Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 6 - Năm học 2026 – 2027

Ngữ vănLớp 6HChia sẻ bởi Hoàng yến 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ NGÃI GIAO

TRƯỜNG THCS CHÂU ĐỨC

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao.

Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải Đồng Đăng
Con gà cục tác lá chanh
Khóm trúc lùm tre bờ ruộng.

Con gặp trong lời mẹ hát
Vầng trăng mẹ thức tròn đêm
Lời ru thấm giọt mồ hôi
Áo nâu nhuộm màu bùn đất.

Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con một dáng sinh thành.

Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời đón chờ
Mẹ đem cả cuộc đời mẹ
Đắp bồi cho những ước mơ.

(Trương Nam Hương, trích Trong lời mẹ hát, in trong Ban mai xanh, NXB Đồng Nai, 1994)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (1,0 điểm). Xác định thể thơ của bài thơ trên và chỉ ra người bộc lộ tình cảm, cảm xúc trong bài thơ.

Câu 2 (1,0 điểm). Tìm 02 từ láy được tác giả sử dụng trong bài thơ và giải thích nghĩa của từ láy "chòng chành" trong câu thơ: "Chòng chành nhịp võng ca dao".

Câu 3 (1,0 điểm). Nêu nội dung chính của bài thơ trên.

Câu 4 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai câu thơ sau:

Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao

Câu 5 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của hai câu thơ:

Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con một dáng sinh thành.

Câu 6 (1,0 điểm). Từ nội dung bài thơ, hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về lòng biết ơn của con cái đối với cha mẹ trong cuộc sống.

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm).
Mỗi trải nghiệm bên người thân trong gia đình đều để lại cho chúng ta những bài học quý giá và kỷ niệm sâu đậm. Em hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân với người thân (ông, bà, cha, mẹ...) mà em trân trọng nhất.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Thầy cô nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng năng lực của học sinh. Linh hoạt vận dụng biểu điểm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc chân thành, tư duy sáng tạo và diễn đạt giàu hình ảnh.
2. Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) phải bảo đảm không sai lệch với tổng điểm của từng phần và đã được thống nhất trong tổ/nhóm chuyên môn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

- Thể thơ: Thể thơ 6 chữ (thơ sáu chữ).
- Người bộc lộ tình cảm, cảm xúc: Người con (xưng "con").

0,5
0,5

2

- Tìm đúng 02 từ láy trong bài thơ (chọn 2 trong các từ: ngọt ngào, chòng chành, nôn nao).
- Giải thích nghĩa của từ "chòng chành": trạng thái nghiêng ngả, lắc lư qua lại nhẹ nhàng không giữ thăng bằng cố định; trong ngữ cảnh câu thơ gợi lên chuyển động êm đềm, quen thuộc của nhịp đưa võng theo lời ru của mẹ.

0,5
0,5

3

Nội dung chính của bài thơ:
- Bài thơ tái hiện không gian lời ru ngọt ngào của mẹ nâng đỡ tâm hồn con từ thuở ấu thơ.
- Ca ngợi tình yêu thương bao la, sự hi sinh thầm lặng, tảo tần của mẹ để nuôi dưỡng con khôn lớn thành người.
- Bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, tình cảm kính yêu tha thiết của người con dành cho mẹ.

1,0

4

- Biện pháp tu từ: Nhân hóa ("thời gian" được gán hành động "chạy qua tóc mẹ").
- Tác dụng:
+ Làm cho hình ảnh thơ trở nên sinh động, gợi cảm; nhấn mạnh bước đi vội vã, nghiệt ngã của thời gian.
+ Khắc họa chân thực nỗi vất vả, sự tàn phai về sức khỏe và tuổi xuân của mẹ: tóc mẹ bạc trắng theo năm tháng hy sinh vì con.
+ Thể hiện nỗi niềm xót xa, thương cảm sâu sắc của người con trước sự già đi của mẹ.

0,25

0,25
0,25
0,25

5

Ý nghĩa của hai câu thơ:
- Hình ảnh đối lập: lưng mẹ ngày một còng xuống vì bao gánh nặng nhọc nhằn, thời gian vất vả đối lập với hình ảnh người con lớn lên vững vàng, khỏe mạnh ("dáng sinh thành").
- Thể hiện sự tri ân, lòng biết ơn sâu nặng của con khi nhận thức được rằng mỗi bước trưởng thành của con đều được đánh đổi bằng sự hi sinh thầm lặng, hao mòn sức khỏe của đời mẹ.

0,5

0,5

6

Viết đoạn văn ngắn (5 - 7 dòng) về lòng biết ơn cha mẹ:
- Hình thức: Bảo đảm dung lượng khoảng 5 - 7 dòng, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Nội dung: Thể hiện suy nghĩ chân thành, đúng đắn, có thể gồm các ý:
+ Cha mẹ là người sinh thành, nuôi dưỡng và dành trọn tình thương yêu vô điều kiện cho con cái.
+ Con cái cần phải biết ơn, kính trọng, yêu thương và chăm sóc cha mẹ.
+ Thể hiện bằng những hành động cụ thể: chăm ngoan học giỏi, vâng lời, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, quan tâm sẻ chia khi cha mẹ mệt mỏi...

0,25

0,25
0,25
0,25

II

VIẾT

4,0

1

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn tự sự:
Đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được trải nghiệm; Thân bài kể lại diễn biến câu chuyện; Kết bài nêu cảm nghĩ, bài học rút ra.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề:
Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân với người thân trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ...). Ngôi kể thứ nhất (xưng "em" hoặc "tôi").

0,25

c. Triển khai câu chuyện mạch lạc, hấp dẫn:
Học sinh có thể chọn các trải nghiệm khác nhau, song cần đảm bảo các nội dung cơ bản:
- Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu sơ lược về trải nghiệm đáng nhớ với người thân; nêu ấn tượng chung về trải nghiệm đó.
- Thân bài:
+ Giới thiệu hoàn cảnh, thời gian, không gian diễn ra trải nghiệm.
+ Kể lại diễn biến sự việc theo trình tự hợp lí (mở đầu sự việc, diễn biến chính, đỉnh điểm/nút thắt, kết quả sự việc).
+ Kết hợp khéo léo yếu tố miêu tả (khung cảnh, nét mặt, cử chỉ của người thân) và biểu cảm (cảm xúc vui, buồn, ân hận, xúc động của bản thân).
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân; bài học sâu sắc rút ra về tình cảm gia đình và lời hứa/hành động trong tương lai.

0,5

1,75


0,5

d. Chính tả, ngữ pháp:
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt; dùng từ chính xác, liên kết câu và đoạn chặt chẽ.

0,25

e. Sáng tạo:
Cách kể tự nhiên, lời văn chân thật, giàu cảm xúc; có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm; rút ra thông điệp nhân văn, sâu sắc.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả