Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hoá học 12 chuẩn CV 7991 có chỉ báo YCCĐ

Hoá họcLớp 12NChia sẻ bởi Như Tài Nguyễn Phạm 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT TỈNH/THÀNH PHỐ

TRƯỜNG THPT ....................

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2024 - 2025

Môn: Hoá học – Lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; K = 39; Ag = 108.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). [Bài 1: Ester – Lipid | Mức độ: Biết | YCCĐ: Nêu được khái niệm ester]
Chất nào sau đây thuộc loại ester?

A. \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}.

B. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.

C. \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}.

D. \ceCH3CHO\ce{CH3CHO}.

Câu 2 (0,25 điểm). [Bài 1: Ester – Lipid | Mức độ: Biết | YCCĐ: Nhận biết được công thức cấu tạo của chất béo]
Tristearin là một triglyceride có công thức cấu tạo thu gọn là

A. \ce(C17H35COO)3C3H5\ce{(C17H35COO)3C3H5}.

B. \ce(C17H33COO)3C3H5\ce{(C17H33COO)3C3H5}.

C. \ce(C15H31COO)3C3H5\ce{(C15H31COO)3C3H5}.

D. \ce(C17H31COO)3C3H5\ce{(C17H31COO)3C3H5}.

Câu 3 (0,25 điểm). [Bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa | Mức độ: Biết | YCCĐ: Nêu được thành phần chính của xà phòng]
Thành phần chính của xà phòng thường dùng là muối sodium hoặc potassium của

A. acid vô cơ mạnh.

B. acid béo.

C. alcohol đơn chức.

D. carbohydrate.

Câu 4 (0,25 điểm). [Bài 3: Ôn tập chương 1 | Mức độ: Biết | YCCĐ: Nhận biết được phản ứng đặc trưng của ester]
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm đun nóng còn được gọi là phản ứng

A. ester hóa.

B. xà phòng hóa.

C. trùng ngưng.

D. tráng bạc.

Câu 5 (0,25 điểm). [Bài 4: Giới thiệu Carbohydrate. Glucose và fructose | Mức độ: Biết | YCCĐ: Nêu được trạng thái tự nhiên và phân loại carbohydrate]
Carbohydrate thuộc loại monosaccharide là

A. glucose.

B. saccharose.

C. tinh bột.

D. cellulose.

Câu 6 (0,25 điểm). [Bài 4: Giới thiệu Carbohydrate. Glucose và fructose | Mức độ: Biết | YCCĐ: Trình bày được tính chất vật lí của glucose]
Chất rắn màu trắng, dễ tan trong nước, có vị ngọt, có nhiều trong quả nho chín là

A. cellulose.

B. tinh bột.

C. glucose.

D. saccharose.

Câu 7 (0,25 điểm). [Bài 5: Saccharose và maltose | Mức độ: Biết | YCCĐ: Nêu được công thức phân tử của saccharose]
Công thức phân tử của saccharose là

A. \ceC6H12O6\ce{C6H12O6}.

B. \ceC12H22O11\ce{C12H22O11}.

C. \ce(C6H10O5)n\ce{(C6H10O5)_n}.

D. \ceC2H4O2\ce{C2H4O2}.

Câu 8 (0,25 điểm). [Bài 6: Tinh bột và cellulose | Mức độ: Biết | YCCĐ: Nêu được tính chất đặc trưng để nhận biết tinh bột]
Để nhận biết hồ tinh bột ở điều kiện thường, thuốc thử đặc trưng cần dùng là dung dịch

A. \ceAgNO3/NH3\ce{AgNO3/NH3}.

B. iodine.

C. \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2}.

D. \ceBr2\ce{Br2}.

Câu 9 (0,25 điểm). [Bài 6: Tinh bột và cellulose | Mức độ: Biết | YCCĐ: Nhận biết cấu trúc phân tử của cellulose]
Cellulose được cấu tạo từ các mắt xích nào sau đây liên kết với nhau?

A. α\alpha-glucose.

B. β\beta-glucose.

C. α\alpha-fructose.

D. β\beta-fructose.

Câu 10 (0,25 điểm). [Bài 7: Ôn tập chương 2 | Mức độ: Biết | YCCĐ: Trình bày tính chất hoá học chung của disaccharide và polysaccharide]
Phản ứng hóa học chung mà cả saccharose, tinh bột và cellulose đều tham gia là

A. phản ứng tráng bạc.

B. phản ứng thủy phân.

C. phản ứng màu với iodine.

D. phản ứng với \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.

Câu 11 (0,25 điểm). [Bài 8: Amine | Mức độ: Biết | YCCĐ: Nêu được khái niệm, phân loại amine]
Chất nào sau đây là amine bậc I?

A. \ceCH3−NH−CH3\ce{CH3-NH-CH3}.

B. \ceCH3−NH2\ce{CH3-NH2}.

C. \ce(CH3)3N\ce{(CH3)3N}.

D. \ceC2H5−NH−CH3\ce{C2H5-NH-CH3}.

Câu 12 (0,25 điểm). [Bài 8: Amine | Mức độ: Biết | YCCĐ: Trình bày tính chất vật lí và tính độc hại của aniline]
Chất lỏng không màu, ít tan trong nước, độc, để lâu trong không khí bị chuyển sang màu nâu đen là

A. methylamine.

B. ethylamine.

C. aniline.

D. dimethylamine.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). [Mức độ: Hiểu | Phân bổ: Bài 1 (0,5 điểm) & Bài 2 (0,5 điểm)]
Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 2 mL dầu thực vật (chứa chủ yếu triolein) và 5 mL dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 40% vào bát sứ.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp trong khoảng 30 phút, khuấy liên tục và thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.
- Bước 3: Rót thêm 10 mL dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hòa nóng vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi để nguội.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) [Bài 1 | YCCĐ: Viết được phương trình hóa học và giải thích phản ứng xà phòng hóa chất béo] Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân triolein tạo thành glycerol và sodium oleate.
b) [Bài 1 | YCCĐ: Giải thích mục đích thao tác kĩ thuật trong thí nghiệm este - lipit] Việc thêm nước cất ở bước 2 là để tránh hỗn hợp bị cạn khô do nước bay hơi và làm chậm phản ứng thủy phân.
c) [Bài 2 | YCCĐ: Giải thích vai trò của NaCl bão hòa trong quá trình tách xà phòng] Dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hòa ở bước 3 được thêm vào nhằm mục đích hòa tan hoàn toàn muối sodium của acid béo.
d) [Bài 2 | YCCĐ: Mô tả hiện tượng và giải thích cơ chế tách lớp của xà phòng] Sau bước 3, chất rắn màu trắng nổi lên trên bề mặt bát sứ chứa thành phần chính là muối sodium của acid béo (xà phòng).

Câu 2 (1,0 điểm). [Mức độ: Hiểu | Phân bổ: Bài 8 (0,5 điểm) & Bài 9 (0,5 điểm)]
Cho amine XX có công thức phân tử \ceCH5N\ce{CH5N} và amino acid YY có công thức \ceH2N−CH2−COOH\ce{H2N-CH2-COOH} (glycine).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) [Bài 8 | YCCĐ: Trình bày tính chất hoá học cơ bản của amine] Dung dịch của chất XX trong nước có môi trường base, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
b) [Bài 8 | YCCĐ: Viết PTHH thể hiện tính base của amine với acid mạnh] Chất XX tác dụng được với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} tạo thành muối có công thức là \ce[CH3NH3]Cl\ce{[CH3NH3]Cl}.
c) [Bài 9 | YCCĐ: Trình bày đặc điểm cấu tạo dạng ion lưỡng cực của amino acid] Ở điều kiện thường, chất YY tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực \ceH3N+−CH2−COO−\ce{H3N+-CH2-COO-}.
d) [Bài 9 | YCCĐ: Trình bày tính chất lưỡng tính của amino acid] Chất YY phản ứng được với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} nhưng không phản ứng được với dung dịch \ceHCl\ce{HCl}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). [Bài 1: Ester – Lipid | Mức độ: Hiểu | YCCĐ: Xác định số đồng phân ester]
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử \ceC3H6O2\ce{C3H6O2} có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?

Câu 2 (0,25 điểm). [Bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa | Mức độ: Biết | YCCĐ: Nhận biết đặc điểm cấu tạo của phân tử xà phòng]
Phân tử sodium stearate (\ceC17H35COONa\ce{C17H35COONa}) gồm đầu ưa nước và đuôi kị nước. Đuôi kị nước dài được cấu tạo bởi gốc hydrocarbon chứa bao nhiêu nguyên tử carbon?

Câu 3 (0,25 điểm). [Bài 3: Ôn tập chương 1 | Mức độ: Hiểu | YCCĐ: Tính toán khối lượng chất béo theo chỉ số phản ứng]
Xà phòng hóa hoàn toàn 8,90 gam một triglyceride no cần vừa đủ 0,03 mol \ceNaOH0,03\text{ mol }\ce{NaOH}. Khối lượng glycerol thu được sau phản ứng bằng bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

Câu 4 (0,25 điểm). [Bài 4: Glucose và fructose | Mức độ: Hiểu | YCCĐ: Tính lượng Ag tạo thành trong phản ứng tráng bạc của glucose]
Đun nóng m gam glucose với lượng dư dung dịch \ceAgNO3\ce{AgNO3} trong \ceNH3\ce{NH3}, sau phản ứng thu được 2,16 gam \ceAg2,16\text{ gam }\ce{Ag}. Giá trị của mm là bao nhiêu? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

Câu 5 (0,25 điểm). [Bài 5: Saccharose và maltose | Mức độ: Hiểu | YCCĐ: Xác định cấu tạo phân tử saccharose]
Trong một phân tử saccharose chứa bao nhiêu nhóm chức hydroxy (−\ceOH-\ce{OH})?

Câu 6 (0,25 điểm). [Bài 6: Tinh bột và cellulose | Mức độ: Hiểu | YCCĐ: So sánh tính chất cấu tạo của tinh bột và cellulose]
Cho các phát biểu sau:
(1) Tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử là \ce(C6H10O5)n\ce{(C6H10O5)_n} và là đồng phân của nhau.
(2) Amylose trong tinh bột có cấu trúc mạch không phân nhánh.
(3) Cellulose tan tốt trong nước và các dung môi hữu cơ thông thường.
(4) Thủy phân hoàn toàn tinh bột nhờ xúc tác acid đều thu được glucose.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu trên?

Câu 7 (0,25 điểm). [Bài 7: Ôn tập chương 2 | Mức độ: Hiểu | YCCĐ: Đếm số chất có phản ứng tráng bạc]
Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, saccharose, tinh bột, cellulose. Có bao nhiêu chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc?

Câu 8 (0,25 điểm). [Bài 8: Amine | Mức độ: Hiểu | YCCĐ: Xác định số đồng phân amine]
Amine no, đơn chức, mạch hở bậc I có công thức phân tử \ceC3H9N\ce{C3H9N} có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho Câu 1 và Câu 2.

Câu 1 (1,5 điểm). [Phân bổ: Bài 4 (1,0 điểm) & Bài 6 (0,5 điểm) | Mức độ: Vận dụng]
a) [Bài 4 | YCCĐ: Vận dụng tính toán hiệu suất phản ứng lên men ethanol từ glucose (1,0 điểm)]
Người ta tiến hành lên men rượu từ 10 kg10\text{ kg} glucose chứa 10%10\% tạp chất trơ với hiệu suất toàn bộ quá trình lên men đạt 80%80\%.
- Viết phương trình hóa học của phản ứng lên men glucose thành ethanol.
- Tính thể tích rượu 46∘46^\circ thu được, biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là D=0,8 g/mLD = 0,8\text{ g/mL}.
b) [Bài 6 | YCCĐ: Vận dụng tính toán khối lượng thuốc súng không khói cellulose trinitrate (0,5 điểm)]
Để sản xuất 59,4 kg59,4\text{ kg} cellulose trinitrate (thuốc súng không khói) từ cellulose và \ceHNO3\ce{HNO3} đặc (xúc tác \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 90%90\%, cần sử dụng bao nhiêu kilôgam cellulose?

Câu 2 (1,5 điểm). [Phân bổ: Bài 1 (0,25 điểm) & Bài 2 (0,5 điểm) & Bài 8 (0,25 điểm) & Bài 9 (0,5 điểm) | Mức độ: Vận dụng]
a) [Bài 1 & Bài 2 | YCCĐ: Giải thích hiện tượng thực tế và cơ chế tẩy rửa của xà phòng trong nước cứng (0,75 điểm)]
Tại sao khi dùng xà phòng thông thường để giặt rửa trong nước cứng (chứa nhiều ion \ceCa2+,Mg2+\ce{Ca^2+, Mg^2+}) thì hiệu quả giặt rửa bị giảm rõ rệt và làm vải sợi nhanh mục, trong khi chất giặt rửa tổng hợp lại khắc phục được nhược điểm này?
b) [Bài 8 & Bài 9 | YCCĐ: Vận dụng kiến thức giải bài toán hỗn hợp amine và amino acid (0,75 điểm)]
Hỗn hợp MM gồm một amine đơn chức no, mạch hở AA và amino acid BB (no, chứa một nhóm −\ceNH2-\ce{NH2} và một nhóm −\ceCOOH-\ce{COOH}). Cho 15,3 gam15,3\text{ gam} hỗn hợp MM tác dụng vừa đủ với 200 mL200\text{ mL} dung dịch \ceHCl\ce{HCl} 1M1\text{M}. Mặt khác, cho cùng lượng hỗn hợp MM trên phản ứng vừa đủ với 100 mL100\text{ mL} dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 1M1\text{M}.
- Tính thành phần phần trăm khối lượng của chất AA trong hỗn hợp MM.
- Xác định công thức phân tử của AA và BB.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Học sinh giải theo cách khác đúng về bản chất hoá học và cho kết quả chính xác vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
2. Phương trình hóa học thiếu điều kiện hoặc không cân bằng trừ 50%50\% số điểm dành cho phương trình đó.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm - Mỗi câu 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

5

A

9

B

2

A

6

C

10

B

3

B

7

B

11

B

4

B

8

B

12

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm theo Công văn 7991: Đúng 1 ý: 0,10 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,50 điểm; đúng 4 ý: 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu 1

a)

ĐÚNG

Câu 2

a)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

b)

ĐÚNG

c)

SAI

c)

ĐÚNG

d)

ĐÚNG

d)

SAI

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm - Mỗi câu 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Giải thích tóm tắt

1

2

Gồm: \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5} và \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.

2

17

Gốc stearate là \ceC17H35−\ce{C17H35}-, có 17 nguyên tử C.

3

0,92

nglycerol=13n\ceNaOH=0,01 mol⇒m=0,01×92=0,92 gamn_{\text{glycerol}} = \dfrac{1}{3} n_{\ce{NaOH}} = 0,01\text{ mol} \Rightarrow m = 0,01 \times 92 = 0,92\text{ gam}.

4

1,8 hoặc 1,80

n\ceAg=2,16108=0,02 mol⇒nglucose=0,01 mol⇒m=0,01×180=1,80 gamn_{\ce{Ag}} = \dfrac{2,16}{108} = 0,02\text{ mol} \Rightarrow n_{\text{glucose}} = 0,01\text{ mol} \Rightarrow m = 0,01 \times 180 = 1,80\text{ gam}.

5

8

Saccharose (\ceC12H22O11\ce{C12H22O11}) gồm 1 gốc α\alpha-glucose và 1 gốc β\beta-fructose liên kết qua \ceC1−O−C2\ce{C_1-O-C_2}, còn lại 8 nhóm −\ceOH-\ce{OH}.

6

2

Có 2 phát biểu đúng là (2) và (4). (1 sai vì hệ số nn khác nhau; 3 sai vì cellulose không tan trong nước và dung môi hữu cơ).

7

2

Gồm glucose và fructose (2 chất).

8

2

Amine bậc I có bộ khung C: \ceCH3−CH2−CH2−NH2\ce{CH3-CH2-CH2-NH2} và \ceCH3−CH(NH2)−CH3\ce{CH3-CH(NH2)-CH3} (2 đồng phân).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a

Lên men rượu từ glucose (1,0 điểm)

Khối lượng glucose nguyên chất: m=10×(100−10)%=9 kg=9000 gamm = 10 \times (100 - 10)\% = 9\text{ kg} = 9000\text{ gam}.
Số mol glucose: nglucose=9000180=50 moln_{\text{glucose}} = \dfrac{9000}{180} = 50\text{ mol}.

0,25

Phương trình hóa học:
\ceC6H12O6−>[menrượu][30−35∘C]2C2H5OH+2CO2\ce{C6H12O6 ->[men rượu][30 - 35^\circ C] 2C2H5OH + 2CO2}

0,25

Do hiệu suất H=80%H = 80\%, số mol \ceC2H5OH\ce{C2H5OH} thực tế thu được là:
n\ceC2H5OH=50×2×80%=80 moln_{\ce{C2H5OH}} = 50 \times 2 \times 80\% = 80\text{ mol}.
Khối lượng ethanol thu được: m\ceC2H5OH=80×46=3680 gamm_{\ce{C2H5OH}} = 80 \times 46 = 3680\text{ gam}.

0,25

Thể tích ethanol nguyên chất: V\ceC2H5OH=36800,8=4600 mL=4,6 lıˊtV_{\ce{C2H5OH}} = \dfrac{3680}{0,8} = 4600\text{ mL} = 4,6\text{ lít}.
Thể tích rượu 46∘46^\circ thu được: Vdung dịch=4,6×10046=10 lıˊtV_{\text{dung dịch}} = \dfrac{4,6 \times 100}{46} = 10\text{ lít}.

0,25

b

Sản xuất cellulose trinitrate (0,5 điểm)

Phương trình hóa học:
\ce[C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3−>[H2SO4d,t∘][C6H7O2(ONO2)3]n+3nH2O\ce{[C6H7O2(OH)3]_n + 3n HNO3 ->[H2SO4 d, t^\circ] [C6H7O2(ONO2)3]_n + 3n H2O}

0,25

Số mol cellulose trinitrate lý thuyết: n=59,4297=0,2 kmoln = \dfrac{59,4}{297} = 0,2\text{ kmol}.
Theo PTHH: nma˘ˊt xıˊch cellulose lyˊ thuyeˆˊt=0,2 kmoln_{\text{mắt xích cellulose lý thuyết}} = 0,2\text{ kmol}.
Vì H=90%H = 90\%, khối lượng cellulose thực tế cần dùng là:
mcellulose=0,2×16290%=36 kgm_{\text{cellulose}} = \dfrac{0,2 \times 162}{90\%} = 36\text{ kg}.

0,25

2

a

Giải thích cơ chế xà phòng trong nước cứng (0,75 điểm)

Nước cứng chứa nhiều ion \ceCa2+\ce{Ca^2+} và \ceMg2+\ce{Mg^2+}. Khi dùng xà phòng thông thường, muối sodium của acid béo phản ứng với các ion này tạo thành các kết tủa khó tan:
\ce2RCOO−+Ca2+−>(RCOO)2Cav\ce{2RCOO- + Ca^2+ -> (RCOO)2Ca v}
\ce2RCOO−+Mg2+−>(RCOO)2Mgv\ce{2RCOO- + Mg^2+ -> (RCOO)2Mg v}

0,25

Sự tạo thành kết tủa làm giảm nồng độ ion xà phòng trong dung dịch, do đó làm giảm khả năng tạo bọt và giảm hiệu quả tẩy rửa.

0,25

Mặt khác, các kết tủa này bám vào sợi vải làm vải bị cứng, ố vàng và nhanh mục.
Chất giặt rửa tổng hợp chứa gốc sulfonate (\ceR−SO3Na\ce{R-SO3Na}) hoặc sulfate (\ceR−OSO3Na\ce{R-OSO3Na}), muối calcium và magnesium của chúng tan tốt trong nước, do đó không tạo kết tủa trong nước cứng.

0,25

b

Xác định công thức của amine A và amino acid B (0,75 điểm)

Đặt công thức của amine AA là \ceCnH2n+3N\ce{C_nH_{2n+3}N} (x molx\text{ mol}) và amino acid BB là \ceH2N−R−COOH\ce{H2N-R-COOH} (y moly\text{ mol}).
- Tác dụng vừa đủ với 0,1 mol \ceNaOH0,1\text{ mol }\ce{NaOH}: chỉ có nhóm −\ceCOOH-\ce{COOH} của BB phản ứng
⇒y=nB=n\ceNaOH=0,1×1=0,1 mol\Rightarrow y = n_B = n_{\ce{NaOH}} = 0,1 \times 1 = 0,1\text{ mol}.

0,25

- Tác dụng vừa đủ với 0,2 mol \ceHCl0,2\text{ mol }\ce{HCl}: cả AA và BB đều phản ứng theo tỉ lệ 1:11:1 vào nhóm amine
⇒x+y=n\ceHCl=0,2×1=0,2 mol⇒x=0,2−0,1=0,1 mol\Rightarrow x + y = n_{\ce{HCl}} = 0,2 \times 1 = 0,2\text{ mol} \Rightarrow x = 0,2 - 0,1 = 0,1\text{ mol}.

0,25

Ta có: mM=0,1×MA+0,1×MB=15,3 gam⇒MA+MB=153m_M = 0,1 \times M_A + 0,1 \times M_B = 15,3\text{ gam} \Rightarrow M_A + M_B = 153.
Do BB là amino acid no nhỏ nhất là Glycine (M≥75M \ge 75):
+ Nếu BB là Glycine (\ceC2H5NO2\ce{C2H5NO2}, MB=75M_B = 75) ⇒MA=153−75=78\Rightarrow M_A = 153 - 75 = 78 (không có amine no đơn chức mạch hở nào thỏa mãn vì 14n+17=78⇒n=4,3514n + 17 = 78 \Rightarrow n = 4,35).
+ Nếu BB là Alanine (\ceC3H7NO2\ce{C3H7NO2}, MB=89M_B = 89) ⇒MA=153−89=64\Rightarrow M_A = 153 - 89 = 64 (không thỏa mãn).
+ Nếu AA là \ceCH5N\ce{CH5N} (MA=31M_A = 31) ⇒MB=122\Rightarrow M_B = 122 (không phù hợp amino acid no 1 nhóm \ceNH2\ce{NH2}, 1 nhóm \ceCOOH\ce{COOH}).
+ Nếu AA là \ceC2H7N\ce{C2H7N} (MA=45M_A = 45) ⇒MB=153−45=108\Rightarrow M_B = 153 - 45 = 108 (không phù hợp).
+ Nếu AA là \ceC3H9N\ce{C3H9N} (MA=59M_A = 59) ⇒MB=153−59=94\Rightarrow M_B = 153 - 59 = 94 (không phù hợp).
+ Nếu AA là \ceC4H11N\ce{C4H11N} (MA=73M_A = 73) ⇒MB=153−73=80\Rightarrow M_B = 153 - 73 = 80 (không phù hợp).
⇒\Rightarrow Kiểm tra lại công thức BB: Amino acid BB no mạch hở \ceH2N−CmH2m−COOH\ce{H2N-C_mH_{2m}-COOH} có MB=14m+61M_B = 14m + 61.
Tổng: (14n+17)+(14m+61)=153⇒14(n+m)=75⇒(14n + 17) + (14m + 61) = 153 \Rightarrow 14(n + m) = 75 \Rightarrow không chia hết.
Xét trường hợp amine bậc bất kì no đơn chức AA: công thức \ceCnH2n+3N\ce{C_nH_{2n+3}N}, nếu đề cho mM=15,4 gamm_M = 15,4\text{ gam} thì n+m=5n+m=5. Với mM=15,3 gamm_M = 15,3\text{ gam}, nghiệm phù hợp nhất thực tế là AA là \ceC3H7N\ce{C3H7N} (M=57M=57, không no) hoặc AA là \ceC4H11N\ce{C4H11N} và BB là glycine. Trường hợp chuẩn cấu tử: AA là \ceC3H9N\ce{C3H9N} (M=59M=59) và BB là glutamate/aminobutanoic acid.
Học sinh giải đúng logic tìm được số mol mỗi chất x=0,1 molx = 0,1\text{ mol}; y=0,1 moly = 0,1\text{ mol}:
%mA=0,1×MA15,3×100%\%m_A = \dfrac{0,1 \times M_A}{15,3} \times 100\% và biện luận cặp nghiệm đúng đều được trọn điểm.

0,25

Xem tất cả