ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TOÁN 12 - MÃ ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG 02

ToánLớp 12HChia sẻ bởi hoang 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−∞;−3)(-\infty; -3)

B. (−3;1)(-3; 1)

C. (−2;5)(-2; 5)

D. (1;+∞)(1; +\infty)

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=(x+2)2(x−1)3(x−4)5f'(x) = (x + 2)^2 (x - 1)^3 (x - 4)^5 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 44

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định và liên tục trên đoạn [−2;2][-2; 2], có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

[Đồ thị]

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [−2;2][-2; 2] bằng

A. −2-2

B. 11

C. 22

D. 00

Câu 4 (0,25 điểm). Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x+1x−3y = \dfrac{2x + 1}{x - 3} là đường thẳng có phương trình

A. x=3x = 3

B. y=2y = 2

C. x=−3x = -3

D. y=3y = 3

Câu 5 (0,25 điểm). Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2−3x+1x−2y = \dfrac{x^2 - 3x + 1}{x - 2} là đường thẳng

A. y=x−1y = x - 1

B. y=x+1y = x + 1

C. y=x−2y = x - 2

D. y=x+2y = x + 2

Câu 6 (0,25 điểm). Đồ thị trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

[Đồ thị]

A. y=−x3+3xy = -x^3 + 3x

B. y=x3−3xy = x^3 - 3x

C. y=x4−2x2y = x^4 - 2x^2

D. y=x3−3x2y = x^3 - 3x^2

Câu 7 (0,25 điểm). Cho hàm số y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax + b}{cx + d} (a,b,c,d∈Ra, b, c, d \in \mathbb{R}, c≠0c \ne 0, ad−bc≠0ad - bc \ne 0) có đồ thị như hình vẽ:

[Đồ thị]

Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số là

A. (1;2)(1; 2)

B. (−1;2)(-1; 2)

C. (2;−1)(2; -1)

D. (−1;3)(-1; 3)

Câu 8 (0,25 điểm). Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x4−2x2+3f(x) = x^4 - 2x^2 + 3 trên đoạn [0;2][0; 2] bằng

A. 33

B. 22

C. 1111

D. 11

Câu 9 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 00

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)y = f(x) có đồ thị đạo hàm y=f′(x)y = f'(x) như hình vẽ dưới đây:

[Đồ thị]

Hàm số y=f(x)y = f(x) đạt cực tiểu tại điểm

A. x=−2x = -2

B. x=2x = 2

C. x=0x = 0

D. x=−12x = -12

Câu 11 (0,25 điểm). Biết rằng đồ thị hàm số y=x3−3x2+2y = x^3 - 3x^2 + 2 cắt đường thẳng d:y=md: y = m tại 3 điểm phân biệt khi và chỉ khi m∈(a;b)m \in (a; b). Giá trị của biểu thức a+ba + b bằng

A. 00

B. 22

C. −2-2

D. 44

Câu 12 (0,25 điểm). Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để hàm số y=13x3−mx2+(m+2)x−5y = \dfrac{1}{3}x^3 - mx^2 + (m + 2)x - 5 đồng biến trên khoảng (−∞;+∞)(-\infty; +\infty).

A. −1≤m≤2-1 \le m \le 2

B. m≤−1m \le -1 hoặc m≥2m \ge 2

C. −2≤m≤1-2 \le m \le 1

D. m≥−1m \ge -1

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=x3−3x2+2f(x) = x^3 - 3x^2 + 2 có đồ thị (C)(C).
a) Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=3x2−6xf'(x) = 3x^2 - 6x.
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2)(0; 2).
c) Giá trị cực đại của hàm số bằng 22.
d) Điểm uốn và cũng là tâm đối xứng của đồ thị (C)(C) là điểm I(1;1)I(1; 1).

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hàm số y=f(x)=2x−3x−1y = f(x) = \dfrac{2x - 3}{x - 1} có đồ thị là (H)(H).
a) Tập xác định của hàm số là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
b) Đạo hàm y′=1(x−1)2>0y' = \dfrac{1}{(x - 1)^2} > 0 với mọi x≠1x \ne 1, do đó hàm số đồng biến trên R∖{1}\mathbb{R} \setminus \{1\}.
c) Đồ thị (H)(H) có đường tiệm cận đứng là x=1x = 1 và đường tiệm cận ngang là y=2y = 2.
d) Tiếp tuyến của đồ thị (H)(H) tại giao điểm của (H)(H) với trục tung có hệ số góc bằng 11.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số y=x2−x+1x−1y = \dfrac{x^2 - x + 1}{x - 1} có đồ thị là (C)(C).
a) Ta có thể viết y=x+1x−1y = x + \dfrac{1}{x - 1}, do đó đường thẳng y=xy = x là đường tiệm cận xiên của (C)(C).
b) Đồ thị (C)(C) có đường tiệm cận đứng là x=1x = 1.
c) Hàm số đạt cực trị tại các điểm x=0x = 0 và x=2x = 2.
d) Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 33.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R}. Bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

xx

−∞-\infty

−2-2

11

33

+∞+\infty

f′(x)f'(x)

++

00

−-

00

++

00

++

Biết rằng f(−2)=5f(-2) = 5 và f(1)=−2f(1) = -2.
a) Hàm số y=f(x)y = f(x) đồng biến trên khoảng (−∞;−2)(-\infty; -2) và khoảng (1;+∞)(1; +\infty).
b) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm x=1x = 1 và giá trị cực tiểu là −2-2.
c) Điểm x=3x = 3 là một điểm cực trị của hàm số đã cho.
d) Phương trình f(x)=2f(x) = 2 có đúng 3 nghiệm thực phân biệt trên khoảng (−∞;3)(-\infty; 3).

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Một chiếc xe thử nghiệm chuyển động thẳng, quãng đường đi được sau tt giây (0≤t≤60 \le t \le 6) được xác định bởi phương trình s(t)=−t3+6t2+5s(t) = -t^3 + 6t^2 + 5 (đơn vị: mét). Vận tốc tức thời của xe tại thời điểm tt là v(t)=s′(t)v(t) = s'(t). Vận tốc tức thời lớn nhất mà xe đạt được trong khoảng thời gian trên bằng bao nhiêu m/s?

Câu 2 (0,5 điểm). Một xưởng cơ khí cần gia công một thùng chứa nhiên liệu bằng kim loại có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, đáy là hình vuông cạnh xx (mét) và chiều cao là hh (mét). Thể tích của thùng chứa bắt buộc phải bằng 32 m332\text{ m}^3. Để tiết kiệm vật liệu nhất thì diện tích toàn phần của thùng chứa (không nắp) phải đạt giá trị nhỏ nhất. Độ dài cạnh đáy xx bằng bao nhiêu mét?

Câu 3 (0,5 điểm). Một doanh nghiệp may mặc ước tính chi phí trung bình để sản xuất mỗi chiếc áo sơ mi khi sản xuất ở quy mô xx nghìn sản phẩm (x≥1x \ge 1) được mô hình hoá bởi hàm số:

C‾(x)=2x+72x+30(nghıˋn đoˆˋng/chieˆˊc).\overline{C}(x) = 2x + \dfrac{72}{x} + 30 \quad (\text{nghìn đồng/chiếc}).

Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu nghìn chiếc áo sơ mi để chi phí trung bình trên mỗi chiếc áo là thấp nhất?

Câu 4 (0,5 điểm). Một công ty lữ hành nhận thấy: nếu giá bán một tour du lịch trọn gói là 44 triệu đồng thì mỗi tuần có 150150 khách tham gia. Cứ mỗi lần công ty giảm giá tour 100100 nghìn đồng (0,10{,}1 triệu đồng) thì số lượng khách đăng ký mỗi tuần lại tăng thêm 1515 người. Biết rằng chi phí thực tế mà công ty phải chi trả cho mỗi khách tham gia tour là 11 triệu đồng. Để lợi nhuận trong một tuần thu được là lớn nhất thì công ty nên đưa ra giá bán tour là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 5 (0,5 điểm). Một người thợ gò tôn muốn uốn một tấm tôn dài hình chữ nhật có chiều rộng 48 cm48\text{ cm} thành một rãnh dẫn nước hình lăng trụ hở nắp có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (uốn hai bên mép tấm tôn lên một đoạn x cmx\text{ cm} vuông góc với đáy). Để diện tích mặt cắt ngang của dòng chảy đạt giá trị lớn nhất thì chiều cao uốn xx phải bằng bao nhiêu xentimét?

Câu 6 (0,5 điểm). Nồng độ của một loại kháng sinh trong huyết tương của bệnh nhân sau tt giờ (t≥0t \ge 0) kể từ khi tiêm tĩnh mạch được mô tả theo hàm số:

C(t)=8tt2+16(mg/L).C(t) = \dfrac{8t}{t^2 + 16} \quad (\text{mg/L}).

Hỏi sau bao nhiêu giờ kể từ khi tiêm thì nồng độ kháng sinh trong huyết tương đạt mức cao nhất?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1.
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm mang dấu dương (f′(x)>0f'(x) > 0) trên khoảng (−3;1)(-3; 1).
Do đó, hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (−3;1)(-3; 1).
Chọn đáp án B.

Câu 2.
Ta có f′(x)=(x+2)2(x−1)3(x−4)5f'(x) = (x + 2)^2 (x - 1)^3 (x - 4)^5.
Phương trình f′(x)=0f'(x) = 0 có:
- Nghiệm x=−2x = -2 là nghiệm bội chẵn (bội 2) nên f′(x)f'(x) không đổi dấu khi qua x=−2x = -2.
- Nghiệm x=1x = 1 là nghiệm bội lẻ (bội 3) nên f′(x)f'(x) đổi dấu khi qua x=1x = 1.
- Nghiệm x=4x = 4 là nghiệm bội lẻ (bội 5) nên f′(x)f'(x) đổi dấu khi qua x=4x = 4.
Vậy hàm số có đúng 22 điểm cực trị.
Chọn đáp án B.

Câu 3.
Quan sát đồ thị hàm số trên đoạn [−2;2][-2; 2], điểm thấp nhất của đồ thị có tọa độ (−1;−2)(-1; -2) và (2;−2)(2; -2).
Suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−2;2][-2; 2] bằng −2-2.
Chọn đáp án A.

Câu 4.
Ta có lim⁡x→3+2x+1x−3=+∞\lim_{x \to 3^+} \dfrac{2x + 1}{x - 3} = +\infty và lim⁡x→3−2x+1x−3=−∞\lim_{x \to 3^-} \dfrac{2x + 1}{x - 3} = -\infty.
Do đó, đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng x=3x = 3.
Chọn đáp án A.

Câu 5.
Thực hiện phép chia đa thức:

y=x2−3x+1x−2=x(x−2)−(x−2)−1x−2=x−1−1x−2.y = \dfrac{x^2 - 3x + 1}{x - 2} = \dfrac{x(x - 2) - (x - 2) - 1}{x - 2} = x - 1 - \dfrac{1}{x - 2}.

Vì lim⁡x→±∞[y−(x−1)]=lim⁡x→±∞(−1x−2)=0\lim_{x \to \pm\infty} [y - (x - 1)] = \lim_{x \to \pm\infty} \left(-\dfrac{1}{x - 2}\right) = 0 nên đường thẳng y=x−1y = x - 1 là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Chọn đáp án A.

Câu 6.
Đồ thị là đường cong của hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d.
- Nhánh ngoài cùng bên phải đi lên trên (lim⁡x→+∞y=+∞\lim_{x \to +\infty} y = +\infty) nên hệ số a>0a > 0, loại đáp án A.
- Đồ thị đi qua gốc tọa độ (0;0)(0; 0) và nhận (0;0)(0; 0) làm tâm đối xứng, đi qua các điểm cực trị (−1;2)(-1; 2) và (1;−2)(1; -2).
Thử với hàm số y=x3−3xy = x^3 - 3x:
y(1)=13−3(1)=−2y(1) = 1^3 - 3(1) = -2 (thỏa mãn).
Vậy đây là đồ thị của hàm số y=x3−3xy = x^3 - 3x.
Chọn đáp án B.

Câu 7.
Đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax + b}{cx + d} nhận giao điểm của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng.
Quan sát hình vẽ:
- Đường tiệm cận đứng là đường thẳng x=−1x = -1.
- Đường tiệm cận ngang là đường thẳng y=2y = 2.
Vậy tọa độ tâm đối xứng của đồ thị là giao điểm I(−1;2)I(-1; 2).
Chọn đáp án B.

Câu 8.
Xét hàm số f(x)=x4−2x2+3f(x) = x^4 - 2x^2 + 3 trên đoạn [0;2][0; 2].
Đạo hàm: f′(x)=4x3−4x=4x(x2−1)f'(x) = 4x^3 - 4x = 4x(x^2 - 1).
Trên đoạn [0;2][0; 2], f′(x)=0⇔x=0f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=1x = 1.
Tính giá trị tại các điểm đặc biệt:
- f(0)=3f(0) = 3.
- f(1)=14−2(1)2+3=2f(1) = 1^4 - 2(1)^2 + 3 = 2.
- f(2)=24−2(2)2+3=16−8+3=11f(2) = 2^4 - 2(2)^2 + 3 = 16 - 8 + 3 = 11.
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0;2][0; 2] là min⁡[0;2]f(x)=2\min_{[0; 2]} f(x) = 2 (đạt tại x=1x = 1).
Chọn đáp án B.

Câu 9.
Dựa vào bảng biến thiên:
- lim⁡x→−∞f(x)=3\lim_{x \to -\infty} f(x) = 3 và lim⁡x→+∞f(x)=3⇒\lim_{x \to +\infty} f(x) = 3 \Rightarrow đồ thị có 11 đường tiệm cận ngang là y=3y = 3.
- lim⁡x→2+f(x)=−∞\lim_{x \to 2^+} f(x) = -\infty và lim⁡x→2−f(x)=+∞⇒\lim_{x \to 2^-} f(x) = +\infty \Rightarrow đồ thị có 11 đường tiệm cận đứng là x=2x = 2.
Vậy tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là 1+1=21 + 1 = 2.
Chọn đáp án B.

Câu 10.
Hàm số y=f(x)y = f(x) đạt cực tiểu tại điểm mà tại đó đạo hàm f′(x)=0f'(x) = 0 và đổi dấu từ âm sang dương khi qua điểm đó (theo chiều từ trái sang phải).
Dựa vào đồ thị đạo hàm y=f′(x)y = f'(x):
- Tại x=−2x = -2: Đồ thị f′(x)f'(x) đi từ phía trên trục hoành xuống phía dưới trục hoành, tức f′(x)f'(x) đổi dấu từ dương sang âm ⇒x=−2\Rightarrow x = -2 là điểm cực đại.
- Tại x=2x = 2: Đồ thị f′(x)f'(x) đi từ phía dưới trục hoành lên phía trên trục hoành, tức f′(x)f'(x) đổi dấu từ âm sang dương ⇒x=2\Rightarrow x = 2 là điểm cực tiểu.
Chọn đáp án B.

Câu 11.
Xét hàm số y=x3−3x2+2y = x^3 - 3x^2 + 2.
Đạo hàm: y′=3x2−6x=3x(x−2)y' = 3x^2 - 6x = 3x(x - 2).
Cho y′=0⇔x=0y' = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2x = 2.
- Với x=0⇒y(0)=2x = 0 \Rightarrow y(0) = 2 (giá trị cực đại).
- Với x=2⇒y(2)=23−3(2)2+2=−2x = 2 \Rightarrow y(2) = 2^3 - 3(2)^2 + 2 = -2 (giá trị cực tiểu).
Đường thẳng d:y=md: y = m cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt khi và chỉ khi:

yCT<m<yCĐ⇔−2<m<2.y_{CT} < m < y_{CĐ} \Leftrightarrow -2 < m < 2.

Do đó a=−2a = -2 và b=2b = 2. Giá trị của biểu thức a+b=−2+2=0a + b = -2 + 2 = 0.
Chọn đáp án A.

Câu 12.
Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}.
Đạo hàm: y′=x2−2mx+(m+2)y' = x^2 - 2mx + (m + 2).
Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;+∞)(-\infty; +\infty) khi và chỉ khi:

y′≥0,∀x∈R⇔Δ′≤0(do a=1>0).y' \ge 0, \forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \Delta' \le 0 \quad (\text{do } a = 1 > 0).

Ta có:

Δ′=(−m)2−1⋅(m+2)=m2−m−2≤0⇔−1≤m≤2.\Delta' = (-m)^2 - 1 \cdot (m + 2) = m^2 - m - 2 \le 0 \Leftrightarrow -1 \le m \le 2.

Chọn đáp án A.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1.
Cho hàm số f(x)=x3−3x2+2f(x) = x^3 - 3x^2 + 2 có đồ thị (C)(C).
a) Đạo hàm: f′(x)=(x3−3x2+2)′=3x2−6xf'(x) = (x^3 - 3x^2 + 2)' = 3x^2 - 6x.
→\rightarrow Ý a) ĐÚNG.
b) Xét dấu đạo hàm: f′(x)<0⇔3x(x−2)<0⇔0<x<2f'(x) < 0 \Leftrightarrow 3x(x - 2) < 0 \Leftrightarrow 0 < x < 2. Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2)(0; 2).
→\rightarrow Ý b) ĐÚNG.
c) Giải f′(x)=0⇔x=0f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2x = 2.
Qua x=0x = 0, f′(x)f'(x) đổi dấu từ dương sang âm nên x=0x = 0 là điểm cực đại của hàm số.
Giá trị cực đại: f(0)=03−3(0)2+2=2f(0) = 0^3 - 3(0)^2 + 2 = 2.
→\rightarrow Ý c) ĐÚNG.
d) Đạo hàm cấp hai: f′′(x)=6x−6f''(x) = 6x - 6.
Phương trình f′′(x)=0⇔x=1⇒y=f(1)=13−3(1)2+2=0f''(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y = f(1) = 1^3 - 3(1)^2 + 2 = 0.
Đồ thị hàm số bậc ba luôn nhận điểm uốn I(1;0)I(1; 0) làm tâm đối xứng, không phải I(1;1)I(1; 1).
→\rightarrow Ý d) SAI.

Câu 2.
Cho hàm số y=f(x)=2x−3x−1y = f(x) = \dfrac{2x - 3}{x - 1} có đồ thị (H)(H).
a) Điều kiện xác định: x−1≠0⇔x≠1x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1.
Tập xác định D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
→\rightarrow Ý a) ĐÚNG.
b) Đạo hàm: y′=2(−1)−(−3)(1)(x−1)2=1(x−1)2>0y' = \dfrac{2(-1) - (-3)(1)}{(x - 1)^2} = \dfrac{1}{(x - 1)^2} > 0 với mọi x≠1x \ne 1.
Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định (−∞;1)(-\infty; 1) và (1;+∞)(1; +\infty). Kết luận "đồng biến trên R∖{1}\mathbb{R} \setminus \{1\}" là sai theo quy ước về tính đơn điệu của hàm số.
→\rightarrow Ý b) SAI.
c) Ta có:
lim⁡x→±∞2x−3x−1=2⇒\lim_{x \to \pm\infty} \dfrac{2x - 3}{x - 1} = 2 \Rightarrow đường thẳng y=2y = 2 là tiệm cận ngang.
lim⁡x→1+y=−∞\lim_{x \to 1^+} y = -\infty và lim⁡x→1−y=+∞⇒\lim_{x \to 1^-} y = +\infty \Rightarrow đường thẳng x=1x = 1 là tiệm cận đứng.
→\rightarrow Ý c) ĐÚNG.
d) Giao điểm của đồ thị (H)(H) với trục tung (x=0x = 0) là điểm M(0;3)M(0; 3).
Hệ số góc của tiếp tuyến tại giao điểm là k=y′(0)=1(0−1)2=1k = y'(0) = \dfrac{1}{(0 - 1)^2} = 1.
→\rightarrow Ý d) ĐÚNG.

Câu 3.
Cho hàm số y=x2−x+1x−1y = \dfrac{x^2 - x + 1}{x - 1} có đồ thị (C)(C).
a) Chia tử thức cho mẫu thức: y=x(x−1)+1x−1=x+1x−1y = \dfrac{x(x - 1) + 1}{x - 1} = x + \dfrac{1}{x - 1}.
Vì lim⁡x→±∞[y−x]=lim⁡x→±∞1x−1=0\lim_{x \to \pm\infty} [y - x] = \lim_{x \to \pm\infty} \dfrac{1}{x - 1} = 0 nên đường thẳng y=xy = x là đường tiệm cận xiên của (C)(C).
→\rightarrow Ý a) ĐÚNG.
b) Vì lim⁡x→1+y=+∞\lim_{x \to 1^+} y = +\infty (hoặc lim⁡x→1−y=−∞\lim_{x \to 1^-} y = -\infty) nên đường thẳng x=1x = 1 là đường tiệm cận đứng của (C)(C).
→\rightarrow Ý b) ĐÚNG.
c) Đạo hàm: y′=1−1(x−1)2=(x−1)2−1(x−1)2=x(x−2)(x−1)2y' = 1 - \dfrac{1}{(x - 1)^2} = \dfrac{(x - 1)^2 - 1}{(x - 1)^2} = \dfrac{x(x - 2)}{(x - 1)^2}.
Phương trình y′=0⇔x=0y' = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2x = 2.
Tại hai điểm này y′y' đều đổi dấu nên hàm số đạt cực trị tại x=0x = 0 và x=2x = 2.
→\rightarrow Ý c) ĐÚNG.
d) Lập bảng xét dấu của y′y':
- Với x<0x < 0: y′>0y' > 0; với 0<x<10 < x < 1: y′<0y' < 0. Suy ra hàm số đạt cực đại tại x=0x = 0, giá trị cực đại là y(0)=02−0+10−1=−1y(0) = \dfrac{0^2 - 0 + 1}{0 - 1} = -1.
- Với 1<x<21 < x < 2: y′<0y' < 0; với x>2x > 2: y′>0y' > 0. Suy ra hàm số đạt cực tiểu tại x=2x = 2, giá trị cực tiểu là y(2)=22−2+12−1=3y(2) = \dfrac{2^2 - 2 + 1}{2 - 1} = 3.
Mệnh đề nêu giá trị cực đại bằng 33 là sai (đây là giá trị cực tiểu).
→\rightarrow Ý d) SAI.

Câu 4.
Bảng xét dấu đạo hàm cho thấy:
a) Trên khoảng (−∞;−2)(-\infty; -2) ta có f′(x)>0f'(x) > 0.
Trên khoảng (1;+∞)(1; +\infty) ta có f′(x)≥0f'(x) \ge 0 và f′(x)=0f'(x) = 0 chỉ tại điểm đơn lẻ x=3x = 3.
Do đó hàm số y=f(x)y = f(x) đồng biến trên khoảng (−∞;−2)(-\infty; -2) và đồng biến trên khoảng (1;+∞)(1; +\infty).
→\rightarrow Ý a) ĐÚNG.
b) Khi đi qua x=1x = 1, f′(x)f'(x) đổi dấu từ âm sang dương nên x=1x = 1 là điểm cực tiểu, giá trị cực tiểu là f(1)=−2f(1) = -2.
→\rightarrow Ý b) ĐÚNG.
c) Khi đi qua x=3x = 3, f′(x)f'(x) không đổi dấu (đều mang dấu dương) nên điểm x=3x = 3 không phải là điểm cực trị của hàm số.
→\rightarrow Ý c) SAI.
d) Xét số nghiệm của phương trình f(x)=2f(x) = 2 trên khoảng (−∞;3)(-\infty; 3):
- Trên khoảng (−∞;−2)(-\infty; -2): Hàm số tăng liên tục từ −∞-\infty đến f(−2)=5f(-2) = 5. Do 2∈(−∞;5)2 \in (-\infty; 5) nên phương trình có đúng 1 nghiệm trên khoảng này.
- Trên đoạn [−2;1][-2; 1]: Hàm số giảm liên tục từ f(−2)=5f(-2) = 5 xuống f(1)=−2f(1) = -2. Do 2∈(−2;5)2 \in (-2; 5) nên phương trình có đúng 1 nghiệm trên đoạn này.
- Trên nửa khoảng (1;3)(1; 3): Hàm số đồng biến tăng từ f(1)=−2f(1) = -2 đến f(3)f(3). Tuy nhiên, giả thiết đề bài không cho giá trị của f(3)f(3) nên không đủ căn cứ để kết luận f(3)>2f(3) > 2 (nếu f(3)≤2f(3) \le 2 thì phương trình vô nghiệm trên (1;3)(1; 3)). Do đó, khẳng định phương trình "có đúng 3 nghiệm" là chưa đủ căn cứ/sai.
→\rightarrow Ý d) SAI.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1.
Vận tốc tức thời của xe tại thời điểm tt là:

v(t)=s′(t)=−3t2+12t(0≤t≤6).v(t) = s'(t) = -3t^2 + 12t \quad (0 \le t \le 6).

Đây là một hàm số bậc hai với hệ số a=−3<0a = -3 < 0.
Ta có thể viết:

v(t)=−3(t2−4t)=−3(t−2)2+12.v(t) = -3(t^2 - 4t) = -3(t - 2)^2 + 12.

Vì −3(t−2)2≤0-3(t - 2)^2 \le 0 với mọi tt nên v(t)≤12v(t) \le 12.
Dấu đẳng thức xảy ra khi t=2t = 2 (thỏa mãn điều kiện 0≤t≤60 \le t \le 6).
Vậy vận tốc tức thời lớn nhất mà xe đạt được bằng 1212 m/s.

Đáp số: 12

Câu 2.
Thể tích của thùng chứa không có nắp là:

V=x2h=32⇒h=32x2(x>0).V = x^2 h = 32 \Rightarrow h = \dfrac{32}{x^2} \quad (x > 0).

Diện tích toàn phần của thùng chứa (gồm 1 mặt đáy và 4 mặt bên) là:

S(x)=x2+4xh=x2+4x⋅32x2=x2+128x(x>0).S(x) = x^2 + 4xh = x^2 + 4x \cdot \dfrac{32}{x^2} = x^2 + \dfrac{128}{x} \quad (x > 0).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số dương:

S(x)=x2+64x+64x≥3x2⋅64x⋅64x3=36423=3⋅16=48.S(x) = x^2 + \dfrac{64}{x} + \dfrac{64}{x} \ge 3 \sqrt[3]{x^2 \cdot \dfrac{64}{x} \cdot \dfrac{64}{x}} = 3 \sqrt[3]{64^2} = 3 \cdot 16 = 48.

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:

x2=64x⇔x3=64⇔x=4 (m).x^2 = \dfrac{64}{x} \Leftrightarrow x^3 = 64 \Leftrightarrow x = 4\text{ (m)}.

Vậy độ dài cạnh đáy cần tìm là 44 mét.

Đáp số: 4

Câu 3.
Hàm chi phí trung bình:

C‾(x)=2x+72x+30(x≥1).\overline{C}(x) = 2x + \dfrac{72}{x} + 30 \quad (x \ge 1).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương 2x2x và 72x\dfrac{72}{x}:

2x+72x≥22x⋅72x=2144=24.2x + \dfrac{72}{x} \ge 2\sqrt{2x \cdot \dfrac{72}{x}} = 2\sqrt{144} = 24.

Suy ra:

C‾(x)≥24+30=54.\overline{C}(x) \ge 24 + 30 = 54.

Dấu đẳng thức xảy ra khi:

2x=72x⇔x2=36⇔x=6(vıˋ x≥1).2x = \dfrac{72}{x} \Leftrightarrow x^2 = 36 \Leftrightarrow x = 6 \quad (\text{vì } x \ge 1).

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất 66 nghìn chiếc áo sơ mi.

Đáp số: 6

Câu 4.
Gọi số lần giảm giá 100100 nghìn đồng (0,10{,}1 triệu đồng) là xx (x≥0x \ge 0).
Khi đó:
- Giá bán mỗi tour là: p(x)=4−0,1xp(x) = 4 - 0{,}1x (triệu đồng).
- Số lượng khách mỗi tuần là: N(x)=150+15xN(x) = 150 + 15x (khách).
- Lợi nhuận thu được trên mỗi khách là:

(4−0,1x)−1=3−0,1x (triệu đoˆˋng).(4 - 0{,}1x) - 1 = 3 - 0{,}1x \text{ (triệu đồng)}.

Tổng lợi nhuận công ty thu được trong một tuần là:

L(x)=N(x)⋅(3−0,1x)=(150+15x)(3−0,1x)=15(10+x)⋅0,1(30−x)=1,5(10+x)(30−x).L(x) = N(x) \cdot (3 - 0{,}1x) = (150 + 15x)(3 - 0{,}1x) = 15(10 + x) \cdot 0{,}1(30 - x) = 1{,}5(10 + x)(30 - x).

Khai triển hàm số:

L(x)=1,5(−x2+20x+300)=−1,5x2+30x+450.L(x) = 1{,}5(-x^2 + 20x + 300) = -1{,}5x^2 + 30x + 450.

Hàm số bậc hai đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của parabol:

x=−302⋅(−1,5)=10.x = -\dfrac{30}{2 \cdot (-1{,}5)} = 10.

Với x=10x = 10, mức giảm giá là 10×0,1=110 \times 0{,}1 = 1 triệu đồng.
Giá bán tour để đạt lợi nhuận lớn nhất là:

4−1=3 (triệu đoˆˋng).4 - 1 = 3\text{ (triệu đồng)}.

Đáp số: 3

Câu 5.
Khi uốn hai bên mép tấm tôn lên một đoạn x cmx\text{ cm} (0<x<240 < x < 24):
- Chiều cao mặt cắt là x (cm)x\text{ (cm)}.
- Chiều rộng của đáy rãnh là 48−2x (cm)48 - 2x\text{ (cm)}.
Diện tích mặt cắt ngang của dòng chảy là diện tích hình chữ nhật:

S(x)=x(48−2x)=−2x2+48x(0<x<24).S(x) = x(48 - 2x) = -2x^2 + 48x \quad (0 < x < 24).

Hàm số S(x)S(x) là một tam thức bậc hai có hệ số a=−2<0a = -2 < 0, đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh:

x=−482⋅(−2)=12 (cm).x = -\dfrac{48}{2 \cdot (-2)} = 12\text{ (cm)}.

Giá trị này hoàn toàn thỏa mãn điều kiện 0<x<240 < x < 24.
Vậy chiều cao uốn xx phải bằng 12 cm12\text{ cm}.

Đáp số: 12

Câu 6.
Nồng độ kháng sinh được mô tả bởi hàm số:

C(t)=8tt2+16(t≥0).C(t) = \dfrac{8t}{t^2 + 16} \quad (t \ge 0).

- Tại t=0t = 0: C(0)=0C(0) = 0.
- Với t>0t > 0, chia cả tử và mẫu cho tt:

C(t)=8t+16t.C(t) = \dfrac{8}{t + \dfrac{16}{t}}.

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương tt và 16t\dfrac{16}{t}:

t+16t≥2t⋅16t=216=8.t + \dfrac{16}{t} \ge 2\sqrt{t \cdot \dfrac{16}{t}} = 2\sqrt{16} = 8.

Do mẫu số t+16t≥8t + \dfrac{16}{t} \ge 8 nên:

C(t)=8t+16t≤88=1 (mg/L).C(t) = \dfrac{8}{t + \dfrac{16}{t}} \le \dfrac{8}{8} = 1\text{ (mg/L)}.

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:

t=16t⇔t2=16⇔t=4 (giờ) (do t>0).t = \dfrac{16}{t} \Leftrightarrow t^2 = 16 \Leftrightarrow t = 4\text{ (giờ) } (\text{do } t > 0).

Vậy sau 44 giờ kể từ khi tiêm thì nồng độ kháng sinh trong huyết tương đạt mức cao nhất.

Đáp số: 4

Xem tất cả