Đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Ngữ văn lớp 6 kèm Hướng dẫn chấm

Ngữ vănLớp 6LChia sẻ bởi Linh Chi Nguyễn Thị (Cheesecutephomaique) 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

HẠT GẠO LÀNG TA

Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay.

Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy.

Hạt gạo làng ta
Những năm bom Mỹ
Trút trên mái nhà
Những năm cây súng
Theo người đi xa
Những năm băng đạn
Vàng như lúa đồng
Bát cơm mùa gặt
Thơm hào giao thông.

...
Hạt gạo làng ta
Gửi ra tiền tuyến
Gửi về phương xa
Em vui em hát
Hạt vàng làng ta.

(Trích Góc sân và khoảng trời, Trần Đăng Khoa, NXB Văn hóa dân tộc)

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra các cách gieo vần được tác giả sử dụng trong văn bản trên và nêu ví dụ.

Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ:

Những năm băng đạn
Vàng như lúa đồng

Câu 4 (1,0 điểm). Nêu ngắn gọn nội dung chính của bài thơ.

Câu 5 (1,0 điểm). Qua bài thơ, em hãy rút ra một thông điệp ý nghĩa nhất đối với bản thân và giải thích rõ lí do.

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (6,0 điểm).
Viết đoạn văn (khoảng 1 trang giấy thi) ghi lại cảm xúc của em về bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa trong phần Đọc hiểu.

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung trình bày trong Hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh; tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt vận dụng biểu điểm.
- Trân trọng những bài viết có cảm xúc chân thành, diễn đạt trong sáng, sáng tạo và có cách nhìn nhận riêng hợp lý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần các câu, tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất hoặc giữ nguyên bước điểm 0,25 tuỳ quy định chuyên môn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

Thể thơ: Bốn chữ (thơ 4 chữ).

0,5

2

- Chỉ ra cách gieo vần: Tác giả chủ yếu sử dụng vần chân kết hợp cả vần liền và vần cách linh hoạt.
- Nêu dẫn chứng cụ thể (chỉ cần nêu được một số cặp vần tiêu biểu):
+ Vần cách/vần liền: ta – sa – ba – nhà – xa; Thầy – đầy;
+ sáu – nấu (vần liền); cờ – bờ (vần liền); đồng – thông (vần chân).
(Nêu đúng tên cách gieo vần: 0,25 điểm; chỉ ra dẫn chứng chính xác: 0,25 điểm).

0,5

3

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp so sánh:
- Chỉ ra biện pháp so sánh: băng đạn được so sánh với lúa đồng qua từ so sánh như (băng đạn / Vàng như lúa đồng).
- Tác dụng:
+ Về nghệ thuật: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ; tạo nên một hình ảnh thơ độc đáo, bất ngờ.
+ Về nội dung: Gợi lên hiện thực cuộc kháng chiến chống Mỹ khốc liệt, bom đạn cận kề; đồng thời thể hiện cái nhìn hồn nhiên, lạc quan, yêu đời của trẻ thơ, thấy sự gắn bó khăng khít giữa hậu phương sản xuất (lúa đồng) và tiền tuyến chiến đấu (băng đạn).
(Chỉ đúng hình ảnh so sánh: 0,25 điểm; nêu tác dụng gợi hình gợi cảm: 0,25 điểm; phân tích ý nghĩa nội dung: 0,5 điểm).

1,0

4

Nội dung chính của bài thơ:
- Bài thơ ca ngợi giá trị quý báu của hạt gạo: được kết tinh từ phù sa màu mỡ, hương sen thơm ngát, đặc biệt là giọt mồ hôi, nỗi vất vả, nhọc nhằn của người mẹ, người nông dân nơi hậu phương trong bão giông và bom đạn chiến tranh.
- Qua đó, thể hiện tấm lòng biết ơn, trân trọng sâu sắc của tác giả đối với hạt gạo, với người lao động và tình yêu quê hương đất nước tha thiết.
(Học sinh diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa).

1,0

5

Rút ra thông điệp và giải thích:
- Học sinh nêu được một thông điệp ý nghĩa, tích cực. Gợi ý:
+ Biết trân trọng, nâng niu từng hạt cơm, hạt gạo hằng ngày.
+ Lòng biết ơn sâu sắc đối với công ơn trời biển của cha mẹ và sự hy sinh thầm lặng của những người lao động.
+ Ý thức trách nhiệm, tinh thần vượt khó và tình yêu quê hương đất nước.
- Giải thích lí do ngắn gọn, hợp lý, thuyết phục.
(Nêu rõ thông điệp: 0,5 điểm; giải thích thuyết phục: 0,5 điểm. Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý).

1,0

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ Hạt gạo làng ta của Trần Đăng Khoa

6,0

a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh viết đúng hình thức một đoạn văn (không xuống dòng tuỳ tiện), dung lượng khoảng 1 trang giấy thi; diễn đạt mạch lạc, có liên kết câu chặt chẽ.

0,5

b. Xác định đúng vấn đề cần biểu cảm
Cảm xúc chân thành về những nét đặc sắc nội dung và nghệ thuật của bài thơ Hạt gạo làng ta.

0,5

c. Triển khai cảm xúc về bài thơ
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

Mở đoạn: Giới thiệu tên bài thơ, tác giả Trần Đăng Khoa và nêu khái quát ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ.

0,5

Thân đoạn: Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ chi tiết theo mạch bài thơ:
- Cảm xúc về nguồn gốc và giá trị của hạt gạo: Hạt gạo không đơn thuần là lương thực mà là sự kết tinh của thiên nhiên tươi đẹp (phù sa sông Kinh Thầy, hương sen thơm) và tình cảm ấm áp, lời ru ngọt ngào của mẹ.

1,0

- Niềm xúc động, xót xa và khâm phục trước nỗi vất vả, đức hy sinh của người mẹ: Thời tiết khắc nghiệt (bão tháng bảy, mưa tháng ba, trưa tháng sáu), cái nóng như thiêu đốt (nước như ai nấu, chết cả cá cờ) nhưng mẹ vẫn tần tảo xuống cấy để làm nên hạt ngọc.

0,75

- Niềm tự hào về hậu phương trong kháng chiến: Hạt gạo đi cùng năm tháng bom đạn khốc liệt; dù gian nan, hạt gạo vẫn được chắt chiu gửi ra tiền tuyến, góp phần vào thắng lợi chung của dân tộc.

0,75

- Cảm nhận về nét đặc sắc nghệ thuật: Thể thơ bốn chữ nhịp nhàng như khúc đồng dao, từ ngữ giản dị, giàu hình ảnh; biện pháp điệp từ, so sánh, đối lập độc đáo giúp bài thơ dễ nhớ, đi sâu vào lòng người đọc.

0,5

Kết đoạn: Khái quát lại cảm xúc về bài thơ; nêu bài học về lòng biết ơn, ý thức nâng niu, quý trọng thức ăn và công sức của người lao động.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt độc đáo, lời văn giàu cảm xúc, có phát hiện mới mẻ, sâu sắc.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý chấm: Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm của thí sinh bảo đảm cả yêu cầu về nội dung tư tưởng và kỹ năng diễn đạt.

Xem tất cả