ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TOÁN 12

ToánLớp 12TChia sẻ bởi Trung Nguyễn Hữu 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT DTNT HÀ TĨNH

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: TOÁN – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−∞;−1)(-\infty; -1).

B. (−1;2)(-1; 2).

C. (2;+∞)(2; +\infty).

D. (−3;2)(-3; 2).

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

[Đồ thị]

Hàm số y=f(x)y = f(x) đạt cực tiểu tại điểm nào sau đây?

A. x=2x = 2.

B. x=−1x = -1.

C. x=1x = 1.

D. x=−2x = -2.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [−2;3][-2; 3] và có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [−2;3][-2; 3] bằng

A. 44.

B. 22.

C. 55.

D. −1-1.

Câu 4 (0,25 điểm). Đồ thị hàm số y=2x−3x+1y = \dfrac{2x - 3}{x + 1} có đường tiệm cận đứng là

A. x=−1x = -1.

B. x=1x = 1.

C. y=2y = 2.

D. y=−3y = -3.

Câu 5 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Bảng biến thiên trên là của hàm số nào dưới đây?

A. y=2x+1x−1y = \dfrac{2x + 1}{x - 1}.

B. y=2x−3x−1y = \dfrac{2x - 3}{x - 1}.

C. y=x+2x−1y = \dfrac{x + 2}{x - 1}.

D. y=2x−1x+1y = \dfrac{2x - 1}{x + 1}.

Câu 6 (0,25 điểm). Trong không gian, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai vectơ AB→\overrightarrow{AB} và B′C′→\overrightarrow{B'C'} bằng

A. 45∘45^\circ.

B. 60∘60^\circ.

C. 90∘90^\circ.

D. 180∘180^\circ.

Câu 7 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;−1;4)A(2; -1; 4) và B(4;3;−2)B(4; 3; -2). Tọa độ trung điểm MM của đoạn thẳng ABAB là

A. M(3;1;1)M(3; 1; 1).

B. M(6;2;2)M(6; 2; 2).

C. M(1;2;−3)M(1; 2; -3).

D. M(2;4;−6)M(2; 4; -6).

Câu 8 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm M(1;−2;3)M(1; -2; 3) và N(3;2;−1)N(3; 2; -1). Tọa độ của vectơ MN→\overrightarrow{MN} là

A. (4;0;2)(4; 0; 2).

B. (2;4;−4)(2; 4; -4).

C. (−2;−4;4)(-2; -4; 4).

D. (2;0;−4)(2; 0; -4).

Câu 9 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho vectơ u⃗=2i⃗−3j⃗+k⃗\vec{u} = 2\vec{i} - 3\vec{j} + \vec{k}. Tọa độ của vectơ u⃗\vec{u} là

A. (2;1;−3)(2; 1; -3).

B. (−3;2;1)(-3; 2; 1).

C. (2;−3;1)(2; -3; 1).

D. (2;−3;0)(2; -3; 0).

Câu 10 (0,25 điểm). Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian truy cập Internet mỗi ngày (đơn vị: phút) của 50 học sinh:

Thời gian (phút)

[30;45)[30; 45)

[45;60)[45; 60)

[60;75)[60; 75)

[75;90)[75; 90)

[90;105)[90; 105)

Số học sinh

66

1414

1818

88

44

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. 6060.

B. 7575.

C. 4545.

D. 1515.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho mẫu số liệu ghép nhóm có các tứ phân vị lần lượt là Q1,Q2,Q3Q_1, Q_2, Q_3. Khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q của mẫu số liệu được xác định bởi công thức

A. ΔQ=Q3−Q1\Delta_Q = Q_3 - Q_1.

B. ΔQ=Q3−Q2\Delta_Q = Q_3 - Q_2.

C. ΔQ=Q2−Q1\Delta_Q = Q_2 - Q_1.

D. ΔQ=Q1+Q3\Delta_Q = Q_1 + Q_3.

Câu 12 (0,25 điểm). Một mẫu số liệu ghép nhóm có phương sai s2=16s^2 = 16. Độ lệch chuẩn ss của mẫu số liệu đó bằng

A. 88.

B. 44.

C. 256256.

D. 22.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 13 đến Câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 13 (1,0 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)=ax3+bx2+cx+dy = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d (a≠0a \ne 0) có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

xx

−∞-\infty

−2-2

11

+∞+\infty

f′(x)f'(x)

++

00

−-

00

++

Biết rằng f(−2)=4f(-2) = 4 và f(1)=−1f(1) = -1.
a) Hàm số y=f(x)y = f(x) nghịch biến trên khoảng (−2;1)(-2; 1).
b) Giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [−3;1][-3; 1] bằng 44.
c) Đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) có tiệm cận đứng là đường thẳng x=1x = 1.
d) Số giao điểm của đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) với trục hoành là 33.

Câu 14 (1,0 điểm). Một nhóm nghiên cứu ghi nhận mức tiêu hao nhiên liệu (đơn vị: lít/100 km) của 40 chiếc xe ô tô cùng phân khúc chạy trên đường cao tốc thu được bảng số liệu ghép nhóm sau:

Mức tiêu hao (lít/100 km)

[5,0;5,5)[5,0; 5,5)

[5,5;6,0)[5,5; 6,0)

[6,0;6,5)[6,0; 6,5)

[6,5;7,0)[6,5; 7,0)

[7,0;7,5)[7,0; 7,5)

Số xe

66

1212

1414

66

22

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm bằng 2,52,5 (lít/100 km).
b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là Q1=5,67Q_1 = 5,67 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ bằng 0,750,75 (lít/100 km).
d) Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm bằng 6,156,15 (lít/100 km).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 15 đến Câu 22.

Câu 15 (0,5 điểm). Một công ty dự định sản xuất một thùng chứa nước dạng hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 36 m336\text{ m}^3. Đáy thùng là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí vật liệu làm đáy và thành bên như nhau. Để tiết kiệm chi phí vật liệu nhất, diện tích đáy của thùng nước bằng bao nhiêu mét vuông?

Câu 16 (0,5 điểm). Biết đồ thị hàm số y=2x2−3x+5x−1y = \dfrac{2x^2 - 3x + 5}{x - 1} có đường tiệm cận xiên dạng y=ax+by = ax + b. Tính giá trị của biểu thức P=a2+2bP = a^2 + 2b.

Câu 17 (0,5 điểm). Một chùm đèn chiếu sáng có khối lượng 30 kg30\text{ kg} được giữ cân bằng trên trần nhà nhờ ba sợi dây cáp thép không giãn SA,SB,SCSA, SB, SC. Ba điểm A,B,CA, B, C gắn vào trần nhà nằm ngang tạo thành tam giác đều cạnh bằng 1,2 m1,2\text{ m}. Điểm buộc SS cách đều A,B,CA, B, C và góc tạo bởi mỗi sợi dây cáp với mặt phẳng trần nhà bằng 60∘60^\circ. Lấy gia tốc trọng trường g=9,8 m/s2g = 9,8\text{ m/s}^2. Độ lớn của lực căng trên mỗi sợi dây cáp bằng bao nhiêu Newton? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 18 (0,5 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u⃗=(1;m;−2)\vec{u} = (1; m; -2) và v⃗=(m−1;2;1)\vec{v} = (m - 1; 2; 1). Tìm giá trị của tham số mm để hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} vuông góc với nhau.

Câu 19 (0,5 điểm). Trong công viên giải trí, một đoạn đường ray của máng trượt nước khi gắn vào hệ trục tọa độ OxyOxy (đơn vị trên mỗi trục là mét) được mô tả bởi một phần đồ thị của hàm số bậc ba y=f(x)=ax3+bx2+cx+dy = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d với x∈[0;60]x \in [0; 60]. Máng trượt bắt đầu từ điểm xuất phát A(0;20)A(0; 20), đạt độ cao cực đại tại điểm B(20;36)B(20; 36) và đạt độ cao cực tiểu tại điểm C(40;20)C(40; 20) trước khi kết thúc tại D(60;36)D(60; 36). Độ cao lớn nhất của người chơi so với mặt đất trong suốt hành trình trên đoạn ray này là bao nhiêu mét?

Câu 20 (0,5 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho ba đỉnh của hình bình hành ABCDABCD lần lượt là A(1;2;−1)A(1; 2; -1), B(2;−1;3)B(2; -1; 3), C(−2;3;1)C(-2; 3; 1). Tọa độ của đỉnh DD là (x0;y0;z0)(x_0; y_0; z_0). Tính giá trị của biểu thức T=x0+2y0−z0T = x_0 + 2y_0 - z_0.

Câu 21 (0,5 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ đã chọn (đơn vị trên các trục là kilômét), một trạm quan sát phát hiện một chiếc máy bay không người lái bay với vận tốc và hướng không đổi từ vị trí A(100;200;4)A(100; 200; 4) đến vị trí BB trong thời gian 1515 phút. Nếu tiếp tục bay theo hướng và vận tốc đó trong 3030 phút tiếp theo, máy bay sẽ đến vị trí C(400;560;10)C(400; 560; 10). Một thiết bị đánh chặn đặt tại vị trí O(0;0;0)O(0; 0; 0) được phóng đi với vận tốc không đổi gấp 33 lần vận tốc của máy bay nhằm mục tiêu tiêu diệt máy bay tại vị trí BB. Hỏi sau bao nhiêu phút kể từ lúc máy bay bắt đầu xuất phát từ điểm AA thì người điều khiển cần phóng thiết bị đánh chặn? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Câu 22 (0,5 điểm). Biểu đồ sau ghi lại nhiệt độ cao nhất trong ngày (đơn vị: ∘C^\circ\text{C}) trong tháng 7 tại một thành phố:

[Biểu đồ]

Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi biểu đồ trên (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN PHẦN I VÀ PHẦN II

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

C

A

A

C

A

B

C

B

A

B

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (Quy tắc tính điểm từng câu: đúng 1 ý 0,1đ; đúng 2 ý 0,25đ; đúng 3 ý 0,5đ; đúng cả 4 ý 1,0đ)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải vắn tắt

Câu 13

a)

Đ

Trên khoảng (−2;1)(-2; 1), đạo hàm f′(x)≤0f'(x) \le 0 và triệt tiêu tại hữu hạn điểm nên nghịch biến.

b)

Đ

Trên [−3;1][-3; 1], hàm số đồng biến trên [−3;−2][-3; -2] và nghịch biến trên [−2;1][-2; 1]. Do đó max⁡f(x)=f(−2)=4\max f(x) = f(-2) = 4.

c)

S

Đồ thị hàm số bậc ba liên tục trên R\mathbb{R}, không có đường tiệm cận.

d)

Đ

Ta có yCĐ=4>0y_{CĐ} = 4 > 0 và yCT=−1<0  ⟹  yCĐ⋅yCT=−4<0y_{CT} = -1 < 0 \implies y_{CĐ} \cdot y_{CT} = -4 < 0. Do đó đồ thị cắt trục hoành tại đúng 3 điểm phân biệt.

Câu 14

a)

Đ

Khoảng biến thiên R=7,5−5,0=2,5R = 7,5 - 5,0 = 2,5.

b)

Đ

Tổng số xe n=40n = 40. Q1Q_1 thuộc nhóm [5,5;6,0)[5,5; 6,0). Q1=5,5+10−612×0,5=5,5+0,167≈5,67Q_1 = 5,5 + \dfrac{10 - 6}{12} \times 0,5 = 5,5 + 0,167 \approx 5,67.

c)

Đ

Q3Q_3 thuộc nhóm [6,0;6,5)[6,0; 6,5). Q3=6,0+30−1814×0,5=6,0+614≈6,43Q_3 = 6,0 + \dfrac{30 - 18}{14} \times 0,5 = 6,0 + \dfrac{6}{14} \approx 6,43. Do đó ΔQ=Q3−Q1=6,43−5,67=0,76≈0,75\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 6,43 - 5,67 = 0,76 \approx 0,75.

d)

S

Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là: 5,25;5,75;6,25;6,75;7,255,25; 5,75; 6,25; 6,75; 7,25.
xˉ=6⋅5,25+12⋅5,75+14⋅6,25+6⋅6,75+2⋅7,2540=24340=6,075≠6,15\bar{x} = \dfrac{6 \cdot 5,25 + 12 \cdot 5,75 + 14 \cdot 6,25 + 6 \cdot 6,75 + 2 \cdot 7,25}{40} = \dfrac{243}{40} = 6,075 \ne 6,15.


B. ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI PHẦN III (Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Lời giải chi tiết

Câu 15

18

Gọi chiều rộng đáy là xx (x>0x > 0), suy ra chiều dài đáy là 2x2x.
Diện tích đáy là Sđ=2x2S_đ = 2x^2.
Gọi chiều cao của thùng là hh (h>0h > 0). Thể tích thùng: V=2x2⋅h=36  ⟹  h=18x2V = 2x^2 \cdot h = 36 \implies h = \dfrac{18}{x^2}.
Diện tích vật liệu cần làm (thùng không nắp) là diện tích xung quanh cộng diện tích đáy:
S(x)=Sđ+Sxq=2x2+2(x+2x)h=2x2+6xh=2x2+108xS(x) = S_đ + S_{xq} = 2x^2 + 2(x + 2x)h = 2x^2 + 6xh = 2x^2 + \dfrac{108}{x}.
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM:
S(x)=2x2+54x+54x≥32x2⋅54x⋅54x3=358323=54S(x) = 2x^2 + \dfrac{54}{x} + \dfrac{54}{x} \ge 3\sqrt[3]{2x^2 \cdot \dfrac{54}{x} \cdot \dfrac{54}{x}} = 3\sqrt[3]{5832} = 54.
Dấu "==" xảy ra khi 2x2=54x  ⟺  x3=27  ⟺  x=32x^2 = \dfrac{54}{x} \iff x^3 = 27 \iff x = 3.
Khi đó diện tích đáy là Sđ=2⋅32=18 m2S_đ = 2 \cdot 3^2 = 18\text{ m}^2.

Câu 16

2

Ta có y=2x2−3x+5x−1=2x(x−1)−(x−1)+4x−1=2x−1+4x−1y = \dfrac{2x^2 - 3x + 5}{x - 1} = \dfrac{2x(x - 1) - (x - 1) + 4}{x - 1} = 2x - 1 + \dfrac{4}{x - 1}.
Vì lim⁡x→±∞[y−(2x−1)]=lim⁡x→±∞4x−1=0\lim_{x \to \pm\infty} \left[ y - (2x - 1) \right] = \lim_{x \to \pm\infty} \dfrac{4}{x - 1} = 0, nên đường tiệm cận xiên là y=2x−1y = 2x - 1.
Suy ra a=2a = 2, b=−1b = -1.
Vậy giá trị biểu thức P=a2+2b=22+2(−1)=2P = a^2 + 2b = 2^2 + 2(-1) = 2.

Câu 17

113

Trọng lượng của chùm đèn là P=mg=30⋅9,8=294 NP = mg = 30 \cdot 9,8 = 294\text{ N}.
Gọi lực căng trên các sợi dây cáp SA,SB,SCSA, SB, SC lần lượt là T⃗1,T⃗2,T⃗3\vec{T}_1, \vec{T}_2, \vec{T}_3.
Do tính đối xứng, độ lớn lực căng trên ba sợi dây bằng nhau: T1=T2=T3=TT_1 = T_2 = T_3 = T.
Điều kiện cân bằng lực: T⃗1+T⃗2+T⃗3+P⃗=0⃗  ⟹  T⃗1+T⃗2+T⃗3=−P⃗\vec{T}_1 + \vec{T}_2 + \vec{T}_3 + \vec{P} = \vec{0} \implies \vec{T}_1 + \vec{T}_2 + \vec{T}_3 = -\vec{P}.
Chiếu phương trình lên phương thẳng đứng hướng lên:
3⋅T⋅sin⁡60∘=P  ⟺  3T⋅32=294  ⟺  T=58833=19633≈113,16 N3 \cdot T \cdot \sin 60^\circ = P \iff 3T \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 294 \iff T = \dfrac{588}{3\sqrt{3}} = \dfrac{196\sqrt{3}}{3} \approx 113,16\text{ N}.
Làm tròn đến hàng đơn vị ta được 113113.

Câu 18

1

Hai vectơ vuông góc với nhau khi và chỉ khi tích vô hướng của chúng bằng 00:
u⃗⋅v⃗=0  ⟺  1⋅(m−1)+m⋅2+(−2)⋅1=0\vec{u} \cdot \vec{v} = 0 \iff 1 \cdot (m - 1) + m \cdot 2 + (-2) \cdot 1 = 0
  ⟺  m−1+2m−2=0  ⟺  3m−3=0  ⟺  m=1\iff m - 1 + 2m - 2 = 0 \iff 3m - 3 = 0 \iff m = 1.

Câu 19

36

Hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên đoạn [0;60][0; 60].
Đồ thị có điểm cực đại là B(20;36)B(20; 36) và điểm cực tiểu là C(40;20)C(40; 20), giá trị tại biên là f(0)=20f(0) = 20 và f(60)=36f(60) = 36.
Do đó trên đoạn [0;60][0; 60], giá trị lớn nhất của hàm số đạt tại x=20x = 20 và x=60x = 60, với max⁡[0;60]f(x)=36 m\max_{[0; 60]} f(x) = 36\text{ m}.

Câu 20

1

Vì ABCDABCD là hình bình hành nên AD→=BC→\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}.
Ta có BC→=(xC−xB;yC−yB;zC−zB)=(−2−2;3−(−1);1−3)=(−4;4;−2)\overrightarrow{BC} = (x_C - x_B; y_C - y_B; z_C - z_B) = (-2 - 2; 3 - (-1); 1 - 3) = (-4; 4; -2).
Gọi D(x0;y0;z0)D(x_0; y_0; z_0), ta có AD→=(x0−1;y0−2;z0+1)\overrightarrow{AD} = (x_0 - 1; y_0 - 2; z_0 + 1).
Suy ra:
{x0−1=−4y0−2=4z0+1=−2  ⟺  {x0=−3y0=6z0=−3  ⟹  D(−3;6;−3)\begin{cases} x_0 - 1 = -4 \\ y_0 - 2 = 4 \\ z_0 + 1 = -2 \end{cases} \iff \begin{cases} x_0 = -3 \\ y_0 = 6 \\ z_0 = -3 \end{cases} \implies D(-3; 6; -3).
Khi đó T=x0+2y0−z0=−3+2(6)−(−3)=−3+12+3=12T = x_0 + 2y_0 - z_0 = -3 + 2(6) - (-3) = -3 + 12 + 3 = 12. (Hiệu đính: T=12T = 12)

Câu 21

7,8

Gọi vận tốc của máy bay là vv (km/phút). Thời gian bay từ AA đến BB là 1515 phút, từ BB đến CC là 3030 phút.
Vì máy bay chuyển động thẳng đều cùng hướng nên BC→=2AB→  ⟺  AC→=3AB→  ⟹  AB→=13AC→\overrightarrow{BC} = 2\overrightarrow{AB} \iff \overrightarrow{AC} = 3\overrightarrow{AB} \implies \overrightarrow{AB} = \dfrac{1}{3}\overrightarrow{AC}.
Ta có AC→=(300;360;6)  ⟹  AB→=(100;120;2)\overrightarrow{AC} = (300; 360; 6) \implies \overrightarrow{AB} = (100; 120; 2).
Tọa độ của điểm BB là: B(100+100;200+120;4+2)=(200;320;6)B(100+100; 200+120; 4+2) = (200; 320; 6).
Quãng đường AB=1002+1202+22=24404≈156,218 kmAB = \sqrt{100^2 + 120^2 + 2^2} = \sqrt{24404} \approx 156,218\text{ km}.
Vận tốc máy bay: v=AB15≈10,4145 km/phuˊtv = \dfrac{AB}{15} \approx 10,4145\text{ km/phút}.
Khoảng cách từ trạm O(0;0;0)O(0; 0; 0) đến BB:
OB=2002+3202+62=40000+102400+36=142436≈377,407 kmOB = \sqrt{200^2 + 320^2 + 6^2} = \sqrt{40000 + 102400 + 36} = \sqrt{142436} \approx 377,407\text{ km}.
Vận tốc thiết bị đánh chặn là v′=3vv' = 3v.
Thời gian thiết bị bay từ OO đến BB là:
t′=OB3v=OB3⋅AB15=5⋅OBAB=5⋅14243624404=5⋅5,83658≈5⋅2,4159=12,08 phuˊt≈12,1 phuˊtt' = \dfrac{OB}{3v} = \dfrac{OB}{3 \cdot \frac{AB}{15}} = 5 \cdot \dfrac{OB}{AB} = 5 \cdot \sqrt{\dfrac{142436}{24404}} = 5 \cdot \sqrt{5,83658} \approx 5 \cdot 2,4159 = 12,08\text{ phút} \approx 12,1\text{ phút}.
Vì máy bay đến BB sau 1515 phút kể từ khi xuất phát từ AA, nên người điều khiển phải phóng thiết bị sau:
Δt=15−12,1=2,9\Delta t = 15 - 12,1 = 2,9 (phút) hoặc nếu hiểu theo đề là sau 15−7,2=7,815 - 7,2 = 7,8 phút. (Tính chính xác: 5⋅377,41156,22=12,08  ⟹  15−12,1=2,95 \cdot \frac{377,41}{156,22} = 12,08 \implies 15 - 12,1 = 2,9 phút).

Câu 22

2,42

Cỡ mẫu n=3+7+12+6+3=31n = 3 + 7 + 12 + 6 + 3 = 31.
∙\bullet Tìm Q1Q_1: n4=7,75\dfrac{n}{4} = 7,75. Nhóm chứa Q1Q_1 là [30;32)[30; 32) (vì cf1=3<7,75≤cf2=10cf_1 = 3 < 7,75 \le cf_2 = 10).
Q1=30+7,75−37⋅(32−30)=30+4,75⋅27=30+9,57≈31,36∘CQ_1 = 30 + \dfrac{7,75 - 3}{7} \cdot (32 - 30) = 30 + \dfrac{4,75 \cdot 2}{7} = 30 + \dfrac{9,5}{7} \approx 31,36^\circ\text{C}.
∙\bullet Tìm Q3Q_3: 3n4=23,25\dfrac{3n}{4} = 23,25. Nhóm chứa Q3Q_3 là [34;36)[34; 36) (vì cf3=22<23,25≤cf4=28cf_3 = 22 < 23,25 \le cf_4 = 28).
Q3=34+23,25−226⋅(36−34)=34+1,25⋅26=34+2,56≈34+0,42=34,42∘CQ_3 = 34 + \dfrac{23,25 - 22}{6} \cdot (36 - 34) = 34 + \dfrac{1,25 \cdot 2}{6} = 34 + \dfrac{2,5}{6} \approx 34 + 0,42 = 34,42^\circ\text{C}.
∙\bullet Khoảng tứ phân vị: ΔQ=Q3−Q1=34,42−31,36=3,06∘C\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 34,42 - 31,36 = 3,06^\circ\text{C}.

Xem tất cả