Đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Toán 12

ToánLớp 122Chia sẻ bởi 21020271 Ngũ Thành An 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT Nghệ An

TRƯỜNG THPT Tân Kỳ I

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−1;1)(-1; 1)

B. (−∞;2)(-\infty; 2)

C. (−∞;−1)(-\infty; -1)

D. (−2;2)(-2; 2)

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=x(x−2)3(x+1)f'(x) = x(x - 2)^3(x + 1) với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 00

Câu 3 (0,25 điểm). Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=x3−3x+2f(x) = x^3 - 3x + 2 trên đoạn [0;2][0; 2] bằng

A. 00

B. 22

C. 44

D. 11

Câu 4 (0,25 điểm). Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−1x+3y = \dfrac{2x - 1}{x + 3} là đường thẳng

A. x=−3x = -3

B. x=3x = 3

C. y=2y = 2

D. x=2x = 2

Câu 5 (0,25 điểm). Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3x+1x−2y = \dfrac{3x + 1}{x - 2} là đường thẳng

A. y=−2y = -2

B. y=3y = 3

C. x=2x = 2

D. y=12y = \dfrac{1}{2}

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

xx

−∞-\infty

−2-2

11

33

+∞+\infty

f′(x)f'(x)

++

00

−-

00

++

00

−-

Điểm cực đại của hàm số đã cho là

A. x=1x = 1

B. x=−2x = -2

C. x=3x = 3

D. x=−2x = -2 và x=3x = 3

Câu 7 (0,25 điểm). Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2+2x−1x−1y = \dfrac{x^2 + 2x - 1}{x - 1} là đường thẳng có phương trình

A. y=x+3y = x + 3

B. y=x−3y = x - 3

C. y=x+1y = x + 1

D. y=2x+1y = 2x + 1

Câu 8 (0,25 điểm). Tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=2x−3x+1y = \dfrac{2x - 3}{x + 1} là điểm

A. I(1;2)I(1; 2)

B. I(−1;2)I(-1; 2)

C. I(−1;−3)I(-1; -3)

D. I(2;−1)I(2; -1)

Câu 9 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 00

Câu 10 (0,25 điểm). Trong không gian, cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Vectơ AB→+AD→+AA′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} bằng vectơ nào sau đây?

A. AC′→\overrightarrow{AC'}

B. CA′→\overrightarrow{CA'}

C. BD′→\overrightarrow{BD'}

D. A′C→\overrightarrow{A'C}

Câu 11 (0,25 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai vectơ u→=(1;−2;3)\overrightarrow{u} = (1; -2; 3) và v→=(−3;0;2)\overrightarrow{v} = (-3; 0; 2). Tọa độ của vectơ u→+v→\overrightarrow{u} + \overrightarrow{v} là

A. (−2;−2;5)(-2; -2; 5)

B. (4;−2;1)(4; -2; 1)

C. (−2;0;5)(-2; 0; 5)

D. (−3;0;6)(-3; 0; 6)

Câu 12 (0,25 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho điểm M(2;−3;5)M(2; -3; 5). Hình chiếu vuông góc của điểm MM lên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) có tọa độ là

A. (2;0;0)(2; 0; 0)

B. (2;−3;0)(2; -3; 0)

C. (0;−3;5)(0; -3; 5)

D. (2;0;5)(2; 0; 5)

Câu 13 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;−3)A(1; 2; -3) và B(3;0;1)B(3; 0; 1). Tọa độ trung điểm II của đoạn thẳng ABAB là

A. I(2;1;−1)I(2; 1; -1)

B. I(4;2;−2)I(4; 2; -2)

C. I(2;−2;4)I(2; -2; 4)

D. I(1;−1;2)I(1; -1; 2)

Câu 14 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho vectơ a→=2i→−3j→+k→\overrightarrow{a} = 2\overrightarrow{i} - 3\overrightarrow{j} + \overrightarrow{k}. Tọa độ của vectơ a→\overrightarrow{a} là

A. (2;1;−3)(2; 1; -3)

B. (−3;2;1)(-3; 2; 1)

C. (2;−3;1)(2; -3; 1)

D. (2;−3;0)(2; -3; 0)

Câu 15 (0,25 điểm). Cho hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d có đồ thị đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0;0) và có hai điểm cực trị nằm về hai phía trục tung. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. d=0d = 0 và ac<0ac < 0

B. d=0d = 0 và ac>0ac > 0

C. d≠0d \ne 0 và ab>0ab > 0

D. d=0d = 0 và bc<0bc < 0

Câu 16 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, khoảng cách giữa hai điểm A(1;0;2)A(1; 0; 2) và B(−1;2;1)B(-1; 2; 1) bằng

A. 33

B. 5\sqrt{5}

C. 17\sqrt{17}

D. 99

Câu 17 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, góc giữa hai vectơ u→=(1;0;1)\overrightarrow{u} = (1; 0; 1) và v→=(0;1;1)\overrightarrow{v} = (0; 1; 1) bằng

A. 30∘30^\circ

B. 45∘45^\circ

C. 60∘60^\circ

D. 90∘90^\circ

Câu 18 (0,25 điểm). Hàm số nào dưới đây đồng biến trên khoảng (−∞;+∞)(-\infty; +\infty)?

A. y=x3+3xy = x^3 + 3x

B. y=x4+2x2y = x^4 + 2x^2

C. y=x+1x+2y=\dfrac{x+1}{x+2}

D. y=−x3−xy = -x^3 - x

Câu 19 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=x2−4x+3f'(x) = x^2 - 4x + 3. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (3;+∞)(3; +\infty)

B. (1;3)(1; 3)

C. (−∞;1)(-\infty; 1)

D. (0;4)(0; 4)

Câu 20 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;1;0)A(1; 1; 0), B(2;0;1)B(2; 0; 1), C(0;2;2)C(0; 2; 2). Tọa độ trọng tâm GG của tam giác ABCABC là

A. (1;1;1)(1; 1; 1)

B. (3;3;3)(3; 3; 3)

C. (32;12;32)\left(\dfrac{3}{2}; \dfrac{1}{2}; \dfrac{3}{2}\right)

D. (2;2;2)(2; 2; 2)

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho hàm số f(x)=x2−3x+6x−1f(x) = \dfrac{x^2 - 3x + 6}{x - 1}.
a) Tập xác định của hàm số là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
b) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=x2−2x−3(x−1)2f'(x) = \dfrac{x^2 - 2x - 3}{(x - 1)^2}.
c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là y=x−2y = x - 2.
d) Hàm số đạt cực đại tại x=3x = 3 và đạt cực tiểu tại x=−1x = -1.

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hàm số y=f(x)=−x3+3x2−2y = f(x) = -x^3 + 3x^2 - 2.
a) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0;−2)(0; -2).
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2)(0; 2).
c) Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 22.
d) Điểm uốn của đồ thị hàm số là U(1;0)U(1; 0), và điểm UU cũng chính là tâm đối xứng của đồ thị.

Câu 3 (0,5 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho ba điểm A(2;0;0)A(2; 0; 0), B(0;4;0)B(0; 4; 0), C(0;0;4)C(0; 0; 4).
a) Độ dài đoạn thẳng ABAB bằng 252\sqrt{5}.
b) Tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA.
c) Tọa độ vectơ BC→\overrightarrow{BC} là (0;−4;4)(0; -4; 4).
d) Diện tích tam giác ABCABC bằng 1212.

Câu 4 (0,5 điểm). Một doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm. Biết rằng tổng chi phí sản xuất xx sản phẩm (với 1≤x≤1001 \le x \le 100) được cho bởi hàm số:

C(x)=x3−30x2+400x+500(đơn vị: nghıˋn đoˆˋng)C(x) = x^3 - 30x^2 + 400x + 500 \quad \text{(đơn vị: nghìn đồng)}

Chi phí trung bình để sản xuất một sản phẩm là C‾(x)=C(x)x\overline{C}(x) = \dfrac{C(x)}{x}.
a) Chi phí cố định ban đầu khi chưa sản xuất là 500500 nghìn đồng.
b) Hàm chi phí trung bình là C‾(x)=x2−30x+400+500x\overline{C}(x) = x^2 - 30x + 400 + \dfrac{500}{x}.
c) Khi sản xuất 1010 sản phẩm thì chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm là 250250 nghìn đồng.
d) Chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm đạt giá trị nhỏ nhất khi doanh nghiệp sản xuất đúng 2020 sản phẩm.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+4xy = x + \dfrac{4}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty).

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hàm số y=f(x)=x−2x+1y = f(x) = \dfrac{x - 2}{x + 1}. Tìm tọa độ giao điểm I(x0;y0)I(x_0; y_0) của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho. Tính giá trị của biểu thức P=x0+2y0P = x_0 + 2y_0.

Câu 3 (0,5 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho ba vectơ a→=(2;−1;3)\overrightarrow{a} = (2; -1; 3), b→=(1;0;−2)\overrightarrow{b} = (1; 0; -2) và c→=(3;1;1)\overrightarrow{c} = (3; 1; 1). Tích vô hướng (a→+b→)⋅c→(\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b}) \cdot \overrightarrow{c} bằng bao nhiêu?

Câu 4 (0,5 điểm). Biết đồ thị hàm số y=x3−3mx2+4m3y = x^3 - 3mx^2 + 4m^3 có hai điểm cực trị AA và BB sao cho tam giác OABOAB có diện tích bằng 44 (với OO là gốc tọa độ). Tìm giá trị dương của tham số mm.

Câu 5 (0,5 điểm). Một người nông dân có một tấm lưới thép dài 6060 m muốn rào một khu đất hình chữ nhật giáp bờ sông thẳng để trồng rau (bờ sông không cần rào). Diện tích lớn nhất của mảnh vườn mà người đó có thể rào được là bao nhiêu mét vuông?

Câu 6 (0,5 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, một khinh khí cầu đang bay ở vị trí có tọa độ A(100;250;500)A(100; 250; 500) (đơn vị: mét). Do gió thổi đều, sau một khoảng thời gian khinh khí cầu di chuyển theo vectơ u→=(60;−80;0)\overrightarrow{u} = (60; -80; 0) đến vị trí điểm BB. Tính khoảng cách (theo đơn vị mét) từ gốc tọa độ OO (trạm kiểm soát mặt đất) đến vị trí BB của khinh khí cầu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT Nghệ An

TRƯỜNG THPT Tân Kỳ I

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 12

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm của tổ chuyên môn.
- Phần I gồm 20 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, mỗi câu trả lời đúng được 0,250,25 điểm.
- Phần II gồm 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai, điểm tính theo số ý đúng trong từng câu:
- Đúng 1 ý được 0,10,1 điểm;
- Đúng 2 ý được 0,250,25 điểm;
- Đúng 3 ý được 0,50,5 điểm;
- Đúng cả 4 ý được 1,01,0 điểm.
- Phần III gồm 6 câu trắc nghiệm trả lời ngắn, mỗi câu trả lời đúng được 0,50,5 điểm.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

C

C

A

B

D

A

B

B

A

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

A

B

A

C

A

A

C

A

B

A


2. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

Điểm

Câu 1
(0,5 điểm)

a

Tập xác định của hàm số là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.

Đ

0,1 (đúng 1 ý)
0,25 (đúng 2 ý)
0,5 (đúng 3 ý)
1,0 (đúng 4 ý)

b

Đạo hàm của hàm số là f′(x)=x2−2x−3(x−1)2f'(x) = \dfrac{x^2 - 2x - 3}{(x - 1)^2}.

Đ

c

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là y=x−2y = x - 2.

Đ

d

Hàm số đạt cực đại tại x=3x = 3 và đạt cực tiểu tại x=−1x = -1.

S

Câu 2
(0,5 điểm)

a

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0;−2)(0; -2).

Đ

0,1 (đúng 1 ý)
0,25 (đúng 2 ý)
0,5 (đúng 3 ý)
1,0 (đúng 4 ý)

b

Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2)(0; 2).

Đ

c

Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 22.

S

d

Điểm uốn của đồ thị hàm số là U(1;0)U(1; 0), và điểm UU cũng chính là tâm đối xứng của đồ thị.

Đ

Câu 3
(0,5 điểm)

a

Độ dài đoạn thẳng ABAB bằng 252\sqrt{5}.

Đ

0,1 (đúng 1 ý)
0,25 (đúng 2 ý)
0,5 (đúng 3 ý)
1,0 (đúng 4 ý)

b

Tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA.

S

c

Tọa độ vectơ BC→\overrightarrow{BC} là (0;−4;4)(0; -4; 4).

Đ

d

Diện tích tam giác ABCABC bằng 1212.

S

Câu 4
(0,5 điểm)

a

Chi phí cố định ban đầu khi chưa sản xuất là 500500 nghìn đồng.

Đ

0,1 (đúng 1 ý)
0,25 (đúng 2 ý)
0,5 (đúng 3 ý)
1,0 (đúng 4 ý)

b

Hàm chi phí trung bình là C‾(x)=x2−30x+400+500x\overline{C}(x) = x^2 - 30x + 400 + \dfrac{500}{x}.

Đ

c

Khi sản xuất 1010 sản phẩm thì chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm là 250250 nghìn đồng.

Đ

d

Chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm đạt giá trị nhỏ nhất khi doanh nghiệp sản xuất đúng 2020 sản phẩm.

S


3. PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

4

1

9

1

450

552


C. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I

- Câu 1: Từ BBT, f′(x)>0f'(x) > 0 trên (−∞;0)(-\infty; 0) nên hàm số đồng biến trên (−∞;0)(-\infty; 0). Khoảng (−∞;−1)⊂(−∞;0)(-\infty; -1) \subset (-\infty; 0), chọn C.
- Câu 2: f′(x)=x(x−2)3(x+1)=0f'(x) = x(x-2)^3(x+1) = 0 có 3 nghiệm đơn/bội lẻ là x=0x = 0, x=2x = 2, x=−1x = -1. Do đó đạo hàm đổi dấu qua 3 điểm này nên có 3 điểm cực trị, chọn C.
- Câu 3: f′(x)=3x2−3=0⇔x=1∈[0;2]f'(x) = 3x^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \in [0; 2]. Ta có f(0)=2f(0) = 2, f(1)=0f(1) = 0, f(2)=4f(2) = 4. Vậy max⁡[0;2]f(x)=4\max_{[0; 2]} f(x) = 4, chọn C.
- Câu 4: lim⁡x→(−3)+2x−1x+3=−∞\lim_{x \to (-3)^+} \dfrac{2x - 1}{x + 3} = -\infty nên tiệm cận đứng là đường thẳng x=−3x = -3, chọn A.
- Câu 5: lim⁡x→±∞3x+1x−2=3\lim_{x \to \pm\infty} \dfrac{3x + 1}{x - 2} = 3 nên tiệm cận ngang là đường thẳng y=3y = 3, chọn B.
- Câu 6: Đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm khi qua x=−2x = -2 và x=3x = 3, do đó hàm số đạt cực đại tại x=−2x = -2 và x=3x = 3, chọn D.
- Câu 7: x2+2x−1x−1=x+3+2x−1\dfrac{x^2 + 2x - 1}{x - 1} = x + 3 + \dfrac{2}{x - 1}. Khi x→±∞x \to \pm\infty, 2x−1→0\dfrac{2}{x - 1} \to 0 nên tiệm cận xiên là y=x+3y = x + 3, chọn A.
- Câu 8: Đồ thị có TC đứng x=−1x = -1 và TC ngang y=2y = 2. Tâm đối xứng là giao điểm của hai tiệm cận I(−1;2)I(-1; 2), chọn B.
- Câu 9: lim⁡x→±∞f(x)=1⇒\lim_{x \to \pm\infty} f(x) = 1 \Rightarrow tiệm cận ngang y=1y = 1; lim⁡x→2+f(x)=−∞⇒\lim_{x \to 2^+} f(x) = -\infty \Rightarrow tiệm cận đứng x=2x = 2. Tổng số đường tiệm cận là 22, chọn B.
- Câu 10: Theo quy tắc hình hộp: AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}, chọn A.
- Câu 11: u→+v→=(1−3;−2+0;3+2)=(−2;−2;5)\overrightarrow{u} + \overrightarrow{v} = (1 - 3; -2 + 0; 3 + 2) = (-2; -2; 5), chọn A.
- Câu 12: Chiếu vuông góc điểm M(2;−3;5)M(2; -3; 5) lên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) cho điểm có tọa độ (2;−3;0)(2; -3; 0), chọn B.
- Câu 13: Trung điểm II của ABAB: xI=1+32=2x_I = \dfrac{1+3}{2} = 2, yI=2+02=1y_I = \dfrac{2+0}{2} = 1, zI=−3+12=−1⇒I(2;1;−1)z_I = \dfrac{-3+1}{2} = -1 \Rightarrow I(2; 1; -1), chọn A.
- Câu 14: a→=2i→−3j→+k→⇒a→=(2;−3;1)\overrightarrow{a} = 2\overrightarrow{i} - 3\overrightarrow{j} + \overrightarrow{k} \Rightarrow \overrightarrow{a} = (2; -3; 1), chọn C.
- Câu 15: Đồ thị qua O(0;0)⇒d=0O(0; 0) \Rightarrow d = 0. Hai điểm cực trị nằm về hai phía trục tung ⇔y′=0\Leftrightarrow y' = 0 có 2 nghiệm trái dấu ⇔3ac<0⇔ac<0\Leftrightarrow 3ac < 0 \Leftrightarrow ac < 0, chọn A.
- Câu 16: AB=(−1−1)2+(2−0)2+(1−2)2=4+4+1=3AB = \sqrt{(-1 - 1)^2 + (2 - 0)^2 + (1 - 2)^2} = \sqrt{4 + 4 + 1} = 3, chọn A.
- Câu 17: cos⁡(u→,v→)=1⋅0+0⋅1+1⋅112+02+12⋅02+12+12=12⇒(u→,v→)=60∘\cos(\overrightarrow{u}, \overrightarrow{v}) = \dfrac{1\cdot 0 + 0\cdot 1 + 1\cdot 1}{\sqrt{1^2+0^2+1^2}\cdot \sqrt{0^2+1^2+1^2}} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow (\overrightarrow{u}, \overrightarrow{v}) = 60^\circ, chọn C.
- Câu 18: y=x3+3xy = x^3 + 3x có y′=3x2+3>0y' = 3x^2 + 3 > 0 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R} nên đồng biến trên R\mathbb{R}, chọn A.
- Câu 19: f′(x)=x2−4x+3=(x−1)(x−3)<0⇔x∈(1;3)f'(x) = x^2 - 4x + 3 = (x - 1)(x - 3) < 0 \Leftrightarrow x \in (1; 3), nên hàm số nghịch biến trên (1;3)(1; 3), chọn B.
- Câu 20: Trọng tâm GG: xG=1+2+03=1x_G = \dfrac{1+2+0}{3} = 1; yG=1+0+23=1y_G = \dfrac{1+0+2}{3} = 1; zG=0+1+23=1⇒G(1;1;1)z_G = \dfrac{0+1+2}{3} = 1 \Rightarrow G(1; 1; 1), chọn A.

PHẦN II

- Câu 1:
- a) Đúng. Điều kiện x−1≠0⇔x≠1x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1.
- b) Đúng. f′(x)=(2x−3)(x−1)−(x2−3x+6)(x−1)2=x2−2x−3(x−1)2f'(x) = \dfrac{(2x - 3)(x - 1) - (x^2 - 3x + 6)}{(x - 1)^2} = \dfrac{x^2 - 2x - 3}{(x - 1)^2}.
- c) Đúng. f(x)=x−2+4x−1f(x) = x - 2 + \dfrac{4}{x - 1}, do đó y=x−2y = x - 2 là tiệm cận xiên.
- d) Sai. f′(x)=0⇔x=−1f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = -1 hoặc x=3x = 3. Qua x=−1x = -1, f′(x)f'(x) đổi dấu từ dương sang âm nên hàm số đạt cực đại tại x=−1x = -1; qua x=3x = 3, f′(x)f'(x) đổi dấu từ âm sang dương nên đạt cực tiểu tại x=3x = 3.
- Câu 2:
- a) Đúng. Với x=0⇒y=−2x = 0 \Rightarrow y = -2, giao điểm với OyOy là (0;−2)(0; -2).
- b) Đúng. y′=−3x2+6x>0⇔x∈(0;2)y' = -3x^2 + 6x > 0 \Leftrightarrow x \in (0; 2).
- c) Sai. Điểm cực tiểu là x=0x = 0, giá trị cực tiểu yCT=f(0)=−2y_{CT} = f(0) = -2 (giá trị bằng 22 là giá trị cực đại f(2)=2f(2) = 2).
- d) Đúng. y′′=−6x+6=0⇔x=1⇒y=0y'' = -6x + 6 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y = 0. Điểm uốn U(1;0)U(1; 0) là tâm đối xứng của đồ thị hàm bậc ba.
- Câu 3:
- a) Đúng. AB=(0−2)2+(4−0)2+02=20=25AB = \sqrt{(0-2)^2 + (4-0)^2 + 0^2} = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}.
- b) Sai. AB→=(−2;4;0)\overrightarrow{AB} = (-2; 4; 0), AC→=(−2;0;4)⇒AB→⋅AC→=4≠0\overrightarrow{AC} = (-2; 0; 4) \Rightarrow \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} = 4 \ne 0, tam giác không vuông tại AA.
- c) Đúng. BC→=(0−0;0−4;4−0)=(0;−4;4)\overrightarrow{BC} = (0 - 0; 0 - 4; 4 - 0) = (0; -4; 4).
- d) Sai. [AB→,AC→]=(16;8;8)⇒SABC=12162+82+82=46≠12[\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}] = (16; 8; 8) \Rightarrow S_{ABC} = \dfrac{1}{2}\sqrt{16^2 + 8^2 + 8^2} = 4\sqrt{6} \ne 12.
- Câu 4:
- a) Đúng. Chi phí cố định khi x=0x = 0 là C(0)=500C(0) = 500 nghìn đồng.
- b) Đúng. C‾(x)=x3−30x2+400x+500x=x2−30x+400+500x\overline{C}(x) = \dfrac{x^3 - 30x^2 + 400x + 500}{x} = x^2 - 30x + 400 + \dfrac{500}{x}.
- c) Đúng. C‾(10)=102−30(10)+400+50010=100−300+400+50=250\overline{C}(10) = 10^2 - 30(10) + 400 + \dfrac{500}{10} = 100 - 300 + 400 + 50 = 250 nghìn đồng.
- d) Sai. C‾′(x)=2x−30−500x2\overline{C}'(x) = 2x - 30 - \dfrac{500}{x^2}. Với x=20⇒C‾′(20)=40−30−500400=8,75≠0x = 20 \Rightarrow \overline{C}'(20) = 40 - 30 - \dfrac{500}{400} = 8,75 \ne 0, nên chi phí trung bình không đạt cực tiểu tại x=20x = 20.

PHẦN III

- Câu 1: Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương xx và 4x\dfrac{4}{x}:

y=x+4x≥2x⋅4x=4y = x + \dfrac{4}{x} \ge 2\sqrt{x \cdot \dfrac{4}{x}} = 4

Dấu bằng xảy ra khi x=4x⇔x2=4⇔x=2>0x = \dfrac{4}{x} \Leftrightarrow x^2 = 4 \Leftrightarrow x = 2 > 0. Vậy giá trị nhỏ nhất là 44.
- Câu 2: Đồ thị hàm số có TC đứng x=−1x = -1 và TC ngang y=1y = 1. Giao điểm của hai đường tiệm cận là I(−1;1)I(-1; 1), suy ra x0=−1,y0=1x_0 = -1, y_0 = 1.
Do đó P=x0+2y0=−1+2(1)=1P = x_0 + 2y_0 = -1 + 2(1) = 1.
- Câu 3: Ta có a→+b→=(2+1;−1+0;3−2)=(3;−1;1)\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} = (2 + 1; -1 + 0; 3 - 2) = (3; -1; 1).
Tích vô hướng: (a→+b→)⋅c→=3⋅3+(−1)⋅1+1⋅1=9−1+1=9(\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b}) \cdot \overrightarrow{c} = 3\cdot 3 + (-1)\cdot 1 + 1\cdot 1 = 9 - 1 + 1 = 9.
- Câu 4: Ta có y′=3x2−6mx=3x(x−2m)=0⇔x=0y' = 3x^2 - 6mx = 3x(x - 2m) = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2mx = 2m.
Với x=0⇒y=4m3⇒A(0;4m3)∈Oyx = 0 \Rightarrow y = 4m^3 \Rightarrow A(0; 4m^3) \in Oy.
Với x=2m⇒y=(2m)3−3m(2m)2+4m3=0⇒B(2m;0)∈Oxx = 2m \Rightarrow y = (2m)^3 - 3m(2m)^2 + 4m^3 = 0 \Rightarrow B(2m; 0) \in Ox.
Tam giác OABOAB vuông tại OO, có diện tích:

SOAB=12OA⋅OB=12∣4m3∣⋅∣2m∣=4m4S_{OAB} = \dfrac{1}{2} OA \cdot OB = \dfrac{1}{2} |4m^3| \cdot |2m| = 4m^4

Theo giả thiết SOAB=4⇔4m4=4⇔m4=1S_{OAB} = 4 \Leftrightarrow 4m^4 = 4 \Leftrightarrow m^4 = 1. Vì m>0m > 0 nên m=1m = 1.
- Câu 5: Gọi xx (m) là chiều rộng của khu đất (độ dài hai cạnh vuông góc với bờ sông), với 0<x<300 < x < 30.
Chiều dài cạnh song song với bờ sông là 60−2x60 - 2x (m).
Diện tích khu đất là:

S(x)=x(60−2x)=−2x2+60x=−2(x−15)2+450≤450S(x) = x(60 - 2x) = -2x^2 + 60x = -2(x - 15)^2 + 450 \le 450

Dấu bằng xảy ra khi x=15x = 15 m. Vậy diện tích lớn nhất là 450450 m2^2.
- Câu 6: Tọa độ vị trí mới BB thỏa mãn OB→=OA→+u→\overrightarrow{OB} = \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{u}:

B(100+60;250−80;500+0)=B(160;170;500)B(100 + 60; 250 - 80; 500 + 0) = B(160; 170; 500)

Khoảng cách từ trạm kiểm soát O(0;0;0)O(0; 0; 0) đến khinh khí cầu tại BB:

OB=1602+1702+5002=25600+28900+250000=304500≈551,81 mOB = \sqrt{160^2 + 170^2 + 500^2} = \sqrt{25600 + 28900 + 250000} = \sqrt{304500} \approx 551,81 \text{ m}

Làm tròn đến hàng đơn vị được 552552 m.

Xem tất cả