Đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Ngữ văn 6 kèm Barem chi tiết

Ngữ vănLớp 6TChia sẻ bởi Thanh Vân 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ:

– Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được!

– Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò cũng không nhanh – Ốc sên mẹ nói.

– Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?

– Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy.

– Nhưng em giun đất cũng không có xương, cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hoá được, tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?

– Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy.

Ốc sên con bật khóc, nói:

– Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta.

– Vì vậy mà chúng ta có cái bình! – Ốc sên mẹ an ủi con – Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta dựa vào chính bản thân chúng ta.

(Trích Câu chuyện ốc sên, theo Quà tặng cuộc sống, NXB Thanh niên, 2009)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Đoạn trích trên thuộc thể loại truyện gì? Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Câu 2 (1,0 điểm).
a) Chỉ ra 02 từ đơn và 02 từ ghép có trong câu văn sau: "Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò cũng không nhanh."
b) Chỉ ra 01 từ láy có trong đoạn trích trên.

Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong văn bản và nêu ngắn gọn tác dụng của biện pháp tu từ đó.

Câu 4 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về lời dặn của ốc sên mẹ: "Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta dựa vào chính bản thân chúng ta"?

Câu 5 (1,5 điểm). Từ nội dung câu chuyện trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 dòng) nêu bài học ý nghĩa nhất đối với bản thân về ý thức tự lập, dựa vào chính mình trong cuộc sống.

PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)

Câu 1 (5,0 điểm).
Trong cuộc sống, mỗi chúng ta đều từng trải qua những khoảnh khắc đáng nhớ mang lại nhiều cảm xúc và bài học sâu sắc. Em hãy viết một bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân (một kỉ niệm đẹp với người thân/thầy cô/bạn bè, một lần mắc lỗi và sửa lỗi, hoặc một việc tốt em đã làm).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Hướng dẫn chấm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi cần nắm vững định hướng đánh giá năng lực của Chương trình GDPT 2018 môn Ngữ văn; kết hợp tính chính xác của đáp án với tính linh hoạt của đặc thù môn học.
- Trân trọng những bài làm giàu cảm xúc, có phát hiện riêng, suy nghĩ chân thành và diễn đạt tự nhiên, mạch lạc nhưng vẫn bảo đảm chuẩn mực ngữ pháp tiếng Việt.
- Cho điểm lẻ đến 0,25 điểm. Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, làm tròn theo quy định hiện hành.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

5,0

1

- Thể loại: Truyện đồng thoại (hoặc chấp nhận: truyện ngụ ngôn).
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình).

0,25
0,25

2

a) Nhận biết từ đơn và từ ghép (0,5 điểm):
- Nêu đúng 02 từ đơn: vì, xương, để, bò, mà, cũng, không, nhanh... (mỗi từ đúng được 0,125 điểm).
- Nêu đúng 02 từ ghép: cơ thể, chúng ta, chống đỡ (mỗi từ đúng được 0,125 điểm).
b) Nhận biết từ láy (0,5 điểm):
- Chỉ ra đúng 01 từ láy có trong văn bản: che chở (láy âm đầu ch-).
(Lưu ý: Nếu học sinh giải thích hoặc chỉ ra từ láy tương đương theo các quan điểm ngữ pháp hiện hành hợp lý vẫn cho điểm tối đa).

0,25

0,25

0,5

3

- Chỉ ra biện pháp tu từ nhân hóa:
+ Gọi các loài vật bằng từ ngữ xưng hô của con người: chị sâu róm, em giun đất, mẹ ơi...
+ Gán cho các con vật (ốc sên mẹ, ốc sên con, sâu róm, giun đất) suy nghĩ, hành động, cảm xúc và tiếng nói như con người: hỏi, nói, bật khóc, an ủi...
(Chỉ cần chỉ ra đúng một trong hai biểu hiện trên là cho trọn 0,25 điểm).
- Tác dụng:
+ Làm cho câu chuyện loài vật trở nên sinh động, gần gũi, cuốn hút và gợi cảm. (0,25 điểm)
+ Thể hiện sinh động tâm trạng băn khoăn của ốc sên con và tình yêu thương, sự thấu hiểu của ốc sên mẹ. (0,25 điểm)
+ Giúp bài học về tinh thần tự lập được truyền tải một cách tự nhiên, nhẹ nhàng, sâu sắc và dễ tiếp nhận đối với lứa tuổi học sinh. (0,25 điểm)

0,25





0,75

4

Học sinh trình bày cách hiểu rõ ràng, hợp lý về lời dặn của ốc sên mẹ:
- Hình ảnh "cái bình" (chiếc vỏ ốc) tuy nặng nề nhưng chính là "ngôi nhà", là phương tiện tự vệ vững chắc, là món quà quý giá mà tự nhiên ban tặng để ốc sên tự bảo vệ chính mình. (0,5 điểm)
- Lời dặn chứa đựng bài học sâu sắc: Thay vì bi quan, than vãn, ghen tị với người khác hay trông chờ vào sự che chở của hoàn cảnh, mỗi người cần biết chấp nhận thực tế, tự tin phát huy khả năng của mình, chủ động dựa vào sức lực và bản lĩnh của chính bản thân để tồn tại và vươn lên. (0,5 điểm)
(Chấp nhận cách diễn đạt tương đương nhưng bảo đảm ý nghĩa).

0,5


0,5

5

Học sinh viết đoạn văn từ 3 đến 5 dòng nêu bài học ý nghĩa. Đảm bảo các yêu cầu sau:
- Về hình thức (0,5 điểm): Viết đúng dung lượng (3 – 5 dòng), câu văn hoàn chỉnh, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi dùng từ, chính tả.
- Về nội dung (1,0 điểm): Nêu được bài học sâu sắc, tích cực đối với bản thân. Gợi ý:
+ Nhận thức được tầm quan trọng của ý thức tự lập trong học tập và đời sống hằng ngày.
+ Không nên ỷ lại, dựa dẫm vào cha mẹ, thầy cô hay bạn bè.
+ Có tinh thần vượt khó, biết biến những khó khăn thành động lực vươn lên khẳng định giá trị bản thân.
Hướng dẫn chấm mức điểm nội dung:
• 1,0 điểm: Nêu được bài học sâu sắc, lập luận thuyết phục, có liên hệ bản thân chân thành.
• 0,5 – 0,75 điểm: Nêu được bài học nhưng diễn đạt còn chung chung hoặc liên hệ chưa rõ nét.
• 0,25 điểm: Bài học sơ sài, thiếu thuyết phục.
• 0 điểm: Lạc đề hoặc không trả lời.

0,5

1,0

II

VIẾT

5,0

1

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

5,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn tự sự:
Có đủ 3 phần: Mở bài (giới thiệu trải nghiệm), Thân bài (kể diễn biến trải nghiệm theo trình tự hợp lý), Kết bài (nêu cảm xúc hoặc bài học sâu sắc rút ra từ trải nghiệm).

0,5

b. Xác định đúng yêu cầu đề bài và ngôi kể:
- Xác định đúng thể loại: Văn tự sự kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
- Dùng ngôi kể thứ nhất (xưng "em" hoặc "tôi").

0,5

c. Triển khai bài văn kể lại trải nghiệm:
Thí sinh có thể chọn kể các trải nghiệm khác nhau (chuyến đi, việc tốt, lỗi lầm, kỉ niệm tình bạn/tình cảm gia đình...), nhưng cần bảo đảm các nội dung sau:
- Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu sơ lược về trải nghiệm đáng nhớ; nêu ấn tượng chung hoặc lý do trải nghiệm đó khắc sâu trong tâm trí.
- Thân bài:
+ Giới thiệu không gian, thời gian diễn ra sự việc và các nhân vật cùng tham gia.
+ Kể diễn biến câu chuyện theo trình tự mạch lạc (nguyên nhân, sự việc mở đầu, sự việc phát triển, cao trào/đỉnh điểm và cách giải quyết/kết thúc sự việc).
+ Khéo léo kết hợp yếu tố miêu tả (khung cảnh, nét mặt, hành động) và biểu cảm (suy nghĩ, cảm xúc của người kể) để câu chuyện thêm chân thực, lôi cuốn.
- Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc chân thành đối với sự việc, con người trong câu chuyện; rút ra bài học sâu sắc cho sự trưởng thành của bản thân.
Khung điểm chi tiết cho phần c:
• 2,5 – 3,0 điểm: Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu; câu chuyện chân thực, có diễn biến rõ ràng, tình tiết hợp lý; kết hợp miêu tả và biểu cảm tinh tế, tự nhiên; bài học rút ra sâu sắc.
• 1,75 – 2,25 điểm: Kể được diễn biến câu chuyện tương đối đầy đủ nhưng tình tiết còn đơn giản; yếu tố miêu tả, biểu cảm chưa rõ; bài học rút ra chưa thật sâu sắc.
• 1,0 – 1,5 điểm: Kể sơ lược, lủng củng; thiếu sự liên kết giữa các sự việc; ít kết hợp miêu tả, biểu cảm.
• 0,25 – 0,75 điểm: Kể lan man, chưa nắm rõ yêu cầu thể loại; bài viết quá ngắn.
• 0 điểm: Lạc đề hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng.

3,0

d. Chính tả, ngữ pháp:
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo:
Có cách dẫn dắt mở bài hoặc kết bài bất ngờ, giàu cảm xúc; giọng kể chân thành, tự nhiên; thể hiện được cái nhìn và suy nghĩ sâu sắc của lứa tuổi học sinh.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả