Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 6 - Năm học 2026 - 2027

Ngữ vănLớp 6TChia sẻ bởi Thanh Vân 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Bơi càng gần lên mặt ao, thấy nước càng nóng. Cá Chuối mẹ bơi mãi, cố tìm hướng vào bờ. Mặt ao sủi bọt, nổi lên từng đám rêu. Rất khó nhận ra phương hướng. Chuối mẹ phải vừa bơi vừa nghếch lên mặt nước để tìm hướng khóm tre. Trời bức bối, ngột ngạt. Lắm lúc, Chuối mẹ chỉ muốn lặn ngay xuống đáy cho mát, nhưng nghĩ đến đàn con đang đói , chờ ở vùng nước đằng kia, Chuối mẹ lại cố bơi. Khóm tre bên bờ đã gần đây rồi. Khi tới thật gần, Chuối mẹ chỉ còn trông thấy gốc tre, không thấy ngọn tre đâu. Chuối mẹ bơi sát mép nước, rồi rạch lên chân khóm tre. Tìm một chỗ Chuối mẹ đoán chắc là có tổ Kiến gần đó, Chuối mẹ giả vờ chết, nằm im không động đậy. Trời nóng hầm hập. Hơi nước, hơi lá ải cùng với mùi tanh trên mình Chuối mẹ bốc ra làm bọn Kiến lửa gần đó thèm thuồng. Bọn chúng rủ nhau đi kiếm mồi. Vừa bò loằng ngoằng vừa dò dẫm về phía có mùi cá. Đầu tiên cá Chuối mẹ cảm thấy buồn buồn ở khắp mình, sau rồi đau nhói trên da thịt. Biết kiến kéo đến đã đông, Chuối mẹ liền lấy đà quẫy mạnh, rồi nhảy tùm xuống nước. Bọn Kiến không kịp chạy, nổi lềnh bềnh trên mặt ao. Đàn Chuối con ùa lại tranh nhau đớp tới tấp. Thế là đàn Chuối con được một mẻ no nê. Chuối mẹ bơi quanh nhìn đàn con đớp mồi, vui quá nên quên cả những chỗ đau vì bị Kiến đốt.

(Trích Mẹ con cá chuối – Xuân Quỳnh)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (1,0 điểm). Đoạn trích trên thuộc thể loại gì? Xác định ngôi kể của người kể chuyện trong đoạn trích.

Câu 2 (1,0 điểm). Tìm những chi tiết, hình ảnh trong đoạn trích miêu tả nỗi vất vả và sự hi sinh của cá Chuối mẹ để kiếm thức ăn cho đàn con.

Câu 3 (1,0 điểm).
a) Chỉ ra ít nhất 02 từ láy tượng hình hoặc tượng thanh được dùng để miêu tả đàn kiến và đàn Chuối con trong đoạn trích.
b) Chỉ ra biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong đoạn trích và nêu ngắn gọn tác dụng của biện pháp tu từ đó.

Câu 4 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về chi tiết: "Chuối mẹ bơi quanh nhìn đàn con đớp mồi, vui quá nên quên cả những chỗ đau vì bị Kiến đốt"?

Câu 5 (1,0 điểm). Từ hành động kiếm mồi đầy yêu thương của Chuối mẹ dành cho đàn con, em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) bày tỏ suy nghĩ về tình mẫu tử thiêng liêng và bài học về lòng biết ơn cha mẹ của bản thân.

PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)

Câu 1 (5,0 điểm).
Đọc đoạn trích sau trong bài thơ Trở về với mẹ ta thôi của nhà thơ Đồng Đức Bốn:

Cả đời ra bể vào ngòi
Mẹ như cây lá giữa trời gió rung
Cả đời buộc bụng thắt lưng
Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng
Đường đời còn rộng thênh thang
Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời
Mẹ đau vẫn giữ tiếng cười
Mẹ vui vẫn để một đời nhớ thương
Bát cơm và nắng chan sương
Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau
Mẹ ra bới gió chân cầu
Tìm câu hát đã từ lâu dập vùi.

(Đồng Đức Bốn, Trở về với mẹ ta thôi, NXB Hội Nhà văn, 2001)

Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 đến 300 chữ) ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc đoạn thơ trên.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

HƯỚNG DẪN CHẤM

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

(Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh, khuyến khích những bài viết sáng tạo, có cảm xúc chân thành, diễn đạt tự nhiên và giàu hình ảnh.
- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng cần bảo đảm chuẩn mực về kiến thức, kĩ năng và tư tưởng, tình cảm.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu thành phần, tính theo thang điểm 10,0 và cho điểm lẻ đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

5,0

1

- Thể loại: Truyện đồng thoại.
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình).
(Mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm)

0,5
0,5

2

Thí sinh chỉ ra các chi tiết miêu tả nỗi vất vả, sự hi sinh của cá Chuối mẹ:
- Vất vả vượt qua nghịch cảnh: Trời nắng nóng, nước ao nóng bức, sủi bọt, khó tìm phương hướng nhưng Chuối mẹ không chịu lặn xuống đáy mát mà cố bơi vì nghĩ đến đàn con đang đói.
- Dũng cảm, chấp nhận đau đớn để kiếm mồi: Bơi sát mép nước, rạch lên chân khóm tre, giả vờ chết nằm im cho kiến lửa bu đầy cắn đốt đau nhói trên da thịt để lừa đàn kiến nhảy xuống nước làm mồi cho con.
(Học sinh nêu được từ 2 - 3 chi tiết tiêu biểu cho điểm tối đa 1,0 điểm; nêu được 1 chi tiết cho 0,5 điểm)

1,0

3

a) Chỉ ra đúng ít nhất 02 từ láy (0,5 điểm):
- Về đàn kiến: loằng ngoằng, dò dẫm, lềnh bềnh...
- Về đàn chuối con: tới tấp...
(Nêu đúng mỗi từ láy được 0,25 điểm; chấp nhận từ láy miêu tả khác trong văn bản như: ngột ngạt, bức bối, hầm hập...)
b) Biện pháp tu từ nhân hóa và tác dụng (0,5 điểm):
- Biểu hiện: Gán cho loài vật (cá Chuối mẹ, cá Chuối con, kiến) những tâm tư, tình cảm, hành động như con người (Chuối mẹ nghĩ đến đàn con đói, giả vờ chết, quên cả chỗ đau; bọn kiến rủ nhau...). (0,25 điểm)
- Tác dụng: Làm cho thế giới loài vật hiện lên sinh động, gần gũi; khắc họa sâu sắc tình mẫu tử bao la, đức hi sinh cao cả của Chuối mẹ dành cho con; giúp câu chuyện thêm lôi cuốn, xúc động. (0,25 điểm)

0,5

0,5

4

Thí sinh trình bày cảm nhận, cách hiểu hợp lý về chi tiết:
- Chi tiết thể hiện tình yêu thương con vô bờ bến và sự hi sinh cao cả của cá Chuối mẹ: Niềm hạnh phúc khi thấy các con được ăn no nê đã chiến thắng và xua tan mọi nỗi đau đớn về thể xác.
- Qua đó, tác giả khẳng định và ca ngợi vẻ đẹp thiêng liêng của tình mẹ: Người mẹ luôn sẵn sàng chịu đựng mọi gian lao, đau đớn vì sự sống và hạnh phúc của đàn con.
(Diễn đạt tương đương bảo đảm các ý trên vẫn cho trọn 1,0 điểm; nêu được 1 ý cho 0,5 điểm)

1,0

5

Viết đoạn văn ngắn (3 - 5 câu) chia sẻ suy nghĩ và bài học bản thân:
- Về hình thức (0,25 điểm): Đúng số câu quy định (3 - 5 câu), không sai chính tả, diễn đạt trôi chảy, ngữ pháp rõ ràng.
- Về nội dung (0,75 điểm): Nêu được suy nghĩ chân thành, sâu sắc về tình mẹ và rút ra bài học nhận thức, hành động đúng đắn:
+ Thấu hiểu và biết ơn sâu sắc công ơn sinh thành, dưỡng dục, sự hi sinh thầm lặng của cha mẹ.
+ Có những hành động cụ thể để đền đáp tình yêu thương đó: chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn vâng lời, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, quan tâm và yêu thương cha mẹ mỗi ngày.
(Mức điểm nội dung: Nêu sâu sắc, có liên hệ cụ thể: 0,75 điểm; Nêu chung chung: 0,5 điểm; Sơ sài: 0,25 điểm)

0,25

0,75

II

VIẾT

5,0

1

Viết đoạn văn (khoảng 150 – 200 chữ) ghi lại cảm xúc về đoạn trích bài thơ Trở về với mẹ ta thôi của Đồng Đức Bốn.

5,0

a. Bảo đảm cấu trúc đoạn văn:
Có đủ mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Dung lượng khoảng 150 – 200 chữ (chấp nhận chênh lệch không quá nhiều).

0,5

b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài:
Ghi lại cảm xúc chân thành về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích bài thơ Trở về với mẹ ta thôi.

0,5

c. Triển khai nội dung cảm xúc:
Học sinh có thể bộc lộ cảm xúc theo nhiều cách khác nhau nhưng cần bảo đảm các nét cảm xúc chính sau:
- Mở đoạn: Giới thiệu ngắn gọn tác giả Đồng Đức Bốn, bài thơ Trở về với mẹ ta thôi và dẫn dắt đoạn trích; nêu ấn tượng, cảm xúc chung nhất về tình mẫu tử thiêng liêng qua đoạn thơ.
- Thân đoạn: Trình bày cảm xúc cụ thể về các khía cạnh nội dung và nghệ thuật:
+ Cảm phục, xót xa trước cuộc đời gian lao, vất vả của mẹ: Cả đời mẹ "ra bể vào ngòi", "buộc bụng thắt lưng", chịu đựng bao thăng trầm, dông gió cuộc đời để nuôi dạy các con khôn lớn; mái tóc mẹ đã bạc trắng vì sương gió thời gian.
+ Xúc động trước tình yêu thương bao la và đức hi sinh thầm lặng của mẹ: Dù gặp bao gian khổ, nhọc nhằn ("mẹ đau vẫn giữ tiếng cười"), mẹ luôn dành cho con những gì ngọt ngào, ấm áp nhất như tằm rút ruột nhả tơ vàng; nhường nhịn cho con từng bát cơm ấm nóng ("Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau").
+ Ấn tượng về nét nghệ thuật đặc sắc: Thể thơ lục bát ngọt ngào, âm điệu tha thiết, trầm lắng như lời ru; ngôn từ mộc mạc, đậm chất dân gian; các biện pháp tu từ so sánh (Mẹ như cây lá giữa trời gió rung, Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng), đối lập (đường đời rộng thênh thang - tóc mẹ bạc trắng trời; đau - cười) góp phần khắc sâu hình ảnh người mẹ chịu thương chịu khó.
- Kết đoạn: Khái quát lại cảm xúc về đoạn thơ; liên hệ bài học về tình yêu thương, lòng hiếu thảo và sự kính trọng đối với người mẹ kính yêu.

Khung điểm chi tiết cho mục c:
• 2,5 – 3,0 điểm: Cảm xúc chân thành, dạt dào; phân tích và liên hệ sâu sắc cả nội dung lẫn nghệ thuật; hành văn mạch lạc, giàu hình ảnh.
• 1,75 – 2,25 điểm: Bộc lộ được các cảm xúc cơ bản, phân tích được hình ảnh người mẹ nhưng cảm nhận nghệ thuật còn mờ nhạt, diễn đạt tương đối trôi chảy.
• 1,0 – 1,5 điểm: Cảm xúc còn chung chung, sa vào diễn xuôi bài thơ, ít bộc lộ cảm nghĩ cá nhân.
• 0,25 – 0,75 điểm: Viết lan man, chưa đúng yêu cầu đoạn văn ghi lại cảm xúc, dung lượng quá ngắn.
• 0 điểm: Lạc đề hoàn toàn hoặc không làm bài.

3,0

d. Chính tả, ngữ pháp:
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ chính xác, đặt câu đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo:
Có cách diễn đạt độc đáo, mới mẻ; cảm xúc chân thành, sâu lắng; liên hệ bản thân tự nhiên, giàu sức thuyết phục.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả