Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ văn 6 - Lợn con không biết nghe lời

Ngữ vănLớp 6TChia sẻ bởi Thu Hà 1 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM

TỔ VĂN – SỬ – ĐIỆP

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

LỢN CON KHÔNG BIẾT NGHE LỜI

Một hôm, lợn bố và lợn mẹ có việc phải đi ra ngoài. Trước khi đi lợn mẹ căn dặn lợn con rất cẩn thận: “Con ở nhà một mình phải ngoan nhé. Thấy có ai lạ muốn vào con cũng không được mở cửa”.
Lợn bố và lợn mẹ vừa đi được một lúc thì bên ngoài có tiếng gõ cửa: “Nhà có ai không, tôi là thợ sửa đồng hồ nước. Đồng hồ nước nhà bác bị hỏng, tôi muốn vào sửa”.
Lợn con nghe vậy, từ trong nhà nói vọng ra: “Bố mẹ cháu đi vắng hết rồi, bố mẹ dặn không được mở cửa cho người lạ”. Người khách lạ nghe vậy liền đi luôn.
Một lúc sau, bên ngoài lại có tiếng gõ cửa: “Đồng hồ điện nhà bác bị hỏng, tôi đến sửa”.
Lợn con lại đáp: “Bố mẹ cháu đi vắng hết rồi, bố mẹ dặn không được mở cửa cho người lạ”.
“Tôi là người vận chuyển đồ. Lợn con, cháu có quà này”, lại có tiếng nói ngoài cửa.
Lợn con nghe thấy có quà là vui mừng khôn xiết. Trong đầu nghĩ mẹ chỉ dặn không được mở cửa cho người lạ chứ không dặn là không được mở cửa lấy quà. Nghĩ vậy lợn con bèn chạy ra mở cửa.
Vừa lúc đó, sói nhanh tay vồ lấy lợn con và cười hả hê: “Đúng là con lợn ngốc nghếch. Cuối cùng thì ngươi cũng chịu ra mở cửa. Giờ thì ta sẽ ăn thịt ngươi”.
Bố mẹ lúc này vẫn chưa về, hàng xóm cũng không thấy ai qua lại. Lợn con vừa khóc lóc sợ hãi vừa hối hận vì không cảnh giác.

(Nguồn: Tuyển tập truyện đồng thoại – Theo iqschool.vn)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Văn bản Lợn con không biết nghe lời thuộc thể loại nào?

A. Truyện đồng thoại

B. Truyện ngụ ngôn

C. Truyện cổ tích

D. Truyện truyền thuyết

Câu 2 (0,5 điểm). Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy?

A. Ngôi thứ nhất

B. Ngôi thứ hai

C. Ngôi thứ ba

D. Kết hợp ngôi thứ nhất và thứ ba

Câu 3 (0,5 điểm). Kẻ lạ mặt đã giả danh những ai để dụ dỗ lợn con mở cửa?

A. Bác đưa thư, thợ sửa điện và sói xám

B. Thợ sửa đồng hồ nước, thợ sửa điện và người vận chuyển đồ giao quà

C. Lợn bố, lợn mẹ và bác hàng xóm

D. Thợ sửa ống nước, người bán kem và người vận chuyển đồ

Câu 4 (0,5 điểm). Trong câu văn: “Lợn con vừa khóc lóc sợ hãi vừa hối hận vì không cảnh giác.”, từ “khóc lóc” thuộc loại từ nào?

A. Từ đơn

B. Từ ghép

C. Từ láy

D. Từ tượng thanh

Câu 5 (0,5 điểm). Vì sao lợn con lại quyết định mở cửa cho kẻ lạ mặt?

A. Vì lợn con nhận ra kẻ bên ngoài là người quen của bố mẹ

B. Vì lợn con sợ đồng hồ điện và nước nhà mình bị hỏng nặng

C. Vì lợn con nghe nói có quà nên ham thích và ngây thơ nghĩ rằng mẹ chỉ dặn không mở cửa cho người lạ chứ không cấm mở cửa nhận quà

D. Vì lợn con muốn chạy ra ngoài tìm kiếm bố mẹ về nhà

Câu 6 (0,5 điểm). Hành động sói giả danh nhiều người và chờ thời cơ vồ lấy lợn con cho thấy sói là nhân vật như thế nào?

A. Hiền lành, tốt bụng và thích tặng quà cho trẻ nhỏ

B. Gian xảo, mưu mô và luôn tìm cách lừa gạt kẻ nhẹ dạ

C. Vụng về, ngốc nghếch và dễ bị người khác đánh lừa

D. Nhút nhát, sợ hãi trước sự cảnh giác của lợn con

Câu 7 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong đoạn văn sau:
“Vừa lúc đó, sói nhanh tay vồ lấy lợn con và cười hả hê: ‘Đúng là con lợn ngốc nghếch. Cuối cùng thì ngươi cũng chịu ra mở cửa. Giờ thì ta sẽ ăn thịt ngươi’.”

Câu 8 (1,0 điểm). Em có nhận xét gì về tính cách và sai lầm của nhân vật lợn con trong câu chuyện trên?

Câu 9 (1,0 điểm). Từ bài học đắt giá của lợn con khi ở nhà một mình, em rút ra được bài học gì để bảo vệ bản thân trong cuộc sống? (Trình bày ngắn gọn từ 3 đến 5 câu).

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm).
Trong cuộc sống, mỗi chúng ta đều từng trải qua những câu chuyện vui, buồn hay những trải nghiệm mắc lỗi để lại bài học ý nghĩa. Em hãy viết một bài văn (khoảng 400 - 450 chữ) kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM

TỔ VĂN – SỬ – ĐIỆP

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung trình bày và các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm máy móc.
- Khuyến khích những bài viết có cảm xúc chân thành, thể hiện năng lực cảm thụ văn học và diễn đạt mạch lạc, giàu hình ảnh.
- Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương hoặc các ý kiến khác nếu hợp lý và có sức thuyết phục.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

A. Truyện đồng thoại

0,5

2

C. Ngôi thứ ba

0,5

3

B. Thợ sửa đồng hồ nước, thợ sửa điện và người vận chuyển đồ giao quà

0,5

4

C. Từ láy

0,5

5

C. Vì lợn con nghe nói có quà nên ham thích và ngây thơ nghĩ rằng mẹ chỉ dặn không mở cửa cho người lạ chứ không cấm mở cửa nhận quà

0,5

6

B. Gian xảo, mưu mô và luôn tìm cách lừa gạt kẻ nhẹ dạ

0,5

7

- Biện pháp tu từ nhân hóa:
+ Dùng từ ngữ chỉ hành động, cảm xúc của con người gán cho con sói (nhanh tay, cười hả hê).
+ Cho con vật cất tiếng nói, đối thoại như con người (Đúng là con lợn ngốc nghếch... Giờ thì ta sẽ ăn thịt ngươi).
- Tác dụng:
+ Làm cho hình ảnh con sói trở nên sống động, hiện rõ bản chất ranh mãnh, độc ác và gian xảo.
+ Tăng tính lôi cuốn, kịch tính cho truyện đồng thoại; nhấn mạnh tình thế hiểm nguy của lợn con khi mất cảnh giác.

0,5

0,5

8

Nhận xét về nhân vật lợn con:
- Điểm tích cực: Ban đầu biết nghe lời mẹ dặn, có ý thức đối đáp từ trong nhà.
- Điểm hạn chế/sai lầm: Ngây thơ, thiếu hiểu biết, quá ham quà và mất cảnh giác nên dễ mắc bẫy; chưa biết cách ứng phó linh hoạt khi vô tình để lộ thông tin bố mẹ vắng nhà cho kẻ xấu biết.

0,5

0,5

9

Học sinh trình bày suy nghĩ chân thành từ 3 đến 5 câu. Gợi ý:
- Luôn ghi nhớ và làm theo lời dặn dò của cha mẹ, thầy cô khi ở nhà một mình.
- Tuyệt đối không mở cửa cho người lạ mặt trong bất kì trường hợp nào; không để lộ thông tin mình đang ở nhà một mình.
- Cần rèn luyện tính cảnh giác, không nhẹ dạ cả tin trước những lời dụ dỗ ngon ngọt hoặc quà cáp của người lạ.
(Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục).

1,0

II

VIẾT

4,0

1

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn tự sự
Có đầy đủ 3 phần: Mở bài (giới thiệu trải nghiệm), Thân bài (kể diễn biến câu chuyện), Kết bài (nêu cảm xúc, bài học rút ra từ trải nghiệm).

0,5

b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài
Kể lại một trải nghiệm thực tế đáng nhớ của bản thân người viết (dùng ngôi thứ nhất: "tôi" hoặc "em").

0,5

c. Triển khai bài văn kể lại trải nghiệm
Học sinh có thể lựa chọn trải nghiệm phong phú (một lần mắc lỗi và biết sửa sai, một chuyến đi, một lần vượt qua khó khăn, một trải nghiệm khi ở nhà một mình...). Bài viết cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

- Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu sơ lược về trải nghiệm đáng nhớ (thời gian, không gian, hoàn cảnh diễn ra).

0,25

- Thân bài:
+ Kể diễn biến sự việc theo trình tự hợp lý (mở đầu, diễn biến, cao trào/bước ngoặt, kết thúc).
+ Miêu tả chi tiết nhân vật, hành động, sự việc, lời nói tiêu biểu.
+ Kết hợp hài hòa giữa yếu tố tự sự với miêu tả và biểu cảm (tâm trạng lo lắng, hồi hộp, ân hận hoặc vui mừng...) giúp câu chuyện chân thực, xúc động.

1,25

- Kết bài: Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với sự trưởng thành của bản thân; rút ra bài học sâu sắc cho tương lai.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo
Có cách mở bài, kết bài hấp dẫn; lời kể tự nhiên, truyền cảm; chi tiết chọn lọc; thể hiện cảm xúc chân thành, bài học sâu sắc.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý khi chấm:
- Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm bảo đảm tốt cả về nội dung và hình thức.
- Ở phần Viết, nếu học sinh không dùng ngôi thứ nhất ("tôi" hoặc "em") để kể thì trừ 0,5 điểm ở tiêu chí xác định yêu cầu.

Xem tất cả