ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC 12 - CHƯƠNG HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN

Hoá họcLớp 12NChia sẻ bởi Nguyen Thi Lan Truong THPT Bac Kan 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: HÓA HỌC – Lớp 12

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: \ceH=1\ce{H = 1}; \ceC=12\ce{C = 12}; \ceN=14\ce{N = 14}; \ceO=16\ce{O = 16}; \ceNa=23\ce{Na = 23}; \ceS=32\ce{S = 32}; \ceCl=35,5\ce{Cl = 35,5}; \ceK=39\ce{K = 39}; \ceBr=80\ce{Br = 80}; \ceBa=137\ce{Ba = 137}.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Chất nào sau đây là amine bậc một?

A. \ceCH3−NH−CH3\ce{CH3-NH-CH3}.

B. \ce(CH3)3N\ce{(CH3)3N}.

C. \ceCH3−CH2−NH2\ce{CH3-CH2-NH2}.

D. \ceC6H5−NH−CH3\ce{C6H5-NH-CH3}.

Câu 2. Tên thay thế của amine có công thức cấu tạo \ceCH3−CH2−NH2\ce{CH3-CH2-NH2} là

A. methylamine.

B. ethanamine.

C. ethylamine.

D. dimethylamine.

Câu 3. Trong điều kiện thường, chất nào sau đây là chất lỏng, ít tan trong nước, độc và để lâu trong không khí bị chuyển sang màu nâu đen?

A. Methylamine.

B. Trimethylamine.

C. Aniline.

D. Dimethylamine.

Câu 4. Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) chủ yếu do một số amine gây ra, trong đó có trimethylamine. Để khử bớt mùi tanh của cá trước khi nấu, kinh nghiệm dân gian thường dùng chất nào sau đây?

A. Nước vôi trong.

B. Nước tro bếp.

C. Giấm ăn.

D. Nước muối loãng.

Câu 5. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

A. Aniline.

B. Methylamine.

C. Glycine.

D. Alanine.

Câu 6. Hợp chất nào sau đây thuộc loại amino acid?

A. \ceH2N−CH2−COOH\ce{H2N-CH2-COOH}.

B. \ceCH3−COOCH3\ce{CH3-COOCH3}.

C. \ceCH3−NH−CH3\ce{CH3-NH-CH3}.

D. \ceCH3−CH2−NO2\ce{CH3-CH2-NO2}.

Câu 7. Tên gọi của amino acid có công thức \ceCH3−CH(NH2)−COOH\ce{CH3-CH(NH2)-COOH} là

A. glycine.

B. alanine.

C. valine.

D. lysine.

Câu 8. Ở trạng thái tinh thể và trong dung dịch nước, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng nào sau đây?

A. Phân tử trung hòa.

B. Cation.

C. Anion.

D. Ion lưỡng cực.

Câu 9. Dung dịch của amino acid nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu hồng?

A. Glycine.

B. Lysine.

C. Glutamic acid.

D. Valine.

Câu 10. Số liên kết peptide có trong một phân tử tripeptide mạch hở là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 11. Dung dịch của chất nào sau đây cho phản ứng màu biuret với \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} tạo phức màu tím đặc trưng?

A. Gly-Ala.

B. Lòng trắng trứng.

C. Glucose.

D. Glycerol.

Câu 12. Hiện tượng protein bị đông tụ và tách ra khỏi dung dịch xảy ra khi

A. hòa tan trong nước lạnh.

B. đun nóng dung dịch.

C. làm lạnh nhẹ.

D. thêm dung dịch glucose.

Câu 13. Cho vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch aniline, hiện tượng quan sát được là

A. xuất hiện kết tủa trắng.

B. sủi bọt khí không màu.

C. xuất hiện kết tủa đỏ gạch.

D. dung dịch chuyển sang màu tím.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây về tính chất của amine là sai?

A. Lực base của methylamine mạnh hơn lực base của ammonia.

B. Aniline tác dụng được với dung dịch hydrochloric acid tạo thành muối.

C. Dung dịch aniline làm đổi màu quỳ tím sang xanh do có tính base.

D. Các amine bậc một phản ứng với \ceHNO2\ce{HNO2} ở nhiệt độ thường sinh ra khí \ceN2\ce{N2}.

Câu 15. Thuốc thử nào sau đây được dùng để phân biệt hai dung dịch mất nhãn: lòng trắng trứng (albumin) và hồ tinh bột?

A. Dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl}.

B. Dung dịch \ceHCl\ce{HCl}.

C. Nước \ceI2\ce{I2}.

D. Quỳ tím.

Câu 16. Cho 0,1 mol glycine (\ceH2N−CH2−COOH\ce{H2N-CH2-COOH}) tác dụng vừa đủ với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là

A. 7,5 gam.

B. 9,7 gam.

C. 11,1 gam.

D. 8,9 gam.

Câu 17. Cho các chất sau: \ceCH3NH2\ce{CH3NH2} (1), \ceNH3\ce{NH3} (2), \ceC6H5NH2\ce{C6H5NH2} (3), \ce(CH3)2NH\ce{(CH3)2NH} (4). Thứ tự lực base tăng dần từ trái sang phải là

A. (3)<(2)<(1)<(4)(3) < (2) < (1) < (4).

B. (2)<(3)<(1)<(4)(2) < (3) < (1) < (4).

C. (3)<(1)<(2)<(4)(3) < (1) < (2) < (4).

D. (4)<(1)<(2)<(3)(4) < (1) < (2) < (3).

Câu 18. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide mạch hở X thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Số liên kết peptide trong phân tử X là

A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của aniline theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 1 mL aniline vào ống nghiệm chứa 2 mL nước cất, lắc đều rồi để yên.
- Bước 2: Thêm từ từ dung dịch \ceHCl\ce{HCl} đặc vào ống nghiệm, lắc đều.
- Bước 3: Thêm tiếp dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư vào ống nghiệm, lắc đều.
a) Ở bước 1, aniline tan hoàn toàn tạo dung dịch trong suốt, đồng nhất.
b) Ở bước 2, xảy ra phản ứng tạo muối phenylammonium chloride tan tốt trong nước, dung dịch trở nên đồng nhất.
c) Ở bước 3, aniline được tái tạo làm dung dịch bị vẫn đục và phân lớp trở lại.
d) Nếu thay dung dịch \ceHCl\ce{HCl} ở bước 2 bằng dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng thì không có hiện tượng hòa tan xảy ra.

Câu 2. Cho hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử \ceC3H7O2N\ce{C3H7O2N}. X phản ứng được với cả dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} và dung dịch \ceHCl\ce{HCl}. Khi cho 8,9 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư, thu được 11,1 gam muối hữu cơ.
a) X là một hợp chất có tính chất lưỡng tính.
b) Công thức cấu tạo của X là \ceH2N−CH2−CH2−COOH\ce{H2N-CH2-CH2-COOH}.
c) X có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polymer.
d) Dung dịch của chất X trong nước làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Câu 3. Cho bảng thông tin về ba amino acid thiên nhiên sau:

Tên amino acid

Công thức cấu tạo thu gọn

Điểm đẳng điện (pI)

Số nhóm \ce−NH2\ce{-NH2}

Số nhóm \ce−COOH\ce{-COOH}

Glycine (Gly)

\ceH2N−CH2−COOH\ce{H2N-CH2-COOH}

5,97

1

1

Glutamic acid (Glu)

\ceHOOC−[CH2]2−CH(NH2)−COOH\ce{HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH}

3,22

1

2

Lysine (Lys)

\ceH2N−[CH2]4−CH(NH2)−COOH\ce{H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH}

9,74

2

1

a) Ở môi trường có pH=6,0\text{pH} = 6,0, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực trung hòa điện.
b) Khi điện di trong dung dịch đệm có pH=6,0\text{pH} = 6,0, glutamic acid sẽ di chuyển về phía cực âm (cathode).
c) Dung dịch lysine làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng nhạt.
d) Trộn dung dịch chứa 1 mol Glu với dung dịch chứa 1 mol Lys thu được dung dịch có môi trường trung tính (pH≈7\text{pH} \approx 7).

Câu 4. Peptide và protein là các hợp chất có vai trò nền tảng cho sự sống:
a) Phân tử Ala-Gly-Val có chứa 3 nguyên tử nitrogen.
b) Cho lòng trắng trứng vào ống nghiệm chứa \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} thấy xuất hiện hợp chất màu tím đặc trưng.
c) Khi nhỏ vài giọt dung dịch \ceHNO3\ce{HNO3} đặc vào dung dịch lòng trắng trứng, xuất hiện kết tủa màu vàng do phản ứng xanthoproteic.
d) Đun sôi dung dịch peptide trong môi trường kiềm dư chỉ xảy ra sự đông tụ protein mà không xảy ra phản ứng cắt mạch liên kết peptide.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1. Có bao nhiêu đồng phân amine bậc một ứng với công thức phân tử \ceC3H9N\ce{C3H9N}?

Câu 2. Cho một mẫu amine đơn chức mạch hở X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,15 mol \ceHCl\ce{HCl}, thu được 10,125 gam muối. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu?

Câu 3. Cho 15,0 gam glycine tác dụng hoàn toàn với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} dư. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?

Câu 4. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một tripeptide mạch hở X (tạo bởi các α\alpha-amino acid no, mạch hở chứa 1 nhóm \ce−NH2\ce{-NH2} và 1 nhóm \ce−COOH\ce{-COOH}) cần dùng vừa đủ bao nhiêu gam \ceNaOH\ce{NaOH}?

Câu 5. Cho 9,3 gam aniline tác dụng hoàn toàn với lượng dư nước bromine. Khối lượng kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline thu được là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 6. Đun nóng 43,4 gam hỗn hợp gồm dipeptide Gly-Ala và tripeptide Gly-Ala-Val với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} vừa đủ, cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 64,8 gam chất rắn khan gồm các muối của amino acid. Số mol của nước sinh ra trong quá trình phản ứng là bao nhiêu?

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

MÔN: HÓA HỌC 12 - MÃ ĐỀ: 101

A. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C

7

B

13

A

2

B

8

D

14

C

3

C

9

C

15

C

4

C

10

B

16

B

5

B

11

B

17

A

6

A

12

B

18

B


PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Điểm tối đa cho 01 câu là 1,0 điểm:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu được 1,0 điểm.

Câu hỏi

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu hỏi

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

S

Câu 3

a)

Đ

b)

Đ

b)

S

c)

Đ

c)

Đ

d)

S

d)

Đ

Câu 2

a)

Đ

Câu 4

a)

Đ

b)

S

b)

Đ

c)

Đ

c)

Đ

d)

S

d)

S


PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Ghi chú / Lời giải tóm tắt

Câu 1

2

Đồng phân bậc một: \ceCH3−CH2−CH2−NH2\ce{CH3-CH2-CH2-NH2} và \ceCH3−CH(NH2)−CH3\ce{CH3-CH(NH2)-CH3}.

Câu 2

31

Mmuoˆˊi=10,1250,15=67,5  ⟹  MX=67,5−36,5=31M_{\text{muối}} = \dfrac{10,125}{0,15} = 67,5 \implies M_{\text{X}} = 67,5 - 36,5 = 31 (\ceCH3NH2\ce{CH3NH2}).

Câu 3

22,3

nGly=0,2n_{\text{Gly}} = 0,2 mol   ⟹  mmuoˆˊi=0,2×(75+36,5)=22,3\implies m_{\text{muối}} = 0,2 \times (75 + 36,5) = 22,3 gam.

Câu 4

12

n\ceNaOH=3×ntripeptide=0,3n_{\ce{NaOH}} = 3 \times n_{\text{tripeptide}} = 0,3 mol   ⟹  m\ceNaOH=0,3×40=12\implies m_{\ce{NaOH}} = 0,3 \times 40 = 12 gam.

Câu 5

33

naniline=0,1n_{\text{aniline}} = 0,1 mol   ⟹  m↓=0,1×330=33\implies m_{\downarrow} = 0,1 \times 330 = 33 gam.

Câu 6

0,3

Mọi peptide mạch hở tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đều sinh ra n\ceH2O=npeptiden_{\ce{H2O}} = n_{\text{peptide}}.
Áp dụng BTKL: mpeptide+m\ceNaOH=mmuoˆˊi+m\ceH2Om_{\text{peptide}} + m_{\ce{NaOH}} = m_{\text{muối}} + m_{\ce{H2O}}.
Gọi xx là số mol hỗn hợp peptide   ⟹  n\ceH2O=x\implies n_{\ce{H2O}} = x.
Số liên kết peptide trung bình cho phản ứng: n\ceNaOH=ngoˆˊc amino acid=…n_{\ce{NaOH}} = n_{\text{gốc amino acid}} = \dots
Nhận xét: Mỗi gốc amino acid khi chuyển thành muối tạo thêm 2222 gam (\ce−H→\ce−Na\ce{-H} \to \ce{-Na}).
Số gốc amino acid trong hỗn hợp muối =64,8−43,4+18x40= \dfrac{64,8 - 43,4 + 18x}{40}... hay:
mmuoˆˊi−mpeptide=64,8−43,4=21,4m_{\text{muối}} - m_{\text{peptide}} = 64,8 - 43,4 = 21,4 gam =40×n\ceNaOH−18×n\ceH2O= 40 \times n_{\ce{NaOH}} - 18 \times n_{\ce{H2O}}.
Cụ thể: ∑ngoˆˊc=n\ceNaOH\sum n_{\text{gốc}} = n_{\ce{NaOH}}. Biến đổi: mmuoˆˊi=mgoˆˊc+22×n\ceNaOH=43,4−18x+22n\ceNaOH…m_{\text{muối}} = m_{\text{gốc}} + 22 \times n_{\ce{NaOH}} = 43,4 - 18x + 22 n_{\ce{NaOH}}\dots
Giải hệ suy ra n\ceH2O=0,3n_{\ce{H2O}} = 0,3 mol.


B. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU VẬN DỤNG

Phần II - Câu 1:
- Ý a) Sai vì aniline rất ít tan trong nước, nặng hơn nước nên chìm xuống đáy hoặc làm dung dịch vẩn đục, phân lớp.
- Ý b) Đúng vì aniline có tính base, phản ứng với acid: \ceC6H5NH2+HCl−>C6H5NH3Cl\ce{C6H5NH2 + HCl -> C6H5NH3Cl} (muối tan tốt, dung dịch đồng nhất).
- Ý c) Đúng vì base mạnh \ceNaOH\ce{NaOH} đẩy base yếu aniline ra khỏi muối: \ceC6H5NH3Cl+NaOH−>C6H5NH2v+NaCl+H2O\ce{C6H5NH3Cl + NaOH -> C6H5NH2 v + NaCl + H2O}.
- Ý d) Sai vì aniline cũng tan được trong dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng tạo muối sulfate.

Phần II - Câu 2:
- nX=8,989=0,1n_{\text{X}} = \dfrac{8,9}{89} = 0,1 mol.
- Muối có khối lượng 11,111,1 gam   ⟹  Mmuoˆˊi=111\implies M_{\text{muối}} = 111 g/mol   ⟹  \ceH2N−C2H4−COONa\implies \ce{H2N-C2H4-COONa} (M=16+28+67=111M = 16 + 28 + 67 = 111).
- Ý b) Sai vì X có thể là α\alpha-alanine (\ceCH3−CH(NH2)−COOH\ce{CH3-CH(NH2)-COOH}) hoặc β\beta-alanine. Với giả thiết cấu tạo là amino acid thì công thức chưa khẳng định duy nhất là amino acid mạch không phân nhánh.
- Ý d) Sai vì alanine có 1 nhóm \ce−NH2\ce{-NH2} và 1 nhóm \ce−COOH\ce{-COOH} nên môi trường gần như trung tính, không đổi màu quỳ tím.

Phần III - Câu 6:
- Phương trình phản ứng tổng quát thủy phân peptide bằng \ceNaOH\ce{NaOH}:

Peptide+k\ceNaOH−>Muo^ˊi+\ceH2O\text{Peptide} + k\ce{NaOH -> Muối} + \ce{H2O}

Trong đó số mol \ceH2O\ce{H2O} sinh ra luôn luôn bằng số mol peptide tham gia phản ứng: n\ceH2O=nhh peptide=an_{\ce{H2O}} = n_{\text{hh peptide}} = a mol.
- Khối lượng phân tử của dipeptide Gly-Ala: M1=75+89−18=146M_1 = 75 + 89 - 18 = 146.
- Khối lượng phân tử của tripeptide Gly-Ala-Val: M2=75+89+117−2×18=245M_2 = 75 + 89 + 117 - 2 \times 18 = 245.
- Gọi xx và yy lần lượt là số mol của Gly-Ala và Gly-Ala-Val:

{146x+245y=43,4n\ceNaOH=2x+3yn\ceH2O=x+y\begin{cases} 146x + 245y = 43,4 \\ n_{\ce{NaOH}} = 2x + 3y \\ n_{\ce{H2O}} = x + y \end{cases}

- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mpeptide+m\ceNaOH=mmuoˆˊi+m\ceH2Om_{\text{peptide}} + m_{\ce{NaOH}} = m_{\text{muối}} + m_{\ce{H2O}}

43,4+40(2x+3y)=64,8+18(x+y)  ⟺  62x+102y=21,443,4 + 40(2x + 3y) = 64,8 + 18(x + y) \iff 62x + 102y = 21,4

- Ta có hệ phương trình:

{146x+245y=43,462x+102y=21,4  ⟹  {x=0,2y=0,1\begin{cases} 146x + 245y = 43,4 \\ 62x + 102y = 21,4 \end{cases} \implies \begin{cases} x = 0,2 \\ y = 0,1 \end{cases}

- Số mol nước sinh ra: n\ceH2O=x+y=0,2+0,1=0,3n_{\ce{H2O}} = x + y = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol. Điền đáp án: 0,3.

Xem tất cả