Đề kiểm tra định kỳ Ngữ văn 6 - Cảm nhận bài thơ 4 khổ

Ngữ vănLớp 6KChia sẻ bởi Kim Ngọc Phan 2 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

VỀ BÊN MẸ

Mỗi lần về với mẹ
Thấy lòng mình bình yên
Bao nhọc nhằn, mệt mỏi
Tan biến ngoài bậc hiên.

Mẹ ngồi đan áo ấm
Tóc nhuộm màu thời gian
Bàn tay gầy run rẩy
Đơm nụ cười hân hoan.

Cả một đời tần tảo
Nuôi nấng đàn con thơ
Dẫu gian lao, bão tố
Tình mẹ tựa bến bờ.

Con đi muôn vạn nẻo
Vẫn nhớ bóng hình Người
Chỉ mong về bên mẹ
Ngắm nụ cười thảnh thơi.

(Theo Thơ tuổi học trò, NXB Văn học, 2022)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (1,0 điểm). Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên.

Câu 2 (1,0 điểm). Trong khổ thơ thứ hai và thứ ba, hình ảnh người mẹ được khắc họa qua những từ ngữ, chi tiết nào?

Câu 3 (1,5 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai dòng thơ sau:

Dẫu gian lao, bão tố
Tình mẹ tựa bến bờ.

Câu 4 (1,5 điểm). Bài thơ trên gợi cho em những bài học hoặc tình cảm sâu sắc nào đối với cha mẹ của mình? (Trình bày từ 3 đến 5 câu).

PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)

Viết một đoạn văn (khoảng 150 – 200 chữ) ghi lại cảm nhận sâu sắc của em về bài thơ Về bên mẹ (cả 4 khổ thơ) ở phần Đọc hiểu.

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NĂM HỌC 2026 – 2027
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung trình bày và tiêu chí đánh giá để chấm bài linh hoạt, khuyến khích những bài viết có cảm xúc chân thành, sáng tạo và diễn đạt mạch lạc.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu, tính theo thang điểm 10, làm tròn đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

5,0

1

- Thể thơ: 5 chữ (hoặc thơ năm chữ).
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.

0,5
0,5

2

Những từ ngữ, chi tiết khắc họa hình ảnh người mẹ:
- Ngoại hình, hành động: ngồi đan áo ấm, tóc nhuộm màu thời gian, bàn tay gầy run rẩy, đơm nụ cười hân hoan.
- Phẩm chất, cuộc đời: cả một đời tần tảo, nuôi nấng đàn con thơ.
(Học sinh nêu được từ 3 chi tiết trở lên đạt điểm tối đa; nêu được 1 - 2 chi tiết đạt 0,5 điểm).

0,5

0,5

3

- Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh: so sánh tình mẹ với bến bờ qua từ so sánh tựa.
- Tác dụng:
+ Gợi hình, gợi cảm: Nhấn mạnh sự bao la, vững chãi, bình yên của tình mẹ dành cho con; mẹ luôn là chỗ dựa chở che cho con trước mọi bão giông cuộc đời.
+ Thể hiện lòng biết ơn, niềm kính yêu và trân trọng sâu sắc của người con đối với mẹ.

0,5

0,5

0,5

4

Học sinh tự do bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc chân thành, hợp lý. Gợi ý:
- Thấu hiểu và biết ơn sâu sắc công lao sinh thành, nuôi dưỡng vất vả của cha mẹ.
- Trân trọng những giây phút được ở bên cạnh cha mẹ gia đình.
- Cố gắng chăm ngoan, học giỏi, hiếu thảo để đem lại niềm vui cho cha mẹ.
(Đoạn văn viết từ 3 - 5 câu, diễn đạt mạch lạc, thuyết phục).

1,5

II

VIẾT

5,0

a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn: Có mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn; dung lượng khoảng 150 - 200 chữ; không xuống dòng tuỳ tiện.

0,5

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về cả 4 khổ thơ của bài thơ Về bên mẹ.

0,5

c. Triển khai cảm nhận về cả 4 khổ thơ:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm nổi bật được cảm xúc và nội dung của toàn bộ bài thơ:
- Khổ 1: Cảm giác bình yên, ấm áp của người con mỗi khi được trở về bên mẹ; bao mệt mỏi, nhọc nhằn của cuộc sống đời thường đều tan biến.
- Khổ 2: Hình ảnh người mẹ già với mái tóc hoa râm, bàn tay gầy run rẩy vẫn đan áo ấm và trao nụ cười yêu thương; gợi nỗi xúc động trước sự hy sinh thầm lặng của mẹ.
- Khổ 3: Tấm lòng tần tảo suốt đời của mẹ; tình mẹ bao la, vững chãi như bến bờ bình yên nâng đỡ con qua giông bão cuộc đời.
- Khổ 4: Nỗi niềm nhớ thương của người con khi đi xa và ước mong giản dị nhưng thiêng liêng: luôn được trở về bên mẹ, thấy mẹ nở nụ cười thảnh thơi.
- Đánh giá nghệ thuật: Thể thơ năm chữ nhịp nhàng, từ ngữ mộc mạc, hình ảnh gần gũi, biện pháp so sánh giàu sức gợi.

0,75

0,75

0,75

0,5

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, dùng từ chính xác.

0,5

e. Sáng tạo: Diễn đạt giàu hình ảnh, cảm xúc chân thành, có suy nghĩ và giọng điệu riêng.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả