Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 6 - Năm học 2026 – 2027

Ngữ vănLớp 6NChia sẻ bởi Ngọc Tú Uyên Đoàn 0 lượt sử dụng đề

UBND PHƯỜNG BÌNH THẠNH

TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Ở Xóm Bờ Giậu có một chú Thằn Lằn làm nghề thợ may. Tiệm may của chú nằm dưới bóng một cụm cỏ mật xanh mướt. Thằn Lằn khéo tay có tiếng, lại chịu thương chịu khó. Cư dân trong xóm ai cần áo ấm đón mùa đông hay xiêm y dự hội mùa xuân đều tìm đến chú. Vật liệu may mặc của chú toàn là những thứ sẵn có trong vườn: một cánh hoa dâm bụt đỏ chói làm vạt áo, một mảnh lá chuối khô làm nẹp, hoặc vài chiếc lá cúc áo tí hon làm khuy cài.

Một chiều cuối thu se lạnh, Ốc Sên chậm chạp bò đến trước cửa tiệm. Ốc Sên ngập ngừng, bẽn lẽn cất giọng khẽ khàng:

— Bác Thằn Lằn ơi, bác có thể may cho cháu một chiếc áo ấm không ạ? Mùa đông sắp đến rồi, chiếc vỏ vôi của cháu lúc nào cũng lạnh ngắt... Nhưng cháu chẳng có tiền đâu, cháu chỉ nhặt được vài giọt sương đọng trên lá cỏ để biếu bác thôi...

Thằn Lằn ngước lên nhìn chú bé Ốc Sên với thân hình mềm yếu đang co ro vì gió lạnh. Chú mỉm cười hiền từ, gật đầu ngay:

— Được chứ, cháu vào đây! Bác không lấy tiền của cháu đâu.

Thằn Lằn cẩn thận lấy cọng rơm mềm đo quanh chiếc vỏ vôi gồ ghề của Ốc Sên. Đo xong, chú nghĩ ngợi hồi lâu rồi đi lùng sục khắp bờ giậu, tìm về những chiếc lá bàng rơi đã chuyển sang màu đỏ ối dày dặn. Suốt đêm hôm ấy, dưới ánh trăng mờ, Thằn Lằn cặm cụi dùng chiếc gai bồ kết làm kim, tỉ mẩn khâu từng đường chỉ bằng sợi tơ nhện dẻo dai. Chú lót thêm vào bên trong một lớp rêu nhung êm ái để Ốc Sên không bị cọ xát vào thân thể non nớt.

Sáng hôm sau, khi Ốc Sên ướm thử chiếc áo mới, chú sung sướng reo lên: chiếc áo vừa khít, nhẹ tênh và ấm áp lạ lùng. Ốc Sên xúc động nói không nên lời, đôi mắt rưng rưng. Thằn Lằn vỗ nhẹ lên vai Ốc Sên, vui vẻ bảo:

— Giờ thì cháu có thể yên tâm qua mùa đông lạnh giá rồi nhé! Nhìn thấy cháu ấm áp, bác thấy vui hơn cả việc nhận được tiền công đấy!

(Trích Thợ may Thằn Lằn, in trong tập truyện Xóm Bờ Giậu – Trần Đức Tiến, NXB Kim Đồng, 2018)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (1,0 điểm). Xác định thể loại và ngôi kể của đoạn trích trên.

Câu 2 (1,0 điểm).
a) Tìm 02 từ láy có trong câu văn sau: "Một chiều cuối thu se lạnh, Ốc Sên chậm chạp bò đến trước cửa tiệm. Ốc Sên ngập ngừng, bẽn lẽn cất giọng khẽ khàng..."
b) Chỉ ra biện pháp tu từ nổi bật được sử dụng để xây dựng hình tượng hai nhân vật Thằn Lằn và Ốc Sên.

Câu 3 (1,0 điểm). Khi nghe lời thỉnh cầu may áo của Ốc Sên, Thằn Lằn đã có thái độ và hành động như thế nào?

Câu 4 (1,0 điểm). Chi tiết Thằn Lằn “cặm cụi suốt đêm, tỉ mẩn khâu từng đường chỉ và lót thêm một lớp rêu nhung êm ái” cho chiếc áo của Ốc Sên giúp em cảm nhận được điều gì về phẩm chất của nhân vật Thằn Lằn?

Câu 5 (2,0 điểm). Lời nói của bác Thằn Lằn: "Nhìn thấy cháu ấm áp, bác thấy vui hơn cả việc nhận được tiền công đấy!" gợi cho em bài học gì về tình yêu thương, sự sẻ chia trong cuộc sống? (Trình bày trong khoảng 4 – 6 dòng).

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm).
Trong cuộc sống, mỗi chúng ta đều từng trải qua những kỷ niệm khó quên: một lần giúp đỡ người khác, một chuyến đi ý nghĩa bên người thân, hoặc một việc làm tốt khiến bản thân cảm thấy hạnh phúc và trưởng thành hơn.
Em hãy viết một bài văn hoàn chỉnh kể lại một trải nghiệm của bản thân khiến em nhớ mãi.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND PHƯỜNG BÌNH THẠNH

TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung trình bày trong hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm máy móc.
- Vận dụng linh hoạt, khuyến khích những bài viết có cảm xúc chân thành, diễn đạt lưu loát, giàu hình ảnh và có suy nghĩ sáng tạo riêng hợp lý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của từng câu, tính theo thang điểm 10,0 và chiết tính đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

- Thể loại: Truyện đồng thoại.
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình).
(Mỗi ý đúng được 0,5 điểm)

1,0

2

a) Tìm đúng 02 từ láy bất kì trong câu: chậm chạp, ngập ngừng, bẽn lẽn, khẽ khàng. (0,5 điểm, mỗi từ đúng được 0,25 điểm)
b) Biện pháp tu từ nổi bật: Nhân hóa (gán cho các loài vật Thằn Lằn, Ốc Sên suy nghĩ, hành động, lời nói, cảm xúc như con người). (0,5 điểm)

1,0

3

Thái độ và hành động của Thằn Lằn khi nghe Ốc Sên thỉnh cầu:
- Thái độ: Mỉm cười hiền từ, vui vẻ đồng ý ngay, không hề chê bai hay từ chối dù Ốc Sên không có tiền công; sẵn lòng giúp đỡ miễn phí. (0,5 điểm)
- Hành động: Cẩn thận dùng cọng rơm đo quanh chiếc vỏ vôi của Ốc Sên, suy nghĩ lựa chọn nguyên liệu thích hợp (lá bàng đỏ) để may áo ấm cho bạn. (0,5 điểm)

1,0

4

Chi tiết thể hiện phẩm chất của nhân vật Thằn Lằn:
- Sự khéo léo, tận tâm, trách nhiệm và chu đáo với công việc của một người thợ may giỏi. (0,5 điểm)
- Tấm lòng nhân hậu, sự thấu hiểu, ân cần và giàu lòng trắc ẩn: biết lo nghĩ cho nỗi đau đớn, cọ xát của người bạn có cơ thể non nớt, yếu ớt. (0,5 điểm)
(Học sinh có thể diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lý vẫn cho điểm tối đa)

1,0

5

Học sinh viết đoạn văn ngắn từ 4 – 6 dòng, nêu được bài học sâu sắc và ý nghĩa về tình yêu thương, lòng nhân ái. Gợi ý:
- Niềm hạnh phúc chân chính đến từ sự sẻ chia, giúp đỡ người khác mà không tính toan vụ lợi hay đòi hỏi đền đáp.
- Lòng tốt, sự cảm thông và thấu hiểu giữa những mảnh đời trong cuộc sống giúp xua đi lạnh giá, sưởi ấm tâm hồn mỗi người.
- Bài học về tinh thần sống vì cộng đồng, luôn sẵn sàng trao đi yêu thương bằng những hành động cụ thể, thiết thực.
(Nêu được bài học sâu sắc, thuyết phục: 1,5 điểm; diễn đạt lưu loát, đúng số dòng quy định: 0,5 điểm. Chấp nhận các cách diễn đạt khác nếu hợp lý).

2,0

II

VIẾT

4,0

1

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn tự sự
Có đủ 3 phần: Mở bài (giới thiệu trải nghiệm), Thân bài (kể diễn biến sự việc), Kết bài (nêu cảm xúc, suy nghĩ về trải nghiệm).

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài
Kể lại một trải nghiệm của chính bản thân mình (sử dụng ngôi kể thứ nhất - xưng "em" hoặc "tôi").

0,25

c. Triển khai bài văn kể lại trải nghiệm
Học sinh có thể triển khai câu chuyện theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần bảo đảm các nội dung cơ bản sau:

** Mở bài:*
- Dẫn dắt và giới thiệu sơ lược về trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
- Nêu ấn tượng hoặc cảm xúc khái quát về trải nghiệm đó.

0,5

** Thân bài:*
- Kể lại hoàn cảnh diễn ra sự việc (thời gian, không gian, những người liên quan). (0,5 điểm)
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự mạch lạc, hợp lý (bắt đầu, phát triển, đỉnh điểm/sự việc then chốt, kết thúc). (1,0 điểm)
- Kết hợp khéo léo giữa yếu tố tự sự với miêu tả cảnh vật, con người và bộc lộ cảm xúc chân thật của người viết trước mỗi sự việc. (0,5 điểm)

2,0

** Kết bài:*
- Khẳng định lại ý nghĩa, giá trị của trải nghiệm đối với sự trưởng thành của bản thân.
- Nêu bài học rút ra hoặc những mong muốn, tình cảm tốt đẹp trong tương lai.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ đúng ngữ pháp tiếng Việt, câu văn rõ nghĩa, mạch lạc.

0,25

e. Sáng tạo
Cách kể tự nhiên, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng; biết lựa chọn chi tiết độc đáo, gợi cảm xúc sâu sắc cho người đọc.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý chấm:
- Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm bảo đảm tốt cả về yêu cầu nội dung tư tưởng lẫn hình thức trình bày.
- Nếu bài văn lạc ngôi kể (không dùng ngôi thứ nhất) hoặc kể chuyện cổ tích, tưởng tượng hoàn toàn mà không phải trải nghiệm của bản thân: trừ 1,0 điểm phần Thân bài.

UBND PHƯỜNG BÌNH THẠNH

TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - ĐỀ SỐ 2

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Năm học: 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Mùa thu sang, khu vườn rộn rã bước vào mùa thu hoạch hạt giống. Chú Sóc Nâu nhanh nhẹn thoăn thoắt chuyền cành, gom nhặt từng quả sồi béo múp giấu vào hốc cây cổ thụ làm lương thực dự trữ cho mùa đông buốt giá.

Ở góc vườn râm mát, Nhím Con cặm cụi thu lượm những hạt dẻ gai rơi vãi dưới thảm cỏ ướt sương. Đôi chân ngắn ngủn của Nhím thoăn thoắt lăn qua lăn lại trên mặt đất để những chiếc gai nhọn trên lưng găm chặt lấy hạt dẻ. Bỗng một cơn gió mạnh thổi thốc qua, cành dẻ khô trên cao gãy rắc rồi rơi thẳng xuống. Nhím giật mình né tránh, chân vấp phải rễ cây sắc nhọn làm chân sau đau nhói, không thể bước tiếp. Đống hạt dẻ gai vừa gom được văng tung tóe ra nền đất ẩm.

Trời dần ngả về chiều, bóng tối chuẩn bị bao trùm khu rừng. Nhím đau đớn nép vào bụi cỏ, mắt rơm rớm lo lắng: "Làm sao mình mang được chỗ thức ăn này về tổ trước khi trời tối đây?".

Đang nhảy nhót trên cành cao, nhìn thấy Nhím co ro ôm bàn chân sưng đỏ, Sóc Nâu liền tụt ngay xuống gốc cây. Nghe Nhím sụt sịt kể lại tai nạn, Sóc Nâu vỗ về:

- Bạn đừng khóc nữa, có tớ ở đây rồi! Chân bạn đau thế này, để tớ cõng bạn về tổ trước nhé!

Nhím ngập ngừng nhìn đống hạt dẻ lăn lóc:

- Nhưng còn số hạt dẻ này... mùa đông sắp tới rồi, cả nhà tớ sẽ bị đói mất!

Sóc Nâu mỉm cười ấm áp:

- Bạn yên tâm, tớ sẽ đưa bạn về chu đáo rồi quay lại gom hết số hạt dẻ này mang đến tận nhà cho bạn. Chúng mình là bạn bè xóm vườn, giúp nhau lúc khó khăn là điều đương nhiên mà!

Nói rồi, Sóc Nâu nhẹ nhàng đỡ Nhím lên lưng, cẩn thận từng bước đưa bạn về chiếc tổ ấm áp dưới gốc dổi. Chiều muộn hôm ấy, người ta thấy chú Sóc Nâu nhỏ bé miệt mài chạy đi chạy lại giữa khu vườn, cẩn thận xếp từng hạt dẻ gai thơm phức vào góc tổ của Nhím Con trước khi những giọt mưa lạnh đầu đông trút xuống.

(Ngữ liệu tự biên soạn)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (1,0 điểm). Xác định thể loại và ngôi kể của đoạn trích trên.

Câu 2 (1,0 điểm). Tìm 02 từ láy có trong đoạn văn thứ hai của văn bản và chỉ ra 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: "Sóc Nâu mỉm cười ấm áp."

Câu 3 (1,0 điểm). Khi thấy Nhím Con bị thương và lo lắng cho số hạt dẻ, Sóc Nâu đã có hành động và lời nói như thế nào để giúp đỡ bạn?

Câu 4 (1,0 điểm). Qua những việc làm của Sóc Nâu đối với Nhím Con, em nhận xét gì về tính cách của nhân vật Sóc Nâu?

Câu 5 (2,0 điểm). Từ câu chuyện của Sóc Nâu và Nhím Con, em rút ra được bài học gì sâu sắc nhất cho bản thân về tình bạn? Hãy viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về bài học đó.

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Trong cuộc sống, mỗi chúng ta đều từng trải qua những kỷ niệm khó quên: một chuyến đi trải nghiệm, một việc làm tốt giúp đỡ người khác, hay một lần mắc lỗi giúp bản thân trưởng thành hơn...

Em hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND PHƯỜNG BÌNH THẠNH

TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - ĐỀ SỐ 2

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Năm học: 2026 – 2027

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của học sinh; tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt vận dụng khi học sinh có cách diễn đạt tương đương hoặc có cách cảm nhận mới mẻ, thuyết phục.
- Đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng; khuyến khích các bài viết giàu cảm xúc, sáng tạo, hành văn trong sáng, đúng chuẩn tiếng Việt.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần các câu, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất theo quy định.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

- Thể loại: Truyện đồng thoại.
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình).
(Mỗi ý đúng được 0,5 điểm)

1,0

2

- Học sinh chỉ ra đúng 02 từ láy trong đoạn 2 (trong các từ: cặm cụi, rơi vãi, ngắn ngủn, thoăn thoắt, rơm rớm, giật mình...): mỗi từ đúng được 0,25 điểm.
- Biện pháp tu từ trong câu "Sóc Nâu mỉm cười ấm áp": Biện pháp nhân hóa (gán hành động, trạng thái "mỉm cười" của con người cho chú sóc).

0,5

0,5

3

Học sinh chỉ ra được các chi tiết về lời nói và hành động của Sóc Nâu:
- Lời nói: Động viên, an ủi Nhím ("Bạn đừng khóc nữa, có tớ ở đây rồi!"); hứa sẽ đưa Nhím về và gom giúp hạt dẻ ("Chúng mình là bạn bè xóm vườn, giúp nhau lúc khó khăn là điều đương nhiên mà!").
- Hành động: Tụt xuống gốc cây hỏi thăm; nhẹ nhàng đỡ bạn lên lưng cõng về tổ; chiều muộn miệt mài chạy đi chạy lại gom từng hạt dẻ mang đến tận tổ cho Nhím trước cơn mưa.
(Nêu đầy đủ lời nói và hành động được 1,0 điểm; nêu được một trong hai ý được 0,5 điểm)

1,0

4

Nhận xét về tính cách của nhân vật Sóc Nâu:
- Sóc Nâu là một người bạn tốt bụng, nhân hậu, biết quan tâm, sẻ chia và giàu lòng trắc ẩn.
- Nhiệt tình, chu đáo, biết giữ lời hứa và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn, hoạn nạn.
(Học sinh có thể diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lý, thuyết phục vẫn cho điểm tối đa)

1,0

5

Viết đoạn văn (5 - 7 câu) nêu bài học sâu sắc nhất về tình bạn:
- Về hình thức (0,5 điểm): Đảm bảo dung lượng (5 - 7 câu), đúng hình thức một đoạn văn (không xuống dòng tùy tiện), diễn đạt lưu loát, không sai chính tả, ngữ pháp.
- Về nội dung (1,5 điểm): Nêu được bài học ý nghĩa rút ra từ câu chuyện và liên hệ bản thân một cách thuyết phục. Gợi ý các hướng triển khai:
+ Bài học về sự thấu hiểu, sẻ chia, giúp đỡ bạn bè lúc gặp khó khăn, hoạn nạn.
+ Tình bạn chân chính không chỉ thể hiện qua lời nói mà bằng những hành động cụ thể, thiết thực và sự chân thành.
+ Liên hệ bản thân: Cần có tinh thần tương thân tương ái, sẵn sàng chia sẻ, đồng hành cùng bạn bè trong học tập và cuộc sống.

0,5

1,5

II

VIẾT

4,0

1

Kể lại một trải nghiệm của bản thân

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn tự sự kể lại một trải nghiệm
Có đầy đủ 3 phần: Mở bài (giới thiệu được trải nghiệm), Thân bài (kể diễn biến câu chuyện theo trình tự hợp lí), Kết bài (nêu cảm xúc, bài học rút ra từ trải nghiệm).

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài
Kể lại một câu chuyện, trải nghiệm có thật của chính bản thân (sử dụng ngôi kể thứ nhất: "tôi" hoặc "em").

0,25

c. Triển khai bài văn kể lại trải nghiệm
Học sinh có thể chọn các trải nghiệm khác nhau, song cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

* Mở bài (0,5 điểm):
- Dẫn dắt và giới thiệu khái quát về trải nghiệm đáng nhớ của bản thân (xảy ra khi nào, ở đâu, cùng với ai).
- Nêu ấn tượng sâu sắc hoặc cảm xúc chung về trải nghiệm đó.

0,5

* Thân bài (2,0 điểm): Kể diễn biến trải nghiệm theo trình tự hợp lý:
- Hoàn cảnh xuất hiện trải nghiệm (thời gian, không gian, nhân vật liên quan).
- Diễn biến của sự việc: Sự việc bắt đầu, các tình huống phát triển, đỉnh điểm/bước ngoặt của câu chuyện.
- Hành động, lời nói, tâm trạng của bản thân và những người xung quanh trong diễn biến đó.
- Kết quả của trải nghiệm (sự việc kết thúc như thế nào, để lại điều gì).
- Kết hợp khéo léo yếu tố miêu tả cảnh vật, tâm lí nhân vật và biểu cảm để câu chuyện thêm sinh động.

2,0

* Kết bài (0,5 điểm):
- Khẳng định lại ý nghĩa, giá trị của trải nghiệm đối với bản thân.
- Nêu bài học nhận thức, hành động hoặc sự thay đổi tích cực của bản thân sau trải nghiệm đó.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Cách kể tự nhiên, lôi cuốn; cảm xúc chân thực, sâu sắc; có chi tiết, hình ảnh ấn tượng và giàu ý nghĩa giáo dục.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý khi chấm:
- Chấp nhận các cách cảm nhận và cách kể khác nhau của học sinh miễn là chân thực, hợp lý và không vi phạm chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục.
- Đối với câu hỏi mở ở phần Đọc hiểu và bài viết ở phần Làm văn, khuyến khích những bài có suy nghĩ độc lập, cách diễn đạt trong sáng và giàu tính nhân văn.

UBND PHƯỜNG BÌNH THẠNH

TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 2

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM

Mùa đông, mưa phùn lất phất. Thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét thì gió thổi tấm vải bay xuống ao. Nhím giúp thỏ khều tấm vải vào bờ và nói:
- Phải may thành áo mới được.
Nhím xù lông, rút một chiếc kim định khâu áo cho thỏ, nhưng không có chỉ. Hai bạn đi tìm chị tằm, xin một ít tơ làm chỉ. Chị tằm đồng ý ngay. Có chỉ, có kim, nhưng phải tìm người cắt vải. Thấy bọ ngựa vung kiếm cắt cỏ, nhím nói:
Anh giúp chúng tôi cắt vải may áo. Mọi người cần áo ấm. Bọ ngựa đồng ý, vung kiếm cắt vải, nhím ngăn:
Phải cắt đúng theo kích thước.
Tất cả lại đi tìm người biết kẻ đường vạch trên vải. Lúc qua vườn chuối, nhím trông thấy ốc sên bò trên lá, cứ mỗi quãng, ốc sên lại để lại phía sau một đường vạch. Nhím nói:
Chúng tôi cần anh kẻ đường vạch để may áo ấm cho mọi người.
Ốc sên nhận lời, bò lên tấm vải, vạch những đường rất rõ. Bây giờ ta chỉ còn thiếu người luồn kim giỏi. Tất cả lại đi tìm chim ổ dộc có biệt tài khâu vá.
Xưởng may áo ấm được dựng lên. Thỏ trải vải. Ốc sên kẻ đường vạch. Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ. Nhím chắp vải, dùi lỗ. Chim ổ dộc luồn kim may áo…
Mùa đông năm ấy, trong rừng ai cũng có áo ấm để mặc. [...]

(Trích Những Truyện Hay Viết Cho Thiếu Nhi - Phiên Bản Sách Tranh - Những Chiếc Áo Ấm, Võ Quảng, NXB Kim Đồng, 2025)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (1,0 điểm). Xác định ngôi kể của văn bản trên. Liệt kê tên các nhân vật cùng tham gia vào công việc của xưởng may áo ấm.

Câu 2 (1,0 điểm). Tìm 02 từ láy có trong đoạn trích và chỉ ra biện pháp tu từ được tác giả sử dụng chủ yếu để xây dựng hình ảnh các nhân vật loài vật trong câu chuyện.

Câu 3 (1,0 điểm). Trong "xưởng may áo ấm", mỗi nhân vật được phân công làm công việc gì? Cách phân công đó cho thấy mỗi con vật đã phát huy thế mạnh riêng của mình như thế nào?

Câu 4 (1,0 điểm). Em hãy nhận xét về tính cách của nhân vật Nhím qua các lời nói và hành động trong đoạn trích.

Câu 5 (2,0 điểm). Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 dòng) nêu bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ câu chuyện trên đối với bản thân trong học tập hoặc trong cuộc sống.

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm).
Em hãy viết một bài văn ngắn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân khi cùng bạn bè hoặc người thân chung tay làm một việc có ý nghĩa (như giúp đỡ người khác, dọn dẹp vệ sinh môi trường, hoàn thành một dự án học tập,...).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

UBND PHƯỜNG BÌNH THẠNH

TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 2

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của học sinh; tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt vận dụng khi học sinh có cách diễn đạt sáng tạo, hợp lý.
- Khuyến khích những bài viết có cảm xúc chân thành, lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh và có suy nghĩ, trải nghiệm riêng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu, tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

- Ngôi kể: Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình).
- Các nhân vật tham gia: Thỏ, Nhím, chị Tằm, Bọ ngựa, Ốc sên, Chim ổ dộc.

0,5
0,5

2

- Tìm đúng 02 từ láy (lất phất, kích thước - chấp nhận: lất phất,...).
- Biện pháp tu từ chủ yếu: Nhân hoá (gán cho các con vật hành động, lời nói, suy nghĩ, tình cảm như con người).

0,5
0,5

3

- Phân công công việc:
+ Thỏ: trải vải.
+ Ốc sên: kẻ đường vạch.
+ Bọ ngựa: cắt vải theo vạch.
+ Tằm: xe chỉ.
+ Nhím: chắp vải, dùi lỗ.
+ Chim ổ dộc: luồn kim may áo.
- Nhận xét: Mỗi nhân vật đều được giao việc phù hợp với đặc điểm, biệt tài riêng (ốc sên tiết dịch vệt đường, bọ ngựa có kiếm sắc, tằm nhả tơ, chim ổ dộc khéo khâu...). Điều này giúp công việc đạt hiệu quả cao nhất.

0,5





0,5

4

Nhận xét về tính cách nhân vật Nhím:
- Tốt bụng, giàu lòng nhân ái, luôn quan tâm và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè (cứu tấm vải cho thỏ, nghĩ đến việc may áo cho mọi người).
- Nhanh nhẹn, thông minh, biết quan sát và có tài tổ chức (biết tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người bạn có biệt tài, nhắc nhở cắt vải theo kích thước).

0,5

0,5

5

Đoạn văn (5 – 7 dòng) nêu bài học sâu sắc:
- Về hình thức: Đúng cấu trúc đoạn văn, dung lượng khoảng 5 - 7 dòng, diễn đạt rõ ràng, không sai lỗi chính tả.
- Về nội dung: Học sinh có thể rút ra một trong các bài học sau (hoặc kết hợp):
+ Sức mạnh của tinh thần đoàn kết, tinh thần hợp tác và sẻ chia trong tập thể.
+ Mỗi người đều có thế mạnh, tài năng riêng; khi biết phát huy và kết hợp lại sẽ tạo nên thành quả to lớn.
+ Tấm lòng nhân ái, biết vì cộng đồng, vì mọi người xung quanh.
Gợi ý: Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục.

0,5

1,5

II

VIẾT

4,0

1

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn tự sự (kể lại trải nghiệm)
Có đầy đủ 3 phần: Mở bài (giới thiệu được trải nghiệm), Thân bài (kể lại diễn biến câu chuyện), Kết bài (nêu cảm nghĩ, bài học rút ra từ trải nghiệm).

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài
Kể lại một trải nghiệm có thật của bản thân khi cùng bạn bè hoặc người thân chung tay làm một việc có ý nghĩa; ngôi kể thứ nhất ("tôi" hoặc "em").

0,25

c. Triển khai bài văn thành các ý rõ ràng, mạch lạc
Thí sinh có thể kể câu chuyện theo nhiều cách, nhưng cần bảo đảm các nội dung cơ bản sau:

* Mở bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh diễn ra sự việc (thời gian, không gian, những người cùng tham gia).
- Nêu ấn tượng hoặc cảm xúc chung về trải nghiệm đó.

0,5

* Thân bài:
- Kể lại diễn biến của trải nghiệm theo trình tự hợp lý (mở đầu, diễn biến, kết thúc):
+ Mục đích của công việc chung (vì sao lại cùng nhau làm việc đó?).
+ Sự phân công công việc và sự phối hợp giữa bản thân với bạn bè/người thân.
+ Những khó khăn, trở ngại gặp phải và cách mọi người cùng nhau vượt qua.
+ Kết quả của công việc chung.
- Kết hợp yếu tố miêu tả (khung cảnh, hành động của các nhân vật) và biểu cảm (cảm xúc hào hứng, lo lắng, vui mừng...).

1,75

* Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.
- Rút ra bài học về tinh thần hợp tác, trách nhiệm, tình bạn hoặc tình cảm gia đình.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Cách kể tự nhiên, lời văn sinh động, cảm xúc chân thành, có chi tiết đặc sắc làm nổi bật ý nghĩa của sự hợp tác, sẻ chia.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý chấm: Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đảm bảo tốt cả yêu cầu về nội dung tư tưởng lẫn hình thức trình bày.

UBND PHƯỜNG BÌNH THẠNH

TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 3

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Mùa mưa năm ấy kéo dài mãi không dứt. Đầm nước dưới chân đồi dâng cao, bãi cỏ non ngập chìm trong làn nước đục ngầu. Chú Ốc Sên Nhỏ vất vả cõng chiếc vỏ nặng trịch trên lưng, từng bước nhích dần lên thân cây ổi già ven bờ để tránh lụt. Chiếc vỏ vốn là ngôi nhà che chở cho Ốc Sên, nhưng lúc này đây, nó bỗng trở thành một gánh nặng oằn mình giữa dòng nước xiết cuồn cuộn.

Đúng lúc đó, một chiếc lá khô trôi dạt vào cành ổi. Trên chiếc lá ấy là Dế Con đang ướt sũng, đôi râu run rẩy vì lạnh và hoảng sợ. Nước réo gầm gừ ngay dưới chân, mép lá sắp sửa chìm nghỉm. Dế Con mếu máo kêu cứu:

– Anh Ốc Sên ơi, cứu em với! Em không biết bơi!

Ốc Sên Nhỏ dừng lại. Nếu đưa mình ra mép cành níu Dế Con lên, sức nặng của cả hai có thể làm chiếc vỏ trượt ngã xuống dòng nước xoáy. Trong khoảnh khắc ngần ngại, Ốc Sên nhìn thấy ánh mắt tuyệt vọng của bạn nhỏ. Chú cắn chặt răng, rướn người vươn hết cỡ chiếc cổ dài, giơ đuôi vỏ chắc chắn ra phía trước:

– Bám vào đây mau! Mau lên Dế Con!

Dế Con quờ quạng níu lấy gờ vỏ ốc. Cả thân hình Ốc Sên rung bần bật, trượt đi một quãng trên lớp vỏ ổi trơn tuột. Nhưng chú đã gồng hết sức mình, từng phân, từng tấc một, kiên trì kéo Dế Con thoát khỏi ngọn sóng dữ lên chạc cây an toàn.

Trời tạnh mưa, mây đen tan biến nhường chỗ cho những giọt nắng vàng lấp lánh như dát bạc. Dế Con sưởi ấm đôi cánh ướt, xúc động nhìn vết xước dài trên thân vỏ của người bạn tốt bụng:

– Cảm ơn anh! Chiếc vỏ của anh thật là kỳ diệu, nó không chỉ che mưa cho anh mà còn là chiếc phao cứu sống cả em nữa!

Ốc Sên Nhỏ mỉm cười, đôi mắt lấp lánh niềm vui. Lần đầu tiên trong đời, chú cảm thấy chiếc vỏ nặng trịch trên lưng mình bỗng nhẹ nhõm và ấm áp đến lạ kì.

(Ngữ liệu tự biên soạn)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (1,0 điểm). Xác định ngôi kể và những nhân vật xuất hiện trong đoạn trích trên.

Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau và nêu tác dụng của biện pháp đó:
"Trời tạnh mưa, mây đen tan biến nhường chỗ cho những giọt nắng vàng lấp lánh như dát bạc."

Câu 3 (1,0 điểm). Khi nghe tiếng kêu cứu của Dế Con, Ốc Sên Nhỏ đã có suy nghĩ và hành động như thế nào?

Câu 4 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về câu nói của Dế Con: "Chiếc vỏ của anh thật là kỳ diệu, nó không chỉ che mưa cho anh mà còn là chiếc phao cứu sống cả em nữa!"?

Câu 5 (2,0 điểm). Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nêu bài học ý nghĩa nhất mà em rút ra được từ hành động dũng cảm cứu bạn của nhân vật Ốc Sên Nhỏ.

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Trong cuộc sống hằng ngày, mỗi chúng ta đều từng trải qua những khoảnh khắc đáng nhớ: một việc tốt giúp đỡ người khác, một chuyến đi nhiều kỉ niệm hoặc một lần mắc lỗi và tự rút ra bài học cho mình.
Hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân em.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: .............................................................. Số báo danh: ........................

UBND PHƯỜNG BÌNH THẠNH

TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 3

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung hướng dẫn chấm để đánh giá tổng thể bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm.
- Tôn trọng cảm nhận riêng, khuyến khích những bài viết có tư duy độc lập, sáng tạo, giàu cảm xúc và diễn đạt mạch lạc, giàu hình ảnh.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, tính theo thang điểm 10,0 và chiết tính lẻ đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

- Ngôi kể: Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình).
- Các nhân vật xuất hiện: Ốc Sên Nhỏ, Dế Con.

0,5
0,5

2

- Biện pháp tu từ: So sánh (những giọt nắng vàng lấp lánh được so sánh như dát bạc).
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn; làm cho khung cảnh thiên nhiên sau cơn mưa trở nên bừng sáng, rực rỡ và tươi tắn.
+ Thể hiện không khí nhẹ nhõm, ấm áp và tươi vui sau khi hai bạn vượt qua được thử thách hiểm nguy.

0,5
0,25
0,25

3

- Suy nghĩ: Thoáng ngần ngại, lo lắng vì sợ chiếc vỏ nặng kéo cả hai trượt ngã xuống dòng nước xiết; nhưng khi thấy ánh mắt tuyệt vọng của bạn thì quyết tâm cứu giúp.
- Hành động: Cắn chặt răng, rướn người vươn hết cỡ chiếc cổ dài, giơ đuôi vỏ ra cho bạn bám; kiên trì gồng hết sức kéo bạn lên chạc cây an toàn.

0,5
0,5

4

Ý nghĩa câu nói của Dế Con:
- Bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc trước sự dũng cảm và hi sinh của Ốc Sên Nhỏ.
- Nhận ra giá trị cao đẹp của chiếc vỏ ốc: không chỉ là nơi trú ngụ riêng tư ích kỉ mà đã trở thành điểm tựa yêu thương, phương tiện chở che và cứu mạng người khác khi gặp hoạn nạn.
(Thí sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng nêu bật được lòng biết ơn và ý nghĩa của sự sẻ chia vẫn đạt điểm tối đa)

0,5
0,5

5

Thí sinh viết đoạn văn bảo đảm dung lượng (3 - 5 câu), nêu bài học tâm đắc và lý giải hợp lý. Gợi ý một số bài học:
- Lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè trong lúc khó khăn, hoạn nạn.
- Đừng ngại ngần đối mặt với khó khăn để đem lại niềm vui, sự sống cho người khác.
- Những điều vốn tưởng là gánh nặng bản thân sẽ trở nên nhẹ nhàng, ý nghĩa khi ta biết dùng nó để chia sẻ và cống hiến cho cuộc đời.
(Đoạn văn đúng dung lượng, diễn đạt lưu loát: 1,0 điểm; nêu và lý giải sâu sắc bài học: 1,0 điểm)

2,0

II

VIẾT

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn tự sự
Có đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài; câu chuyện được kể mạch lạc, theo trình tự hợp lý.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài
Kể lại một trải nghiệm có thật hoặc đáng nhớ của bản thân (ngôi kể thứ nhất: xưng "tôi" hoặc "em").

0,25

c. Triển khai bài văn kể lại trải nghiệm
Thí sinh có thể chọn các trải nghiệm khác nhau nhưng cần bảo đảm các nội dung cơ bản sau:

* Mở bài:
- Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm (hoàn cảnh, thời gian, không gian diễn ra sự việc).
- Nêu ấn tượng, cảm xúc chung về trải nghiệm đó.

0,5

* Thân bài:
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự hợp lý (mở đầu, phát triển, cao trào, kết thúc).
- Nêu rõ các sự việc, hành động, lời nói của bản thân và những người cùng tham gia.
- Khắc hoạ tâm trạng, cảm xúc của bản thân trước từng biến cố, sự việc.

1,75

* Kết bài:
- Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với sự trưởng thành của bản thân.
- Rút ra bài học cuộc sống sâu sắc và gửi gắm thông điệp ý nghĩa.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ đặt câu đúng ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Có giọng kể tự nhiên, chân thật, kết hợp khéo léo yếu tố miêu tả cảnh vật và biểu cảm tâm trạng nhân vật; bài học sâu sắc, mới mẻ.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý chấm:
- Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết bảo đảm sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương thức tự sự với miêu tả và biểu cảm.
- Khuyến khích những bài làm sáng tạo, có cảm xúc chân thành, thể hiện được góc nhìn nhân văn và cách ứng xử đúng đắn sau trải nghiệm.

Xem tất cả