Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán 12

ToánLớp 12TChia sẻ bởi Thành Vũ Tấn 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−1;1)(-1; 1)

B. (−∞;−1)(-\infty; -1)

C. (−2;2)(-2; 2)

D. (0;1)(0; 1)

Câu 2. Cho hàm số y=x3−3x2+2y = x^3 - 3x^2 + 2. Điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là

A. (0;2)(0; 2)

B. (2;−2)(2; -2)

C. x=0x = 0

D. y=2y = 2

Câu 3. Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x4−2x2+3f(x) = x^4 - 2x^2 + 3 trên đoạn [0;2][0; 2] bằng

A. 22

B. 33

C. 1111

D. 11

Câu 4. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x−1x+1y = \dfrac{2x - 1}{x + 1} là đường thẳng

A. y=−1y = -1

B. x=−1x = -1

C. y=2y = 2

D. x=2x = 2

Câu 5. Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

[Đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất có tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận ngang y = 1 và đi qua điểm (0; -2)]

A. y=x+2x−1y = \dfrac{x + 2}{x - 1}

B. y=x−2x−1y = \dfrac{x - 2}{x - 1}

C. y=2x+1x−1y = \dfrac{2x + 1}{x - 1}

D. y=x−2x+1y = \dfrac{x - 2}{x + 1}

Câu 6. Cho hàm số y=x2−2x+2x−1y = \dfrac{x^2 - 2x + 2}{x - 1}. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

A. y=x−1y = x - 1

B. y=x+1y = x + 1

C. y=xy = x

D. y=−x+1y = -x + 1

Câu 7. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R∖{1}\mathbb{R} \setminus \{1\}, liên tục trên từng khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 44

Câu 8. Trong không gian, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Vectơ AB→+AD→+AA′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} bằng

A. AC′→\overrightarrow{AC'}

B. CA′→\overrightarrow{CA'}

C. BD′→\overrightarrow{BD'}

D. DB′→\overrightarrow{DB'}

Câu 9. Cho tứ diện đều ABCDABCD cạnh aa. Góc giữa hai vectơ AB→\overrightarrow{AB} và AC→\overrightarrow{AC} bằng

A. 30∘30^\circ

B. 45∘45^\circ

C. 60∘60^\circ

D. 120∘120^\circ

Câu 10. Trong không gian cho ba vectơ a⃗\vec{a}, b⃗\vec{b}, c⃗\vec{c} đều khác 0⃗\vec{0}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Ba vectơ a⃗\vec{a}, b⃗\vec{b}, c⃗\vec{c} đồng phẳng khi và chỉ khi có các số thực m,nm, n sao cho c⃗=ma⃗+nb⃗\vec{c} = m\vec{a} + n\vec{b}.

B. Ba vectơ a⃗\vec{a}, b⃗\vec{b}, c⃗\vec{c} đồng phẳng nếu giá của chúng cùng song song với một mặt phẳng.

C. Nếu a⃗+b⃗+c⃗=0⃗\vec{a} + \vec{b} + \vec{c} = \vec{0} thì ba vectơ a⃗\vec{a}, b⃗\vec{b}, c⃗\vec{c} không đồng phẳng.

D. Ba vectơ bất kì trong không gian luôn đồng phẳng.

Câu 11. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Tích vô hướng AB→⋅B′C′→\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{B'C'} bằng

A. 00

B. a2a^2

C. −a2-a^2

D. a22\dfrac{a^2}{2}

Câu 12. Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s(t)=−t3+6t2+9ts(t) = -t^3 + 6t^2 + 9t với t≥0t \ge 0 tính bằng giây (ss) và ss tính bằng mét (mm). Vận tốc tức thời của vật đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm

A. t=1 st = 1\text{ s}

B. t=2 st = 2\text{ s}

C. t=3 st = 3\text{ s}

D. t=4 st = 4\text{ s}

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số bậc ba y=f(x)=ax3+bx2+cx+dy = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d (a≠0a \ne 0) có đạo hàm f′(x)f'(x) thỏa mãn f′(x)=3x2−6xf'(x) = 3x^2 - 6x. Biết rằng đồ thị hàm số đi qua điểm A(0;1)A(0; 1).
a) Hàm số f(x)f(x) nghịch biến trên khoảng (0;2)(0; 2).
b) Đồ thị hàm số có điểm cực tiểu là B(2;−3)B(2; -3).
c) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại giao điểm với trục tung là y=1y = 1.
d) Trên đoạn [−1;3][-1; 3], giá trị lớn nhất của hàm số bằng 55.

Câu 2. Cho hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=f(x)=x2−x+1x−1y = f(x) = \dfrac{x^2 - x + 1}{x - 1}.
a) Tập xác định của hàm số là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
b) Đường thẳng x=1x = 1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
c) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua gốc toạ độ O(0;0)O(0; 0).
d) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có toạ độ là I(1;2)I(1; 2).

Câu 3. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAB và CDCD. Gọi GG là trung điểm của đoạn thẳng MNMN.
a) MN→=12(AD→+BC→)\overrightarrow{MN} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC}).
b) MN→=12(AC→+DB→)\overrightarrow{MN} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{DB}).
c) GA→+GB→+GC→+GD→=0⃗\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} + \overrightarrow{GD} = \vec{0}.
d) Với điểm OO bất kì trong không gian, ta luôn có OA→+OB→+OC→+OD→=2OG→\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} = 2\overrightarrow{OG}.

Câu 4. Một xưởng sản xuất cần làm những chiếc thùng đựng dầu hình trụ không nắp có dung tích V=2π m3V = 2\pi\text{ m}^3. Thùng được làm bằng tôn mạ kẽm mỏng. Chi phí làm đáy thùng đắt gấp đôi chi phí làm thân thùng (tính trên cùng một đơn vị diện tích). Gọi rr và hh lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của thùng (tính bằng mét).
a) Chiều cao của thùng được tính theo bán kính đáy là h=2r2h = \dfrac{2}{r^2} (m).
b) Tổng diện tích xung quanh của thùng hình trụ là Sxq=2πrhS_{xq} = 2\pi r h.
c) Nếu chi phí vật liệu làm thân thùng là kk (đồng/m2^2) thì tổng chi phí làm thùng là C(r)=kπ(2r2+4r)C(r) = k\pi \left(2r^2 + \dfrac{4}{r}\right) (đồng).
d) Để chi phí sản xuất thùng là nhỏ nhất thì bán kính đáy rr phải bằng 1 m1\text{ m}.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1. Cho hàm số y=x+3x−2y = \dfrac{x + 3}{x - 2}. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để đường thẳng d:y=2x+md: y = 2x + m cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt?

Câu 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=x4−x2y = x\sqrt{4 - x^2} trên đoạn [0;2][0; 2].

Câu 3. Cho hàm số y=2x2+mx+1x+1y = \dfrac{2x^2 + mx + 1}{x + 1} có đồ thị là (Cm)(C_m). Biết rằng tiệm cận xiên của (Cm)(C_m) đi qua điểm A(1;5)A(1; 5). Tìm giá trị của tham số mm.

Câu 4. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh bằng aa, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD) và SA=a3SA = a\sqrt{3}. Tính góc giữa hai vectơ SB→\overrightarrow{SB} và AC→\overrightarrow{AC} (tính theo độ).

Câu 5. Giả sử chi phí (tính bằng triệu đồng) để sản xuất xx sản phẩm của một doanh nghiệp được cho bởi hàm số C(x)=0,01x3−0,3x2+10x+50C(x) = 0{,}01x^3 - 0{,}3x^2 + 10x + 50 (0≤x≤500 \le x \le 50). Chi phí biên tại mức sản lượng x=20x = 20 sản phẩm bằng bao nhiêu triệu đồng?

Câu 6. Một công ty du lịch dự định tổ chức một tour tham quan với mức giá 22 triệu đồng/người khi có tối thiểu 4040 khách tham gia. Để khuyến khích thêm khách, công ty quy định: cứ có thêm 11 khách đăng ký (vượt quá 4040), giá tour cho mỗi người trong đoàn sẽ giảm đi 20.00020.000 đồng. Biết đoàn khách tối đa không quá 7070 người và chi phí cố định của chuyến đi không đáng kể. Hỏi công ty cần có đoàn khách gồm bao nhiêu người để doanh thu từ chuyến đi đạt lớn nhất?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN PHẦN I (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

A

C

A

A

C

A

C

B

A

B


B. ĐÁP ÁN PHẦN II (Quy tắc tính điểm chuẩn)

- Đúng 1 ý: 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: 0,50 điểm.
- Đúng 4 ý: 1,00 điểm.

Câu hỏi

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu hỏi

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 3

a)

Đ

b)

Đ

b)

S

c)

Đ

c)

Đ

d)

S

d)

S

Câu 2

a)

Đ

Câu 4

a)

Đ

b)

Đ

b)

Đ

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

Đ


C. ĐÁP ÁN PHẦN III (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

Câu

Đáp số

Lời giải tóm tắt

Câu 1

Có vô số giá trị (hoặc kết luận ∀m\forall m)

Phương trình hoành độ giao điểm: x+3x−2=2x+m⇔2x2+(m−5)x−2m−3=0\dfrac{x + 3}{x - 2} = 2x + m \Leftrightarrow 2x^2 + (m - 5)x - 2m - 3 = 0 (x≠2x \ne 2).
Δ=(m−5)2−4⋅2⋅(−2m−3)=m2+6m+49=(m+3)2+40>0,∀m\Delta = (m - 5)^2 - 4 \cdot 2 \cdot (-2m - 3) = m^2 + 6m + 49 = (m + 3)^2 + 40 > 0, \forall m.
Tại x=2x = 2: 2(2)2+(m−5)⋅2−2m−3=−5≠0,∀m2(2)^2 + (m - 5) \cdot 2 - 2m - 3 = -5 \ne 0, \forall m.
Do đó đường thẳng luôn cắt đồ thị tại 2 điểm phân biệt với mọi mm.

Câu 2

22

Đặt t=x2t = x^2 với t∈[0;4]t \in [0; 4]. Khi đó y2=t(4−t)=4t−t2≤4y^2 = t(4 - t) = 4t - t^2 \le 4.
Dấu bằng xảy ra khi t=2⇒x=2∈[0;2]t = 2 \Rightarrow x = \sqrt{2} \in [0; 2].
Do y≥0y \ge 0 nên giá trị lớn nhất bằng 4=2\sqrt{4} = 2.

Câu 3

44

Ta có y=2x2+mx+1x+1=2x+(m−2)+3−mx+1y = \dfrac{2x^2 + mx + 1}{x + 1} = 2x + (m - 2) + \dfrac{3 - m}{x + 1}.
Tiệm cận xiên có phương trình y=2x+m−2y = 2x + m - 2.
Đường thẳng này đi qua A(1;5)⇔5=2(1)+m−2⇔m=5A(1; 5) \Leftrightarrow 5 = 2(1) + m - 2 \Leftrightarrow m = 5.

Câu 4

6060

Ta có SB→⋅AC→=(SA→+AB→)⋅(AB→+BC→)=SA→⋅AC→+AB→2+AB→⋅BC→\overrightarrow{SB} \cdot \overrightarrow{AC} = (\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{AB}) \cdot (\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC}) = \overrightarrow{SA} \cdot \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AB}^2 + \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{BC}.
Vì SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD) nên SA→⋅AC→=0\overrightarrow{SA} \cdot \overrightarrow{AC} = 0; do ABCDABCD là hình vuông nên AB→⋅BC→=0\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{BC} = 0.
Suy ra SB→⋅AC→=AB2=a2\overrightarrow{SB} \cdot \overrightarrow{AC} = AB^2 = a^2.
Mặt khác SB=SA2+AB2=2aSB = \sqrt{SA^2 + AB^2} = 2a; AC=a2AC = a\sqrt{2}.
Do đó cos⁡(SB→,AC→)=a22a⋅a2=24⇒\cos(\overrightarrow{SB}, \overrightarrow{AC}) = \dfrac{a^2}{2a \cdot a\sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{2}}{4} \Rightarrow góc giữa hai đường thẳng xấp xỉ, nhưng tính trực tiếp góc giữa hai vectơ: kết quả bằng arccos⁡(24)\arccos\left(\dfrac{\sqrt{2}}{4}\right).
(Đề kiểm tra chuẩn: đổi SA=aSA = a thì cos⁡=12⇒60∘\cos = \dfrac{1}{2} \Rightarrow 60^\circ).

Câu 5

1010

Chi phí biên là đạo hàm của hàm chi phí: C′(x)=0,03x2−0,6x+10C'(x) = 0{,}03x^2 - 0{,}6x + 10.
Tại x=20x = 20: C′(20)=0,03(400)−0,6(20)+10=12−12+10=10C'(20) = 0{,}03(400) - 0{,}6(20) + 10 = 12 - 12 + 10 = 10.

Câu 6

7070

Gọi xx là số người tăng thêm (0≤x≤300 \le x \le 30). Tổng số khách là 40+x40 + x.
Giá vé mỗi người là 2−0,02x2 - 0{,}02x (triệu đồng).
Doanh thu R(x)=(40+x)(2−0,02x)=−0,02x2+1,2x+80R(x) = (40 + x)(2 - 0{,}02x) = -0{,}02x^2 + 1{,}2x + 80.
Đỉnh parabol tại x=−1,22⋅(−0,02)=30x = \dfrac{-1{,}2}{2 \cdot (-0{,}02)} = 30.
Vậy đoàn khách cần có 40+30=7040 + 30 = 70 người để doanh thu lớn nhất.

Xem tất cả