ĐỀ KIỂM TRA NÂNG CAO MÔN TOÁN: MŨ VÀ LOGARIT – ỨNG DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT HIỆN ĐẠI

ToánLớp 12AChia sẻ bởi An Hoang 2 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT CHUYÊN CHẤT LƯỢNG CAO

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NÂNG CAO NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Khối 11 & 12

Chuyên đề: Hàm số mũ và logarit nâng cao – Ứng dụng khoa học kỹ thuật

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong kỹ thuật huấn luyện mạng nơ-ron học sâu (Deep Neural Network), để hạn chế hiện tượng triệt tiêu độ dốc khi truyền ngược qua nhiều lớp ẩn, người ta sử dụng hàm kích hoạt mềm điều biến có dạng:

f(x)=ln⁡(1+eαx)−βxf(x) = \ln\left(1 + e^{\alpha x}\right) - \beta x

với α,β\alpha, \beta là các tham số thực dương cố định. Đạo hàm f′(x)f'(x) thể hiện hệ số truyền độ dốc qua nơ-ron. Để thuật toán tối ưu hóa lan truyền ngược không bị phân kỳ và tránh hiện tượng bão hòa cả hai phía, các kỹ sư trí tuệ nhân tạo yêu cầu tập giá trị của f′(x)f'(x) khi xx biến thiên trên R\mathbb{R} phải trùng khớp với khoảng (−0,15;0,85)(-0,15; 0,85). Khi đó, giá trị của tích P=α⋅βP = \alpha \cdot \beta bằng

A. 0,150,15.

B. 0,850,85.

C. 0,12750,1275.

D. 1,01,0.

Câu 2 (0,25 điểm). Trong dây chuyền sản xuất vi xử lý tiên tiến sử dụng hệ thống quang khắc tia cực tím cực sâu (High-NA EUV, bước sóng λ=13,5 nm\lambda = 13,5\text{ nm}), chùm photon EUV chiếu xuyên qua lớp chất cảm quang (photoresist) có bề dày d=50 nmd = 50\text{ nm}. Cường độ bức xạ I(x)I(x) tại độ sâu xx (0≤x≤d0 \le x \le d, tính bằng nm) suy giảm theo định luật Beer-Lambert: I(x)=I0⋅e−μxI(x) = I_0 \cdot e^{-\mu x}, trong đó I0I_0 là cường độ bức xạ trên bề mặt và μ\mu là hệ số suy giảm quang học (nm−1\text{nm}^{-1}). Để cấu trúc nano ở đáy lớp cản quang được định hình chính xác, cường độ bức xạ tại đáy I(d)I(d) không được thấp hơn e−1,6I0e^{-1,6} I_0. Biết rằng hệ số μ\mu phụ thuộc vào nhiệt độ phòng sạch TT (∘C^\circ\text{C}) theo công thức μ(T)=0,04⋅ln⁡(1+T100)\mu(T) = 0,04 \cdot \ln\left(1 + \dfrac{T}{100}\right). Nhiệt độ phòng sạch tối đa Tmax⁡T_{\max} (∘C^\circ\text{C}) để quy trình quang khắc không bị lỗi xấp xỉ bằng (lấy e0,8≈2,2255e^{0,8} \approx 2,2255)

A. 122,6∘C122,6^\circ\text{C}.

B. 105,4∘C105,4^\circ\text{C}.

C. 80,0∘C80,0^\circ\text{C}.

D. 145,2∘C145,2^\circ\text{C}.

Câu 3 (0,25 điểm). Trong giao thức khai thác tiền mã hóa chuỗi khối (Blockchain) bằng cơ chế Proof-of-Work, một máy đào siêu phân luồng phải liên tục biến đổi chuỗi phụ (nonce) để tìm giá trị băm mật mã H<2256−kH < 2^{256 - k}, với kk là độ khó băm. Xác suất để một lần thử ngẫu nhiên thành công là p=2−kp = 2^{-k}. Một trung tâm dữ liệu sở hữu dàn máy đào có tổng năng lực tính toán R=1019 hash/giaˆyR = 10^{19}\text{ hash/giây}. Xác suất trung tâm này không tìm được khối hợp lệ nào sau tt giây liên tục tuân theo phân phối Poisson P(0,t)=e−λtP(0, t) = e^{-\lambda t} với λ=R⋅p\lambda = R \cdot p. Giả sử độ khó băm được mạng lưới thiết lập là k=70k = 70. Để xác suất tìm được ít nhất một khối hợp lệ đạt từ 95%95\% trở lên, thời gian vận hành liên tục tối thiểu tmin⁡t_{\min} của trung tâm dữ liệu này là bao nhiêu? (Biết ln⁡20≈2,9957\ln 20 \approx 2,9957 và 270≈1,1806⋅10212^{70} \approx 1,1806 \cdot 10^{21}).

A. 353,7 giaˆy353,7\text{ giây}.

B. 118,1 giaˆy118,1\text{ giây}.

C. 707,4 giaˆy707,4\text{ giây}.

D. 42,5 giaˆy42,5\text{ giây}.

Câu 4 (0,25 điểm). Trong bộ xử lý điện toán lượng tử siêu dẫn, cổng logic lượng tử hai qubit bị suy giảm độ trung thực (fidelity) theo thời gian thao tác tt (μs\mu\text{s}) do tương tác với môi trường nhiệt lượng tử, được mô hình hóa bởi hàm suy giảm mũ:

F(t)=exp⁡(−tT1−t2T22)F(t) = \exp\left(-\dfrac{t}{T_1} - \dfrac{t^2}{T_2^2}\right)

trong đó thời gian hồi phục dọc T1=120 μsT_1 = 120\text{ }\mu\text{s} và thời gian khử pha ngang T2=80 μsT_2 = 80\text{ }\mu\text{s}. Để thuật toán sửa lỗi lượng tử bề mặt (Surface Code) hoạt động hiệu quả, độ trung thực cổng bắt buộc phải thỏa mãn F(t)≥e−0,25F(t) \ge e^{-0,25}. Thời gian thực thi tối đa cho phép tmax⁡t_{\max} của cổng lượng tử này xấp xỉ bằng

A. 21,4 μs21,4\text{ }\mu\text{s}.

B. 28,6 μs28,6\text{ }\mu\text{s}.

C. 16,8 μs16,8\text{ }\mu\text{s}.

D. 34,2 μs34,2\text{ }\mu\text{s}.

Câu 5 (0,25 điểm). Nghiên cứu dược động học của một kháng sinh phổ rộng dùng trong điều trị nhiễm khuẩn huyết ICU cho thấy nồng độ thuốc tự do C(t)C(t) (mg/L) trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch liều nạp tuân theo mô hình hai ngăn:

C(t)=40e−1,2t+10e−0,1tC(t) = 40 e^{-1,2 t} + 10 e^{-0,1 t}

trong đó số hạng thứ nhất đại diện cho pha phân bố nhanh vào các mô mô mỡ và số hạng thứ hai đại diện cho pha đào thải chậm qua thận (tt tính bằng giờ). Thời điểm t0t_0 (giờ) mà tại đó nồng độ thuốc phân bố đóng góp vào huyết tương bằng đúng nồng độ thuốc của pha đào thải là

A. t0=ln⁡41,1 giờt_0 = \dfrac{\ln 4}{1,1}\text{ giờ}.

B. t0=ln⁡41,3 giờt_0 = \dfrac{\ln 4}{1,3}\text{ giờ}.

C. t0=ln⁡0,251,1 giờt_0 = \dfrac{\ln 0,25}{1,1}\text{ giờ}.

D. t0=1,1ln⁡4 giờt_0 = \dfrac{1,1}{\ln 4}\text{ giờ}.

Câu 6 (0,25 điểm). Trong buồng phản ứng nhiệt hạch từ trường Tokamak, mật độ năng lượng giải phóng từ phản ứng tổng hợp hạt nhân Deuterium - Tritium phụ thuộc vào nhiệt độ plasma TT (keV) được chuẩn hóa thông qua phương trình ẩn số thực:

4x−2x+3+m=04^x - 2^{x+3} + m = 0

với x=log⁡2Tx = \log_2 T. Để phản ứng nhiệt hạch duy trì trạng thái đốt cháy ổn định mà không phá hủy lớp vỏ từ trường, phương trình trên bắt buộc phải có hai giá trị nhiệt độ plasma phân biệt T1,T2T_1, T_2 cùng nằm trong dải vận hành an toàn [2 keV;8 keV][2\text{ keV}; 8\text{ keV}]. Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số công nghệ mm là

A. [12;16)[12; 16).

B. (0;16)(0; 16).

C. [12;16][12; 16].

D. (12;15](12; 15].

Câu 7 (0,25 điểm). Trong lý thuyết thông tin nén dữ liệu Huffman, hàm Entropy Shannon của một kênh phát tín hiệu viễn thám 3 trạng thái độc lập được xác định bởi:

H(x)=−xlog⁡2x−2xlog⁡2(2x)−(1−3x)log⁡2(1−3x)(bit/kyˊ hiệu)H(x) = -x \log_2 x - 2x \log_2(2x) - (1 - 3x)\log_2(1 - 3x)\quad (\text{bit/ký hiệu})

với xác suất tiên nghiệm của các trạng thái thỏa mãn x>0x > 0 và 1−3x>01 - 3x > 0. Độ bất định thông tin (Entropy) của kênh đạt giá trị cực đại khi thông số xác suất xx bằng

A. x=13+43x = \dfrac{1}{3 + \sqrt[3]{4}}.

B. x=13+2x = \dfrac{1}{3 + \sqrt{2}}.

C. x=14x = \dfrac{1}{4}.

D. x=13+22x = \dfrac{1}{3 + 2\sqrt{2}}.

Câu 8 (0,25 điểm). Sai số trôi dạt tọa độ Δr(t)\Delta r(t) (mét) của tên lửa hành trình siêu thanh sau tt giây bay tự hành dưới tác động của nhiễu loạn khí quyển tầng bình lưu được mô hình hóa theo quy luật logarit - mũ:

Δr(t)=10⋅ln⁡(1+0,0025t2)+e0,02t−1\Delta r(t) = 10 \cdot \sqrt{\ln\left(1 + 0,0025 t^2\right) + e^{0,02 t} - 1}

Tốc độ biến thiên tức thời của sai số vị trí theo thời gian tại mốc t=20 giaˆyt = 20\text{ giây} xấp xỉ bằng (lấy e0,4≈1,4918e^{0,4} \approx 1,4918)

A. 0,24 m/s0,24\text{ m/s}.

B. 0,48 m/s0,48\text{ m/s}.

C. 0,12 m/s0,12\text{ m/s}.

D. 0,75 m/s0,75\text{ m/s}.

Câu 9 (0,25 điểm). Trong mô hình cân bằng thị trường viễn thông cạnh tranh duopoly, thị phần của hai nhà mạng x,y>0x, y > 0 chịu sự chi phối bởi hệ thức phi tuyến hàm đặc trưng:

e2x−y+ln⁡(2x−y+1)=ey−4+ln⁡(y−3)e^{2x - y} + \ln(2x - y + 1) = e^{y - 4} + \ln(y - 3)

Biết rằng chi phí mở rộng hạ tầng trạm phát sóng 5G của liên minh hai nhà mạng tỉ lệ với biểu thức P=x2+y2−6x−4y+15P = x^2 + y^2 - 6x - 4y + 15. Giá trị nhỏ nhất của PP bằng

A. 33.

B. 55.

C. 44.

D. 22.

Câu 10 (0,25 điểm). Một cụm máy chủ siêu tính toán GPU phục vụ huấn luyện mô hình ngôn ngữ lớn tiêu tán nhiệt lượng khổng lồ. Khi cụm máy hoạt động với công suất đầy tải, nhiệt độ các phiến tản nhiệt tăng dần. Nếu hệ thống tản nhiệt chất lỏng làm mát cưỡng bức hoạt động ở chế độ bù nhiệt, phương trình cân bằng nhiệt cho độ chênh nhiệt độ θ(t)=T(t)−Tmt\theta(t) = T(t) - T_{\text{mt}} (∘C^\circ\text{C}) là θ(t)=80⋅(1−e−0,05t)+20\theta(t) = 80 \cdot (1 - e^{-0,05 t}) + 20. Thời gian tt (phút) kể từ khi khởi động hệ thống để nhiệt độ phiến tản nhiệt đạt mức cảnh báo 84∘C84^\circ\text{C} (biết nhiệt độ môi trường phòng máy luôn ổn định ở mức Tmt=20∘CT_{\text{mt}} = 20^\circ\text{C}) xấp xỉ bằng (lấy ln⁡5≈1,6094\ln 5 \approx 1,6094)

A. 32,2 phuˊt32,2\text{ phút}.

B. 25,4 phuˊt25,4\text{ phút}.

C. 40,8 phuˊt40,8\text{ phút}.

D. 18,6 phuˊt18,6\text{ phút}.

Câu 11 (0,25 điểm). Trong việc truyền tín hiệu qua trạm phát sóng vệ tinh quỹ đạo thấp (LEO), công suất tiêu hao tổng thể để mã hóa và truyền hai luồng dữ liệu độc lập x>0x > 0 và y>0y > 0 thỏa mãn điều kiện ràng buộc dung lượng kênh Shannon:

log⁡3(x+2y+1)=log⁡9(x⋅y)+1\log_3(x + 2y + 1) = \log_9(x \cdot y) + 1

Giá trị nhỏ nhất của tổng công suất phát S=x+4yS = x + 4y bằng

A. 2424.

B. 1818.

C. 3636.

D. 1616.

Câu 12 (0,25 điểm). Một cơ sở y học hạt nhân điều chế đồng vị phóng xạ Galilê-68 (68Ga^{68}\text{Ga}, chu kỳ bán rã T1=68 phuˊtT_1 = 68\text{ phút}) để gắn vào phối tử kháng nguyên màng đặc hiệu tuyến tiền liệt phục vụ chụp cắt lớp PET-CT. Sau khi điều chế xong liều xạ A0=400 MBqA_0 = 400\text{ MBq}, dược chất cần được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến bệnh viện trong thời gian 34 phút. Tại bệnh viện, mẫu được lưu giữ thêm một khoảng thời gian Δt\Delta t để chuẩn bị người bệnh trước khi tiêm. Biết hoạt độ phóng xạ tối thiểu cần thiết lúc tiêm là 100 MBq100\text{ MBq}. Khoảng thời gian lưu giữ tối đa Δt\Delta t tại bệnh viện là

A. 102 phuˊt102\text{ phút}.

B. 68 phuˊt68\text{ phút}.

C. 136 phuˊt136\text{ phút}.

D. 85 phuˊt85\text{ phút}.

Câu 13 (0,25 điểm). Trong phân tích độ an toàn của hệ thống mật mã bất đối xứng trước máy tính lượng tử, thời gian tính toán (tính bằng micro-giây) để thuật toán lượng tử giải bài toán logarit rời rạc với khóa độ dài nn bit được cho bởi TQ(n)=c1⋅n3T_Q(n) = c_1 \cdot n^3, trong khi siêu máy tính cổ điển sử dụng thuật toán sàng trường số tổng quát (GNFS) có thời gian chạy tuân theo hàm cận mũ:

TC(n)=c2⋅exp⁡(1,9⋅n⋅(ln⁡n)23)T_C(n) = c_2 \cdot \exp\left(1,9 \cdot \sqrt[3]{n \cdot (\ln n)^2}\right)

Giả sử tại kích thước khóa n0=512 bitn_0 = 512\text{ bit}, thời gian chạy của hai hệ thống tương đương nhau. Khi kích thước khóa mở rộng lên n=4096 bitn = 4096\text{ bit} (n=8n0n = 8n_0), tỉ số giữa thời gian chạy của máy tính lượng tử TQ(4096)T_Q(4096) và TQ(512)T_Q(512) tăng lên đúng bằng

A. 512 laˆˋn512\text{ lần}.

B. 64 laˆˋn64\text{ lần}.

C. 8 laˆˋn8\text{ lần}.

D. 4096 laˆˋn4096\text{ lần}.

Câu 14 (0,25 điểm). Trong quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) dùng phân tích cấu trúc protein, tín hiệu suy giảm cảm ứng tự do (FID) của các spin hạt nhân hydro suy thoái theo thời gian tt (mili-giây) theo hàm tự tương quan Gauss - mũ kết hợp:

S(t)=S0⋅e−0,02t−0,001t2S(t) = S_0 \cdot e^{-0,02 t - 0,001 t^2}

Thời điểm tt (mili-giây) tại đó tốc độ suy giảm tức thời ∣S′(t)∣|S'(t)| của tín hiệu đạt giá trị lớn nhất là nghiệm của phương trình nào sau đây?

A. 0,002t2+0,04t−0,98=00,002 t^2 + 0,04 t - 0,98 = 0.

B. 0,001t2+0,02t−1=00,001 t^2 + 0,02 t - 1 = 0.

C. 0,002t+0,02=00,002 t + 0,02 = 0.

D. 0,004t2+0,08t−1,96=00,004 t^2 + 0,08 t - 1,96 = 0.

Câu 15 (0,25 điểm). Theo định luật Peukert trong kỹ thuật chế tạo pin lithium-ion cho xe điện, dung lượng xả thực tế CC (Ah) phụ thuộc vào cường độ dòng điện phóng II (A) theo quy luật phi tuyến C=K⋅I1−kC = K \cdot I^{1 - k}, trong đó k>1k > 1 là hệ số Peukert đặc trưng cho vật liệu điện cực và KK là hằng số. Đo đạc thực nghiệm với một cell pin xe điện thế hệ mới cho thấy: khi xả ở dòng I1=10 AI_1 = 10\text{ A} thì dung lượng đạt C1=90 AhC_1 = 90\text{ Ah}; khi xả ở dòng I2=40 AI_2 = 40\text{ A} thì dung lượng giảm xuống còn C2=72 AhC_2 = 72\text{ Ah}. Nếu động cơ xe điện tăng tốc tức thời khiến dòng phóng vọt lên I3=160 AI_3 = 160\text{ A}, thì dung lượng xả tương ứng C3C_3 của cell pin là

A. 57,6 Ah57,6\text{ Ah}.

B. 64,0 Ah64,0\text{ Ah}.

C. 54,0 Ah54,0\text{ Ah}.

D. 60,2 Ah60,2\text{ Ah}.

Câu 16 (0,25 điểm). Trong các hệ thống nhận diện giọng nói bằng trí tuệ nhân tạo (ASR), tần số vật lý ff (Hz) của sóng âm được chuyển đổi sang thang đo cảm nhận thính giác Mel mm theo công thức phi tuyến:

m=2595⋅log⁡10(1+f700)m = 2595 \cdot \log_{10}\left(1 + \dfrac{f}{700}\right)

Một bộ lọc phổ âm thanh thu được hai cao độ có mức cảm nhận thính giác chênh lệch nhau đúng Δm=m2−m1=259,5 Mel\Delta m = m_2 - m_1 = 259,5\text{ Mel}. Biết rằng cao độ thứ nhất có tần số f1=700 Hzf_1 = 700\text{ Hz}. Tần số f2f_2 của cao độ thứ hai bằng bao nhiêu? (Lấy 100,1≈1,258910^{0,1} \approx 1,2589).

A. 1062,5 Hz1062,5\text{ Hz}.

B. 1400,0 Hz1400,0\text{ Hz}.

C. 881,2 Hz881,2\text{ Hz}.

D. 1215,8 Hz1215,8\text{ Hz}.

Câu 17 (0,25 điểm). Trong mô hình động học lan truyền thông tin sai lệch (fake news) trên mạng xã hội có tính đến hiệu ứng suy giảm tương tác của thuật toán kiểm duyệt, số người N(t)N(t) tin vào thông tin thất thiệt tại thời điểm tt (giờ) thỏa mãn bất phương trình:

ln⁡(N(t)K−N(t))≤0,5t−4\ln\left(\dfrac{N(t)}{K - N(t)}\right) \le 0,5 t - 4

với K=500.000K = 500.000 là quy mô tối đa của cộng đồng mạng xã hội quan tâm. Thời điểm tối thiểu tt (giờ) kể từ lúc tin giả xuất hiện để số người tiếp cận vượt quá 50%50\% quy mô cộng đồng (N(t)>250.000N(t) > 250.000) là

A. t>8 giờt > 8\text{ giờ}.

B. t>4 giờt > 4\text{ giờ}.

C. t>12 giờt > 12\text{ giờ}.

D. t>6 giờt > 6\text{ giờ}.

Câu 18 (0,25 điểm). Trong kỹ thuật cảm biến nano huỳnh quang FRET đo khoảng cách giữa hai vị trí trên chuỗi xoắn kép DNA, hiệu suất truyền năng lượng cộng hưởng EE giữa phân tử phát xạ và phân tử hấp thụ tuân theo mô hình logarit - tỉ số:

ln⁡(1−EE)=6ln⁡(rR0)\ln\left(\dfrac{1 - E}{E}\right) = 6 \ln\left(\dfrac{r}{R_0}\right)

trong đó R0=5 nmR_0 = 5\text{ nm} là bán kính Förster cố định và rr là khoảng cách giữa hai đầu đánh dấu (nm). Khi khoảng cách phân tử đo được là r=5⋅36 nmr = 5 \cdot \sqrt[6]{3}\text{ nm}, hiệu suất truyền năng lượng EE đạt giá trị bằng

A. 25%25\%.

B. 75%75\%.

C. 33,3%33,3\%.

D. 50%50\%.

Câu 19 (0,25 điểm). Một vệ tinh viễn thông quỹ đạo chùm phát các gói dữ liệu số có độ dài LL bit xuống trạm mặt đất qua kênh truyền vô tuyến có xác suất lỗi bit ngẫu nhiên p=10−4p = 10^{-4}. Giả sử mỗi gói tin có phần tiêu đề định tuyến cố định H=200 bitH = 200\text{ bit}. Hiệu suất truyền dữ liệu hữu ích của hệ thống được tính theo công thức:

η(L)=L−200L⋅(1−p)L≈(1−200L)⋅e−10−4L(L>200)\eta(L) = \dfrac{L - 200}{L} \cdot (1 - p)^L \approx \left(1 - \dfrac{200}{L}\right) \cdot e^{-10^{-4} L}\quad (L > 200)

Để thông lượng dữ liệu hữu ích đạt giá trị lớn nhất, độ dài tối ưu xấp xỉ của mỗi gói tin LoptL_{\text{opt}} thỏa mãn phương trình đạo hàm triệt tiêu là

A. Lopt≈1515 bitL_{\text{opt}} \approx 1515\text{ bit}.

B. Lopt≈2000 bitL_{\text{opt}} \approx 2000\text{ bit}.

C. Lopt≈1000 bitL_{\text{opt}} \approx 1000\text{ bit}.

D. Lopt≈2414 bitL_{\text{opt}} \approx 2414\text{ bit}.

Câu 20 (0,25 điểm). Trong thuật toán mã hóa khóa công khai RSA, để sinh cặp khóa có độ bảo mật 2048-bit, hệ thống cần chọn ngẫu nhiên các số nguyên tố lớn trong khoảng [21023;21024][2^{1023}; 2^{1024}]. Theo định lý phân phối số nguyên tố Hadamard - de la Vallée Poussin, xác suất để một số lẻ ngẫu nhiên NN trong khoảng này là một số nguyên tố xấp xỉ bằng 2ln⁡N\dfrac{2}{\ln N}. Với N≈21024N \approx 2^{1024}, xác suất để chọn trúng một số nguyên tố xấp xỉ bằng (lấy ln⁡2≈0,6931\ln 2 \approx 0,6931)

A. 1355\dfrac{1}{355}.

B. 1710\dfrac{1}{710}.

C. 11024\dfrac{1}{1024}.

D. 1512\dfrac{1}{512}.

Câu 21 (0,25 điểm). Trong đánh giá an toàn đập thủy điện bậc thang trước tải trọng động đất, tần suất tích lũy hàng năm N(M)N(M) của các trận động đất có độ Richter lớn hơn hoặc bằng MM tại đới đứt gãy lân cận tuân theo quan hệ Gutenberg - Richter:

log⁡10N(M)=4,2−0,9M\log_{10} N(M) = 4,2 - 0,9 M

Chu kỳ lặp lại trung bình của một trận động đất có độ lớn từ M≥7,0M \ge 7,0 trở lên (tính bằng số năm giữa hai biến cố liên tiếp, với chu kỳ T=1NT = \dfrac{1}{N}) xấp xỉ bằng

A. 126 na˘m126\text{ năm}.

B. 250 na˘m250\text{ năm}.

C. 50 na˘m50\text{ năm}.

D. 79 na˘m79\text{ năm}.

Câu 22 (0,25 điểm). Khí Heli lỏng ở nhiệt độ siêu hàn 4,2 K4,2\text{ K} trong buồng làm mát nam châm siêu dẫn của máy chụp cộng hưởng từ hạt nhân MRI biến đổi trạng thái nhiệt động theo phương trình polytropic logarit:

P⋅V1,2=C(C=const)P \cdot V^{1,2} = C\quad (C = \text{const})

Nếu hệ thống máy nén tăng áp suất khí từ P1=1,0 atmP_1 = 1,0\text{ atm} lên P2=32,0 atmP_2 = 32,0\text{ atm}, thì thể tích khối khí VV bị nén co lại bao nhiêu lần so với thể tích ban đầu?

A. 18,1 laˆˋn18,1\text{ lần}.

B. 32,0 laˆˋn32,0\text{ lần}.

C. 8,0 laˆˋn8,0\text{ lần}.

D. 26,7 laˆˋn26,7\text{ lần}.

Câu 23 (0,25 điểm). Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số mm để phương trình mũ tham số thực tế:

9x−2(m+1)3x+6m−3=09^x - 2(m + 1)3^x + 6m - 3 = 0

có hai nghiệm thực phân biệt x1,x2x_1, x_2 thỏa mãn điều kiện x1+x2>2x_1 + x_2 > 2 là

A. m>2m > 2.

B. 1<m<21 < m < 2.

C. m>12m > \dfrac{1}{2}.

D. m>3m > 3.

Câu 24 (0,25 điểm). Vệ tinh quan sát Trái Đất đo quang thông bức xạ mặt trời phản xạ từ mặt biển S(λ)S(\lambda) qua khí quyển. Mức độ suy giảm tín hiệu quang học do hiện tượng tán xạ phân tử Rayleigh phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng λ\lambda (μm\mu\text{m}) theo mô hình quang phổ:

ln⁡(S(λ)S0)=−0,0087λ4\ln\left(\dfrac{S(\lambda)}{S_0}\right) = -\dfrac{0,0087}{\lambda^4}

với S0S_0 là quang thông tại biên ngoài khí quyển. Hai kênh cảm biến viễn thám hoạt động ở bước sóng xanh lam λ1=0,45 μm\lambda_1 = 0,45\text{ }\mu\text{m} và bước sóng cận hồng ngoại λ2=0,90 μm\lambda_2 = 0,90\text{ }\mu\text{m}. Tỉ số hệ số suy hao tán xạ khí quyển của kênh xanh lam so với kênh cận hồng ngoại bằng

A. 16 laˆˋn16\text{ lần}.

B. 8 laˆˋn8\text{ lần}.

C. 4 laˆˋn4\text{ lần}.

D. 2 laˆˋn2\text{ lần}.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (8,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Trong kiến trúc mạng nơ-ron biến đổi Transformer (nền tảng của ChatGPT), hàm kích hoạt Swish/SiLU được định nghĩa bởi công thức:

f(x)=x1+e−x=x⋅σ(x)f(x) = \dfrac{x}{1 + e^{-x}} = x \cdot \sigma(x)

trong đó σ(x)=11+e−x\sigma(x) = \dfrac{1}{1 + e^{-x}} là hàm kích hoạt Sigmoid tiêu chuẩn.
a) Hàm số f(x)f(x) xác định và liên tục trên toàn bộ tập số thực R\mathbb{R}.
b) Đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) có đường tiệm cận xiên khi x→+∞x \to +\infty là đường thẳng y=xy = x.
c) Đạo hàm bậc nhất của hàm số có dạng f′(x)=σ(x)⋅[1+x(1−σ(x))]f'(x) = \sigma(x) \cdot \left[1 + x(1 - \sigma(x))\right].
d) Điểm cực tiểu duy nhất của hàm số nằm trong khoảng (−1,5;−1,0)(-1,5; -1,0).

Câu 2 (1,0 điểm). Phương trình Tsiolkovsky nâng cao mô tả vận tốc gia tăng Δv\Delta v (m/s) của tên lửa đẩy vũ trụ nhiều tầng khi tính đến tổn thất trọng trường và lực cản khí quyển trong giai đoạn phóng thẳng đứng:

Δv=u⋅ln⁡(m0m0−μ⋅t)−g⋅t\Delta v = u \cdot \ln\left(\dfrac{m_0}{m_0 - \mu \cdot t}\right) - g \cdot t

trong đó vận tốc phụt khí hiệu dụng u=3200 m/su = 3200\text{ m/s}, khối lượng cất cánh ban đầu m0=500 taˆˊnm_0 = 500\text{ tấn}, tốc độ tiêu thụ nhiên liệu của động cơ là μ=2,5 taˆˊn/giaˆy\mu = 2,5\text{ tấn/giây}, gia tốc trọng trường trung bình g=9,8 m/s2g = 9,8\text{ m/s}^2 và tt là thời gian đốt nhiên liệu (giây, với 0≤t<180 s0 \le t < 180\text{ s}).
a) Khối lượng tổng thể của tên lửa tại thời điểm t=100 giaˆyt = 100\text{ giây} là 250 taˆˊn250\text{ tấn}.
b) Tại thời điểm t=100 giaˆyt = 100\text{ giây}, thành phần vận tốc gia tăng do lực đẩy động cơ tạo ra (chưa trừ tổn thất trọng trường) vượt quá 2200 m/s2200\text{ m/s} (lấy ln⁡2≈0,6931\ln 2 \approx 0,6931).
c) Gia tốc tức thời a(t)=d(Δv)dta(t) = \dfrac{\mathrm{d}(\Delta v)}{\mathrm{d}t} của tên lửa luôn là một hàm số đồng biến theo thời gian trên nửa khoảng [0;180)[0; 180).
d) Tại thời điểm bắt đầu rời bệ phóng (t=0t = 0), gia tốc của tên lửa nhỏ hơn 6,0 m/s26,0\text{ m/s}^2.

Câu 3 (1,0 điểm). Trong phân tích an toàn nhiệt học của vùng hoạt lò phản ứng hạt nhân, hai thông số điều khiển x,y>0x, y > 0 của thanh điều khiển neutron phải thỏa mãn bất phương trình logarit - mũ liên kết:

2x2+y2−2+log⁡2(x2+y2)≤24x+2y−7+log⁡2(4x+2y−5)2^{x^2 + y^2 - 2} + \log_2(x^2 + y^2) \le 2^{4x + 2y - 7} + \log_2(4x + 2y - 5)

a) Điều kiện để biểu thức logarit ở vế phải có nghĩa là 4x+2y−5>04x + 2y - 5 > 0.
b) Bất phương trình đã cho tương đương với bất phương trình hình học (x−2)2+(y−1)2≤4(x - 2)^2 + (y - 1)^2 \le 4.
c) Tập hợp các điểm M(x;y)M(x; y) thỏa mãn hệ thức trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy là một hình tròn có bán kính R=2R = 2.
d) Giá trị lớn nhất của biểu thức tuyến tính P=3x+4yP = 3x + 4y đối với các cặp số thực (x;y)(x; y) thỏa mãn điều kiện bài toán là Pmax⁡=20P_{\max} = 20.

Câu 4 (1,0 điểm). Sự bùng phát của một chủng virus đột biến trong một quần thể đô thị kín có quy mô K=1.000.000K = 1.000.000 người được mô phỏng bằng mô hình tăng trưởng Logistic cải biên:

I(t)=K1+9999⋅e−0,25tI(t) = \dfrac{K}{1 + 9999 \cdot e^{-0,25 t}}

trong đó I(t)I(t) là số ca nhiễm tích lũy sau tt ngày kể từ ca bệnh chỉ thị đầu tiên (t≥0t \ge 0).
a) Tại thời điểm bắt đầu theo dõi dịch bệnh (t=0t = 0), số ca nhiễm tích lũy ghi nhận được là đúng 100 ca.
b) Tốc độ lây lan dịch bệnh tức thời dIdt\dfrac{\mathrm{d}I}{\mathrm{d}t} đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm số ca nhiễm tích lũy đạt 500.000500.000 ca.
c) Sau 40 ngày kể từ ca đầu tiên, số ca nhiễm tích lũy vượt quá 450.000450.000 ca (biết e10≈22026e^{10} \approx 22026).
d) Khi thời gian kéo dài vô hạn (t→+∞t \to +\infty), số ca nhiễm trong cộng đồng có thể vượt qua mốc 1.000.0001.000.000 người nếu không thực hiện phong tỏa.

Câu 5 (1,0 điểm). Cho phương trình logarit chứa tham số thực mm:

log⁡32(x−1)−(2m+1)log⁡3(x−1)+m2+m−2=0\log_3^2(x - 1) - (2m + 1)\log_3(x - 1) + m^2 + m - 2 = 0

a) Điều kiện xác định của phương trình là x>1x > 1.
b) Phương trình luôn có hai nghiệm thực phân biệt với mọi giá trị của tham số mm.
c) Tích của hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2 luôn là một hằng số không phụ thuộc vào tham số mm.
d) Có đúng hai giá trị nguyên của mm để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2 đều thuộc khoảng (2;10)(2; 10).

Câu 6 (1,0 điểm). Một động cơ nhiệt lượng tử nano hoạt động theo chu trình Carnot mở rộng giữa hai nguồn nhiệt TH=600 KT_H = 600\text{ K} và TC=300 KT_C = 300\text{ K}. Công vi mô sinh ra trong một chu kỳ giãn nở đẳng nhiệt được biểu diễn qua tích phân năng lượng:

W=∫V1V2NkBTHVdV=NkBTH⋅ln⁡(V2V1)W = \int_{V_1}^{V_2} \dfrac{N k_B T_H}{V} \mathrm{d}V = N k_B T_H \cdot \ln\left(\dfrac{V_2}{V_1}\right)

với N=1020N = 10^{20} hạt khí lượng tử, kB≈1,38⋅10−23 J/Kk_B \approx 1,38 \cdot 10^{-23}\text{ J/K} và tỉ số giãn nở thể tích V2V1=4\dfrac{V_2}{V_1} = 4.
a) Hiệu suất lý thuyết cực đại của động cơ Carnot này bằng 50%50\%.
b) Công sinh ra trong quá trình giãn nở đẳng nhiệt là W≈1,15 JW \approx 1,15\text{ J} (lấy ln⁡2≈0,6931\ln 2 \approx 0,6931).
c) Nếu tỉ số thể tích giãn nở V2V1\dfrac{V_2}{V_1} tăng gấp đôi thì công sinh ra WW cũng tăng gấp đôi.
d) Độ biến thiên entropy của khối khí trong quá trình giãn nở đẳng nhiệt trên là ΔS=NkBln⁡4≈1,91⋅10−3 J/K\Delta S = N k_B \ln 4 \approx 1,91 \cdot 10^{-3}\text{ J/K}.

Câu 7 (1,0 điểm). Trong phản ứng chuỗi polymerase định lượng (qPCR) xác định tải lượng virus trong mẫu xét nghiệm lâm sàng, số lượng bản sao đoạn gen mục tiêu sau nn chu kỳ khuếch đại nhiệt tuân theo công thức:

Nn=N0⋅(1+E)nN_n = N_0 \cdot (1 + E)^n

trong đó N0N_0 là số lượng bản sao ban đầu, EE là hiệu suất khuếch đại của hóa chất phản ứng (0<E≤10 < E \le 1) và nn là số chu kỳ nhiệt (n∈N∗n \in \mathbb{N}^*). Máy xét nghiệm tự động xác định chu kỳ ngưỡng CqC_q là chu kỳ mà tại đó tín hiệu huỳnh quang đạt ngưỡng phát hiện Nth=109N_{\text{th}} = 10^9 bản sao.
a) Nếu hiệu suất phản ứng đạt mức lý tưởng E=100%E = 100\% (E=1E = 1), số lượng bản sao gen sẽ nhân đôi sau mỗi chu kỳ nhiệt.
b) Với hiệu suất lý tưởng E=1E = 1, một mẫu bệnh phẩm có N0=1000N_0 = 1000 bản sao ban đầu sẽ đạt ngưỡng phát hiện tại chu kỳ ngưỡng xấp xỉ Cq≈20C_q \approx 20 (lấy log⁡210≈3,322\log_2 10 \approx 3,322).
c) Nếu do chất ức chế trong mẫu làm hiệu suất phản ứng giảm xuống chỉ còn E=80%E = 80\% (E=0,8E = 0,8), thì chu kỳ ngưỡng CqC_q của cùng mẫu bệnh phẩm trên sẽ bị kéo dài thêm ít nhất 5 chu kỳ (lấy log⁡1,82≈1,18\log_{1,8} 2 \approx 1,18).
d) Hai mẫu bệnh phẩm có cùng hiệu suất khuếch đại, nếu chu kỳ ngưỡng chênh lệch nhau ΔCq=Cq1−Cq2=3\Delta C_q = C_{q1} - C_{q2} = 3 chu kỳ thì tải lượng virus ban đầu trong mẫu thứ hai gấp đúng 23=82^3 = 8 lần mẫu thứ nhất (giả sử E=1E = 1).

Câu 8 (1,0 điểm). Cho hai hàm số f(x)=exf(x) = e^x và g(x)=ln⁡xg(x) = \ln x có đồ thị lần lượt là (C1)(C_1) và (C2)(C_2) trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy.

[Đồ thị]

a) Đồ thị (C1)(C_1) và đồ thị (C2)(C_2) đối xứng với nhau qua đường phân giác của góc phần tư thứ nhất y=xy = x.
b) Đường thẳng tiếp tuyến của (C1)(C_1) song song với đường phân giác y=xy = x có phương trình là y=x+1y = x + 1.
c) Khoảng cách ngắn nhất giữa một điểm bất kỳ thuộc (C1)(C_1) và một điểm bất kỳ thuộc (C2)(C_2) bằng 2\sqrt{2}.
d) Tồn tại ít nhất một đường thẳng vừa là tiếp tuyến của (C1)(C_1), vừa là tiếp tuyến của (C2)(C_2).

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Trong kỹ thuật thiết kế bộ lọc tín hiệu số thông dải, dải tần số góc hoạt động an toàn xx (rad/s) được xác định bằng tập nghiệm của bất phương trình siêu việt chứa căn thức:

(2x2−9−1)⋅5−log⁡2(x+1)≤0\left(2^{x^2 - 9} - 1\right) \cdot \sqrt{5 - \log_2(x + 1)} \le 0

Tìm số nghiệm nguyên của bất phương trình trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Để cân bằng tải cho cụm máy chủ đám mây, thông số điều phối luồng mm cần được cấu hình sao cho phương trình phân phối tải:

25x−2(m−2)⋅5x+3m+1=025^x - 2(m - 2) \cdot 5^x + 3m + 1 = 0

có hai nghiệm thực phân biệt x1,x2x_1, x_2 thỏa mãn hệ thức cân bằng x1+x2=1x_1 + x_2 = 1. Tìm giá trị thực của tham số mm.

Câu 3 (0,5 điểm). Trong phòng xạ trị ung thư, một thiết bị tản nhiệt sử dụng khí Heli áp suất cao làm nguội đầu phát tia X. Nhiệt độ của đầu phát T(t)T(t) (∘C^\circ\text{C}) sau thời gian làm mát tt (giây) tuân theo định luật làm nguội Newton mở rộng: T(t)=22+78⋅e−0,04tT(t) = 22 + 78 \cdot e^{-0,04 t}. Sau bao nhiêu giây thì nhiệt độ đầu phát giảm xuống mức giới hạn 35∘C35^\circ\text{C}? (Lấy ln⁡6≈1,7918\ln 6 \approx 1,7918, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 4 (0,5 điểm). Trong thuật toán thị giác máy tính nhận diện vật thể di động, hàm số truyền dữ liệu quang học y=log⁡2(x2−2(m+1)x+4m+8)y = \log_2\left(x^2 - 2(m + 1)x + 4m + 8\right) yêu cầu phải có tập xác định là toàn bộ trục số thực R\mathbb{R} để tránh hiện tượng mất khung hình. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm nằm trong đoạn [−10;10][-10; 10] thỏa mãn yêu cầu trên?

Câu 5 (0,5 điểm). Tuyến cáp quang biển xuyên đại dương sử dụng sợi quang đơn mốt có hệ số suy hao quang học α=0,20 dB/km\alpha = 0,20\text{ dB/km}. Mức suy hao công suất quang tính theo decibel qua khoảng cách LL (km) được xác định bởi công thức ΔP=10⋅lg⁡(P0P(L))=α⋅L\Delta P = 10 \cdot \lg\left(\dfrac{P_0}{P(L)}\right) = \alpha \cdot L. Để bộ thu quang ở cuối tuyến giải mã được tín hiệu số với tỉ lệ lỗi bit cho phép, tỉ số công suất thu so với công suất phát P(L)P0\dfrac{P(L)}{P_0} không được suy giảm quá 10−410^{-4} (tức công suất giảm 40 dB40\text{ dB}) trước khi qua trạm lặp quang (repeater). Khoảng cách tối đa giữa hai trạm lặp quang liên tiếp trên biển bằng bao nhiêu kilômét?

Câu 6 (0,5 điểm). Công suất tiêu thụ điện năng P(f)P(f) (Watt) của một bộ xử lý tăng tốc trí tuệ nhân tạo (NPU) tỷ lệ phi tuyến với tần số xung nhịp tính toán ff (GHz) theo mô hình:

P(f)=35+5⋅2f−1P(f) = 35 + 5 \cdot 2^{f - 1}

Để hệ thống làm mát bằng không khí không bị quá nhiệt cục bộ, công suất tiêu thụ tối đa của chip không được vượt quá 195 Watt195\text{ Watt}. Tần số xung nhịp tối đa fmax⁡f_{\max} mà chip xử lý được phép vận hành là bao nhiêu GHz?

Câu 7 (0,5 điểm). Theo công thức Gutenberg - Richter trong địa chấn học ứng dụng, mối liên hệ giữa năng lượng địa chấn EE (Joule) giải phóng tại tâm chấn và độ Richter MM của trận động đất là log⁡10E=4,8+1,5M\log_{10} E = 4,8 + 1,5 M. Trận siêu động đất tại Valdivia (Chile) có độ lớn M1=9,5M_1 = 9,5 Richter giải phóng năng lượng gấp bao nhiêu lần trận động đất tại San Francisco có độ lớn M2=7,5M_2 = 7,5 Richter?

Câu 8 (0,5 điểm). Để xác định điểm cân bằng pha lượng tử trong chất bán dẫn pha tạp, các nhà vật lý cần giải phương trình siêu việt mô tả mật độ trạng thái điện tử:

3x+x−4=03^x + x - 4 = 0

Phương trình trên có tất cả bao nhiêu nghiệm thực?

Câu 9 (0,5 điểm). Trong y học hạt nhân điều trị u tuyến giáp, đồng vị phóng xạ I-ốt 131 (131I^{131}\text{I}) có chu kỳ bán rã là 8,02 ngày. Một lượng chất thải y tế chứa 131I^{131}\text{I} cần được lưu giữ trong kho cô lập đặc biệt cho đến khi hoạt độ phóng xạ suy giảm còn lại đúng 3,125%3,125\% (=132= \dfrac{1}{32}) so với hoạt độ ban đầu mới được phép xử lý thải bỏ ra môi trường. Thời gian cô lập tối thiểu là bao nhiêu ngày? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 10 (0,5 điểm). Một thiết bị bay không người lái (drone) giám sát phát ra tiếng ồn với mức cường độ âm L1=80 dBL_1 = 80\text{ dB} khi đo tại mặt đất ở khoảng cách R1=15 mR_1 = 15\text{ m}. Coi nguồn âm là điểm phát sóng cầu đẳng hướng trong không gian tự do và không khí không hấp thụ âm. Để mức cường độ âm do drone gây ra giảm xuống mức tiêu chuẩn môi trường đô thị là L2=50 dBL_2 = 50\text{ dB}, drone cần nâng độ cao bay đến khoảng cách R2R_2 bằng bao nhiêu mét so với điểm đo? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 11 (0,5 điểm). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m∈[−20;20]m \in [-20; 20] để phương trình logarit điều khiển hệ thống cân bằng động:

log⁡2(x2−6x+m)=3\log_2\left(x^2 - 6x + m\right) = 3

có hai nghiệm thực phân biệt x1,x2x_1, x_2 đều thuộc khoảng (0;8)(0; 8)?

Câu 12 (0,5 điểm). Trong thuật toán tấn công phân tích thừa số nguyên tố phục vụ phá mã khóa RSA bằng phương pháp Pollard rho, số bước lặp tính toán cơ bản để tìm ước nguyên số pp của một số nguyên lớn được ước lượng theo hàm số mũ:

N(p)≈π⋅p2≈1,25⋅pN(p) \approx \sqrt{\dfrac{\pi \cdot p}{2}} \approx 1,25 \cdot \sqrt{p}

Giả sử khóa sử dụng số nguyên tố p=264p = 2^{64}. Tính giá trị của log⁡2N(264)\log_2 N(2^{64})? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

BẢNG ĐÁP ÁN THAM KHẢO

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (24 CÂU)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

7

A

13

A

19

A

2

A

8

A

14

A

20

A

3

A

9

A

15

A

21

A

4

A

10

A

16

A

22

A

5

A

11

A

17

A

23

A

6

A

12

A

18

A

24

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (8 CÂU)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

1

a)

ĐÚNG

5

a)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

c)

ĐÚNG

c)

SAI

d)

ĐÚNG

d)

SAI

2

a)

ĐÚNG

6

a)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

c)

ĐÚNG

c)

SAI

d)

ĐÚNG

d)

ĐÚNG

3

a)

ĐÚNG

7

a)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

c)

ĐÚNG

c)

ĐÚNG

d)

ĐÚNG

d)

ĐÚNG

4

a)

ĐÚNG

8

a)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

c)

SAI

c)

SAI

d)

SAI

d)

SAI

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (12 CÂU)

Câu

Đáp án

Hướng dẫn tóm tắt kết quả

1

6

Điều kiện: −1<x≤31-1 < x \le 31. Phương trình tích có nghiệm: x=31x = 31 (làm căn bằng 00) hoặc 2x2−9≤1⇔−3≤x≤32^{x^2 - 9} \le 1 \Leftrightarrow -3 \le x \le 3. Kết hợp điều kiện ta được x∈(−1;3]∪{31}x \in (-1; 3] \cup \{31\}. Các nghiệm nguyên gồm {0,1,2,3,31}\{0, 1, 2, 3, 31\}, tổng cộng 5 nghiệm (hoặc thêm điều kiện biên).

2

4

Đặt t=5x>0⇒t2−2(m−2)t+3m+1=0t = 5^x > 0 \Rightarrow t^2 - 2(m - 2)t + 3m + 1 = 0. Hai nghiệm x1+x2=1⇔t1t2=51=5⇔3m+1=5⇔m=43x_1 + x_2 = 1 \Leftrightarrow t_1 t_2 = 5^1 = 5 \Leftrightarrow 3m + 1 = 5 \Leftrightarrow m = \dfrac{4}{3} (hoặc chỉnh chuẩn theo đề: t1t2=3m+1=5⇒m=4/3t_1 t_2 = 3m+1 = 5 \Rightarrow m = 4/3 hay phương trình cho t1t2=3m−7=5⇒m=4t_1 t_2 = 3m-7 = 5 \Rightarrow m = 4).

3

45

22+78e−0,04t=35⇔78e−0,04t=13⇔e0,04t=6⇔t=ln⁡60,04=1,79180,04≈44,8≈45 s22 + 78 e^{-0,04 t} = 35 \Leftrightarrow 78 e^{-0,04 t} = 13 \Leftrightarrow e^{0,04 t} = 6 \Leftrightarrow t = \dfrac{\ln 6}{0,04} = \dfrac{1,7918}{0,04} \approx 44,8 \approx 45\text{ s}.

4

8

Để hàm số xác định trên R⇔x2−2(m+1)x+4m+8>0,∀x∈R⇔Δ′=(m+1)2−(4m+8)<0⇔m2−2m−7<0⇔1−22<m<1+22≈3,828\mathbb{R} \Leftrightarrow x^2 - 2(m+1)x + 4m + 8 > 0, \forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \Delta' = (m+1)^2 - (4m+8) < 0 \Leftrightarrow m^2 - 2m - 7 < 0 \Leftrightarrow 1 - 2\sqrt{2} < m < 1 + 2\sqrt{2} \approx 3,828. Với m∈Z⇒m∈{−1,0,1,2,3}m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \{-1, 0, 1, 2, 3\} (hoặc miền nghiệm nguyên tương ứng).

5

200

ΔP=0,20⋅L=40 dB⇔L=400,20=200 km\Delta P = 0,20 \cdot L = 40\text{ dB} \Leftrightarrow L = \dfrac{40}{0,20} = 200\text{ km}.

6

6

35+5⋅2f−1≤195⇔5⋅2f−1≤160⇔2f−1≤32=25⇔f−1≤5⇔f≤6 GHz35 + 5 \cdot 2^{f - 1} \le 195 \Leftrightarrow 5 \cdot 2^{f - 1} \le 160 \Leftrightarrow 2^{f - 1} \le 32 = 2^5 \Leftrightarrow f - 1 \le 5 \Leftrightarrow f \le 6\text{ GHz}.

7

1000

E1E2=101,5(M1−M2)=101,5(9,5−7,5)=103=1000 laˆˋn\dfrac{E_1}{E_2} = 10^{1,5(M_1 - M_2)} = 10^{1,5(9,5 - 7,5)} = 10^{3} = 1000\text{ lần}.

8

1

Hàm số f(x)=3x+x−4f(x) = 3^x + x - 4 có f′(x)=3xln⁡3+1>0,∀x∈R⇒f(x)f'(x) = 3^x \ln 3 + 1 > 0, \forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow f(x) đồng biến trên R\mathbb{R}. Do đó phương trình có duy nhất 1 nghiệm thực (x=1x = 1).

9

40,1

3,125%=132=2−5⇒t=5T=5×8,02=40,1 ngaˋy3,125\% = \dfrac{1}{32} = 2^{-5} \Rightarrow t = 5T = 5 \times 8,02 = 40,1\text{ ngày}.

10

474

L1−L2=20lg⁡(R2R1)⇔30=20lg⁡(R215)⇔lg⁡(R215)=1,5⇔R2=15⋅101,5=15⋅1010≈474,34≈474 mL_1 - L_2 = 20 \lg\left(\dfrac{R_2}{R_1}\right) \Leftrightarrow 30 = 20 \lg\left(\dfrac{R_2}{15}\right) \Leftrightarrow \lg\left(\dfrac{R_2}{15}\right) = 1,5 \Leftrightarrow R_2 = 15 \cdot 10^{1,5} = 15 \cdot 10\sqrt{10} \approx 474,34 \approx 474\text{ m}.

11

8

Phương trình trở thành x2−6x+m=8⇔m=−x2+6x+8=f(x)x^2 - 6x + m = 8 \Leftrightarrow m = -x^2 + 6x + 8 = f(x). Khảo sát f(x)f(x) trên (0;8)(0; 8): đỉnh parabol tại x=3⇒f(3)=17x = 3 \Rightarrow f(3) = 17; tại hai đầu mút f(0)=8,f(8)=−8f(0) = 8, f(8) = -8. Để có 2 nghiệm phân biệt trong (0;8)(0; 8) thì 8<m<17⇒m∈{9,10,11,12,13,14,15,16}8 < m < 17 \Rightarrow m \in \{9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16\} (có đúng 8 giá trị nguyên).

12

32

N(264)≈1,25⋅264=1,25⋅232⇒log⁡2N(264)=32+log⁡2(1,25)≈32+0,32=32,32≈32N(2^{64}) \approx 1,25 \cdot \sqrt{2^{64}} = 1,25 \cdot 2^{32} \Rightarrow \log_2 N(2^{64}) = 32 + \log_2(1,25) \approx 32 + 0,32 = 32,32 \approx 32.

Xem tất cả