.
Trong tam giác ABCABC, theo định lí côsin:

AC2=AB2+BC2−2AB⋅BCcos⁡135∘=2+4−22⋅2⋅(−22)=10⇒AC=10AC^2 = AB^2 + BC^2 - 2AB \cdot BC \cos 135^\circ = 2 + 4 - 2\sqrt{2} \cdot 2 \cdot \left(-\dfrac{\sqrt{2}}{2}\right) = 10 \Rightarrow AC = \sqrt{10}

Diện tích tam giác ABCABC:

S△ABC=12AB⋅BCsin⁡135∘=12⋅2⋅2⋅22=1S_{\triangle ABC} = \dfrac{1}{2} AB \cdot BC \sin 135^\circ = \dfrac{1}{2} \cdot \sqrt{2} \cdot 2 \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2} = 1

Kẻ đường cao BKBK của △ABC\triangle ABC (K∈ACK \in AC):

BK=2S△ABCAC=210BK = \dfrac{2S_{\triangle ABC}}{AC} = \dfrac{2}{\sqrt{10}}

Vì SA⊥(ABC)SA \perp (ABC) nên SA⊥BKSA \perp BK, kết hợp BK⊥AC⇒BK⊥(SAC)⇒BK⊥SCBK \perp AC \Rightarrow BK \perp (SAC) \Rightarrow BK \perp SC.
Từ KK kẻ KH⊥SCKH \perp SC (H∈SCH \in SC). Khi đó SC⊥(BKH)⇒SC⊥BHSC \perp (BKH) \Rightarrow SC \perp BH.
Do đó góc nhị diện [A,SC,B][A, SC, B] chính là BHK^\widehat{BHK}.
Vì BK⊥(SAC)⊃KHBK \perp (SAC) \supset KH nên △BKH\triangle BKH vuông tại KK.
Trong △ABK\triangle ABK vuông tại KK:

AK=AB2−BK2=2−410=410⇒KC=AC−AK=10−410=610AK = \sqrt{AB^2 - BK^2} = \sqrt{2 - \dfrac{4}{10}} = \dfrac{4}{\sqrt{10}} \Rightarrow KC = AC - AK = \sqrt{10} - \dfrac{4}{\sqrt{10}} = \dfrac{6}{\sqrt{10}}

Trong tam giác vuông SACSAC tại AA:

sin⁡SCA^=SASC=5SA2+AC2=55+10=13\sin \widehat{SCA} = \dfrac{SA}{SC} = \dfrac{\sqrt{5}}{\sqrt{SA^2 + AC^2}} = \dfrac{\sqrt{5}}{\sqrt{5 + 10}} = \dfrac{1}{\sqrt{3}}

Trong tam giác vuông KHCKHC tại HH:

KH=KC⋅sin⁡SCA^=610⋅13=2310KH = KC \cdot \sin \widehat{SCA} = \dfrac{6}{\sqrt{10}} \cdot \dfrac{1}{\sqrt{3}} = \dfrac{2\sqrt{3}}{\sqrt{10}}

Suy ra:

tan⁡BHK^=BKKH=2102310=13⇒BHK^=30∘\tan \widehat{BHK} = \dfrac{BK}{KH} = \dfrac{\dfrac{2}{\sqrt{10}}}{\dfrac{2\sqrt{3}}{\sqrt{10}}} = \dfrac{1}{\sqrt{3}} \Rightarrow \widehat{BHK} = 30^\circ

Chọn A.


PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1.
Xét hàm số f(x)=90−18ln⁡(x+2)f(x) = 90 - 18\ln(x + 2):
- a) Đúng. Ta có f′(x)=−18x+2<0f'(x) = -\dfrac{18}{x + 2} < 0 với mọi x∈(−2;+∞)x \in (-2; +\infty) nên hàm số nghịch biến trên khoảng (−2;+∞)(-2; +\infty).
- b) Đúng. Biểu thức ln⁡(x+2)\ln(x + 2) xác định khi x+2>0⇔x>−2x + 2 > 0 \Leftrightarrow x > -2. Do đó tập xác định là D=(−2;+∞)D = (-2; +\infty).
- c) Sai. Bất phương trình:

90−18ln⁡(x+2)≥42⇔18ln⁡(x+2)≤48⇔ln⁡(x+2)≤83⇔x+2≤e8/390 - 18\ln(x + 2) \geq 42 \Leftrightarrow 18\ln(x + 2) \leq 48 \Leftrightarrow \ln(x + 2) \leq \dfrac{8}{3} \Leftrightarrow x + 2 \leq e^{8/3}

Kết hợp điều kiện x>−2x > -2, ta được −2<x≤e8/3−2≈12,39-2 < x \leq e^{8/3} - 2 \approx 12{,}39.
Các nghiệm nguyên là x∈{−1;0;1;2;…;12}x \in \{-1; 0; 1; 2; \ldots; 12\}, có tất cả 14 nghiệm nguyên (khẳng định có 13 nghiệm nguyên là sai).
- d) Sai. Xét g(x)=90−18ln⁡(x+2)+3xg(x) = 90 - 18\ln(x + 2) + 3x trên [1;5][1; 5]:

g′(x)=−18x+2+3=3x−12x+2=0⇔x=4∈[1;5]g'(x) = -\dfrac{18}{x + 2} + 3 = \dfrac{3x - 12}{x + 2} = 0 \Leftrightarrow x = 4 \in [1; 5]

Bảng biến thiên cho thấy g(x)g(x) nghịch biến trên [1;4][1; 4] và đồng biến trên [4;5][4; 5].
Do đó min⁡[1;5]g(x)=g(4)=90−18ln⁡6+12=102−18ln⁡6≠105−18ln⁡7\min_{[1; 5]} g(x) = g(4) = 90 - 18\ln 6 + 12 = 102 - 18\ln 6 \neq 105 - 18\ln 7.

Câu 2.
Hộp có 17 viên bi gồm 4 trắng, 6 đỏ, 7 xanh. Lấy ngẫu nhiên 5 viên bi:
- a) Đúng. Số phần tử của không gian mẫu là số cách chọn 5 viên từ 17 viên: n(Ω)=C175=6188n(\Omega) = C_{17}^5 = 6188.
- b) Sai. Biến cố đối của "có ít nhất một viên bi đỏ" là "không có viên bi đỏ nào" (lấy 5 viên từ 11 viên trắng và xanh):
Số cách chọn là C115=462C_{11}^5 = 462.
Xác suất có ít nhất một viên đỏ là:

P=1−C115C175=1−4626188=409442≈0,9253<0,93P = 1 - \dfrac{C_{11}^5}{C_{17}^5} = 1 - \dfrac{462}{6188} = \dfrac{409}{442} \approx 0{,}9253 < 0{,}93

- c) Sai. Số cách lấy 5 viên bi đều màu đỏ là C65=6C_6^5 = 6.
Xác suất là 66188=33094≠3884\dfrac{6}{6188} = \dfrac{3}{3094} \neq \dfrac{3}{884}.
- d) Đúng. Ba số z−xz - x, x−yx - y, y−zy - z lập thành cấp số cộng khi:

(z−x)+(y−z)=2(x−y)⇔y−x=2x−2y⇔3x=3y⇔x=y(z - x) + (y - z) = 2(x - y) \Leftrightarrow y - x = 2x - 2y \Leftrightarrow 3x = 3y \Leftrightarrow x = y

Vì lấy đủ ba màu nên x,y,z≥1x, y, z \geq 1 và x+y+z=5x + y + z = 5.
Do x=yx = y nên 2x+z=52x + z = 5:
+ Nếu x=y=1⇒z=3x = y = 1 \Rightarrow z = 3: số cách là C41⋅C61⋅C73=4⋅6⋅35=840C_4^1 \cdot C_6^1 \cdot C_7^3 = 4 \cdot 6 \cdot 35 = 840.
+ Nếu x=y=2⇒z=1x = y = 2 \Rightarrow z = 1: số cách là C42⋅C62⋅C71=6⋅15⋅7=630C_4^2 \cdot C_6^2 \cdot C_7^1 = 6 \cdot 15 \cdot 7 = 630.
Tổng số cách thuận lợi là 840+630=1470840 + 630 = 1470.
Xác suất là 14706188=105442\dfrac{1470}{6188} = \dfrac{105}{442}.

Câu 3.
Trong không gian OxyzOxyz với mặt sàn (Oxy)(Oxy), A(1;2;12)A(1; 2; 12), B(10;14;−8)B(10; 14; -8):
- a) Đúng. Hình chiếu vuông góc của A(1;2;12)A(1; 2; 12) lên (Oxy)(Oxy) có cao độ bằng 0, tức là H(1;2;0)H(1; 2; 0).
- b) Sai. Khoảng cách từ B(10;14;−8)B(10; 14; -8) đến mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là ∣zB∣=∣−8∣=8|z_B| = |-8| = 8 m (không phải 10 m).
- c) Sai. Vì AH⊥(Oxy)AH \perp (Oxy) và M∈(Oxy)M \in (Oxy) nên tam giác AHMAHM vuông tại HH.
Ta có AH=12AH = 12 m, AM=15AM = 15 m nên HM=AM2−AH2=152−122=9HM = \sqrt{AM^2 - AH^2} = \sqrt{15^2 - 12^2} = 9 m (không phải 3 m).
- d) Đúng. Quỹ đạo của robot MM trên mặt sàn là đường tròn tâm H(1;2;0)H(1; 2; 0) bán kính R=9R = 9 m.
Hình chiếu vuông góc của BB lên (Oxy)(Oxy) là B′(10;14;0)B'(10; 14; 0).
Độ dài HB′=(10−1)2+(14−2)2=92+122=15HB' = \sqrt{(10 - 1)^2 + (14 - 2)^2} = \sqrt{9^2 + 12^2} = 15 m.
Vì M∈(Oxy)M \in (Oxy) và B′(10;14;0)B'(10; 14; 0) là hình chiếu của BB lên (Oxy)(Oxy) với BB′⊥(Oxy)BB' \perp (Oxy), BB′=8BB' = 8 m:

MB=MB′2+BB′2=MB′2+64MB = \sqrt{MB'^2 + BB'^2} = \sqrt{MB'^2 + 64}

MBMB nhỏ nhất khi MB′MB' nhỏ nhất. Vì MM thuộc đường tròn (H;9)(H; 9) và B′B' nằm ngoài đường tròn với HB′=15HB' = 15, giá trị nhỏ nhất của MB′MB' là:

MBmin⁡′=HB′−R=15−9=6 mMB'_{\min} = HB' - R = 15 - 9 = 6\text{ m}

Khi đó khoảng cách nhỏ nhất giữa MM và BB là:

MBmin⁡=62+82=10 mMB_{\min} = \sqrt{6^2 + 8^2} = 10\text{ m}

Câu 4.
- a) Đúng. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là R=210−60=150R = 210 - 60 = 150 (phút).
- b) Đúng. Cỡ mẫu n=35n = 35.
Tần số tích lũy: cf1=6cf_1 = 6, cf2=12cf_2 = 12, cf3=23cf_3 = 23, cf4=29cf_4 = 29, cf5=35cf_5 = 35.
Tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1: do n4=8,75\dfrac{n}{4} = 8{,}75 nên nhóm chứa Q1Q_1 là [90;120)[90; 120):

Q1=90+8,75−66⋅(120−90)=90+13,75=103,75Q_1 = 90 + \dfrac{8{,}75 - 6}{6} \cdot (120 - 90) = 90 + 13{,}75 = 103{,}75

Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3: do 3n4=26,25\dfrac{3n}{4} = 26{,}25 nên nhóm chứa Q3Q_3 là [150;180)[150; 180):

Q3=150+26,25−236⋅(180−150)=150+16,25=166,25Q_3 = 150 + \dfrac{26{,}25 - 23}{6} \cdot (180 - 150) = 150 + 16{,}25 = 166{,}25

Khoảng tứ phân vị:

ΔQ=Q3−Q1=166,25−103,75=62,5 (phuˊt)\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 166{,}25 - 103{,}75 = 62{,}5\text{ (phút)}

- c) Sai. Tính phương sai của hai nhóm:
Giá trị đại diện các khoảng lần lượt là: 75,105,135,165,19575, 105, 135, 165, 195.
Cỡ mẫu nhóm A là nA=19n_A = 19, trung bình cộng xˉA=135\bar{x}_A = 135, phương sai:

sA2=2(75−135)2+4(105−135)2+7(135−135)2+4(165−135)2+2(195−135)219=2160019≈1136,8s_A^2 = \dfrac{2(75-135)^2 + 4(105-135)^2 + 7(135-135)^2 + 4(165-135)^2 + 2(195-135)^2}{19} = \dfrac{21600}{19} \approx 1136{,}8

Cỡ mẫu nhóm B là nB=16n_B = 16, trung bình cộng xˉB=135\bar{x}_B = 135, phương sai:

sB2=4(75−135)2+2(105−135)2+4(135−135)2+2(165−135)2+4(195−135)216=3240016=2025s_B^2 = \dfrac{4(75-135)^2 + 2(105-135)^2 + 4(135-135)^2 + 2(165-135)^2 + 4(195-135)^2}{16} = \dfrac{32400}{16} = 2025

Vì sA2<sB2s_A^2 < s_B^2 nên thời gian tự học của nhóm A đồng đều hơn nhóm B.
- d) Đúng. Số cách chọn ngẫu nhiên 4 học sinh từ 35 học sinh là C354=52360C_{35}^4 = 52360.
Số học sinh tự học ≥180\geq 180 phút là 6 học sinh (2 học sinh nhóm A, 4 học sinh nhóm B).
Số học sinh tự học <180< 180 phút là 29 học sinh (17 học sinh nhóm A, 12 học sinh nhóm B).
Số cách chọn 2 học sinh ≥180\geq 180 phút và 2 học sinh <180< 180 phút là C62⋅C292=15⋅406=6090C_6^2 \cdot C_{29}^2 = 15 \cdot 406 = 6090.
Trừ các trường hợp 4 học sinh được chọn chỉ thuộc cùng một nhóm:
+ Chỉ gồm học sinh nhóm A: C22⋅C172=1⋅136=136C_2^2 \cdot C_{17}^2 = 1 \cdot 136 = 136 cách.
+ Chỉ gồm học sinh nhóm B: C42⋅C122=6⋅66=396C_4^2 \cdot C_{12}^2 = 6 \cdot 66 = 396 cách.
Số cách thỏa mãn là 6090−136−396=55586090 - 136 - 396 = 5558.
Xác suất là 555852360\dfrac{5558}{52360}.


PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Gọi M(x;y;z)M(x; y; z) là tọa độ của vật tại thời điểm sau 2 phút.
Theo giả thiết:

{(x−3)2+(y−2)2+(z−1)2=1(x−2)2+(y−6)2+(z−4)2=25(x−4)2+(y−5)2+(z−7)2=49(x−6)2+(y−4)2+(z−5)2=36\begin{cases} (x - 3)^2 + (y - 2)^2 + (z - 1)^2 = 1 \\ (x - 2)^2 + (y - 6)^2 + (z - 4)^2 = 25 \\ (x - 4)^2 + (y - 5)^2 + (z - 7)^2 = 49 \\ (x - 6)^2 + (y - 4)^2 + (z - 5)^2 = 36 \end{cases}

Khai triển và trừ phương trình thứ nhất cho ba phương trình còn lại, ta được hệ phương trình bậc nhất:

{−x+4y+3z=9x+3y+6z=143x+2y+4z=14⇔{x=2y=2z=1\begin{cases} -x + 4y + 3z = 9 \\ x + 3y + 6z = 14 \\ 3x + 2y + 4z = 14 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 2 \\ y = 2 \\ z = 1 \end{cases}

Thay (2;2;1)(2; 2; 1) vào phương trình đầu: (2−3)2+(2−2)2+(1−1)2=1(2-3)^2 + (2-2)^2 + (1-1)^2 = 1 (thỏa mãn).
Vậy M(2;2;1)M(2; 2; 1).
Quãng đường vật di chuyển từ gốc tọa độ O(0;0;0)O(0; 0; 0) là:

OM=22+22+12=3 đơn vị độ daˋi=3×100 km=300 km=300 000 mOM = \sqrt{2^2 + 2^2 + 1^2} = 3\text{ đơn vị độ dài} = 3 \times 100\text{ km} = 300\text{ km} = 300\,000\text{ m}

Thời gian di chuyển: t=2 phuˊt=120 st = 2\text{ phút} = 120\text{ s}.
Tốc độ của vật:

v=300 000120=2500 m/sv = \dfrac{300\,000}{120} = 2500\text{ m/s}

Đáp án: 2500

Câu 2.
Vì A′A=A′B=A′CA'A = A'B = A'C nên hình chiếu vuông góc của đỉnh A′A' lên mặt phẳng (ABC)(ABC) trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABCABC, gọi là GG.
Gọi aa là độ dài cạnh của tam giác đều ABCABC. Bán kính ngoại tiếp đáy là AG=a33AG = \dfrac{a\sqrt{3}}{3}.
Gọi MM là trung điểm cạnh BCBC. Ta có AM⊥BCAM \perp BC. Vì A′G⊥(ABC)A'G \perp (ABC) nên A′G⊥BCA'G \perp BC, suy ra BC⊥(A′AM)BC \perp (A'AM).
Mặt phẳng (BCC′B′)(BCC'B') chứa cạnh BCBC và song song với cạnh bên AA′AA'.
Vì BC⊥(A′AM)BC \perp (A'AM) nên góc giữa mặt phẳng (BCC′B′)(BCC'B') và mặt phẳng đáy (ABC)(ABC) chính là góc giữa đường thẳng trong (A′AM)(A'AM) song song với AA′AA' và đường thẳng AMAM.
Vì A,G,MA, G, M thẳng hàng nên góc này chính là góc nhọn giữa AA′AA' và AGAG, tức là A′AG^=60∘\widehat{A'AG} = 60^\circ.
Trong tam giác vuông A′GAA'GA tại GG:

A′G=AA′⋅sin⁡60∘=4⋅32=23A'G = AA' \cdot \sin 60^\circ = 4 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 2\sqrt{3}

AG=AA′⋅cos⁡60∘=4⋅12=2AG = AA' \cdot \cos 60^\circ = 4 \cdot \dfrac{1}{2} = 2

Từ AG=a33=2⇒a=23AG = \dfrac{a\sqrt{3}}{3} = 2 \Rightarrow a = 2\sqrt{3}.
Diện tích đáy:

S△ABC=a234=(23)234=33S_{\triangle ABC} = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} = \dfrac{(2\sqrt{3})^2\sqrt{3}}{4} = 3\sqrt{3}

Thể tích của khối lăng trụ:

V=S△ABC⋅A′G=33⋅23=18V = S_{\triangle ABC} \cdot A'G = 3\sqrt{3} \cdot 2\sqrt{3} = 18

Đáp án: 18

Câu 3.
Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz với gốc B(0;0;0)B(0; 0; 0), tia BABA dọc theo trục OxOx, tia BCBC dọc theo trục OyOy, tia BB′BB' dọc theo trục OzOz.
Khi đó tọa độ các điểm là:
B(0;0;0)B(0; 0; 0), A(3;0;0)A(3; 0; 0), A′(3;0;4)A'(3; 0; 4), C(0;4;0)C(0; 4; 0), C′(0;4;4)C'(0; 4; 4), D(3;4;0)D(3; 4; 0).
- Kiến 2: bò theo đoạn DC′DC' rồi C′CC'C.
Độ dài DC′=(0−3)2+(4−4)2+(4−0)2=5DC' = \sqrt{(0 - 3)^2 + (4 - 4)^2 + (4 - 0)^2} = 5 m; độ dài C′C=4C'C = 4 m.
Khi kiến 2 còn cách tổ CC 1 m thì kiến 2 đang nằm trên đoạn thẳng C′CC'C và cách C′C' một khoảng 3 m.
Tọa độ kiến 2 lúc này là K2(0;4;1)K_2(0; 4; 1).
Tổng quãng đường kiến 2 đã bò: s2=5+3=8s_2 = 5 + 3 = 8 m.
Thời gian đã bò: t=80,06=4003t = \dfrac{8}{0{,}06} = \dfrac{400}{3} giây.
- Kiến 1: bò theo đoạn A′BA'B rồi BCBC.
Độ dài A′B=32+02+42=5A'B = \sqrt{3^2 + 0^2 + 4^2} = 5 m.
Quãng đường kiến 1 bò được sau thời gian tt:

s1=v1⋅t=0,02⋅4003=83 m<5 ms_1 = v_1 \cdot t = 0{,}02 \cdot \dfrac{400}{3} = \dfrac{8}{3}\text{ m} < 5\text{ m}

Do đó kiến 1 vẫn đang trên đoạn A′BA'B.
Vectơ A′B→=(−3;0;−4)⇒A′B→∣A′B→∣=(−35;0;−45)\overrightarrow{A'B} = (-3; 0; -4) \Rightarrow \dfrac{\overrightarrow{A'B}}{|\overrightarrow{A'B}|} = \left(-\dfrac{3}{5}; 0; -\dfrac{4}{5}\right).
Tọa độ kiến 1 tại thời điểm đó:

K1=A′+s1(−35;0;−45)=(3−83⋅35;0;4−83⋅45)=(75;0;2815)K_1 = A' + s_1 \left(-\dfrac{3}{5}; 0; -\dfrac{4}{5}\right) = \left(3 - \dfrac{8}{3} \cdot \dfrac{3}{5}; 0; 4 - \dfrac{8}{3} \cdot \dfrac{4}{5}\right) = \left(\dfrac{7}{5}; 0; \dfrac{28}{15}\right)

Khoảng cách giữa hai con kiến:

d=K1K2=(0−75)2+(4−0)2+(1−2815)2=4925+16+169225=4210225≈4,33 md = K_1 K_2 = \sqrt{\left(0 - \dfrac{7}{5}\right)^2 + (4 - 0)^2 + \left(1 - \dfrac{28}{15}\right)^2} = \sqrt{\dfrac{49}{25} + 16 + \dfrac{169}{225}} = \sqrt{\dfrac{4210}{225}} \approx 4{,}33\text{ m}

Đáp án: 4,33

Câu 4.
Gọi xx là số tấn gỗ keo và yy là số tấn gỗ bạch đàn mà công ty A mua trong tháng (0≤x≤9,0≤y≤100 \leq x \leq 9, 0 \leq y \leq 10).
Lượng giấy in sản xuất được: 200x+300y≥2800⇔2x+3y≥28200x + 300y \geq 2800 \Leftrightarrow 2x + 3y \geq 28.
Lượng giấy carton sản xuất được: 300x+150y≥2400⇔2x+y≥16300x + 150y \geq 2400 \Leftrightarrow 2x + y \geq 16.
Chi phí mua nguyên liệu là:

T(x;y)=1,2x+1,5y (triệu đoˆˋng)T(x; y) = 1{,}2x + 1{,}5y\text{ (triệu đồng)}

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền đa giác không bị chặn với các điểm đỉnh:
- Giao điểm của 2x+y=162x + y = 16 và y=10y = 10 là (3;10)(3; 10) với T(3;10)=1,2⋅3+1,5⋅10=18,6T(3; 10) = 1{,}2 \cdot 3 + 1{,}5 \cdot 10 = 18{,}6.
- Giao điểm của 2x+3y=282x + 3y = 28 và 2x+y=162x + y = 16 là (5;6)(5; 6) với T(5;6)=1,2⋅5+1,5⋅6=15T(5; 6) = 1{,}2 \cdot 5 + 1{,}5 \cdot 6 = 15.
- Giao điểm của 2x+3y=282x + 3y = 28 và x=9x = 9 là (9;103)\left(9; \dfrac{10}{3}\right) với T(9;103)=1,2⋅9+1,5⋅103=15,8T\left(9; \dfrac{10}{3}\right) = 1{,}2 \cdot 9 + 1{,}5 \cdot \dfrac{10}{3} = 15{,}8.
- Điểm cực biên (9;10)(9; 10) với T(9;10)=25,8T(9; 10) = 25{,}8.
Giá trị nhỏ nhất của T(x;y)T(x; y) đạt tại đỉnh (5;6)(5; 6) và bằng 15 triệu đồng.

Đáp án: 15

Câu 5.
Do DA⊥ABDA \perp AB và DC⊥BCDC \perp BC nên ABAB và BCBC là hai tiếp tuyến của đường tròn tâm DD, bán kính R=1R = 1.
Tiếp tuyến tại PP cắt ABAB tại MM và cắt BCBC tại NN, theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau:
MA=MPMA = MP và NC=NP⇒MN=MP+PN=MA+NCNC = NP \Rightarrow MN = MP + PN = MA + NC.
Đặt MA=xMA = x và NC=yNC = y với 0<x,y<10 < x, y < 1.
Khi đó BM=1−xBM = 1 - x, BN=1−yBN = 1 - y và MN=x+yMN = x + y.
Tam giác BMNBMN vuông tại BB nên:

MN2=BM2+BN2⇔(x+y)2=(1−x)2+(1−y)2MN^2 = BM^2 + BN^2 \Leftrightarrow (x + y)^2 = (1 - x)^2 + (1 - y)^2

⇔x2+2xy+y2=1−2x+x2+1−2y+y2⇔2xy+2x+2y=2⇔(x+1)(y+1)=2\Leftrightarrow x^2 + 2xy + y^2 = 1 - 2x + x^2 + 1 - 2y + y^2 \Leftrightarrow 2xy + 2x + 2y = 2 \Leftrightarrow (x + 1)(y + 1) = 2

⇒y=1−xx+1⇒BN=1−y=2xx+1\Rightarrow y = \dfrac{1 - x}{x + 1} \Rightarrow BN = 1 - y = \dfrac{2x}{x + 1}

Diện tích tam giác BMNBMN:

S(x)=12BM⋅BN=12(1−x)2xx+1=x−x2x+1S(x) = \dfrac{1}{2} BM \cdot BN = \dfrac{1}{2}(1 - x)\dfrac{2x}{x + 1} = \dfrac{x - x^2}{x + 1}

Đạo hàm:

S′(x)=(1−2x)(x+1)−(x−x2)(x+1)2=−x2−2x+1(x+1)2S'(x) = \dfrac{(1 - 2x)(x + 1) - (x - x^2)}{(x + 1)^2} = \dfrac{-x^2 - 2x + 1}{(x + 1)^2}

Cho S′(x)=0⇔x2+2x−1=0⇒x=2−1S'(x) = 0 \Leftrightarrow x^2 + 2x - 1 = 0 \Rightarrow x = \sqrt{2} - 1 (do 0<x<10 < x < 1).
Khi đó diện tích lớn nhất là:

Smax⁡=S(2−1)=3−22≈0,17S_{\max} = S(\sqrt{2} - 1) = 3 - 2\sqrt{2} \approx 0{,}17

Đáp án: 0,17

Câu 6.
Sơ đồ hình chữ thập gồm 6 ô vuông: hàng ngang ở trên gồm 1 ô, hàng ngang ở giữa gồm 4 ô, và hàng ngang ở dưới gồm 1 ô.
Theo đề bài, tổng các số ở mỗi hàng (kể cả hàng có một ô) phải bằng nhau.
Gọi tổng mỗi hàng là SS.
Khi đó:
- Hàng thứ nhất chỉ có 1 ô, nên số được điền vào ô này bằng chính SS.
- Hàng thứ ba chỉ có 1 ô, nên số được điền vào ô này cũng phải bằng chính SS.
Vì mỗi ô điền đúng một số và 6 số này được chọn từ 10 số phân biệt 2,3,…,112, 3, \ldots, 11, hai ô ở hai hàng riêng biệt này không thể nhận cùng một giá trị SS.
Do đó không tồn tại cách chọn và điền thỏa mãn điều kiện bài toán, số cách bằng 0.

(Ghi chú: Nếu xét quy tắc chỉ tính tổng các hàng có từ hai ô trở lên hoặc các trục đối xứng, đề bài sẽ có phương án khác, nhưng theo đúng câu chữ "kể cả hàng có một ô" thì số cách là 0).

Đáp án: 0

Xem tất cả