Đề kiểm tra giữa học kì I Toán 12 – Không có bài toán tham số – Năm học 2026 – 2027

ToánLớp 12TChia sẻ bởi Trần Xuân Hải 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 12

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Phạm vi: Chương 1 – Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1 (0,25 điểm). Hàm số y=x3−3xy=x^3-3x đồng biến trên khoảng nào sau đây?

A. (−1;1)(-1;1).

B. (−∞;0)(-\infty;0).

C. (1;+∞)(1;+\infty).

D. (−∞;+∞)(-\infty;+\infty).

Câu 2 (0,25 điểm). Hàm số y=x4−2x2y=x^4-2x^2 có bao nhiêu điểm cực trị?

A. 33.

B. 11.

C. 22.

D. 00.

Câu 3 (0,25 điểm). Giá trị cực đại của hàm số y=−x3+3x2y=-x^3+3x^2 bằng

A. 00.

B. 22.

C. −4-4.

D. 44.

Câu 4 (0,25 điểm). Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x3−3xf(x)=x^3-3x trên đoạn [0;2][0;2] bằng

A. 00.

B. −2-2.

C. 22.

D. −1-1.

Câu 5 (0,25 điểm). Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x+1x−3y=\dfrac{2x+1}{x-3} có phương trình là

A. x=3x=3.

B. y=3y=3.

C. x=−3x=-3.

D. y=2y=2.

Câu 6 (0,25 điểm). Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2+1x−1y=\dfrac{x^2+1}{x-1} có phương trình là

A. y=x−1y=x-1.

B. y=xy=x.

C. y=x+1y=x+1.

D. y=2x+1y=2x+1.

Câu 7 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên sau:

[Bảng biến thiên]

Hiệu giữa giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số bằng

A. 44.

B. 66.

C. −6-6.

D. 55.

Câu 8 (0,25 điểm). Đường cong trong hình sau là đồ thị của một hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất.

[Đồ thị]

Tâm đối xứng của đồ thị là điểm nào sau đây?

A. I(0;0)I(0;0).

B. I(1;−1)I(1;-1).

C. I(−1;1)I(-1;1).

D. I(1;1)I(1;1).

Câu 9 (0,25 điểm). Đạo hàm của hàm số y=x−2x+1y=\dfrac{x-2}{x+1} là

A. y′=−3(x+1)2y'=\dfrac{-3}{(x+1)^2}.

B. y′=3(x+1)2y'=\dfrac{3}{(x+1)^2}.

C. y′=1(x+1)2y'=\dfrac{1}{(x+1)^2}.

D. y′=2x−1(x+1)2y'=\dfrac{2x-1}{(x+1)^2}.

Câu 10 (0,25 điểm). Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3x−1x+2y=\dfrac{3x-1}{x+2} có phương trình là

A. x=−2x=-2.

B. y=−2y=-2.

C. y=−1y=-1.

D. y=3y=3.

Câu 11 (0,25 điểm). Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào sau đây?

[Đồ thị]

A. y=x3−3x+2y=x^3-3x+2.

B. y=−x3+3x+2y=-x^3+3x+2.

C. y=x3+3x+2y=x^3+3x+2.

D. y=x3−3x−2y=x^3-3x-2.

Câu 12 (0,25 điểm). Doanh thu trong một ngày của một cơ sở được mô hình hóa bởi R(x)=−x2+80xR(x)=-x^2+80x, trong đó xx là số sản phẩm bán được, 0≤x≤800\le x\le80, và R(x)R(x) được tính bằng nghìn đồng. Để doanh thu lớn nhất, cơ sở cần bán bao nhiêu sản phẩm trong ngày?

A. 2020 sản phẩm.

B. 8080 sản phẩm.

C. 4040 sản phẩm.

D. 6060 sản phẩm.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=x3−3x2+2f(x)=x^3-3x^2+2.
a) f′(x)=3x2−6xf'(x)=3x^2-6x.
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2)(0;2).
c) Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 22.
d) Phương trình f(x)=1f(x)=1 có đúng ba nghiệm thực phân biệt.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=x2−2x+2x−1f(x)=\dfrac{x^2-2x+2}{x-1}.
a) Tập xác định của hàm số là R∖{1}\mathbb{R}\setminus\{1\}.
b) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=1x=1 và tiệm cận xiên y=x+1y=x+1.
c) Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;1)(0;1).
d) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng 44.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên sau:

[Bảng biến thiên]

a) Hàm số có ba điểm cực trị.
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−2;0)(-2;0).
c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên R\mathbb{R} bằng −3-3.
d) Phương trình f(x)=0f(x)=0 có đúng bốn nghiệm thực phân biệt.

Câu 4 (1,0 điểm). Một cơ sở sản xuất máy bơm công nghiệp có tổng chi phí sản xuất xx máy trong một ngày được mô hình hóa bởi

C(x)=x2+20x+400,C(x)=x^2+20x+400,

trong đó C(x)C(x) tính bằng triệu đồng, 1≤x≤401\le x\le40. Gọi A(x)A(x) là chi phí trung bình để sản xuất một máy. Khi khảo sát mô hình, coi xx là biến thực.
a) A(x)=x+20+200xA(x)=x+20+\dfrac{200}{x}.
b) A′(x)=1−400x2A'(x)=1-\dfrac{400}{x^2}.
c) Chi phí trung bình tăng khi xx tăng trên khoảng (1;20)(1;20).
d) Chi phí trung bình nhỏ nhất là 6060 triệu đồng/máy, đạt được khi sản xuất 2020 máy trong một ngày.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho hàm số y=x3−6x2+9x+1y=x^3-6x^2+9x+1. Tính tổng các hoành độ điểm cực trị của hàm số.

Câu 2 (0,5 điểm). Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=x+4xf(x)=x+\dfrac{4}{x} trên đoạn [1;5][1;5].

Câu 3 (0,5 điểm). Cho hàm số y=x3−3x2−9x+2y=x^3-3x^2-9x+2. Tính hiệu giữa hoành độ điểm cực tiểu và hoành độ điểm cực đại của hàm số.

Câu 4 (0,5 điểm). Sau khi bệnh nhân dùng một loại thuốc, nồng độ thuốc trong máu được mô hình hóa bởi

C(t)=12tt2+3,t≥0,C(t)=\dfrac{12t}{t^2+3},\qquad t\ge0,

trong đó tt tính bằng giờ và C(t)C(t) tính bằng mg/L. Sau bao nhiêu giờ kể từ lúc dùng thuốc thì nồng độ thuốc trong máu đạt giá trị lớn nhất? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Câu 5 (0,5 điểm). Một khu du lịch đang bán vé với giá 200200 nghìn đồng/người và đón trung bình 100100 khách mỗi ngày. Theo khảo sát, cứ giảm giá vé 1010 nghìn đồng/người thì số khách trung bình mỗi ngày tăng thêm 1010 người. Giả sử lượng khách thay đổi theo mô hình tuyến tính này và giá vé có thể điều chỉnh liên tục trong đoạn từ 100100 đến 200200 nghìn đồng/người. Chi phí phục vụ mỗi khách là 3030 nghìn đồng; bỏ qua các chi phí khác. Khu du lịch nên đặt giá vé bao nhiêu nghìn đồng/người để lợi nhuận mỗi ngày lớn nhất?

Câu 6 (0,5 điểm). Một cơ sở làm hộp đựng quà từ tấm bìa hình vuông cạnh 3030 cm. Người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình có cạnh xx cm, rồi gấp các phần còn lại theo các đường nét đứt để tạo thành một chiếc hộp không nắp. Biết 0<x<150<x<15 và bỏ qua độ dày của tấm bìa. Thể tích lớn nhất của chiếc hộp bằng bao nhiêu centimét khối?

[Hình vẽ]

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Môn Toán – Lớp 12
Kiểm tra giữa học kì I – Năm học 2026 – 2027

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm; tổng 3,0 điểm.

Phần II: Điểm của mỗi câu được tính theo số ý thí sinh trả lời đúng:
Đúng 1 ý: 0,1 điểm.
Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
Đúng 3 ý: 0,5 điểm.
Đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.
Không đúng ý nào: 0,0 điểm.
Tổng phần II là 4,0 điểm.

Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm; tổng 3,0 điểm. Chấp nhận các cách viết số tương đương; các câu có yêu cầu làm tròn phải được làm tròn đúng theo đề.

Tổng điểm toàn bài: 10,0 điểm.

B. BẢNG ĐÁP ÁN NHANH

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

A

D

B

A

C

B

D

B

D

Câu

11

12

Đáp án

A

C

Phần II. Trắc nghiệm Đúng/Sai

Đ: Đúng; S: Sai.

Câu – ý

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

Đ

S

Đ

Đ

S

Đ

S

Câu – ý

3a

3b

3c

3d

4a

4b

4c

4d

Đáp án

Đ

S

Đ

Đ

S

Đ

S

Đ

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

44

5,85{,}8

44

1,71{,}7

165165

20002000

C. LỜI GIẢI CHI TIẾT PHẦN I

Câu 1

Ta có

y′=3x2−3=3(x−1)(x+1).y'=3x^2-3=3(x-1)(x+1).

Suy ra y′>0y'>0 khi x<−1x<-1 hoặc x>1x>1.

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;−1)(-\infty;-1) và (1;+∞)(1;+\infty).

Chọn C.

Câu 2

Ta có

y′=4x3−4x=4x(x−1)(x+1).y'=4x^3-4x=4x(x-1)(x+1).

Đạo hàm bằng 00 tại x=−1x=-1, x=0x=0, x=1x=1 và đổi dấu khi đi qua mỗi giá trị này.

Vậy hàm số có 33 điểm cực trị.

Chọn A.

Câu 3

Ta có

y′=−3x2+6x=−3x(x−2).y'=-3x^2+6x=-3x(x-2).

Đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua x=2x=2, nên hàm số đạt cực đại tại x=2x=2.

Giá trị cực đại là

y(2)=−8+12=4.y(2)=-8+12=4.

Chọn D.

Câu 4

Hàm số liên tục trên đoạn [0;2][0;2]. Ta có

f′(x)=3x2−3.f'(x)=3x^2-3.

Trong khoảng (0;2)(0;2), phương trình f′(x)=0f'(x)=0 có nghiệm x=1x=1.

Tính các giá trị:

f(0)=0,f(1)=−2,f(2)=2.f(0)=0,\qquad f(1)=-2,\qquad f(2)=2.

Do đó

min⁡[0;2]f(x)=−2.\min_{[0;2]}f(x)=-2.

Chọn B.

Câu 5

Tại x=3x=3, mẫu số bằng 00 và tử số bằng 7≠07\ne0. Hơn nữa,

lim⁡x→3−2x+1x−3=−∞,lim⁡x→3+2x+1x−3=+∞.\lim_{x\to3^-}\dfrac{2x+1}{x-3}=-\infty,\qquad \lim_{x\to3^+}\dfrac{2x+1}{x-3}=+\infty.

Vậy đường tiệm cận đứng là x=3x=3.

Chọn A.

Câu 6

Chia đa thức, ta được

x2+1x−1=x+1+2x−1.\dfrac{x^2+1}{x-1}=x+1+\dfrac{2}{x-1}.

Vì

lim⁡x→±∞[x2+1x−1−(x+1)]=0,\lim_{x\to\pm\infty}\left[\dfrac{x^2+1}{x-1}-(x+1)\right]=0,

nên đường tiệm cận xiên là y=x+1y=x+1.

Chọn C.

Câu 7

Từ bảng biến thiên, giá trị cực đại là 55, giá trị cực tiểu là −1-1.

Hiệu cần tìm:

5−(−1)=6.5-(-1)=6.

Chọn B.

Câu 8

Từ hình vẽ, đồ thị có hai đường tiệm cận x=1x=1 và y=1y=1.

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất là giao điểm hai đường tiệm cận, nên I(1;1)I(1;1).

Chọn D.

Câu 9

Với x≠−1x\ne-1, ta có

y′=(x+1)−(x−2)(x+1)2=3(x+1)2.y'=\dfrac{(x+1)-(x-2)}{(x+1)^2} =\dfrac{3}{(x+1)^2}.

Chọn B.

Câu 10

Ta có

lim⁡x→±∞3x−1x+2=3.\lim_{x\to\pm\infty}\dfrac{3x-1}{x+2}=3.

Vậy đường tiệm cận ngang của đồ thị là y=3y=3.

Chọn D.

Câu 11

Từ hình vẽ, đồ thị đi qua điểm (0;2)(0;2), có điểm cực đại (−1;4)(-1;4) và điểm cực tiểu (1;0)(1;0).

Xét hàm số ở phương án A:

y=x3−3x+2,y′=3(x−1)(x+1).y=x^3-3x+2,\qquad y'=3(x-1)(x+1).

Đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm tại x=−1x=-1 và từ âm sang dương tại x=1x=1. Đồng thời,

y(−1)=4,y(1)=0,y(0)=2.y(-1)=4,\qquad y(1)=0,\qquad y(0)=2.

Các đặc điểm này phù hợp với đồ thị đã cho.

Phương án B có nhánh phải đi xuống; phương án C có đạo hàm luôn dương nên không có cực trị; phương án D đi qua (0;−2)(0;-2). Vì vậy các phương án này không phù hợp.

Chọn A.

Câu 12

Xét

R′(x)=−2x+80.R'(x)=-2x+80.

Ta có R′(x)=0R'(x)=0 khi x=40x=40.

Trên [0;80][0;80], hàm doanh thu đồng biến đến x=40x=40 và nghịch biến sau x=40x=40. Vì vậy doanh thu lớn nhất khi bán 4040 sản phẩm.

Chọn C.

D. LỜI GIẢI CHI TIẾT PHẦN II

Câu 1

Với f(x)=x3−3x2+2f(x)=x^3-3x^2+2, ta có

f′(x)=3x2−6x=3x(x−2).f'(x)=3x^2-6x=3x(x-2).

a) Đúng. Đạo hàm của hàm số là f′(x)=3x2−6xf'(x)=3x^2-6x.

b) Đúng. Khi 0<x<20<x<2, ta có f′(x)<0f'(x)<0, nên hàm số nghịch biến trên (0;2)(0;2).

c) Sai. Đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua x=2x=2, nên giá trị cực tiểu là

f(2)=8−12+2=−2,f(2)=8-12+2=-2,

không phải 22.

d) Đúng. Hàm số có giá trị cực đại f(0)=2f(0)=2, giá trị cực tiểu f(2)=−2f(2)=-2 và

lim⁡x→−∞f(x)=−∞,lim⁡x→+∞f(x)=+∞.\lim_{x\to-\infty}f(x)=-\infty,\qquad \lim_{x\to+\infty}f(x)=+\infty.

Trên (−∞;0)(-\infty;0), hàm số tăng từ −∞-\infty đến 22, nên phương trình f(x)=1f(x)=1 có đúng một nghiệm.

Trên (0;2)(0;2), hàm số giảm từ 22 xuống −2-2, nên phương trình f(x)=1f(x)=1 có đúng một nghiệm.

Trên (2;+∞)(2;+\infty), hàm số tăng từ −2-2 đến +∞+\infty, nên phương trình f(x)=1f(x)=1 có đúng một nghiệm.

Vì f(0)≠1f(0)\ne1 và f(2)≠1f(2)\ne1, phương trình có đúng ba nghiệm thực phân biệt.

Câu 2

Ta viết

f(x)=(x−1)2+1x−1=x−1+1x−1.f(x)=\dfrac{(x-1)^2+1}{x-1}=x-1+\dfrac{1}{x-1}.

a) Đúng. Điều kiện xác định là x−1≠0x-1\ne0, nên tập xác định là R∖{1}\mathbb{R}\setminus\{1\}.

b) Sai. Đường tiệm cận đứng là x=1x=1. Vì

f(x)−(x−1)=1x−1→0khi x→±∞,f(x)-(x-1)=\dfrac{1}{x-1}\to0\quad\text{khi }x\to\pm\infty,

nên đường tiệm cận xiên là y=x−1y=x-1, không phải y=x+1y=x+1.

c) Đúng. Ta có

f′(x)=1−1(x−1)2=x(x−2)(x−1)2.f'(x)=1-\dfrac{1}{(x-1)^2} =\dfrac{x(x-2)}{(x-1)^2}.

Với x∈(0;1)x\in(0;1), tử số âm và mẫu số dương, nên f′(x)<0f'(x)<0. Hàm số nghịch biến trên (0;1)(0;1).

d) Sai. Phương trình f′(x)=0f'(x)=0 có hai nghiệm x=0x=0, x=2x=2. Đạo hàm đổi dấu khi đi qua mỗi nghiệm này, nên hai điểm cực trị của đồ thị là

A(0;−2),B(2;2).A(0;-2),\qquad B(2;2).

Khoảng cách giữa chúng:

AB=(2−0)2+[2−(−2)]2=20=25≠4.AB=\sqrt{(2-0)^2+[2-(-2)]^2}=\sqrt{20}=2\sqrt5\ne4.

Câu 3

a) Đúng. Đạo hàm đổi dấu tại cả ba điểm x=−2x=-2, x=0x=0, x=2x=2. Hàm số có hai điểm cực tiểu và một điểm cực đại.

b) Sai. Trên khoảng (−2;0)(-2;0), đạo hàm mang dấu dương, nên hàm số đồng biến.

c) Đúng. Theo bảng biến thiên, giá trị của hàm số trên mỗi khoảng đều không nhỏ hơn −3-3, đồng thời f(−2)=−3f(-2)=-3.

Vậy

min⁡Rf(x)=−3.\min_{\mathbb{R}}f(x)=-3.

d) Đúng. Dựa vào tính liên tục và tính đơn điệu:
Trên (−∞;−2)(-\infty;-2), hàm số giảm từ +∞+\infty xuống −3-3, nên có đúng một nghiệm.
Trên (−2;0)(-2;0), hàm số tăng từ −3-3 lên 22, nên có đúng một nghiệm.
Trên (0;2)(0;2), hàm số giảm từ 22 xuống −1-1, nên có đúng một nghiệm.
Trên (2;+∞)(2;+\infty), hàm số tăng từ −1-1 lên +∞+\infty, nên có đúng một nghiệm.

Các giá trị tại x=−2x=-2, x=0x=0, x=2x=2 đều khác 00. Vậy phương trình có đúng bốn nghiệm thực phân biệt.

Câu 4

a) Sai. Chi phí trung bình là tổng chi phí chia cho số máy:

A(x)=C(x)x=x+20+400x.A(x)=\dfrac{C(x)}{x} =x+20+\dfrac{400}{x}.

b) Đúng. Ta có

A′(x)=1−400x2.A'(x)=1-\dfrac{400}{x^2}.

c) Sai. Với 1<x<201<x<20, ta có x2<400x^2<400, nên

A′(x)=1−400x2<0.A'(x)=1-\dfrac{400}{x^2}<0.

Chi phí trung bình giảm, không phải tăng.

d) Đúng. Trên miền xét [1;40][1;40]:

A′(x)=0⇔x=20.A'(x)=0\Leftrightarrow x=20.

Hàm số giảm trên [1;20][1;20] và tăng trên [20;40][20;40], nên chi phí trung bình nhỏ nhất đạt được tại x=20x=20:

A(20)=20+20+40020=60.A(20)=20+20+\dfrac{400}{20}=60.

Vậy cơ sở nên sản xuất 2020 máy/ngày; chi phí trung bình nhỏ nhất là 6060 triệu đồng/máy.

E. LỜI GIẢI CHI TIẾT PHẦN III

Câu 1

Ta có

y′=3x2−12x+9=3(x−1)(x−3).y'=3x^2-12x+9=3(x-1)(x-3).

Đạo hàm đổi dấu tại x=1x=1 và x=3x=3, nên đây là hai hoành độ điểm cực trị.

Tổng cần tìm:

1+3=4.1+3=4.

Đáp án: 44.

Câu 2

Hàm số liên tục trên đoạn [1;5][1;5]. Ta có

f′(x)=1−4x2=x2−4x2.f'(x)=1-\dfrac{4}{x^2}=\dfrac{x^2-4}{x^2}.

Trong khoảng (1;5)(1;5):

f′(x)=0⇔x=2.f'(x)=0\Leftrightarrow x=2.

Tính các giá trị:

f(1)=5,f(2)=4,f(5)=295=5,8.f(1)=5,\qquad f(2)=4,\qquad f(5)=\dfrac{29}{5}=5{,}8.

Vậy

max⁡[1;5]f(x)=5,8.\max_{[1;5]}f(x)=5{,}8.

Đáp án: 5,85{,}8.

Câu 3

Ta có

y′=3x2−6x−9=3(x+1)(x−3).y'=3x^2-6x-9=3(x+1)(x-3).

Suy ra y′>0y'>0 trên các khoảng (−∞;−1)(-\infty;-1) và (3;+∞)(3;+\infty); y′<0y'<0 trên khoảng (−1;3)(-1;3).

Tại x=−1x=-1, đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm, nên hoành độ điểm cực đại là −1-1.

Tại x=3x=3, đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương, nên hoành độ điểm cực tiểu là 33.

Hiệu cần tìm là

3−(−1)=4.3-(-1)=4.

Đáp án: 44.

Câu 4

Với t≥0t\ge0, ta có

C′(t)=12(t2+3)−24t2(t2+3)2=12(3−t2)(t2+3)2.C'(t)=\dfrac{12(t^2+3)-24t^2}{(t^2+3)^2} =\dfrac{12(3-t^2)}{(t^2+3)^2}.

Suy ra:

C′(t)>0khi 0≤t<3,C'(t)>0\quad\text{khi }0\le t<\sqrt3,

C′(t)<0khi t>3.C'(t)<0\quad\text{khi }t>\sqrt3.

Vì vậy nồng độ thuốc lớn nhất tại t=3t=\sqrt3 giờ.

Làm tròn đến hàng phần mười:

3≈1,7.\sqrt3\approx1{,}7.

Đáp án: 1,71{,}7.

Câu 5

Gọi pp là giá vé, tính bằng nghìn đồng/người, với 100≤p≤200100\le p\le200.

Theo mô hình tuyến tính, lượng khách trung bình mỗi ngày là

N(p)=100+200−p10⋅10=300−p.N(p)=100+\dfrac{200-p}{10}\cdot10=300-p.

Lợi nhuận mỗi ngày, tính bằng nghìn đồng, là

P(p)=(p−30)(300−p)=−p2+330p−9000.P(p)=(p-30)(300-p)=-p^2+330p-9000.

Ta có

P′(p)=−2p+330.P'(p)=-2p+330.

Suy ra

P′(p)=0⇔p=165.P'(p)=0\Leftrightarrow p=165.

Trên đoạn [100;200][100;200], lợi nhuận tăng đến p=165p=165 và giảm sau đó. Vậy giá vé tối ưu là 165165 nghìn đồng/người.

Đáp án: 165165.

Câu 6

Sau khi cắt và gấp, chiếc hộp có đáy là hình vuông cạnh 30−2x30-2x cm và chiều cao xx cm.

Thể tích hộp, tính bằng centimét khối, là

V(x)=x(30−2x)2,0<x<15.V(x)=x(30-2x)^2,\qquad 0<x<15.

Ta có

V′(x)=(30−2x)2−4x(30−2x)=(30−2x)(30−6x).V'(x)=(30-2x)^2-4x(30-2x)=(30-2x)(30-6x).

Trên khoảng (0;15)(0;15), ta có 30−2x>030-2x>0, nên

V′(x)=0⇔x=5.V'(x)=0\Leftrightarrow x=5.

Với 0<x<50<x<5, ta có V′(x)>0V'(x)>0.

Với 5<x<155<x<15, ta có V′(x)<0V'(x)<0.

Vì vậy thể tích hộp đạt giá trị lớn nhất khi x=5x=5 cm. Khi đó đáy hộp có cạnh 2020 cm và chiều cao hộp là 55 cm.

Thể tích lớn nhất là

V(5)=5(30−2⋅5)2=2000.V(5)=5(30-2\cdot5)^2=2000.

Vậy thể tích lớn nhất của chiếc hộp là 20002000 cm³.

Đáp án: 20002000.

MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ

Kiểm tra giữa học kì I – Toán 12
Chương 1 – Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

A. MA TRẬN NỘI DUNG

Đề gồm 22 câu; trong đó 4 câu Đúng/Sai chứa 16 ý. Điểm phần Đúng/Sai được tính theo từng câu, không chia đều cho các ý.

Mạch kiến thức

Phần I: Nhiều lựa chọn

Phần II: Đúng/Sai

Phần III: Trả lời ngắn

Điểm tối đa

Tính đơn điệu, cực trị; sử dụng đạo hàm và bảng biến thiên để giải bài toán liên quan

5 câu: 1, 2, 3, 7, 9

2 câu: 1, 3

2 câu: 1, 3

4,25

Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất; ứng dụng đạo hàm giải bài toán thực tế

2 câu: 4, 12

1 câu: 4

4 câu: 2, 4, 5, 6

3,5

Tiệm cận, nhận dạng đồ thị và các đặc trưng của đồ thị hàm số

5 câu: 5, 6, 8, 10, 11

1 câu: 2

Không có

2,25

Tổng

12 câu – 3,0 điểm

4 câu – 4,0 điểm

6 câu – 3,0 điểm

10,0

B. BẢN ĐẶC TẢ

NB: Nhận biết; TH: Thông hiểu; VD: Vận dụng. Mức độ được xác định theo thao tác chính của từng câu hoặc từng ý.

Vị trí

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

I.1

TH

Tính đạo hàm và xác định khoảng đồng biến của hàm số bậc ba.

I.2

TH

Xác định số điểm cực trị bằng sự đổi dấu của đạo hàm.

I.3

TH

Phân biệt điểm đạt cực đại với giá trị cực đại; tính đúng giá trị cực đại.

I.4

TH

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số liên tục trên một đoạn.

I.5

NB

Xác định tiệm cận đứng của đồ thị hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất.

I.6

TH

Chia đa thức để xác định phương trình tiệm cận xiên.

I.7

NB

Đọc các giá trị cực trị từ bảng biến thiên.

I.8

NB

Đọc tiệm cận từ đồ thị và xác định tâm đối xứng.

I.9

NB

Tính đạo hàm của hàm phân thức bằng quy tắc đạo hàm của thương.

I.10

NB

Xác định tiệm cận ngang qua giới hạn tại vô cực.

I.11

NB

Nhận dạng đồ thị hàm số bậc ba dựa vào chiều của các nhánh, các điểm cực trị và giao điểm với trục tung.

I.12

TH

Dùng đạo hàm để xác định mức sản lượng làm doanh thu lớn nhất.

II.1a

NB

Tính đạo hàm của hàm đa thức.

II.1b

TH

Xét dấu đạo hàm để kiểm tra tính nghịch biến.

II.1c

TH

Tính và nhận diện giá trị cực tiểu.

II.1d

TH

Dùng cực trị, tính liên tục và tính đơn điệu để xác định số nghiệm của phương trình f(x)=1f(x)=1.

II.2a

NB

Xác định tập xác định của hàm phân thức.

II.2b

TH

Xác định đồng thời tiệm cận đứng và tiệm cận xiên.

II.2c

TH

Xét tính đơn điệu trên một khoảng thuộc tập xác định.

II.2d

VD

Xác định tọa độ hai điểm cực trị và tính khoảng cách giữa chúng.

II.3a

NB

Nhận biết số điểm cực trị từ bảng biến thiên.

II.3b

NB

Nhận biết khoảng đồng biến, nghịch biến từ bảng biến thiên.

II.3c

TH

Xác định giá trị nhỏ nhất trên toàn tập xác định từ bảng biến thiên.

II.3d

TH

Kết hợp tính liên tục và tính đơn điệu để đếm nghiệm của phương trình.

II.4a

TH

Lập biểu thức chi phí trung bình từ tổng chi phí và sản lượng.

II.4b

NB

Tính đạo hàm của hàm chi phí trung bình.

II.4c

TH

Diễn giải dấu đạo hàm trong bối cảnh chi phí sản xuất.

II.4d

VD

Tối ưu chi phí trung bình trên miền sản lượng cho trước.

III.1

TH

Xác định các hoành độ điểm cực trị của hàm số bậc ba.

III.2

TH

So sánh giá trị tại điểm dừng và hai đầu mút để tìm giá trị lớn nhất.

III.3

TH

Xét dấu đạo hàm để phân biệt hoành độ điểm cực tiểu và hoành độ điểm cực đại; tính hiệu theo yêu cầu.

III.4

VD

Khảo sát mô hình nồng độ thuốc bằng đạo hàm; làm tròn kết quả theo yêu cầu.

III.5

VD

Thiết lập mô hình lượng khách, lợi nhuận và xác định giá vé tối ưu.

III.6

VD

Thiết lập hàm thể tích hộp từ kích thước tấm bìa và phần cắt bỏ; dùng đạo hàm tìm thể tích lớn nhất trên miền hình học.

Xem tất cả