Đề kiểm tra Phương trình mặt phẳng – Toán 12

ToánLớp 12NChia sẻ bởi Nguyet Anh Pham 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT TRẦN ĐĂNG NINH

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x−3y+z−5=0(P): 2x - 3y + z - 5 = 0. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P) có tọa độ là

A. n⃗1=(2;3;1)\vec{n}_1 = (2; 3; 1)

B. n⃗2=(2;−3;1)\vec{n}_2 = (2; -3; 1)

C. n⃗3=(2;−3;−5)\vec{n}_3 = (2; -3; -5)

D. n⃗4=(−3;1;−5)\vec{n}_4 = (-3; 1; -5)

Câu 2 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng (α):x+2y−z+3=0(\alpha): x + 2y - z + 3 = 0?

A. M(1;−2;0)M(1; -2; 0)

B. N(0;−1;1)N(0; -1; 1)

C. P(1;0;2)P(1; 0; 2)

D. Q(−2;1;3)Q(-2; 1; 3)

Câu 3 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, phương trình của mặt phẳng tọa độ (Oxy)(Oxy) là

A. x=0x = 0

B. y=0y = 0

C. z=0z = 0

D. x+y=0x + y = 0

Câu 4 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1;−2;3)M(1; -2; 3) và nhận vectơ n⃗=(2;1;−1)\vec{n} = (2; 1; -1) làm vectơ pháp tuyến là

A. 2x+y−z+3=02x + y - z + 3 = 0

B. 2x+y−z−3=02x + y - z - 3 = 0

C. x−2y+3z−3=0x - 2y + 3z - 3 = 0

D. 2x+y−z+5=02x + y - z + 5 = 0

Câu 5 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(2;0;0)A(2; 0; 0), B(0;−3;0)B(0; -3; 0), C(0;0;4)C(0; 0; 4). Phương trình theo đoạn chắn của mặt phẳng (ABC)(ABC) là

A. x2+y3+z4=1\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{3} + \dfrac{z}{4} = 1

B. x2+y−3+z4=0\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{-3} + \dfrac{z}{4} = 0

C. x2+y−3+z4=1\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{-3} + \dfrac{z}{4} = 1

D. x−3+y2+z4=1\dfrac{x}{-3} + \dfrac{y}{2} + \dfrac{z}{4} = 1

Câu 6 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x3+y2+z−1=1(P): \dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{2} + \dfrac{z}{-1} = 1. Một vectơ pháp tuyến của (P)(P) là

A. n⃗=(3;2;−1)\vec{n} = (3; 2; -1)

B. n⃗=(2;3;−6)\vec{n} = (2; 3; -6)

C. n⃗=(2;3;6)\vec{n} = (2; 3; 6)

D. n⃗=(−2;3;6)\vec{n} = (-2; 3; 6)

Câu 7 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1;0;−2)A(1; 0; -2) và song song với mặt phẳng (β):2x−y+3z+1=0(\beta): 2x - y + 3z + 1 = 0 là

A. 2x−y+3z+4=02x - y + 3z + 4 = 0

B. 2x−y+3z−4=02x - y + 3z - 4 = 0

C. 2x−y+3z−5=02x - y + 3z - 5 = 0

D. x−2z+4=0x - 2z + 4 = 0

Câu 8 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, khoảng cách từ điểm M(1;2;−1)M(1; 2; -1) đến mặt phẳng (P):2x−2y+z+10=0(P): 2x - 2y + z + 10 = 0 bằng

A. 33

B. 73\dfrac{7}{3}

C. 113\dfrac{11}{3}

D. 79\dfrac{7}{9}

Câu 9 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng (P):2x−y+2z−1=0(P): 2x - y + 2z - 1 = 0 và (Q):4x−2y+4z+5=0(Q): 4x - 2y + 4z + 5 = 0. Vị trí tương đối của hai mặt phẳng (P)(P) và (Q)(Q) là

A. Cắt nhau nhưng không vuông góc

B. Song song với nhau

C. Vuông góc với nhau

D. Trùng nhau

Câu 10 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;3)A(1; 2; 3) và B(3;0;1)B(3; 0; 1). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng ABAB là

A. x−y−z+1=0x - y - z + 1 = 0

B. x−y−z−1=0x - y - z - 1 = 0

C. x+y+z−5=0x + y + z - 5 = 0

D. 2x−2y−2z+3=02x - 2y - 2z + 3 = 0

Câu 11 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, côsin của góc giữa hai mặt phẳng (P):x+2y−2z+1=0(P): x + 2y - 2z + 1 = 0 và (Q):2x−2y+z+3=0(Q): 2x - 2y + z + 3 = 0 bằng

A. 49\dfrac{4}{9}

B. −49-\dfrac{4}{9}

C. 29\dfrac{2}{9}

D. 43\dfrac{4}{3}

Câu 12 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm M(1;2;1)M(1; 2; 1) đồng thời vuông góc với cả hai mặt phẳng (Q):x−y=0(Q): x - y = 0 và (R):y−z=0(R): y - z = 0 có phương trình là

A. x+y+z−4=0x + y + z - 4 = 0

B. x−2y+z+2=0x - 2y + z + 2 = 0

C. x+y−z−2=0x + y - z - 2 = 0

D. x+y+z+4=0x + y + z + 4 = 0

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho ba điểm A(2;0;0)A(2; 0; 0), B(0;4;0)B(0; 4; 0), C(0;0;2)C(0; 0; 2).
a) Mặt phẳng (ABC)(ABC) có phương trình theo đoạn chắn là x2+y4+z2=1\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{4} + \dfrac{z}{2} = 1.
b) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC)(ABC) có tọa độ là n⃗=(2;1;2)\vec{n} = (2; 1; 2).
c) Khoảng cách từ gốc tọa độ OO đến mặt phẳng (ABC)(ABC) bằng 43\dfrac{4}{3}.
d) Góc giữa mặt phẳng (ABC)(ABC) và mặt phẳng tọa độ (Oxy)(Oxy) bằng 60∘60^\circ.

Câu 2 (1,0 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho điểm A(1;2;−3)A(1; 2; -3) và mặt phẳng (P):2x−2y+z+9=0(P): 2x - 2y + z + 9 = 0.
a) Điểm AA không thuộc mặt phẳng (P)(P).
b) Khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (P)(P) bằng 44.
c) Mặt phẳng (Q)(Q) đi qua điểm AA và song song với mặt phẳng (P)(P) có phương trình là 2x−2y+z+5=02x - 2y + z + 5 = 0.
d) Mặt cầu (S)(S) có tâm AA và tiếp xúc với mặt phẳng (P)(P) có phương trình là (x−1)2+(y−2)2+(z+3)2=16(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (z + 3)^2 = 16.

Câu 3 (1,0 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng song song (α):2x−y+2z−3=0(\alpha): 2x - y + 2z - 3 = 0 và (β):2x−y+2z+6=0(\beta): 2x - y + 2z + 6 = 0.
a) Điểm M(1;1;1)M(1; 1; 1) thuộc mặt phẳng (α)(\alpha).
b) Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (α)(\alpha) và (β)(\beta) bằng 33.
c) Mặt phẳng (γ)(\gamma) song song và cách đều hai mặt phẳng (α)(\alpha) và (β)(\beta) có phương trình là 2x−y+2z+1,5=02x - y + 2z + 1{,}5 = 0.
d) Điểm N(0;0;0)N(0; 0; 0) cách đều hai mặt phẳng (α)(\alpha) và (β)(\beta).

Câu 4 (1,0 điểm). Trong một căn phòng triển lãm có dạng hình hộp chữ nhật được thiết lập hệ trục tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục là mét), mặt sàn trùng với mặt phẳng tọa độ (Oxy)(Oxy). Một tấm vách kính ngăn trang trí nằm trên mặt phẳng (P)(P) đi qua ba điểm A(0;0;0)A(0; 0; 0), B(4;0;2)B(4; 0; 2) và C(0;3;1)C(0; 3; 1).
a) Tọa độ vectơ AB→=(4;0;2)\overrightarrow{AB} = (4; 0; 2) và AC→=(0;3;1)\overrightarrow{AC} = (0; 3; 1).
b) Mặt phẳng (P)(P) chứa vách kính có một vectơ pháp tuyến là n⃗=(3;2;−6)\vec{n} = (3; 2; -6).
c) Góc nghiêng giữa tấm vách kính và sàn nhà (làm tròn đến độ) xấp xỉ bằng 31∘31^\circ.
d) Một thiết bị chiếu sáng đặt tại vị trí S(2;1;3)S(2; 1; 3) trên trần nhà. Khoảng cách từ thiết bị chiếu sáng SS đến mặt phẳng vách kính (P)(P) bằng 107\dfrac{10}{7} m.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, tìm giá trị của tham số mm để hai mặt phẳng (P):mx−2y+3z−1=0(P): mx - 2y + 3z - 1 = 0 và (Q):2x+my−z+4=0(Q): 2x + my - z + 4 = 0 vuông góc với nhau.

Câu 2 (0,5 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, tính khoảng cách từ điểm A(2;−1;5)A(2; -1; 5) đến mặt phẳng (P):3x−4z+4=0(P): 3x - 4z + 4 = 0.

Câu 3 (0,5 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;0)A(1; 2; 0) và B(−1;0;2)B(-1; 0; 2). Mặt phẳng (P)(P) đi qua hai điểm AA, BB và vuông góc với mặt phẳng (Q):x+y+z−3=0(Q): x + y + z - 3 = 0 có phương trình dạng ax+by+cz+d=0ax + by + cz + d = 0 (với a,b,c,da, b, c, d là các số nguyên tối giản, a>0a > 0). Tính giá trị biểu thức T=a+b+c+dT = a + b + c + d.

Câu 4 (0,5 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng (P):x+y−2z+1=0(P): x + y - 2z + 1 = 0 và (Q):2x−y+z−3=0(Q): 2x - y + z - 3 = 0. Tính côsin của góc giữa hai mặt phẳng (P)(P) và (Q)(Q) (kết quả viết dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 5 (0,5 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm M(3;4;5)M(3; 4; 5) và mặt phẳng (α):2x−y+2z−3=0(\alpha): 2x - y + 2z - 3 = 0. Gọi H(x0;y0;z0)H(x_0; y_0; z_0) là hình chiếu vuông góc của điểm MM lên mặt phẳng (α)(\alpha). Tính tổng S=x0+y0+z0S = x_0 + y_0 + z_0.

Câu 6 (0,5 điểm). Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị đo là mét), một mái che của khán đài sân vận động nằm trên mặt phẳng (P):2x+2y−z+12=0(P): 2x + 2y - z + 12 = 0. Tại vị trí A(3;5;8)A(3; 5; 8) người ta muốn treo một thiết bị cảm biến vuông góc xuống bề mặt mái che. Tính độ dài ngắn nhất của dây cáp nối từ thiết bị AA đến mái che.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT TRẦN ĐĂNG NINH

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ – TOÁN 12

Năm học 2026 – 2027

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo hướng dẫn chấm và thang điểm của tổ chuyên môn.
- Thí sinh làm bài theo cách khác đúng với kiến thức trong chương trình vẫn được cho điểm tối đa của câu/ý đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các phần, không làm tròn số điểm.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

A

C

A

C

B

A

B

B

A

Câu

11

12

Đáp án

A

A

(Riêng Câu 2, cả hai điểm M(1;−2;0)M(1; -2; 0) ở phương án A và N(0;−1;1)N(0; -1; 1) ở phương án B khi thay vào phương trình mặt phẳng (α)(\alpha) đều thỏa mãn x+2y−z+3=0x + 2y - z + 3 = 0. Thí sinh chọn A hoặc B đều được tính trọn 0,25 điểm).

Tóm tắt căn cứ lựa chọn đáp án:
- Câu 1 (B): (P):2x−3y+z−5=0⇒n⃗2=(2;−3;1)(P): 2x - 3y + z - 5 = 0 \Rightarrow \vec{n}_2 = (2; -3; 1).
- Câu 2 (A/B): Thay tọa độ M(1;−2;0)M(1; -2; 0) vào phương trình: 1+2(−2)−0+3=01 + 2(-2) - 0 + 3 = 0 (thỏa mãn). Tương tự N(0;−1;1)N(0; -1; 1) cũng thỏa mãn.
- Câu 3 (C): Mặt phẳng tọa độ (Oxy)(Oxy) có phương trình là z=0z = 0.
- Câu 4 (A): Phương trình mặt phẳng là 2(x−1)+1(y+2)−1(z−3)=0⇔2x+y−z+3=02(x - 1) + 1(y + 2) - 1(z - 3) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - z + 3 = 0.
- Câu 5 (C): Áp dụng công thức phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn: x2+y−3+z4=1\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{-3} + \dfrac{z}{4} = 1.
- Câu 6 (B): Phương trình (P)⇔2x+3y−6z−6=0⇒n⃗=(2;3;−6)(P) \Leftrightarrow 2x + 3y - 6z - 6 = 0 \Rightarrow \vec{n} = (2; 3; -6).
- Câu 7 (A): Mặt phẳng song song với (β)(\beta) có dạng 2x−y+3z+D=02x - y + 3z + D = 0 (D≠1D \ne 1). Đi qua A(1;0;−2)⇒2(1)−0+3(−2)+D=0⇒D=4A(1; 0; -2) \Rightarrow 2(1) - 0 + 3(-2) + D = 0 \Rightarrow D = 4. Vậy phương trình là 2x−y+3z+4=02x - y + 3z + 4 = 0.
- Câu 8 (B): d(M,(P))=∣2(1)−2(2)+(−1)+10∣22+(−2)2+12=73d(M, (P)) = \dfrac{|2(1) - 2(2) + (-1) + 10|}{\sqrt{2^2 + (-2)^2 + 1^2}} = \dfrac{7}{3}.
- Câu 9 (B): Ta có 24=−1−2=24≠−15\dfrac{2}{4} = \dfrac{-1}{-2} = \dfrac{2}{4} \ne \dfrac{-1}{5} nên hai mặt phẳng song song với nhau.
- Câu 10 (A): Trung điểm ABAB là I(2;1;2)I(2; 1; 2), AB→=(2;−2;−2)=2(1;−1;−1)\overrightarrow{AB} = (2; -2; -2) = 2(1; -1; -1). Mặt phẳng trung trực đi qua II nhận n⃗=(1;−1;−1)\vec{n} = (1; -1; -1) làm VTPT: 1(x−2)−1(y−1)−1(z−2)=0⇔x−y−z+1=01(x - 2) - 1(y - 1) - 1(z - 2) = 0 \Leftrightarrow x - y - z + 1 = 0.
- Câu 11 (A): n⃗P=(1;2;−2)\vec{n}_P = (1; 2; -2), n⃗Q=(2;−2;1)⇒cos⁡((P),(Q))=∣1⋅2+2(−2)+(−2)⋅1∣1+4+4⋅4+4+1=∣−4∣3⋅3=49\vec{n}_Q = (2; -2; 1) \Rightarrow \cos((P), (Q)) = \dfrac{|1\cdot 2 + 2(-2) + (-2)\cdot 1|}{\sqrt{1+4+4}\cdot\sqrt{4+4+1}} = \dfrac{|-4|}{3\cdot 3} = \dfrac{4}{9}.
- Câu 12 (A): n⃗Q=(1;−1;0)\vec{n}_Q = (1; -1; 0), n⃗R=(0;1;−1)⇒n⃗P=[n⃗Q,n⃗R]=(1;1;1)\vec{n}_R = (0; 1; -1) \Rightarrow \vec{n}_P = [\vec{n}_Q, \vec{n}_R] = (1; 1; 1). Phương trình qua M(1;2;1)M(1; 2; 1): 1(x−1)+1(y−2)+1(z−1)=0⇔x+y+z−4=01(x - 1) + 1(y - 2) + 1(z - 1) = 0 \Leftrightarrow x + y + z - 4 = 0.


PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm theo quy định của Bộ GD&ĐT cho từng câu:
- Đúng 1 ý: 0,1 điểm
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý: 0,5 điểm
- Đúng cả 4 ý: 1,0 điểm

Bảng đáp án Đúng / Sai

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

d)

S

Câu 2

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

S

Câu 3

a)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

d)

S

Câu 4

a)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

d)

Đ

Hướng dẫn giải chi tiết Phần II

Câu

Ý

Nội dung giải thích

Câu 1

a)

A(2;0;0)∈Ox,B(0;4;0)∈Oy,C(0;0;2)∈Oz⇒(ABC):x2+y4+z2=1A(2; 0; 0) \in Ox, B(0; 4; 0) \in Oy, C(0; 0; 2) \in Oz \Rightarrow (ABC): \dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{4} + \dfrac{z}{2} = 1. Ý a) ĐÚNG.

b)

Quy đồng mẫu số phương trình đoạn chắn: 2x+y+2z−4=0⇒n⃗=(2;1;2)2x + y + 2z - 4 = 0 \Rightarrow \vec{n} = (2; 1; 2) là một VTPT. Ý b) ĐÚNG.

c)

Khoảng cách từ O(0;0;0)O(0; 0; 0) đến (ABC)(ABC): d(O,(ABC))=∣−4∣22+12+22=43d(O, (ABC)) = \dfrac{|-4|}{\sqrt{2^2 + 1^2 + 2^2}} = \dfrac{4}{3}. Ý c) ĐÚNG.

d)

VTPT của (Oxy)(Oxy) là k⃗=(0;0;1)\vec{k} = (0; 0; 1). Ta có cos⁡((ABC),(Oxy))=∣n⃗⋅k⃗∣∣n⃗∣⋅∣k⃗∣=23⋅1=23≠cos⁡60∘=12\cos((ABC), (Oxy)) = \dfrac{|\vec{n}\cdot\vec{k}|}{|\vec{n}|\cdot|\vec{k}|} = \dfrac{2}{3 \cdot 1} = \dfrac{2}{3} \ne \cos 60^\circ = \dfrac{1}{2}. Ý d) SAI.

Câu 2

a)

Thay tọa độ A(1;2;−3)A(1; 2; -3) vào vế trái (P)(P): 2(1)−2(2)+(−3)+9=4≠0⇒A∉(P)2(1) - 2(2) + (-3) + 9 = 4 \ne 0 \Rightarrow A \notin (P). Ý a) ĐÚNG.

b)

d(A,(P))=∣2(1)−2(2)+(−3)+9∣22+(−2)2+12=43≠4d(A, (P)) = \dfrac{|2(1) - 2(2) + (-3) + 9|}{\sqrt{2^2 + (-2)^2 + 1^2}} = \dfrac{4}{3} \ne 4. Ý b) SAI.

c)

Mặt phẳng (Q)∥(P)(Q) \parallel (P) có dạng 2x−2y+z+D=02x - 2y + z + D = 0. Vì A(1;2;−3)∈(Q)A(1; 2; -3) \in (Q) nên 2(1)−2(2)−3+D=0⇒D=52(1) - 2(2) - 3 + D = 0 \Rightarrow D = 5. Phương trình là 2x−2y+z+5=02x - 2y + z + 5 = 0. Ý c) ĐÚNG.

d)

Mặt cầu (S)(S) tâm AA tiếp xúc với (P)(P) có bán kính R=d(A,(P))=43⇒R2=169R = d(A, (P)) = \dfrac{4}{3} \Rightarrow R^2 = \dfrac{16}{9}. Phương trình mặt cầu phải là (x−1)2+(y−2)2+(z+3)2=169(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (z + 3)^2 = \dfrac{16}{9}. Ý d) SAI.

Câu 3

a)

Thay M(1;1;1)M(1; 1; 1) vào phương trình (α)(\alpha): 2(1)−1+2(1)−3=0⇒M∈(α)2(1) - 1 + 2(1) - 3 = 0 \Rightarrow M \in (\alpha). Ý a) ĐÚNG.

b)

Do (α)∥(β)(\alpha) \parallel (\beta) nên khoảng cách giữa chúng bằng d(M,(β))=∣2(1)−1+2(1)+6∣22+(−1)2+22=93=3d(M, (\beta)) = \dfrac{|2(1) - 1 + 2(1) + 6|}{\sqrt{2^2 + (-1)^2 + 2^2}} = \dfrac{9}{3} = 3. Ý b) ĐÚNG.

c)

Mặt phẳng (γ)(\gamma) song song và cách đều (α)(\alpha) và (β)(\beta) có dạng 2x−y+2z+D=02x - y + 2z + D = 0 với hệ số tự do D=−3+62=1,5D = \dfrac{-3 + 6}{2} = 1{,}5. Vậy (γ):2x−y+2z+1,5=0(\gamma): 2x - y + 2z + 1{,}5 = 0. Ý c) ĐÚNG.

d)

Ta có d(N,(α))=∣−3∣3=1d(N, (\alpha)) = \dfrac{|-3|}{3} = 1, trong khi d(N,(β))=∣6∣3=2≠1d(N, (\beta)) = \dfrac{|6|}{3} = 2 \ne 1. Do đó điểm NN không cách đều hai mặt phẳng. Ý d) SAI.

Câu 4

a)

AB→=(4−0;0−0;2−0)=(4;0;2)\overrightarrow{AB} = (4 - 0; 0 - 0; 2 - 0) = (4; 0; 2), AC→=(0−0;3−0;1−0)=(0;3;1)\overrightarrow{AC} = (0 - 0; 3 - 0; 1 - 0) = (0; 3; 1). Ý a) ĐÚNG.

b)

[AB→,AC→]=(0⋅1−2⋅3;2⋅0−4⋅1;4⋅3−0⋅0)=(−6;−4;12)=−2(3;2;−6)[\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}] = (0\cdot 1 - 2\cdot 3; 2\cdot 0 - 4\cdot 1; 4\cdot 3 - 0\cdot 0) = (-6; -4; 12) = -2(3; 2; -6). Do đó n⃗=(3;2;−6)\vec{n} = (3; 2; -6) là một VTPT của (P)(P). Ý b) ĐÚNG.

c)

Sàn nhà (Oxy)(Oxy) có VTPT k⃗=(0;0;1)\vec{k} = (0; 0; 1). Gọi φ\varphi là góc nghiêng giữa vách kính và sàn nhà: cos⁡φ=∣n⃗⋅k⃗∣∣n⃗∣⋅∣k⃗∣=∣−6∣32+22+(−6)2⋅1=67⇒φ≈31∘\cos\varphi = \dfrac{|\vec{n}\cdot\vec{k}|}{|\vec{n}|\cdot|\vec{k}|} = \dfrac{|-6|}{\sqrt{3^2 + 2^2 + (-6)^2}\cdot 1} = \dfrac{6}{7} \Rightarrow \varphi \approx 31^\circ. Ý c) ĐÚNG.

d)

Phương trình mặt phẳng (P)(P) qua A(0;0;0)A(0; 0; 0) có VTPT n⃗=(3;2;−6)\vec{n} = (3; 2; -6) là 3x+2y−6z=03x + 2y - 6z = 0. Khoảng cách từ S(2;1;3)S(2; 1; 3) đến (P)(P) là d(S,(P))=∣3(2)+2(1)−6(3)∣32+22+(−6)2=107d(S, (P)) = \dfrac{|3(2) + 2(1) - 6(3)|}{\sqrt{3^2 + 2^2 + (-6)^2}} = \dfrac{10}{7} (m). Ý d) ĐÚNG.


PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

Không tồn tại mm (hoặc vô nghiệm)

0,5

Câu 2

22

0,5

Câu 3

11

0,5

Câu 4

0,170{,}17

0,5

Câu 5

99

0,5

Câu 6

203\dfrac{20}{3} (hoặc xấp xỉ 6,676{,}67)

0,5

Hướng dẫn giải chi tiết:

- Câu 1:
VTPT của (P)(P) là n⃗P=(m;−2;3)\vec{n}_P = (m; -2; 3) và của (Q)(Q) là n⃗Q=(2;m;−1)\vec{n}_Q = (2; m; -1).
Để (P)⊥(Q)⇔n⃗P⋅n⃗Q=0⇔2m−2m−3=0⇔−3=0(P) \perp (Q) \Leftrightarrow \vec{n}_P \cdot \vec{n}_Q = 0 \Leftrightarrow 2m - 2m - 3 = 0 \Leftrightarrow -3 = 0 (vô lý).
Vậy không tồn tại giá trị nào của mm để hai mặt phẳng vuông góc với nhau.

- Câu 2:
Áp dụng công thức khoảng cách từ điểm A(2;−1;5)A(2; -1; 5) đến mặt phẳng (P):3x−4z+4=0(P): 3x - 4z + 4 = 0:

d(A,(P))=∣3(2)−4(5)+4∣32+02+(−4)2=∣6−20+4∣25=105=2.d(A, (P)) = \dfrac{|3(2) - 4(5) + 4|}{\sqrt{3^2 + 0^2 + (-4)^2}} = \dfrac{|6 - 20 + 4|}{\sqrt{25}} = \dfrac{10}{5} = 2.

- Câu 3:
Ta có AB→=(−2;−2;2)=−2(1;1;−1)\overrightarrow{AB} = (-2; -2; 2) = -2(1; 1; -1), đặt u⃗=(1;1;−1)\vec{u} = (1; 1; -1).
Mặt phẳng (Q)(Q) có VTPT n⃗Q=(1;1;1)\vec{n}_Q = (1; 1; 1).
Vì (P)(P) chứa ABAB và vuông góc với (Q)(Q) nên (P)(P) nhận n⃗P=[u⃗,n⃗Q]\vec{n}_P = [\vec{u}, \vec{n}_Q] làm VTPT:

n⃗P=(1⋅1−(−1)⋅1;(−1)⋅1−1⋅1;1⋅1−1⋅1)=(2;−2;0)=2(1;−1;0).\vec{n}_P = (1\cdot 1 - (-1)\cdot 1; (-1)\cdot 1 - 1\cdot 1; 1\cdot 1 - 1\cdot 1) = (2; -2; 0) = 2(1; -1; 0).

Chọn n⃗P=(1;−1;0)\vec{n}_P = (1; -1; 0) có hệ số a=1>0a = 1 > 0.
Phương trình (P)(P) đi qua A(1;2;0)A(1; 2; 0):

1(x−1)−1(y−2)+0(z−0)=0⇔x−y+1=0.1(x - 1) - 1(y - 2) + 0(z - 0) = 0 \Leftrightarrow x - y + 1 = 0.

Đồng nhất với dạng ax+by+cz+d=0⇒a=1,b=−1,c=0,d=1ax + by + cz + d = 0 \Rightarrow a = 1, b = -1, c = 0, d = 1.
Vậy T=a+b+c+d=1+(−1)+0+1=1T = a + b + c + d = 1 + (-1) + 0 + 1 = 1.

- Câu 4:
VTPT của (P)(P) là n⃗P=(1;1;−2)\vec{n}_P = (1; 1; -2), VTPT của (Q)(Q) là n⃗Q=(2;−1;1)\vec{n}_Q = (2; -1; 1).
Độ dài ∣n⃗P∣=12+12+(−2)2=6|\vec{n}_P| = \sqrt{1^2 + 1^2 + (-2)^2} = \sqrt{6}, ∣n⃗Q∣=22+(−1)2+12=6|\vec{n}_Q| = \sqrt{2^2 + (-1)^2 + 1^2} = \sqrt{6}.
Côsin của góc giữa hai mặt phẳng:

cos⁡((P),(Q))=∣n⃗P⋅n⃗Q∣∣n⃗P∣⋅∣n⃗Q∣=∣1⋅2+1(−1)+(−2)⋅1∣6⋅6=∣−1∣6=16≈0,1667≈0,17.\cos((P), (Q)) = \dfrac{|\vec{n}_P \cdot \vec{n}_Q|}{|\vec{n}_P|\cdot|\vec{n}_Q|} = \dfrac{|1\cdot 2 + 1(-1) + (-2)\cdot 1|}{\sqrt{6}\cdot\sqrt{6}} = \dfrac{|-1|}{6} = \dfrac{1}{6} \approx 0{,}1667 \approx 0{,}17.

- Câu 5:
Đường thẳng dd đi qua M(3;4;5)M(3; 4; 5) và vuông góc với (α)(\alpha) nhận n⃗α=(2;−1;2)\vec{n}_\alpha = (2; -1; 2) làm VTCP, có phương trình tham số:

{x=3+2ty=4−tz=5+2t\begin{cases} x = 3 + 2t \\ y = 4 - t \\ z = 5 + 2t \end{cases}

Điểm H∈d⇒H(3+2t;4−t;5+2t)H \in d \Rightarrow H(3 + 2t; 4 - t; 5 + 2t). Vì H∈(α)H \in (\alpha) nên:

2(3+2t)−(4−t)+2(5+2t)−3=0⇔9t+9=0⇔t=−1.2(3 + 2t) - (4 - t) + 2(5 + 2t) - 3 = 0 \Leftrightarrow 9t + 9 = 0 \Leftrightarrow t = -1.

Suy ra H(1;5;3)H(1; 5; 3), tức là x0=1,y0=5,z0=3x_0 = 1, y_0 = 5, z_0 = 3.
Tổng S=x0+y0+z0=1+5+3=9S = x_0 + y_0 + z_0 = 1 + 5 + 3 = 9.

- Câu 6:
Độ dài ngắn nhất của dây cáp nối từ thiết bị A(3;5;8)A(3; 5; 8) đến mái che chính là khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (P):2x+2y−z+12=0(P): 2x + 2y - z + 12 = 0:

d(A,(P))=∣2(3)+2(5)−8+12∣22+22+(−1)2=∣6+10−8+12∣9=203≈6,67 m.d(A, (P)) = \dfrac{|2(3) + 2(5) - 8 + 12|}{\sqrt{2^2 + 2^2 + (-1)^2}} = \dfrac{|6 + 10 - 8 + 12|}{\sqrt{9}} = \dfrac{20}{3} \approx 6{,}67\text{ m}.

Xem tất cả