Đề kiểm tra Hoá học 12 – Ester, Lipid, Xà phòng và chất giặt rửa

Hoá họcLớp 12NChia sẻ bởi Nguyễn Trọng Phát 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ HOÁ HỌC 12

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Hoá học – Lớp 12

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Ester đơn chức, mạch hở có nhóm chức đặc trưng nào sau đây?

A. \ce−COOH\ce{-COOH}

B. \ce−COO−\ce{-COO -}

C. \ce−OH\ce{-OH}

D. \ce−CHO\ce{-CHO}

Câu 2 (0,25 điểm). Hợp chất hữu cơ \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5} có tên gọi theo danh pháp thay thế là

A. ethyl acetate.

B. methyl acetate.

C. methyl propionate.

D. ethyl propionate.

Câu 3 (0,25 điểm). Ester nào sau đây có mùi thơm đặc trưng của chuối chín và thường được sử dụng làm hương liệu thực phẩm?

A. Benzyl acetate.

B. Isoamyl acetate.

C. Ethyl butyrate.

D. Geranyl acetate.

Câu 4 (0,25 điểm). So với alcohol và carboxylic acid có cùng phân tử khối hoặc cùng số nguyên tử carbon, ester thường có nhiệt độ sôi thấp hơn chủ yếu do

A. phân tử ester không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.

B. phân tử ester có liên kết cộng hoá trị không phân cực.

C. khối lượng riêng của ester luôn nhỏ hơn nước.

D. ester không tan trong các dung môi hữu cơ.

Câu 5 (0,25 điểm). Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid thường là phản ứng

A. một chiều.

B. thuận nghịch.

C. trùng ngưng.

D. trùng hợp.

Câu 6 (0,25 điểm). Đun nóng ester \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3} với một lượng vừa đủ dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}, sản phẩm hữu cơ thu được gồm

A. \ceHCOONa\ce{HCOONa} và \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}.

B. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceCH3OH\ce{CH3OH}.

C. \ceHCOONa\ce{HCOONa} và \ceCH3OH\ce{CH3OH}.

D. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}.

Câu 7 (0,25 điểm). Chất béo (triacylglycerol) là triester của carboxylic acid mạch dài, không phân nhánh (acid béo) với

A. ethylene glycol.

B. glycerol.

C. ethanol.

D. methanol.

Câu 8 (0,25 điểm). Acid béo nào sau đây là acid béo không no, có một liên kết đôi \ceC=C\ce{C=C} trong phân tử?

A. Stearic acid.

B. Palmitic acid.

C. Oleic acid.

D. Acetic acid.

Câu 9 (0,25 điểm). Ở điều kiện thường, dầu thực vật tồn tại ở thể lỏng chủ yếu là do thành phần phân tử chứa nhiều gốc acid béo

A. no.

B. không no.

C. mạch vòng.

D. thơm.

Câu 10 (0,25 điểm). Quá trình chuyển hoá dầu thực vật (chất béo lỏng) thành bơ nhân tạo (chất béo rắn) trong công nghiệp được thực hiện bằng phản ứng nào sau đây?

A. Xà phòng hoá.

B. Hydrogen hoá.

C. Thuỷ phân.

D. Oxi hoá.

Câu 11 (0,25 điểm). Xà phòng thường dùng trong đời sống hàng ngày có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của

A. acid vô cơ mạnh.

B. alcohol đa chức.

C. acid béo.

D. amino acid.

Câu 12 (0,25 điểm). Phân tử chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng có đặc điểm cấu tạo chung là gồm hai phần:

A. một đầu ưa nước (phân cực hoặc mang điện) và một đuôi kị nước (mạch hydrocarbon dài).

B. hai đầu kị nước và đoạn giữa phân cực ưa nước.

C. một đầu kị nước phân cực và một đuôi ưa nước không phân cực.

D. toàn bộ phân tử đều không phân cực và kị nước.

Câu 13 (0,25 điểm). Cơ chế tẩy rửa của xà phòng dựa trên hiện tượng đuôi kị nước của phân tử xà phòng

A. tan vào nước, kéo các giọt dầu mỡ hoà tan theo.

B. thâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ, còn đầu ưa nước hướng ra ngoài tạo thành các hạt micelle phân tán vào nước.

C. tác dụng hoá học làm phân huỷ dầu mỡ thành khí thoát ra.

D. bao bọc lấy các ion khoáng trong nước để tạo bọt tuyết.

Câu 14 (0,25 điểm). Ưu điểm nổi bật của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là

A. có thể sử dụng hiệu quả trong cả môi trường nước cứng mà không bị tạo kết tủa mất tác dụng.

B. hoàn toàn không gây kích ứng da và có mùi thơm tự nhiên.

C. dễ dàng bị phân huỷ sinh học hoàn toàn trong môi trường nước.

D. có giá thành sản xuất cao hơn xà phòng từ dầu thực vật.

Câu 15 (0,25 điểm). Chất giặt rửa tổng hợp có chứa mạch hydrocarbon phân nhánh thường ít được khuyến khích sử dụng hiện nay vì

A. khả năng tẩy sạch vết bẩn dầu mỡ kém hơn mạch không phân nhánh.

B. khó bị các vi sinh vật phân huỷ sinh học, gây ô nhiễm nguồn nước lâu dài.

C. tạo kết tủa dày đặc trong môi trường nước cứng.

D. dễ phản ứng với vải gây mục rách sợi vải.

Câu 16 (0,25 điểm). Trong thí nghiệm điều chế ethyl acetate từ acetic acid và ethyl alcohol, sulfuric acid đặc đóng vai trò

A. chất khử và chất tạo màu.

B. chất xúc tác và hút nước để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

C. chất oxi hoá mạnh để làm sạch sản phẩm.

D. dung môi hoà tan ethyl acetate tạo thành.

Câu 17 (0,25 điểm). Cho ester X có công thức phân tử \ceC3H6O2\ce{C3H6O2}. Khi thuỷ phân X trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng thu được sodium formate. Công thức cấu tạo của X là

A. \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3}.

B. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.

C. \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5}.

D. \ceC2H5COOH\ce{C2H5COOH}.

Câu 18 (0,25 điểm). Xà phòng hoá hoàn toàn 4,44,4 gam ethyl acetate bằng một lượng vừa đủ dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là

A. 4,14,1 gam.

B. 8,28,2 gam.

C. 3,43,4 gam.

D. 6,86,8 gam.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho ester mạch hở E có công thức phân tử \ceC6H10O4\ce{C6H10O4} tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol sau:

\ceE+2NaOH−>[t∘]2X+Y\ce{E + 2NaOH ->[t^\circ] 2X + Y}

\ceX+HCl−>Z+NaCl\ce{X + HCl -> Z + NaCl}

Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol1\text{ mol} chất Y thu được 2 mol \ceCO22\text{ mol } \ce{CO2} và 3 mol \ceH2O3\text{ mol } \ce{H2O}.
a) Chất Y hoà tan được \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.
b) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của ethyl alcohol (\ceC2H5OH\ce{C2H5OH}).
c) Trong một phân tử hợp chất E có chứa 2 nhóm methylene (\ce−CH2−\ce{-CH2-}).
d) Thuỷ phân hoàn toàn 14,6 gam14,6\text{ gam} E trong 200 mL200\text{ mL} dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 1,5 M1,5\text{ M}, đun nóng, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 20,4 gam20,4\text{ gam} chất rắn khan.

Câu 2 (1,0 điểm). Tiến hành thí nghiệm điều chế ester ethyl acetate trong phòng thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô khoảng 2 mL2\text{ mL} ethanol nguyên chất, 2 mL2\text{ mL} acetic acid đặc và 1 mL \ceH2SO41\text{ mL } \ce{H2SO4} đặc, lắc đều. Thêm vào ống nghiệm vài viên đá bọt.
Bước 2: Lắp ống sinh hàn không khí vào miệng ống nghiệm, đun cách thuỷ hỗn hợp trong nồi nước nóng (65−70∘C65 - 70^\circ\text{C}) khoảng 10−1510 - 15 phút.
Bước 3: Làm lạnh ống nghiệm, sau đó rót thêm vào hỗn hợp 3 mL3\text{ mL} dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hoà, lắc nhẹ rồi để yên.
a) Ở bước 1, dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc đóng vai trò vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước làm cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều thuận.
b) Việc thêm các viên đá bọt giúp hỗn hợp chất lỏng sôi đều, tránh hiện tượng quá nhiệt gây sôi bùng trào ra ngoài.
c) Ở bước 3, việc thêm dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hoà nhằm làm tăng khối lượng riêng của lớp chất lỏng phía dưới, giúp ester tách lớp và nổi lên trên rõ rệt hơn.
d) Nếu ở bước 3 thay dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hoà bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} loãng thì lượng ester thu được sẽ tăng lên do \ceNaOH\ce{NaOH} trung hoà acid còn dư.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho chất béo X là triacylglycerol tạo bởi glycerol và hỗn hợp hai acid béo gồm palmitic acid (\ceC15H31COOH\ce{C15H31COOH}) và oleic acid (\ceC17H33COOH\ce{C17H33COOH}).
a) Số đồng phân cấu tạo triacylglycerol tối đa thoả mãn điều kiện của X là 4.
b) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol1\text{ mol} chất béo X luôn thu được số mol \ceCO2\ce{CO2} lớn hơn số mol \ceH2O\ce{H2O} là 3 mol3\text{ mol} hoặc 4 mol4\text{ mol}.
c) Hiđro hoá hoàn toàn chất béo X (xúc tác \ceNi\ce{Ni}, đun nóng) luôn thu được một chất béo no duy nhất là tripalmitin.
d) Cho 0,1 mol0,1\text{ mol} hỗn hợp E gồm các đồng phân cấu tạo của X phản ứng tối đa với 24 gam \ceBr224\text{ gam } \ce{Br2} trong dung dịch khi tỉ lệ mol giữa đồng phân chứa 2 gốc oleate và đồng phân chứa 1 gốc oleate trong E là 1:11 : 1.

Câu 4 (1,0 điểm). Một mẫu mỡ động vật X nặng 100 gam100\text{ gam} gồm triglyceride Y và một lượng nhỏ acid béo tự do Z. Biết chỉ số acid của mẫu mỡ X là 5,65,6. Để xà phòng hoá hoàn toàn 100 gam100\text{ gam} mẫu mỡ X trên cần dùng vừa đủ 12,4 gam \ceNaOH12,4\text{ gam } \ce{NaOH}, sau phản ứng thu được 9,2 gam9,2\text{ gam} glycerol và dung dịch chứa hỗn hợp muối sodium của các acid béo.
a) Mẫu mỡ có chỉ số acid càng cao chứng tỏ mỡ càng tươi mới và chưa bị ôi thiu bởi oxygen trong không khí.
b) Số mol acid béo tự do Z có trong 100 gam100\text{ gam} mẫu mỡ trên là 0,01 mol0,01\text{ mol}.
c) Khối lượng muối khan của các acid béo thu được sau phản ứng xà phòng hoá 100 gam100\text{ gam} mẫu mỡ trên là 103,02 gam103,02\text{ gam}.
d) Dùng toàn bộ lượng muối sodium thu được ở trên để sản xuất loại xà phòng bánh chứa 70%70\% khối lượng muối sodium của acid béo thì khối lượng xà phòng bánh tối đa thu được là khoảng 147,17 gam147,17\text{ gam}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Viết kết quả tính toán hoặc số lượng tìm được vào phần làm bài.

Câu 1 (0,25 điểm). Ứng với công thức phân tử \ceC8H8O2\ce{C8H8O2}, có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ester chứa vòng benzene mà khi cho tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư, đun nóng theo tỉ lệ mol 1:21 : 2 thu được hỗn hợp gồm hai muối hữu cơ?

Câu 2 (0,25 điểm). Đun nóng hỗn hợp gồm 12,0 gam12,0\text{ gam} acetic acid và 13,8 gam13,8\text{ gam} ethanol với xúc tác \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc. Sau một thời gian, làm nguội hỗn hợp rồi tách lấy sản phẩm thì thu được 13,2 gam13,2\text{ gam} ethyl acetate. Hiệu suất của phản ứng ester hoá trên bằng bao nhiêu phần trăm?

Câu 3 (0,25 điểm). Để trung hoà lượng acid béo tự do có trong 14,0 gam14,0\text{ gam} một mẫu dầu thực vật cần dùng vừa đủ 15 mL15\text{ mL} dung dịch \ceKOH\ce{KOH} 0,1 M0,1\text{ M}. Chỉ số acid của mẫu dầu thực vật đó bằng bao nhiêu?

Câu 4 (0,25 điểm). Xà phòng hoá hoàn toàn 26,7 gam26,7\text{ gam} một triacylglycerol X bằng dung dịch \ceKOH\ce{KOH} vừa đủ, đun nóng. Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 28,98 gam28,98\text{ gam} hỗn hợp muối khan của các acid béo no. Khối lượng \ceKOH\ce{KOH} đã tham gia phản ứng là bao nhiêu gam?

Câu 5 (0,25 điểm). Đốt cháy hoàn toàn mm gam một triacylglycerol X cần dùng vừa đủ 3,22 mol \ceO23,22\text{ mol } \ce{O2}, thu được 2,28 mol \ceCO22,28\text{ mol } \ce{CO2} và 2,12 mol \ceH2O2,12\text{ mol } \ce{H2O}. Mặt khác, mm gam X phản ứng cộng tối đa với bao nhiêu mililít dung dịch \ceBr2\ce{Br2} 0,5 M0,5\text{ M}?

Câu 6 (0,25 điểm). Cho 15,5 gam15,5\text{ gam} hỗn hợp E gồm hai ester đơn chức, mạch hở X và Y (MX<MYM_X < M_Y) tác dụng vừa đủ với 200 mL200\text{ mL} dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 1 M1\text{ M}, đun nóng, thu được alcohol methanol (\ceCH3OH\ce{CH3OH}) và hỗn hợp Z gồm hai muối của hai carboxylic acid no, đồng đẳng kế tiếp. Khối lượng của ester X trong 15,5 gam15,5\text{ gam} hỗn hợp E là bao nhiêu gam?

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả