Đề kiểm tra giữa học kì I Toán 12 — Năm học 2026–2027

ToánLớp 12BChia sẻ bởi buong dinh 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−2;2)(-2;2).

B. (−∞;2)(-\infty;2).

C. (2;+∞)(2;+\infty).

D. (−2;+∞)(-2;+\infty).

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm f′(x)=(x+3)(x−1)2(x−2)f'(x)=(x+3)(x-1)^2(x-2) với mọi x∈Rx\in\mathbb{R}. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 44.

Câu 3 (0,25 điểm). Giá trị cực tiểu của hàm số y=x3−6x2+9x+1y=x^3-6x^2+9x+1 bằng

A. 11.

B. −3-3.

C. 33.

D. 55.

Câu 4 (0,25 điểm). Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3x+2x−2y=\dfrac{3x+2}{x-2} là đường thẳng

A. x=2x=2.

B. y=2y=2.

C. y=3y=3.

D. x=3x=3.

Câu 5 (0,25 điểm). Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2+2x+3x+1y=\dfrac{x^2+2x+3}{x+1} là đường thẳng

A. y=x−1y=x-1.

B. y=x+1y=x+1.

C. y=2x+3y=2x+3.

D. y=x+2y=x+2.

Câu 6 (0,25 điểm). Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=x3−3x+2f(x)=x^3-3x+2 trên đoạn [−2;2][-2;2] bằng

A. 00.

B. 22.

C. 33.

D. 44.

Câu 7 (0,25 điểm). Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x+4xf(x)=x+\dfrac{4}{x} trên đoạn [1;4][1;4] bằng

A. 44.

B. 55.

C. 22.

D. 88.

Câu 8 (0,25 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho vectơ u⃗=−i⃗+2j⃗+3k⃗\vec{u}=-\vec{i}+2\vec{j}+3\vec{k}. Tọa độ của vectơ u⃗\vec{u} là

A. (−1;2;0)(-1;2;0).

B. (1;2;3)(1;2;3).

C. (−1;−2;3)(-1;-2;3).

D. (−1;2;3)(-1;2;3).

Câu 9 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;−2;0)A(1;-2;0) và B(3;1;−1)B(3;1;-1). Tọa độ của vectơ AB→\overrightarrow{AB} là

A. (4;−1;−1)(4;-1;-1).

B. (2;3;−1)(2;3;-1).

C. (−2;−3;1)(-2;-3;1).

D. (2;−3;1)(2;-3;1).

Câu 10 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u⃗=(1;−2;2)\vec{u}=(1;-2;2) và v⃗=(2;1;−3)\vec{v}=(2;1;-3). Tích vô hướng u⃗⋅v⃗\vec{u}\cdot\vec{v} bằng

A. −6-6.

B. 66.

C. −2-2.

D. 00.

Câu 11 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u⃗=(1;1;0)\vec{u}=(1;1;0) và v⃗=(0;1;1)\vec{v}=(0;1;1). Góc giữa hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} bằng

A. 30∘30^\circ.

B. 60∘60^\circ.

C. 90∘90^\circ.

D. 120∘120^\circ.

Câu 12 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, độ dài của vectơ a⃗=(2;−1;2)\vec{a}=(2;-1;2) bằng

A. 5\sqrt{5}.

B. 55.

C. 99.

D. 33.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) của mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=x3−3x2−9x+2f(x)=x^3-3x^2-9x+2.
a) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=3(x+1)(x−3)f'(x)=3(x+1)(x-3).
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (−1;3)(-1;3).
c) Giá trị cực đại của hàm số bằng 77.
d) Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình y=−8x+1y=-8x+1.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=x2−2x+2x−1f(x)=\dfrac{x^2-2x+2}{x-1} có đồ thị (C)(C).
a) Tập xác định của hàm số là R∖{1}\mathbb{R}\setminus\{1\}.
b) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=(x−1)2+1(x−1)2f'(x)=\dfrac{(x-1)^2+1}{(x-1)^2}.
c) Đồ thị (C)(C) có tiệm cận xiên là đường thẳng y=x−1y=x-1.
d) Đường thẳng y=3y=3 cắt đồ thị (C)(C) tại hai điểm phân biệt có hoành độ đều lớn hơn 11.

Câu 3 (1,0 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;0;1)A(1;0;1), B(3;2;1)B(3;2;1) và C(1;2;3)C(1;2;3).
a) AB→=(2;2;0)\overrightarrow{AB}=(2;2;0).
b) Trung điểm của đoạn thẳng BCBC có tọa độ (2;2;2)(2;2;2).
c) Góc BAC^\widehat{BAC} bằng 90∘90^\circ.
d) Điểm D(−1;0;3)D(-1;0;3) là đỉnh còn lại của hình bình hành ABCDABCD.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 22.

[Hình vẽ]

a) AC→=AB→+AD→\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}.
b) ∣AB→+AD→+AA′→∣=22\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right|=2\sqrt{2}.
c) AB→⋅A′C′→=4\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{A'C'}=4.
d) Góc giữa hai vectơ AC′→\overrightarrow{AC'} và BD→\overrightarrow{BD} bằng 60∘60^\circ.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho hàm số f(x)=x3−3x+1f(x)=x^3-3x+1. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để phương trình f(x)=mf(x)=m có ba nghiệm thực phân biệt?

Câu 2 (0,5 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, đơn vị trên mỗi trục là mét, một thiết bị bay chuyển động thẳng đều từ vị trí A(2;1;3)A(2;1;3). Sau 2020 giây, thiết bị đến vị trí B(8;4;6)B(8;4;6) và tiếp tục chuyển động với cùng vận tốc. Gọi M(a;b;c)M(a;b;c) là vị trí của thiết bị sau 3030 giây kể từ lúc xuất phát tại AA. Tính a+b+ca+b+c.

Câu 3 (0,5 điểm). Một cửa hàng đang bán một loại sản phẩm với giá 300300 nghìn đồng/sản phẩm và bán được 100100 sản phẩm mỗi tuần. Qua khảo sát, cửa hàng nhận thấy cứ giảm giá 1010 nghìn đồng/sản phẩm thì số sản phẩm bán được mỗi tuần tăng thêm 2020 sản phẩm. Giả sử số sản phẩm bán được phụ thuộc bậc nhất vào giá bán. Giá nhập mỗi sản phẩm là 180180 nghìn đồng, không tính các chi phí khác. Cửa hàng nên đặt giá bán bao nhiêu nghìn đồng/sản phẩm để lợi nhuận mỗi tuần lớn nhất, biết giá bán được lựa chọn trong đoạn từ 180180 đến 300300 nghìn đồng/sản phẩm?

Câu 4 (0,5 điểm). Một cơ sở cần làm bể chứa nước bằng inox dạng hình hộp chữ nhật không nắp, thể tích 3636 m³. Đáy bể có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bỏ qua độ dày của vật liệu và phần hao hụt khi gia công. Để tổng diện tích inox làm đáy và bốn mặt bên nhỏ nhất, chiều cao của bể phải bằng bao nhiêu mét?

Câu 5 (0,5 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, đơn vị trên mỗi trục là mét, hai thiết bị bay bắt đầu chuyển động thẳng đều cùng lúc. Thiết bị thứ nhất xuất phát tại A(0;0;20)A(0;0;20) với vectơ vận tốc v⃗1=(2;1;0)\vec{v}_1=(2;1;0) m/s; thiết bị thứ hai xuất phát tại B(10;0;20)B(10;0;20) với vectơ vận tốc v⃗2=(−1;2;0)\vec{v}_2=(-1;2;0) m/s. Trong 66 giây đầu tiên, khoảng cách nhỏ nhất giữa hai thiết bị bằng bao nhiêu mét? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Câu 6 (0,5 điểm). Một trạm quan trắc AA trên mặt hồ cách một bờ hồ thẳng một khoảng 66 km. Gọi BB là chân đường vuông góc kẻ từ AA đến bờ hồ. Trung tâm điều hành CC nằm trên bờ hồ và BC=8BC=8 km. Người ta lắp một tuyến cáp gồm đoạn cáp ngầm dưới nước từ AA đến một điểm MM thuộc đoạn BCBC, sau đó đi trên bờ từ MM đến CC. Chi phí lắp cáp dưới nước là 5050 triệu đồng/km, trên bờ là 3030 triệu đồng/km. Bỏ qua các chi phí khác, tổng chi phí lắp tuyến cáp nhỏ nhất bằng bao nhiêu triệu đồng?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 12

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Điểm toàn bài là 10,0 điểm.

Phần I gồm 12 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm; tổng 3,0 điểm.

Phần II gồm 4 câu, mỗi câu tối đa 1,0 điểm; tổng 4,0 điểm. Điểm của từng câu được xác định theo số ý trả lời đúng:
Đúng 1 ý: 0,1 điểm.
Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
Đúng 3 ý: 0,5 điểm.
Đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.
Không có ý nào đúng: 0,0 điểm.

Phần III gồm 6 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm; tổng 3,0 điểm. Không chia điểm thành phần cho các bước giải của câu trả lời ngắn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

B

A

C

B

D

A

D

B

A

Câu

11

12

Đáp án

B

D

Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai

Đ: Đúng; S: Sai. Chấm điểm theo số ý trả lời đúng trong từng câu, theo mục A.

Câu – ý

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

S

Đ

S

Đ

S

Đ

Đ

Câu – ý

3a

3b

3c

3d

4a

4b

4c

4d

Đáp án

Đ

Đ

S

Đ

Đ

S

Đ

S

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

33

2424

265265

22

3,23,2

480480

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1. Chọn C.

Từ bảng biến thiên, ta thấy f′(x)>0f'(x)>0 trên các khoảng (−∞;−2)(-\infty;-2) và (2;+∞)(2;+\infty).

Vì vậy, trong các phương án đã cho, hàm số đồng biến trên khoảng (2;+∞)(2;+\infty).

Câu 2. Chọn B.

Các nghiệm của f′(x)=0f'(x)=0 là x=−3x=-3, x=1x=1 và x=2x=2.

Với x≠1x\ne1, dấu của f′(x)f'(x) là dấu của (x+3)(x−2)(x+3)(x-2). Do đó:
f′(x)>0f'(x)>0 trên (−∞;−3)(-\infty;-3) và (2;+∞)(2;+\infty).
f′(x)<0f'(x)<0 trên (−3;1)(-3;1) và (1;2)(1;2).

Đạo hàm đổi dấu tại x=−3x=-3 và x=2x=2, không đổi dấu tại x=1x=1. Vậy hàm số có 22 điểm cực trị.

Câu 3. Chọn A.

Ta có

f′(x)=3x2−12x+9=3(x−1)(x−3).f'(x)=3x^2-12x+9=3(x-1)(x-3).

Đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua x=3x=3, nên hàm số đạt cực tiểu tại x=3x=3.

Giá trị cực tiểu là

f(3)=27−54+27+1=1.f(3)=27-54+27+1=1.

Câu 4. Chọn C.

Ta có

lim⁡x→+∞3x+2x−2=lim⁡x→−∞3x+2x−2=3.\lim_{x\to+\infty}\dfrac{3x+2}{x-2}=\lim_{x\to-\infty}\dfrac{3x+2}{x-2}=3.

Vì vậy, đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng y=3y=3.

Câu 5. Chọn B.

Chia đa thức, ta được

x2+2x+3x+1=x+1+2x+1.\dfrac{x^2+2x+3}{x+1}=x+1+\dfrac{2}{x+1}.

Do

lim⁡x→±∞(x2+2x+3x+1−(x+1))=0,\lim_{x\to\pm\infty}\left(\dfrac{x^2+2x+3}{x+1}-(x+1)\right)=0,

tiệm cận xiên của đồ thị là đường thẳng y=x+1y=x+1.

Câu 6. Chọn D.

Hàm số liên tục trên đoạn [−2;2][-2;2] và

f′(x)=3x2−3=3(x−1)(x+1).f'(x)=3x^2-3=3(x-1)(x+1).

Trong đoạn đã cho, f′(x)=0f'(x)=0 tại x=−1x=-1 và x=1x=1. Ta tính:
f(−2)=0f(-2)=0.
f(−1)=4f(-1)=4.
f(1)=0f(1)=0.
f(2)=4f(2)=4.

Vậy max⁡[−2;2]f(x)=4\max\limits_{[-2;2]}f(x)=4.

Câu 7. Chọn A.

Trên đoạn [1;4][1;4], ta có

f′(x)=1−4x2=(x−2)(x+2)x2.f'(x)=1-\dfrac{4}{x^2}=\dfrac{(x-2)(x+2)}{x^2}.

Hàm số nghịch biến trên (1;2)(1;2) và đồng biến trên (2;4)(2;4). Vì vậy, giá trị nhỏ nhất đạt tại x=2x=2 và bằng

f(2)=2+42=4.f(2)=2+\dfrac{4}{2}=4.

Câu 8. Chọn D.

Các hệ số của i⃗\vec{i}, j⃗\vec{j}, k⃗\vec{k} lần lượt là −1-1, 22, 33, nên u⃗=(−1;2;3)\vec{u}=(-1;2;3).

Câu 9. Chọn B.

Ta có

AB→=(3−1;1−(−2);−1−0)=(2;3;−1).\overrightarrow{AB}=(3-1;1-(-2);-1-0)=(2;3;-1).

Câu 10. Chọn A.

Theo công thức tích vô hướng trong hệ tọa độ:

u⃗⋅v⃗=1⋅2+(−2)⋅1+2⋅(−3)=−6.\vec{u}\cdot\vec{v}=1\cdot2+(-2)\cdot1+2\cdot(-3)=-6.

Câu 11. Chọn B.

Ta có u⃗⋅v⃗=1\vec{u}\cdot\vec{v}=1 và ∣u⃗∣=∣v⃗∣=2|\vec{u}|=|\vec{v}|=\sqrt{2}.

Gọi α\alpha là góc giữa hai vectơ. Khi đó

cos⁡α=u⃗⋅v⃗∣u⃗∣∣v⃗∣=12.\cos\alpha=\dfrac{\vec{u}\cdot\vec{v}}{|\vec{u}||\vec{v}|}=\dfrac{1}{2}.

Suy ra α=60∘\alpha=60^\circ.

Câu 12. Chọn D.

Độ dài của vectơ đã cho là

∣a⃗∣=22+(−1)2+22=9=3.|\vec{a}|=\sqrt{2^2+(-1)^2+2^2}=\sqrt{9}=3.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1. Đáp án: a) Đ; b) S; c) Đ; d) S.

a) Ta có

f′(x)=3x2−6x−9=3(x+1)(x−3).f'(x)=3x^2-6x-9=3(x+1)(x-3).

Vậy khẳng định a) đúng.

b) Trên khoảng (−1;3)(-1;3), ta có f′(x)<0f'(x)<0, nên hàm số nghịch biến trên khoảng này. Vậy khẳng định b) sai.

c) Đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua x=−1x=-1. Vì vậy, hàm số đạt cực đại tại x=−1x=-1, với giá trị cực đại

f(−1)=−1−3+9+2=7.f(-1)=-1-3+9+2=7.

Vậy khẳng định c) đúng.

d) Hai điểm cực trị của đồ thị là E(−1;7)E(-1;7) và F(3;−25)F(3;-25).

Hệ số góc của đường thẳng EFEF là

k=−25−73−(−1)=−8.k=\dfrac{-25-7}{3-(-1)}=-8.

Phương trình đường thẳng EFEF là

y−7=−8(x+1)⇔y=−8x−1.y-7=-8(x+1)\quad\Leftrightarrow\quad y=-8x-1.

Vậy khẳng định d) sai.

Câu 2. Đáp án: a) Đ; b) S; c) Đ; d) Đ.

a) Mẫu số khác 00 khi và chỉ khi x≠1x\ne1. Vì vậy, tập xác định là R∖{1}\mathbb{R}\setminus\{1\}. Khẳng định a) đúng.

b) Viết lại hàm số:

f(x)=x−1+1x−1.f(x)=x-1+\dfrac{1}{x-1}.

Suy ra

f′(x)=1−1(x−1)2=(x−1)2−1(x−1)2.f'(x)=1-\dfrac{1}{(x-1)^2}=\dfrac{(x-1)^2-1}{(x-1)^2}.

Vậy khẳng định b) sai.

c) Ta có

lim⁡x→±∞(f(x)−(x−1))=lim⁡x→±∞1x−1=0.\lim_{x\to\pm\infty}\bigl(f(x)-(x-1)\bigr)=\lim_{x\to\pm\infty}\dfrac{1}{x-1}=0.

Do đó, đồ thị có tiệm cận xiên là y=x−1y=x-1. Khẳng định c) đúng.

d) Hoành độ giao điểm của (C)(C) và đường thẳng y=3y=3 thỏa mãn

x−1+1x−1=3.x-1+\dfrac{1}{x-1}=3.

Đặt t=x−1t=x-1, với t≠0t\ne0. Phương trình trở thành

t+1t=3⇔t2−3t+1=0.t+\dfrac{1}{t}=3\quad\Leftrightarrow\quad t^2-3t+1=0.

Phương trình có hai nghiệm phân biệt

t1=3−52>0,t2=3+52>0.t_1=\dfrac{3-\sqrt{5}}{2}>0,\qquad t_2=\dfrac{3+\sqrt{5}}{2}>0.

Vì x=t+1x=t+1, cả hai hoành độ giao điểm đều lớn hơn 11. Khẳng định d) đúng.

Câu 3. Đáp án: a) Đ; b) Đ; c) S; d) Đ.

a) Ta có

AB→=(3−1;2−0;1−1)=(2;2;0).\overrightarrow{AB}=(3-1;2-0;1-1)=(2;2;0).

Khẳng định a) đúng.

b) Trung điểm của BCBC có tọa độ

(3+12;2+22;1+32)=(2;2;2).\left(\dfrac{3+1}{2};\dfrac{2+2}{2};\dfrac{1+3}{2}\right)=(2;2;2).

Khẳng định b) đúng.

c) Ta có AC→=(0;2;2)\overrightarrow{AC}=(0;2;2), nên

AB→⋅AC→=2⋅0+2⋅2+0⋅2=4.\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=2\cdot0+2\cdot2+0\cdot2=4.

Mặt khác, ∣AB→∣=∣AC→∣=22|\overrightarrow{AB}|=|\overrightarrow{AC}|=2\sqrt{2}. Do đó

cos⁡BAC^=422⋅22=12.\cos\widehat{BAC}=\dfrac{4}{2\sqrt{2}\cdot2\sqrt{2}}=\dfrac{1}{2}.

Suy ra BAC^=60∘\widehat{BAC}=60^\circ, không phải 90∘90^\circ. Khẳng định c) sai.

d) Để ABCDABCD là hình bình hành, ta cần AD→=BC→\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{BC}.

Với D(−1;0;3)D(-1;0;3), ta có

AD→=(−2;0;2)=BC→.\overrightarrow{AD}=(-2;0;2)=\overrightarrow{BC}.

Hai vectơ AB→\overrightarrow{AB} và AD→\overrightarrow{AD} không cùng phương, nên bốn điểm tạo thành hình bình hành ABCDABCD. Khẳng định d) đúng.

Câu 4. Đáp án: a) Đ; b) S; c) Đ; d) S.

Đặt u⃗=AB→\vec{u}=\overrightarrow{AB}, v⃗=AD→\vec{v}=\overrightarrow{AD}, w⃗=AA′→\vec{w}=\overrightarrow{AA'}.

Ba vectơ này đôi một vuông góc và đều có độ dài bằng 22.

a) Theo quy tắc hình bình hành:

AC→=u⃗+v⃗=AB→+AD→.\overrightarrow{AC}=\vec{u}+\vec{v}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}.

Khẳng định a) đúng.

b) Ta có

∣u⃗+v⃗+w⃗∣2=∣u⃗∣2+∣v⃗∣2+∣w⃗∣2=12.|\vec{u}+\vec{v}+\vec{w}|^2=|\vec{u}|^2+|\vec{v}|^2+|\vec{w}|^2=12.

Do đó

∣AB→+AD→+AA′→∣=23.\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right|=2\sqrt{3}.

Khẳng định b) sai.

c) Vì A′C′→=u⃗+v⃗\overrightarrow{A'C'}=\vec{u}+\vec{v}, nên

AB→⋅A′C′→=u⃗⋅(u⃗+v⃗)=∣u⃗∣2=4.\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{A'C'}=\vec{u}\cdot(\vec{u}+\vec{v})=|\vec{u}|^2=4.

Khẳng định c) đúng.

d) Ta có AC′→=u⃗+v⃗+w⃗\overrightarrow{AC'}=\vec{u}+\vec{v}+\vec{w} và BD→=v⃗−u⃗\overrightarrow{BD}=\vec{v}-\vec{u}.

Suy ra

AC′→⋅BD→=(u⃗+v⃗+w⃗)⋅(v⃗−u⃗)=−∣u⃗∣2+∣v⃗∣2=0.\overrightarrow{AC'}\cdot\overrightarrow{BD}=(\vec{u}+\vec{v}+\vec{w})\cdot(\vec{v}-\vec{u})=-|\vec{u}|^2+|\vec{v}|^2=0.

Hai vectơ đều khác vectơ không, nên góc giữa chúng bằng 90∘90^\circ. Khẳng định d) sai.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Đáp án: 33.

Ta có

f′(x)=3x2−3=3(x−1)(x+1).f'(x)=3x^2-3=3(x-1)(x+1).

Hàm số đồng biến trên (−∞;−1)(-\infty;-1), nghịch biến trên (−1;1)(-1;1) và đồng biến trên (1;+∞)(1;+\infty).

Giá trị cực đại là f(−1)=3f(-1)=3; giá trị cực tiểu là f(1)=−1f(1)=-1. Đồng thời,

lim⁡x→−∞f(x)=−∞,lim⁡x→+∞f(x)=+∞.\lim_{x\to-\infty}f(x)=-\infty,\qquad \lim_{x\to+\infty}f(x)=+\infty.

Vì vậy, đường thẳng y=my=m cắt đồ thị tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi

−1<m<3.-1<m<3.

Các giá trị nguyên thỏa mãn là m=0m=0, m=1m=1, m=2m=2. Có tất cả 33 giá trị.

Câu 2. Đáp án: 2424.

Vì thiết bị chuyển động thẳng đều và đi từ AA đến BB trong 2020 giây, nên sau 3030 giây:

AM→=3020AB→=32AB→.\overrightarrow{AM}=\dfrac{30}{20}\overrightarrow{AB}=\dfrac{3}{2}\overrightarrow{AB}.

Ta có

AB→=(8−2;4−1;6−3)=(6;3;3).\overrightarrow{AB}=(8-2;4-1;6-3)=(6;3;3).

Do đó

AM→=(9;92;92).\overrightarrow{AM}=\left(9;\dfrac{9}{2};\dfrac{9}{2}\right).

Suy ra

M=(2+9;1+92;3+92)=(11;112;152).M=\left(2+9;1+\dfrac{9}{2};3+\dfrac{9}{2}\right)=\left(11;\dfrac{11}{2};\dfrac{15}{2}\right).

Vậy

a+b+c=11+112+152=24.a+b+c=11+\dfrac{11}{2}+\dfrac{15}{2}=24.

Câu 3. Đáp án: 265265.

Gọi pp là giá bán một sản phẩm, tính bằng nghìn đồng, với 180≤p≤300180\le p\le300.

Theo giả thiết, mỗi khi giảm 11 nghìn đồng/sản phẩm thì số sản phẩm bán được mỗi tuần tăng thêm 22 sản phẩm. Vì vậy, số sản phẩm bán được mỗi tuần là

q(p)=100+2(300−p)=700−2p.q(p)=100+2(300-p)=700-2p.

Lợi nhuận mỗi tuần, tính bằng nghìn đồng, là

L(p)=(p−180)(700−2p)=−2p2+1060p−126000.L(p)=(p-180)(700-2p)=-2p^2+1060p-126000.

Ta có

L′(p)=−4p+1060.L'(p)=-4p+1060.

Giải L′(p)=0L'(p)=0, được p=265p=265.

Trên đoạn [180;300][180;300], đạo hàm dương khi p<265p<265 và âm khi p>265p>265. Vì vậy, lợi nhuận lớn nhất khi giá bán là 265265 nghìn đồng/sản phẩm.

Khi đó, cửa hàng bán được 170170 sản phẩm mỗi tuần và thu lợi nhuận 1445014450 nghìn đồng mỗi tuần.

Câu 4. Đáp án: 22.

Gọi chiều rộng đáy bể là xx m, với x>0x>0. Chiều dài đáy bể là 2x2x m và chiều cao là hh m.

Từ điều kiện thể tích:

2x2h=36⇒h=18x2.2x^2h=36\quad\Rightarrow\quad h=\dfrac{18}{x^2}.

Tổng diện tích đáy và bốn mặt bên là

S=2x2+2xh+2⋅2xh=2x2+6xh.S=2x^2+2xh+2\cdot2xh=2x^2+6xh.

Thay h=18x2h=\dfrac{18}{x^2}, ta được

S(x)=2x2+108x,x>0.S(x)=2x^2+\dfrac{108}{x},\qquad x>0.

Đạo hàm:

S′(x)=4x−108x2=4(x3−27)x2.S'(x)=4x-\dfrac{108}{x^2}=\dfrac{4(x^3-27)}{x^2}.

Với x>0x>0, ta có:
S′(x)<0S'(x)<0 khi 0<x<30<x<3.
S′(x)=0S'(x)=0 khi x=3x=3.
S′(x)>0S'(x)>0 khi x>3x>3.

Vậy tổng diện tích vật liệu nhỏ nhất khi x=3x=3. Khi đó,

h=1832=2.h=\dfrac{18}{3^2}=2.

Chiều cao cần thiết của bể là 22 m.

Câu 5. Đáp án: 3,23,2.

Gọi tt là thời gian tính bằng giây kể từ lúc hai thiết bị bắt đầu chuyển động, với 0≤t≤60\le t\le6.

Vị trí của thiết bị thứ nhất tại thời điểm tt là

P(t)=(2t;t;20).P(t)=(2t;t;20).

Vị trí của thiết bị thứ hai tại thời điểm tt là

Q(t)=(10−t;2t;20).Q(t)=(10-t;2t;20).

Do đó

P(t)Q(t)→=(10−3t;t;0).\overrightarrow{P(t)Q(t)}=(10-3t;t;0).

Bình phương khoảng cách giữa hai thiết bị là

d2(t)=(10−3t)2+t2=10t2−60t+100.d^2(t)=(10-3t)^2+t^2=10t^2-60t+100.

Hoàn thành bình phương:

d2(t)=10(t−3)2+10≥10.d^2(t)=10(t-3)^2+10\ge10.

Dấu bằng xảy ra tại t=3t=3, thuộc đoạn [0;6][0;6]. Vì căn bậc hai là hàm đồng biến trên [0;+∞)[0;+\infty), khoảng cách nhỏ nhất là

dmin⁡=10≈3,1623.d_{\min}=\sqrt{10}\approx3,1623.

Làm tròn đến hàng phần mười, kết quả là 3,23,2 m.

Câu 6. Đáp án: 480480.

Đặt BM=xBM=x km, với 0≤x≤80\le x\le8. Khi đó MC=8−xMC=8-x km.

Vì ABAB vuông góc với bờ hồ, tam giác ABMABM vuông tại BB. Theo định lí Pythagore:

AM=AB2+BM2=36+x2.AM=\sqrt{AB^2+BM^2}=\sqrt{36+x^2}.

Tổng chi phí lắp tuyến cáp, tính bằng triệu đồng, là

T(x)=5036+x2+30(8−x),0≤x≤8.T(x)=50\sqrt{36+x^2}+30(8-x),\qquad 0\le x\le8.

Ta có

T′(x)=50x36+x2−30.T'(x)=\dfrac{50x}{\sqrt{36+x^2}}-30.

Giải phương trình T′(x)=0T'(x)=0:

50x36+x2=30⇔5x=336+x2.\dfrac{50x}{\sqrt{36+x^2}}=30\quad\Leftrightarrow\quad5x=3\sqrt{36+x^2}.

Vì hai vế đều không âm trên miền xét, bình phương hai vế được

25x2=9(36+x2)⇔16x2=324.25x^2=9(36+x^2)\quad\Leftrightarrow\quad16x^2=324.

Suy ra x=92=4,5x=\dfrac{9}{2}=4,5.

Mặt khác,

T′′(x)=1800(36+x2)3/2>0.T''(x)=\dfrac{1800}{(36+x^2)^{3/2}}>0.

Vì vậy, T′(x)T'(x) tăng nghiêm ngặt trên [0;8][0;8], đổi dấu từ âm sang dương tại x=4,5x=4,5. Chi phí nhỏ nhất đạt tại điểm này.

Khi đó:

AM=36+4,52=7,5,MC=8−4,5=3,5.AM=\sqrt{36+4,5^2}=7,5,\qquad MC=8-4,5=3,5.

Tổng chi phí nhỏ nhất là

Tmin⁡=50⋅7,5+30⋅3,5=480.T_{\min}=50\cdot7,5+30\cdot3,5=480.

Vậy chi phí lắp tuyến cáp nhỏ nhất là 480480 triệu đồng.

Xem tất cả