ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - MÔN TOÁN 12

ToánLớp 12PChia sẻ bởi PHẠM THỊ CẢNH 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 102

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) xác định và liên tục trên R\mathbb{R}, có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−2;1)(-2; 1)

B. (−∞;−2)(-\infty; -2)

C. (1;+∞)(1; +\infty)

D. (−2;+∞)(-2; +\infty)

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

xx

−∞-\infty

−3-3

−1-1

22

44

+∞+\infty

f′(x)f'(x)

−-

00

++

∣|

++

00

−-

00

++

Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 44

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

[Đồ thị]

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

A. −1-1

B. 11

C. 33

D. −2-2

Câu 4 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên đoạn [−2;2][-2; 2] có đồ thị là đường cong trong hình dưới đây. Gọi M,mM, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−2;2][-2; 2].

[Đồ thị]

Giá trị của biểu thức M−mM - m bằng

A. 00

B. 44

C. −4-4

D. 22

Câu 5 (0,25 điểm). Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=−x3+3x+4f(x) = -x^3 + 3x + 4 trên đoạn [0;2][0; 2] bằng

A. 44

B. 22

C. 66

D. 88

Câu 6 (0,25 điểm). Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−3x+1y = \dfrac{2x - 3}{x + 1} có phương trình là

A. x=−1x = -1

B. y=2y = 2

C. x=2x = 2

D. y=−1y = -1

Câu 7 (0,25 điểm). Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=2x−1+4x+2y = 2x - 1 + \dfrac{4}{x + 2} có phương trình là

A. y=2x−1y = 2x - 1

B. y=x+2y = x + 2

C. y=2xy = 2x

D. y=2x+3y = 2x + 3

Câu 8 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 44

Câu 9 (0,25 điểm). Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

[Đồ thị]

A. y=−x3+3x2−1y = -x^3 + 3x^2 - 1

B. y=x3−3x2−1y = x^3 - 3x^2 - 1

C. y=−x3+3x−1y = -x^3 + 3x - 1

D. y=x3−3x+2y = x^3 - 3x + 2

Câu 10 (0,25 điểm). Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

[Đồ thị]

A. y=x+1x−1y = \dfrac{x+1}{x-1}

B. y=2x−1x−1y = \dfrac{2x-1}{x-1}

C. y=x−2x−1y = \dfrac{x-2}{x-1}

D. y=x+2x−1y = \dfrac{x+2}{x-1}

Câu 11 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R}. Hàm số đạo hàm y=f′(x)y=f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên:

[Đồ thị]

Hàm số y=f(x)y=f(x) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

A. (0;2)(0; 2)

B. (−∞;0)(-\infty; 0)

C. (2;+∞)(2; +\infty)

D. (−1;1)(-1; 1)

Câu 12 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm f′(x)=(x+1)(x−3)f'(x) = (x+1)(x-3) với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Khẳng định nào dưới đây đúng?

A. f(0)>f(2)f(0) > f(2)

B. f(−2)>f(−1)f(-2) > f(-1)

C. f(1)<f(2)f(1) < f(2)

D. f(3)<f(1)f(3) < f(1)

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=−x3+3x2+1f(x) = -x^3 + 3x^2 + 1.
a) Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=−3x2+6xf'(x) = -3x^2 + 6x.
b) Phương trình f′(x)=0f'(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt x=0x = 0 và x=2x = 2.
c) Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng 11.
d) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (0;2)(0; 2).

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hàm số y=2x+1x−1y = \dfrac{2x + 1}{x - 1}.
a) Tập xác định của hàm số là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là y′=−3(x−1)2y' = \dfrac{-3}{(x-1)^2}.
c) Hàm số đã cho đồng biến trên từng khoảng xác định.
d) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng x=1x = 1 và đường tiệm cận ngang y=2y = 2.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số y=x2−x+1x−1y = \dfrac{x^2 - x + 1}{x - 1} có đồ thị là (C)(C).
a) Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;0)(-\infty; 0) và (2;+∞)(2; +\infty).
b) Đồ thị (C)(C) có điểm cực tiểu là (2;3)(2; 3).
c) Đường thẳng y=xy = x là đường tiệm cận xiên của đồ thị (C)(C).
d) Đồ thị (C)(C) nhận giao điểm hai đường tiệm cận I(1;1)I(1; 1) làm tâm đối xứng.

Câu 4 (1,0 điểm). Một chất điểm chuyển động theo phương trình s(t)=−t3+9t2+21ts(t) = -t^3 + 9t^2 + 21t, trong đó tt tính bằng giây (ss) kể từ thời điểm ban đầu (t≥0t \ge 0) và quãng đường ss tính bằng mét (mm).
a) Quãng đường chất điểm đi được sau 22 giây đầu tiên là 7070 m.
b) Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t=1t = 1 s là 3636 m/s.
c) Kể từ thời điểm ban đầu, chất điểm dừng lại (vận tốc triệt tiêu) tại thời điểm t=7t = 7 s.
d) Vận tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm t=3t = 3 s.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Tính giá trị cực đại của hàm số y=−x4+4x2+2026y = -x^4 + 4x^2 + 2026.

Câu 2 (0,5 điểm). Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x2−4x+13y = \sqrt{x^2 - 4x + 13}.

Câu 3 (0,5 điểm). Một hợp tác xã chế biến chè có công suất tối đa 150150 tấn nguyên liệu mỗi tháng. Nếu chế biến xx tấn nguyên liệu trong một tháng (1≤x≤1501 \le x \le 150) thì chi phí sản xuất và doanh thu lần lượt là:

C(x)=0,002x3+20x+15 (triệu đoˆˋng),R(x)=80x (triệu đoˆˋng)C(x) = 0,002x^3 + 20x + 15\text{ (triệu đồng)}, \quad R(x) = 80x\text{ (triệu đồng)}

Hỏi lợi nhuận lớn nhất mà hợp tác xã có thể đạt được trong một tháng là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 4 (0,5 điểm). Một cửa hàng bán lẻ cặp học sinh đang bán mỗi chiếc cặp với giá 120120 nghìn đồng và mỗi tháng bán được trung bình 12001200 chiếc. Qua khảo sát, quản lý thấy rằng cứ mỗi lần hạ giá 55 nghìn đồng cho một chiếc cặp thì lượng tiêu thụ mỗi tháng sẽ tăng thêm 100100 chiếc. Biết rằng chi phí nhập vào của một chiếc cặp cố định là 8080 nghìn đồng. Để thu được lợi nhuận lớn nhất trong tháng, cửa hàng nên định giá bán mới là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 5 (0,5 điểm). Số lượng cá thể của một đàn chim di cư sau tt tháng được ước tính bởi công thức P(t)=50e0,04tP(t) = 50e^{0,04t}, trong đó P(t)P(t) tính bằng nghìn con và 0≤t≤600 \le t \le 60. Đạo hàm P′(t)P'(t) biểu thị tốc độ tăng đàn (nghìn con/tháng). Hỏi sau bao nhiêu tháng kể từ thời điểm ban đầu thì tốc độ tăng đàn đạt 44 nghìn con/tháng? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 6 (0,5 điểm). Một người thợ gò hàn muốn làm một chiếc thùng đựng nước hình hộp chữ nhật không nắp có đáy là hình vuông, thể tích bằng 32 dm332\text{ dm}^3. Để tiết kiệm vật liệu nhất (diện tích toàn phần không kể nắp nhỏ nhất), cạnh đáy của hình hộp chữ nhật phải bằng bao nhiêu decimét?

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 12

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm trình bày sơ lược một cách giải; nếu học sinh giải theo cách khác đúng hoàn toàn thì vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài giữ nguyên số thập phân, không làm tròn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

A

B

C

A

A

C

A

A

A

A

2. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Điểm số cho mỗi câu:
- Đúng 1 ý: 0,1 điểm
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý: 0,5 điểm
- Đúng cả 4 ý: 1,0 điểm

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 3

a)

Đ

b)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

c)

Đ

d)

S

d)

Đ

Câu 2

a)

Đ

Câu 4

a)

Đ

b)

Đ

b)

Đ

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

Đ

3. PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

2030

3

3985

110

17

4

C. LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU VẬN DỤNG VÀ BÀI TOÁN THỰC TẾ

PHẦN I

- Câu 1. Trên khoảng (−2;1)(-2; 1), y′<0y' < 0 nên hàm số nghịch biến ⇒\Rightarrow Chọn A.
- Câu 2. f′(x)f'(x) đổi dấu từ âm sang dương khi qua x=−3x = -3 và x=4x = 4 ⇒\Rightarrow Có 22 điểm cực tiểu ⇒\Rightarrow Chọn B.
- Câu 3. Điểm cực tiểu của đồ thị là (1;−1)⇒yCT=−1⇒(1; -1) \Rightarrow y_{\text{CT}} = -1 \Rightarrow Chọn A.
- Câu 4. Trên [−2;2][-2; 2], max⁡f(x)=M=2\max f(x) = M = 2, min⁡f(x)=m=−2⇒M−m=2−(−2)=4⇒\min f(x) = m = -2 \Rightarrow M - m = 2 - (-2) = 4 \Rightarrow Chọn B.
- Câu 5. f′(x)=−3x2+3=0⇔x=±1f'(x) = -3x^2 + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1. Với x∈[0;2]x \in [0; 2], ta có f(0)=4f(0) = 4, f(1)=6f(1) = 6, f(2)=2⇒max⁡[0;2]f(x)=6⇒f(2) = 2 \Rightarrow \max_{[0; 2]} f(x) = 6 \Rightarrow Chọn C.
- Câu 6. lim⁡x→−1+y=−∞⇒\lim_{x \to -1^+} y = -\infty \Rightarrow Tiệm cận đứng là x=−1⇒x = -1 \Rightarrow Chọn A.
- Câu 7. Do lim⁡x→±∞[y−(2x−1)]=lim⁡x→±∞4x+2=0⇒\lim_{x \to \pm\infty} [y - (2x - 1)] = \lim_{x \to \pm\infty} \dfrac{4}{x+2} = 0 \Rightarrow Tiệm cận xiên là y=2x−1⇒y = 2x - 1 \Rightarrow Chọn A.
- Câu 8. Tiệm cận đứng: x=−1x = -1 (do lim⁡x→−1+y=−∞\lim_{x \to -1^+} y = -\infty). Tiệm cận ngang: y=1y = 1 (khi x→−∞x \to -\infty) và y=3y = 3 (khi x→+∞x \to +\infty). Tổng cộng có 1+2=31 + 2 = 3 đường tiệm cận ⇒\Rightarrow Chọn C.
- Câu 9. Đồ thị hàm bậc ba có nhánh cuối đi xuống ⇒a<0\Rightarrow a < 0. Đồ thị qua (0;−1)(0; -1), đạt cực tiểu tại (0;−1)(0; -1) và cực đại tại (2;3)⇒y=−x3+3x2−1⇒(2; 3) \Rightarrow y = -x^3 + 3x^2 - 1 \Rightarrow Chọn A.
- Câu 10. Đồ thị có tiệm cận đứng x=1x = 1, tiệm cận ngang y=1y = 1, cắt trục tung tại (0;−1)⇒(0; -1) \Rightarrow Hàm số y=x+1x−1⇒y = \dfrac{x+1}{x-1} \Rightarrow Chọn A.
- Câu 11. Hàm số nghịch biến khi f′(x)<0f'(x) < 0. Dựa vào đồ thị f′(x)f'(x), ta thấy f′(x)<0f'(x) < 0 khi x∈(0;2)⇒x \in (0; 2) \Rightarrow Chọn A.
- Câu 12. Bảng xét dấu f′(x)f'(x) âm trên khoảng (−1;3)(-1; 3) nên hàm số nghịch biến trên khoảng (−1;3)(-1; 3). Do 0<2∈(−1;3)0 < 2 \in (-1; 3) nên f(0)>f(2)⇒f(0) > f(2) \Rightarrow Chọn A.

PHẦN II

- Câu 1:
+ a) f′(x)=−3x2+6xf'(x) = -3x^2 + 6x ⇒\Rightarrow Đúng.
+ b) f′(x)=0⇔x=0f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2x = 2 ⇒\Rightarrow Đúng.
+ c) Qua x=0x=0, f′(x)f'(x) đổi dấu từ âm sang dương nên x=0x=0 là điểm cực tiểu ⇒yCT=f(0)=1\Rightarrow y_{\text{CT}} = f(0) = 1 ⇒\Rightarrow Đúng.
+ d) Với x∈(0;2)x \in (0; 2), f′(x)>0f'(x) > 0 nên hàm số đồng biến trên (0;2)(0; 2) ⇒\Rightarrow Sai.
- Câu 2:
+ a) Tập xác định D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\} ⇒\Rightarrow Đúng.
+ b) y′=2(x−1)−(2x+1)(x−1)2=−3(x−1)2y' = \dfrac{2(x-1) - (2x+1)}{(x-1)^2} = \dfrac{-3}{(x-1)^2} ⇒\Rightarrow Đúng.
+ c) y′<0,∀x≠1y' < 0, \forall x \ne 1 nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định ⇒\Rightarrow Sai.
+ d) lim⁡x→1y=∞⇒x=1\lim_{x \to 1} y = \infty \Rightarrow x = 1 là tiệm cận đứng; lim⁡x→±∞y=2⇒y=2\lim_{x \to \pm\infty} y = 2 \Rightarrow y = 2 là tiệm cận ngang ⇒\Rightarrow Đúng.
- Câu 3:
+ Biến đổi y=x+1x−1⇒y′=1−1(x−1)2=x(x−2)(x−1)2y = x + \dfrac{1}{x-1} \Rightarrow y' = 1 - \dfrac{1}{(x-1)^2} = \dfrac{x(x-2)}{(x-1)^2}.
+ a) y′>0⇔x∈(−∞;0)∪(2;+∞)⇒y' > 0 \Leftrightarrow x \in (-\infty; 0) \cup (2; +\infty) \Rightarrow Hàm số đồng biến trên (−∞;0)(-\infty; 0) và (2;+∞)(2; +\infty) ⇒\Rightarrow Đúng.
+ b) x=2⇒y(2)=3x = 2 \Rightarrow y(2) = 3; y′y' đổi dấu từ âm sang dương qua x=2x = 2 nên (2;3)(2; 3) là điểm cực tiểu ⇒\Rightarrow Đúng.
+ c) lim⁡x→±∞[y−x]=lim⁡x→±∞1x−1=0⇒\lim_{x \to \pm\infty} [y - x] = \lim_{x \to \pm\infty} \dfrac{1}{x-1} = 0 \Rightarrow Tiệm cận xiên y=xy = x ⇒\Rightarrow Đúng.
+ d) Giao điểm của tiệm cận đứng x=1x = 1 và tiệm cận xiên y=xy = x là I(1;1)I(1; 1). Do hàm phân thức bậc hai/bậc nhất nhận giao điểm hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng nên I(1;1)I(1; 1) là tâm đối xứng ⇒\Rightarrow Đúng.
- Câu 4:
+ a) Quãng đường đi được trong 22 s đầu: s(2)=−23+9⋅22+21⋅2=−8+36+42=70s(2) = -2^3 + 9 \cdot 2^2 + 21 \cdot 2 = -8 + 36 + 42 = 70 m ⇒\Rightarrow Đúng.
+ b) Vận tốc tức thời v(t)=s′(t)=−3t2+18t+21⇒v(1)=−3+18+21=36v(t) = s'(t) = -3t^2 + 18t + 21 \Rightarrow v(1) = -3 + 18 + 21 = 36 m/s ⇒\Rightarrow Đúng.
+ c) v(t)=0⇔−3t2+18t+21=0⇔t=7v(t) = 0 \Leftrightarrow -3t^2 + 18t + 21 = 0 \Leftrightarrow t = 7 (vì t≥0t \ge 0) ⇒\Rightarrow Đúng.
+ d) Parabol v(t)=−3t2+18t+21v(t) = -3t^2 + 18t + 21 có đỉnh tại t=−182⋅(−3)=3t = -\dfrac{18}{2 \cdot (-3)} = 3 s ⇒vmax⁡\Rightarrow v_{\max} tại t=3t = 3 s ⇒\Rightarrow Đúng.

PHẦN III

- Câu 1. y=−x4+4x2+2026⇒y′=−4x3+8x=−4x(x2−2)=0⇔x=0y = -x^4 + 4x^2 + 2026 \Rightarrow y' = -4x^3 + 8x = -4x(x^2 - 2) = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=±2x = \pm\sqrt{2}. Do hệ số a=−1<0a = -1 < 0 nên hàm số đạt cực đại tại x=±2x = \pm\sqrt{2}. Giá trị cực đại là y(±2)=−4+8+2026=2030y(\pm\sqrt{2}) = -4 + 8 + 2026 = 2030.
- Câu 2. Biểu thức dưới căn: x2−4x+13=(x−2)2+9≥9x^2 - 4x + 13 = (x - 2)^2 + 9 \ge 9. Do hàm căn đồng biến nên min⁡y=9=3\min y = \sqrt{9} = 3 (đạt được tại x=2x = 2).
- Câu 3. Hàm lợi nhuận thu được:

P(x)=R(x)−C(x)=60x−0,002x3−20x−15=−0,002x3+60x−15P(x) = R(x) - C(x) = 60x - 0,002x^3 - 20x - 15 = -0,002x^3 + 60x - 15

Đạo hàm: P′(x)=−0,006x2+60P'(x) = -0,006x^2 + 60.
P′(x)=0⇔x2=10000⇔x=100P'(x) = 0 \Leftrightarrow x^2 = 10000 \Leftrightarrow x = 100 (thoả mãn 1≤x≤1501 \le x \le 150).
Tính giá trị: P(100)=−0,002⋅1003+60⋅100−15=−2000+6000−15=3985P(100) = -0,002 \cdot 100^3 + 60 \cdot 100 - 15 = -2000 + 6000 - 15 = 3985 triệu đồng.
- Câu 4. Gọi xx là số lần giảm giá 55 nghìn đồng (x≥0x \ge 0).
+ Giá bán mới mỗi chiếc cặp: p(x)=120−5xp(x) = 120 - 5x (nghìn đồng).
+ Số cặp bán được mỗi tháng: q(x)=1200+100xq(x) = 1200 + 100x (chiếc).
+ Lợi nhuận mỗi chiếc: p(x)−80=40−5xp(x) - 80 = 40 - 5x (nghìn đồng).
+ Tổng lợi nhuận mỗi tháng:

L(x)=(40−5x)(1200+100x)=500(8−x)(12+x)=500(−x2−4x+96)L(x) = (40 - 5x)(1200 + 100x) = 500(8 - x)(12 + x) = 500(-x^2 - 4x + 96)

Hàm số bậc hai đạt cực đại tại đỉnh x=−−42⋅(−1)=2x = -\dfrac{-4}{2 \cdot (-1)} = 2.
Vậy giá bán mới để tối đa hoá lợi nhuận là: 120−5⋅2=110120 - 5 \cdot 2 = 110 nghìn đồng.
- Câu 5. Tốc độ tăng đàn: P′(t)=50⋅0,04⋅e0,04t=2e0,04tP'(t) = 50 \cdot 0,04 \cdot e^{0,04t} = 2e^{0,04t}.
Yêu cầu P′(t)=4⇔2e0,04t=4⇔e0,04t=2⇔0,04t=ln⁡2⇔t=ln⁡20,04≈17,33P'(t) = 4 \Leftrightarrow 2e^{0,04t} = 4 \Leftrightarrow e^{0,04t} = 2 \Leftrightarrow 0,04t = \ln 2 \Leftrightarrow t = \dfrac{\ln 2}{0,04} \approx 17,33.
Làm tròn đến hàng đơn vị là 1717 tháng.
- Câu 6. Gọi cạnh đáy là xx (x>0x > 0, dm), chiều cao thùng nước là hh (h>0h > 0, dm).
Thể tích thùng: V=x2h=32⇒h=32x2V = x^2 h = 32 \Rightarrow h = \dfrac{32}{x^2}.
Diện tích tôn cần dùng (diện tích toàn phần không nắp gồm đáy vuông và 44 mặt bên):

S(x)=x2+4xh=x2+4x⋅32x2=x2+128xS(x) = x^2 + 4xh = x^2 + 4x \cdot \dfrac{32}{x^2} = x^2 + \dfrac{128}{x}

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM:

S(x)=x2+64x+64x≥3x2⋅64x⋅64x3=340963=3⋅16=48S(x) = x^2 + \dfrac{64}{x} + \dfrac{64}{x} \ge 3\sqrt[3]{x^2 \cdot \dfrac{64}{x} \cdot \dfrac{64}{x}} = 3\sqrt[3]{4096} = 3 \cdot 16 = 48

Dấu đẳng thức xảy ra khi x2=64x⇔x3=64⇔x=4 dmx^2 = \dfrac{64}{x} \Leftrightarrow x^3 = 64 \Leftrightarrow x = 4\text{ dm}.

Xem tất cả