TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO
TỔ NGỮ VĂN
Đề chính thức
BÀI KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN 1 (HỌC KỲ I)
Môn: Ngữ văn – Lớp 6
Thời gian làm bài: 15 phút (không kể thời gian phát đề)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Mùa đông đã đến, tuyết rơi trắng xóa phủ kín khắp các nương đồi và khu rừng vắng. Thỏ con không còn gì để ăn, đành mặc chiếc áo ấm rồi chạy ra ngoài tìm thức ăn. Sau một hồi bới tuyết, Thỏ con mừng rỡ reo lên khi tìm thấy hai củ cải trắng vừa to vừa ngọt.
Thỏ con đói bụng lắm, chú định ăn ngay một củ. Nhưng sực nhớ đến Dê con sống một mình ở sườn đồi bên kia, Thỏ nghĩ bụng: "Trời rét buốt thế này, chắc Dê con cũng chẳng kiếm được gì để ăn đâu. Ta có những hai củ cải, phải mang biếu bạn một củ mới được".
Nghĩ vậy, Thỏ liền ôm củ cải trắng chạy một mạch sang nhà Dê con. Đến nơi, cửa khép hờ, Dê con đã đi vắng. Thỏ con lặng lẽ đặt củ cải lên bàn rồi vui vẻ quay trở về nhà mình...
(Trích truyện đồng thoại Củ cải trắng)
Câu 1 (0,5 điểm). Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?
A. Truyện đồng thoại
B. Truyện ngụ ngôn
C. Truyện cổ tích
D. Truyện truyền thuyết
Câu 2 (0,5 điểm). Đoạn trích được kể theo ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất (nhân vật "tôi")
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 3 (0,5 điểm). Hai nhân vật nào được nhắc đến trong đoạn trích trên?
A. Thỏ con và Nhím con
B. Thỏ con và Dê con
C. Dê con và Hươu sao
D. Thỏ con và Sóc nâu
Câu 4 (0,5 điểm). Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy hoàn cảnh thời tiết vô cùng giá rét và khắc nghiệt?
A. "Thỏ con mừng rỡ reo lên khi tìm thấy củ cải."
B. "Thỏ con chạy một mạch sang nhà Dê con."
C. "Thỏ con lặng lẽ đặt củ cải lên bàn."
D. "Tuyết rơi trắng xóa phủ kín khắp các nương đồi và khu rừng vắng."
Câu 5 (0,5 điểm). Vì sao khi tìm được hai củ cải trắng và đang rất đói, Thỏ con lại không ăn hết cả hai củ?
A. Vì Thỏ nhớ đến Dê con và muốn chia sẻ một củ cải để giúp bạn qua cơn đói rét.
B. Vì Thỏ sợ ăn nhiều củ cải sẽ bị đau bụng.
C. Vì củ cải trắng bị đóng băng quá cứng không thể ăn được.
D. Vì Thỏ muốn cất dành củ cải cho cả mùa đông dài sắp tới.
Câu 6 (0,5 điểm). Trong câu văn: "Thỏ nghĩ bụng: 'Trời rét buốt thế này, chắc Dê con cũng chẳng kiếm được gì để ăn đâu'”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc trưng nào của truyện đồng thoại?
A. So sánh
B. Điệp từ
C. Nhân hóa
D. Nói quá
Câu 7 (0,5 điểm). Qua lời nói thầm và hành động mang củ cải biếu bạn, Thỏ con là một nhân vật như thế nào?
A. Rụt rè, nhút nhát và sợ bóng tối
B. Tốt bụng, nhân hậu và giàu lòng sẻ chia
C. Tinh nghịch, hiếu động và thích khám phá
D. Kiêu ngạo, thích thể hiện trước mặt bạn bè
Câu 8 (0,5 điểm). Nhóm từ ngữ nào dưới đây trong đoạn trích toàn là từ láy?
A. Củ cải, mùa đông, sườn đồi
B. Rét buốt, áo ấm, vui vẻ
C. Thức ăn, đói bụng, khu rừng
D. Trắng xóa, mừng rỡ, lặng lẽ
Câu 9 (2,0 điểm). Đọc các nhận định sau và xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S):
a) Thỏ con tìm được thức ăn một cách rất dễ dàng mà không cần phải bới tuyết.
b) Nhân vật Thỏ con trong đoạn trích vừa mang đặc điểm loài vật (ăn củ cải, chạy nhảy) vừa mang đặc điểm của con người (mặc áo, biết suy nghĩ và quan tâm đến bạn bè).
c) Khi sang nhà Dê con thấy bạn đi vắng, Thỏ con đã mang củ cải về lại nhà mình để ăn cho đỡ đói.
d) Hành động của Thỏ con thể hiện lối sống ấm áp, biết nghĩ cho người khác trước khi nghĩ đến bản thân.
Câu 10 (4,0 điểm). Từ hành động của nhân vật Thỏ con trong đoạn trích trên, em rút ra cho mình bài học hoặc thông điệp ý nghĩa nào trong cuộc sống? (Trình bày bằng đoạn văn ngắn khoảng 5 – 7 dòng).
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO
TỔ NGỮ VĂN
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN 1
Môn: Ngữ văn – Lớp 6 (Học kỳ I)
Thời gian làm bài: 15 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của học sinh.
- Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương nhưng bảo đảm nội dung và yêu cầu cần đạt.
- Điểm toàn bài là 10,0 điểm, tính điểm chi tiết đến 0,25 hoặc 0,5 điểm theo quy định.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. Phần trắc nghiệm 4 lựa chọn (Câu 1 đến Câu 8: 4,0 điểm – Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | C | B | D | A | C | B | D |
2. Phần trắc nghiệm Đúng/Sai (Câu 9: 2,0 điểm)
Ý | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
Đáp án | S | Đ | S | Đ |
Quy tắc tính điểm Câu 9:
- Đúng 1 ý: được 0,5 điểm.
- Đúng 2 ý: được 1,0 điểm.
- Đúng 3 ý: được 1,5 điểm.
- Đúng cả 4 ý: được 2,0 điểm.
3. Phần tự luận (Câu 10: 4,0 điểm)
Phần | Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|---|
II | 10 | Rút ra bài học/thông điệp từ hành động của Thỏ con | 4,0 |
a. Về hình thức: | 1,0 | ||
b. Về nội dung: Học sinh có thể rút ra một hoặc nhiều bài học phù hợp, ví dụ: | 2,5 | ||
c. Sáng tạo và liên hệ: Có cách diễn đạt mới mẻ, liên hệ bản thân chân thành, sâu sắc. | 0,5 |
Lưu ý khi chấm:
- Giáo viên cần linh hoạt khi chấm câu tự luận, khuyến khích những học sinh có suy nghĩ tích cực, chân thành và văn phong trong sáng.
- Học sinh diễn đạt theo cách khác nhưng đúng trọng tâm vẫn cho điểm tối đa.











