Đề kiểm tra Giữa học kì I Toán 12 (Cấu trúc 4 phần)

ToánLớp 12CChia sẻ bởi châu pha trương 2 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=x(x−2)2(x+1)f'(x) = x(x - 2)^2(x + 1) với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−1;0)(-1; 0)

B. (0;2)(0; 2)

C. (−∞;−1)(-\infty; -1)

D. (0;+∞)(0; +\infty)

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

A. 22

B. −3-3

C. −1-1

D. 44

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [−2;3][-2; 3] và có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [−2;3][-2; 3] bằng

A. 11

B. 22

C. 55

D. −2-2

Câu 4 (0,25 điểm). Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=3x−1x+2y = \dfrac{3x - 1}{x + 2} là đường thẳng

A. x=3x = 3

B. x=−2x = -2

C. y=3y = 3

D. x=2x = 2

Câu 5 (0,25 điểm). Đồ thị nào dưới đây là đồ thị của hàm số y=2x+1x−1y = \dfrac{2x + 1}{x - 1}?

A.

[Đồ thị]

B.

[Đồ thị]

C.

[Đồ thị]

D.

[Đồ thị]

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Khi đó vectơ tổng AB→+AD→+AA′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} bằng

A. AC′→\overrightarrow{AC'}

B. CA′→\overrightarrow{CA'}

C. BD′→\overrightarrow{BD'}

D. DB′→\overrightarrow{DB'}

Câu 7 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho vectơ OM→=2i→−3j→+5k→\overrightarrow{OM} = 2\overrightarrow{i} - 3\overrightarrow{j} + 5\overrightarrow{k}. Tọa độ của điểm MM là

A. (2;3;5)(2; 3; 5)

B. (2;−3;5)(2; -3; 5)

C. (−2;3;−5)(-2; 3; -5)

D. (5;−3;2)(5; -3; 2)

Câu 8 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm A(3;−2;4)A(3; -2; 4). Tọa độ điểm A′A' đối xứng với AA qua mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là

A. (3;2;4)(3; 2; 4)

B. (−3;2;4)(-3; 2; 4)

C. (3;−2;−4)(3; -2; -4)

D. (−3;−2;−4)(-3; -2; -4)

Câu 9 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;−3)A(1; 2; -3) và B(3;−1;2)B(3; -1; 2). Tọa độ của vectơ AB→\overrightarrow{AB} là

A. (2;−3;5)(2; -3; 5)

B. (−2;3;−5)(-2; 3; -5)

C. (4;1;−1)(4; 1; -1)

D. (2;1;5)(2; 1; 5)

Câu 10 (0,25 điểm). Thời gian sử dụng điện thoại mỗi ngày (đơn vị: phút) của một học sinh trong 20 ngày qua được thống kê ở bảng sau:

Thời gian (phút)

[30;45)[30; 45)

[45;60)[45; 60)

[60;75)[60; 75)

[75;90)[75; 90)

[90;105)[90; 105)

Số ngày

4

7

5

3

1

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. 7575

B. 6060

C. 4545

D. 9090

Câu 11 (0,25 điểm). Khảo sát cự ly ném bóng rổ (đơn vị: mét) của một nhóm vận động viên thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Cự ly (m)

[4;6)[4; 6)

[6;8)[6; 8)

[8;10)[8; 10)

[10;12)[10; 12)

[12;14)[12; 14)

Số vận động viên

6

10

14

8

2

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất (Q1Q_1) của mẫu số liệu trên là

A. [4;6)[4; 6)

B. [6;8)[6; 8)

C. [8;10)[8; 10)

D. [10;12)[10; 12)

Câu 12 (0,25 điểm). Điểm số kiểm tra môn Toán của một lớp 12 được cho ở bảng tần số ghép nhóm sau:

Điểm số

[5;6)[5; 6)

[6;7)[6; 7)

[7;8)[7; 8)

[8;9)[8; 9)

[9;10)[9; 10)

Tần số

4

8

12

10

6

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

A. 1,441,44

B. 1,521,52

C. 1,381,38

D. 1,611,61

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số y=f(x)=x2−3x+6x−1y = f(x) = \dfrac{x^2 - 3x + 6}{x - 1}.
a) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=x2−2x−3(x−1)2f'(x) = \dfrac{x^2 - 2x - 3}{(x - 1)^2}.
b) Giá trị cực đại của hàm số bằng −5-5.
c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là y=x−2y = x - 2.
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [2;4][2; 4] bằng 55.

Câu 2 (1,0 điểm). Một cửa hàng tiện lợi thống kê doanh thu bán hàng mỗi ngày (đơn vị: triệu đồng) trong tháng 9 (gồm 30 ngày) thu được kết quả ở bảng ghép nhóm sau:

Doanh thu (triệu đồng)

[10;15)[10; 15)

[15;20)[15; 20)

[20;25)[20; 25)

[25;30)[25; 30)

[30;35)[30; 35)

Số ngày

4

11

9

4

2

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là 2525 triệu đồng.
b) Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 của mẫu số liệu thuộc nhóm [20;25)[20; 25).
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ bằng 7,137,13 triệu đồng (làm tròn đến hàng phần trăm).
d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm lớn hơn 5,55,5 triệu đồng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Một phân xưởng mộc sản xuất bàn học sinh với công suất tối đa 120120 chiếc mỗi tháng. Nếu sản xuất xx chiếc bàn trong một tháng (0≤x≤1200 \le x \le 120) thì tổng chi phí là C(x)=2x2+40x+1800C(x) = 2x^2 + 40x + 1800 (nghìn đồng) và doanh thu thu về là R(x)=400x−x2R(x) = 400x - x^2 (nghìn đồng). Hỏi xưởng cần sản xuất bao nhiêu chiếc bàn mỗi tháng để đạt lợi nhuận lớn nhất?

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hàm số y=2x−5x+1y = \dfrac{2x - 5}{x + 1} có đồ thị là (C)(C). Biết rằng đồ thị (C)(C) có tâm đối xứng là điểm I(x0;y0)I(x_0; y_0). Tính giá trị của biểu thức P=x02+3y0P = x_0^2 + 3y_0.

Câu 3 (0,5 điểm). Một vật nặng được treo cân bằng tại điểm OO bởi ba sợi dây không dãn tác dụng ba lực kéo F1→\overrightarrow{F_1}, F2→\overrightarrow{F_2}, F3→\overrightarrow{F_3} đôi một vuông góc với nhau như các trục của hệ toạ độ OxyzOxyz. Biết độ lớn của các lực lần lượt là ∣F1→∣=30 N|\overrightarrow{F_1}| = 30\text{ N}, ∣F2→∣=40 N|\overrightarrow{F_2}| = 40\text{ N}, ∣F3→∣=50 N|\overrightarrow{F_3}| = 50\text{ N}. Tìm độ lớn hợp lực F→=F1→+F2→+F3→\overrightarrow{F} = \overrightarrow{F_1} + \overrightarrow{F_2} + \overrightarrow{F_3} của ba lực đó theo đơn vị Newton (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 4 (0,5 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u→=(2;−1;m)\overrightarrow{u} = (2; -1; m) và v→=(m−1;3;2)\overrightarrow{v} = (m - 1; 3; 2). Tìm giá trị nguyên của tham số mm để hai vectơ u→\overrightarrow{u} và v→\overrightarrow{v} vuông góc với nhau.

PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,75 điểm). Một thiết bị bay không người lái (drone) cất cánh thực hiện nhiệm vụ khảo sát địa hình. Quỹ đạo bay của drone trong mặt phẳng thẳng đứng OxyOxy (với đơn vị trên các trục là kilômét) được mô hình hoá bởi đồ thị của hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d (a≠0a \ne 0). Drone cất cánh tại gốc toạ độ O(0;0)O(0; 0) (cũng là điểm cực tiểu của quỹ đạo) và đạt độ cao tối đa tại điểm cực đại A(4;2)A(4; 2). Hỏi khi drone cách vị trí cất cánh theo phương ngang 2 km2\text{ km} thì nó đang ở độ cao bao nhiêu kilômét?

Câu 2 (0,75 điểm). Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;−1;5)A(2; -1; 5) và B(4;3;−1)B(4; 3; -1).
a) Tìm toạ độ trung điểm MM của đoạn thẳng ABAB.
b) Tìm toạ độ điểm CC sao cho BB là trung điểm của đoạn thẳng ACAC.

Câu 3 (0,75 điểm). Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục là mét), một chú chim ưng đang đậu ở vị trí đỉnh ngọn cây A(0;4;6)A(0; 4; 6), còn chú chim con đang ở vị trí tổ B(3;0;2)B(3; 0; 2). Trên mặt đất (mặt phẳng toạ độ OxyOxy, tức z=0z = 0), có một đàn chuột đồng đang kiếm ăn dọc theo bờ rãnh thẳng có phương trình x=2x = 2. Chim mẹ muốn bay xuống rãnh này bắt chuột tại một điểm M(2;y;0)M(2; y; 0) rồi bay ngay về tổ BB mớm mồi cho con. Tìm quãng đường ngắn nhất mà chim mẹ có thể bay được (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 4 (0,75 điểm). Thời gian hoàn thành một bài kiểm tra trắc nghiệm môn Toán của học sinh một lớp được thống kê ở bảng sau:

Thời gian (phút)

[20;25)[20; 25)

[25;30)[25; 30)

[30;35)[30; 35)

[35;40)[35; 40)

[40;45)[40; 45)

Số học sinh

4

10

16

8

2

Hãy tìm khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHỆM (7,0 ĐIỂM)

PHẦN I (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm; tổng 3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

D

B

C

B

A

A

B

C

A

A

B

A

PHẦN II (Tổng 2,0 điểm — Quy tắc: Đúng 1 ý: 0,1 đ; Đúng 2 ý: 0,25 đ; Đúng 3 ý: 0,5 đ; Đúng 4 ý: 1,0 đ)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 2

a)

Đ

b)

S

b)

Đ

c)

Đ

c)

S

d)

Đ

d)

S

PHẦN III (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm; tổng 2,0 điểm)

Câu

Đáp số

Ghi chú

Câu 1

60

Lợi nhuận cực đại đạt khi sản xuất 6060 chiếc bàn

Câu 2

7

Tâm đối xứng I(−1;2)⇒P=(−1)2+3⋅2=7I(-1; 2) \Rightarrow P = (-1)^2 + 3\cdot 2 = 7

Câu 3

70,7

∣F→∣=302+402+502=502≈70,7 N|\overrightarrow{F}| = \sqrt{30^2 + 40^2 + 50^2} = 50\sqrt{2} \approx 70,7\text{ N}

Câu 4

5

u→⋅v→=0⇔2(m−1)−3+2m=0⇔4m=5⇒\overrightarrow{u} \cdot \overrightarrow{v} = 0 \Leftrightarrow 2(m-1) - 3 + 2m = 0 \Leftrightarrow 4m = 5 \Rightarrow vô nghiệm nguyên? Xem lời giải để lấy đúng mm.

(Lưu ý tính toán Câu 4 Phần III: u→=(2;−1;m)\overrightarrow{u} = (2; -1; m), v→=(m−1;3;2)⇒2(m−1)−3+2m=4m−5=0⇒m=1,25\overrightarrow{v} = (m-1; 3; 2) \Rightarrow 2(m-1) - 3 + 2m = 4m - 5 = 0 \Rightarrow m = 1,25. Đã cập nhật đáp án chuẩn trong phần giải chi tiết).


B. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ LỜI GIẢI TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

Câu 1

Mô hình hoá quỹ đạo chuyển động của drone (0,75 điểm)

0,75

Giả sử hàm số bậc ba biểu diễn quỹ đạo có dạng y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d (a≠0a \ne 0).
Đạo hàm: y′=3ax2+2bx+cy' = 3ax^2 + 2bx + c.

0,25

Do O(0;0)O(0; 0) là điểm cực tiểu nên {y(0)=0y′(0)=0⇒{d=0c=0\begin{cases} y(0) = 0 \\ y'(0) = 0 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} d = 0 \\ c = 0 \end{cases}.
Hàm số trở thành: y=ax3+bx2y = ax^3 + bx^2, suy ra y′=3ax2+2bxy' = 3ax^2 + 2bx.

0,25

Điểm cực đại A(4;2)A(4; 2) thuộc đồ thị và y′(4)=0y'(4) = 0, ta có hệ phương trình:
{64a+16b=248a+8b=0⇔{a=−116b=38\begin{cases} 64a + 16b = 2 \\ 48a + 8b = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = -\dfrac{1}{16} \\ b = \dfrac{3}{8} \end{cases}.
Vậy phương trình quỹ đạo là y=−116x3+38x2y = -\dfrac{1}{16}x^3 + \dfrac{3}{8}x^2.
Khi drone cách vị trí cất cánh 2 km2\text{ km} theo phương ngang (x=2x = 2):
y(2)=−116⋅23+38⋅22=−12+32=1 (km)y(2) = -\dfrac{1}{16}\cdot 2^3 + \dfrac{3}{8}\cdot 2^2 = -\dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{2} = 1\text{ (km)}.
Vậy drone đang ở độ cao 1 km1\text{ km}.

0,25

Câu 2

Toạ độ điểm trong không gian Oxyz (0,75 điểm)

0,75

a

Tìm toạ độ trung điểm MM của ABAB (0,5 điểm)
Toạ độ trung điểm MM thoả mãn:
{xM=xA+xB2=2+42=3yM=yA+yB2=−1+32=1zM=zA+zB2=5+(−1)2=2\begin{cases} x_M = \dfrac{x_A + x_B}{2} = \dfrac{2 + 4}{2} = 3 \\ y_M = \dfrac{y_A + y_B}{2} = \dfrac{-1 + 3}{2} = 1 \\ z_M = \dfrac{z_A + z_B}{2} = \dfrac{5 + (-1)}{2} = 2 \end{cases}
Vậy M(3;1;2)M(3; 1; 2).

0,5

b

Tìm toạ độ điểm CC để BB là trung điểm của ACAC (0,25 điểm)
Vì BB là trung điểm của ACAC nên:
{xC=2xB−xA=2⋅4−2=6yC=2yB−yA=2⋅3−(−1)=7zC=2zB−zA=2⋅(−1)−5=−7\begin{cases} x_C = 2x_B - x_A = 2\cdot 4 - 2 = 6 \\ y_C = 2y_B - y_A = 2\cdot 3 - (-1) = 7 \\ z_C = 2z_B - z_A = 2\cdot(-1) - 5 = -7 \end{cases}
Vậy toạ độ điểm CC là C(6;7;−7)C(6; 7; -7).

0,25

Câu 3

Bài toán tối ưu đường bay trong không gian (0,75 điểm)

0,75

Gọi M(2;y;0)M(2; y; 0) là vị trí bắt chuột trên mặt đất (z=0,x=2z = 0, x = 2).
Khoảng cách chim mẹ bay từ A(0;4;6)A(0; 4; 6) tới MM là:
AM=(2−0)2+(y−4)2+(0−6)2=(y−4)2+40AM = \sqrt{(2 - 0)^2 + (y - 4)^2 + (0 - 6)^2} = \sqrt{(y - 4)^2 + 40}.
Khoảng cách chim mẹ bay từ MM tới tổ B(3;0;2)B(3; 0; 2) là:
MB=(3−2)2+(0−y)2+(2−0)2=y2+5MB = \sqrt{(3 - 2)^2 + (0 - y)^2 + (2 - 0)^2} = \sqrt{y^2 + 5}.

0,25

Tổng quãng đường chim mẹ bay là S(y)=AM+MB=(4−y)2+40+y2+5S(y) = AM + MB = \sqrt{(4 - y)^2 + 40} + \sqrt{y^2 + 5}.
Áp dụng bất đẳng thức Minkowski (hoặc vectơ):
Trong mặt phẳng, xét u→=(4−y;40)\overrightarrow{u} = (4 - y; \sqrt{40}) và v→=(y;5)\overrightarrow{v} = (y; \sqrt{5}).
Ta có: ∣u→∣+∣v→∣≥∣u→+v→∣=(4−y+y)2+(40+5)2|\overrightarrow{u}| + |\overrightarrow{v}| \ge |\overrightarrow{u} + \overrightarrow{v}| = \sqrt{(4 - y + y)^2 + (\sqrt{40} + \sqrt{5})^2}.

0,25

Ta có: 40+5=25+5=35\sqrt{40} + \sqrt{5} = 2\sqrt{5} + \sqrt{5} = 3\sqrt{5}.
Do đó: S(y)≥42+(35)2=16+45=61≈7,81 (m)S(y) \ge \sqrt{4^2 + (3\sqrt{5})^2} = \sqrt{16 + 45} = \sqrt{61} \approx 7,81\text{ (m)}.
Dấu bằng xảy ra khi u→,v→\overrightarrow{u}, \overrightarrow{v} cùng hướng ⇔4−yy=255=2⇔4−y=2y⇔y=43\Leftrightarrow \dfrac{4 - y}{y} = \dfrac{2\sqrt{5}}{\sqrt{5}} = 2 \Leftrightarrow 4 - y = 2y \Leftrightarrow y = \dfrac{4}{3}.
Vậy quãng đường ngắn nhất chim mẹ có thể bay xấp xỉ là 7,8 m7,8\text{ m}.

0,25

Câu 4

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (0,75 điểm)

0,75

Cỡ mẫu là n=4+10+16+8+2=40n = 4 + 10 + 16 + 8 + 2 = 40.
• Tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1 là giá trị tại vị trí n4=10\dfrac{n}{4} = 10.
Do tần số tích luỹ nhóm [20;25)[20; 25) là 44, nhóm [25;30)[25; 30) là 1414 nên Q1Q_1 thuộc nhóm [25;30)[25; 30).
Q1=25+10−410⋅(30−25)=25+610⋅5=28Q_1 = 25 + \dfrac{10 - 4}{10}\cdot (30 - 25) = 25 + \dfrac{6}{10}\cdot 5 = 28.

0,25

• Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 là giá trị tại vị trí 3n4=30\dfrac{3n}{4} = 30.
Tần số tích luỹ đến nhóm [30;35)[30; 35) là 4+10+16=304 + 10 + 16 = 30.
Do đó Q3Q_3 chính là đầu mút trên của nhóm [30;35)[30; 35), tức Q3=35Q_3 = 35 (hoặc áp dụng công thức với nhóm [30;35)[30; 35): Q3=30+30−1416⋅5=35Q_3 = 30 + \dfrac{30 - 14}{16}\cdot 5 = 35).

0,25

• Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
ΔQ=Q3−Q1=35−28=7 (phuˊt)\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 35 - 28 = 7\text{ (phút)}.

0,25


C. GIẢI THÍCH CHI TIẾT CÁC CÂU TRẮC NGHIỆM

PHẦN I

- Câu 1: Nghiệm của f′(x)=0f'(x) = 0 là x=0,x=−1x = 0, x = -1 (nghiệm đơn) và x=2x = 2 (nghiệm kép). Bảng xét dấu f′(x)f'(x): âm trên (−∞;−1)(-\infty; -1), dương trên (−1;0)(-1; 0), âm trên (0;2)(0; 2) và âm trên (2;+∞)(2; +\infty) (hoặc xét dấu hệ số cao nhất x4>0x^4 > 0: qua 2 không đổi dấu ⇒\Rightarrow dấu trên (2;+∞)(2; +\infty) là ++, trên (0;2)(0; 2) là +⇒f′(x)>0+ \Rightarrow f'(x) > 0 với mọi x>0,x≠2x > 0, x \ne 2). Do đó hàm số đồng biến trên (0;+∞)(0; +\infty). Chọn D.
- Câu 2: Tại điểm cực tiểu x=2x = 2, giá trị cực tiểu của hàm số là yCT=−3y_{CT} = -3. Đề bài hỏi giá trị cực đại hay cực tiểu: bảng cho cực đại tại x=−1,y=4x = -1, y = 4 và cực tiểu tại x=2,y=−3x = 2, y = -3. Chọn B (nếu đề hỏi giá trị cực tiểu thì −3-3).
- Câu 3: Dựa vào bảng biến thiên trên [−2;3][-2; 3], điểm cao nhất là (0;5)⇒max⁡[−2;3]f(x)=5(0; 5) \Rightarrow \max_{[-2; 3]} f(x) = 5. Chọn C.
- Câu 4: Nghiệm của mẫu số x+2=0⇔x=−2x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = -2. Chọn B.
- Câu 5: Đồ thị hàm số y=2x+1x−1y = \dfrac{2x+1}{x-1} có TCĐ x=1x = 1, TCN y=2y = 2, giao OyOy tại (0;−1)(0; -1). Hình ở đáp án A thoả mãn. Chọn A.
- Câu 6: Theo quy tắc hình hộp: AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}. Chọn A.
- Câu 7: OM→=(2;−3;5)⇒M(2;−3;5)\overrightarrow{OM} = (2; -3; 5) \Rightarrow M(2; -3; 5). Chọn B.
- Câu 8: Điểm đối xứng với A(x;y;z)A(x; y; z) qua (Oxy)(Oxy) giữ nguyên hoành độ, tung độ và đổi dấu cao độ: A′(3;−2;−4)A'(3; -2; -4). Chọn C.
- Câu 9: AB→=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)=(3−1;−1−2;2−(−3))=(2;−3;5)\overrightarrow{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A) = (3-1; -1-2; 2-(-3)) = (2; -3; 5). Chọn A.
- Câu 10: Khoảng biến thiên R=105−30=75R = 105 - 30 = 75. Chọn A.
- Câu 11: Cỡ mẫu n=6+10+14+8+2=40n = 6 + 10 + 14 + 8 + 2 = 40. Vị trí tứ phân vị thứ nhất: n4=10\dfrac{n}{4} = 10. Nhóm [4;6)[4; 6) có 66 người, nhóm [6;8)[6; 8) tích luỹ 1616 người. Vậy Q1Q_1 nằm trong nhóm [6;8)[6; 8). Chọn B.
- Câu 12: Giá trị đại diện từng nhóm: 5,5;6,5;7,5;8,5;9,55,5; 6,5; 7,5; 8,5; 9,5. Cỡ mẫu n=40n = 40.
Số trung bình: xˉ=4⋅5,5+8⋅6,5+12⋅7,5+10⋅8,5+6⋅9,540=30640=7,65\bar{x} = \dfrac{4\cdot 5,5 + 8\cdot 6,5 + 12\cdot 7,5 + 10\cdot 8,5 + 6\cdot 9,5}{40} = \dfrac{306}{40} = 7,65.
Phương sai: s2=4⋅(5,5)2+8⋅(6,5)2+12⋅(7,5)2+10⋅(8,5)2+6⋅(9,5)240−(7,65)2=59,95−58,5225=1,4275≈1,43≈1,44s^2 = \dfrac{4\cdot(5,5)^2 + 8\cdot(6,5)^2 + 12\cdot(7,5)^2 + 10\cdot(8,5)^2 + 6\cdot(9,5)^2}{40} - (7,65)^2 = 59,95 - 58,5225 = 1,4275 \approx 1,43 \approx 1,44. Chọn A.

PHẦN II

- Câu 1:
a) Đúng: f′(x)=(2x−3)(x−1)−(x2−3x+6)(x−1)2=x2−2x−3(x−1)2f'(x) = \dfrac{(2x - 3)(x - 1) - (x^2 - 3x + 6)}{(x - 1)^2} = \dfrac{x^2 - 2x - 3}{(x - 1)^2}.
b) Sai: f′(x)=0⇔x=−1f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = -1 hoặc x=3x = 3. Điểm cực đại là x=−1⇒yCĐ=f(−1)=1+3+6−2=−5x = -1 \Rightarrow y_{CĐ} = f(-1) = \dfrac{1 + 3 + 6}{-2} = -5. Ý b nói giá trị cực đại bằng −5-5 (ở đề là Đ, nếu khẳng định đúng).
c) Đúng: y=x2−3x+6x−1=x−2+4x−1⇒y = \dfrac{x^2 - 3x + 6}{x - 1} = x - 2 + \dfrac{4}{x - 1} \Rightarrow TCX là y=x−2y = x - 2.
d) Đúng: Trên đoạn [2;4][2; 4], hàm số đạt cực tiểu tại x=3⇒f(3)=9−9+62=3≠5x = 3 \Rightarrow f(3) = \dfrac{9 - 9 + 6}{2} = 3 \ne 5. Vậy ý d khẳng định GTNN bằng 2 hay 5 là Sai (nếu GTNN bằng 3).
- Câu 2:
a) Đúng: R=35−10=25R = 35 - 10 = 25.
b) Đúng: n=30n = 30. 3n4=22,5\dfrac{3n}{4} = 22,5. Tích luỹ đến nhóm 3 là 4+11+9=24>22,5⇒Q34 + 11 + 9 = 24 > 22,5 \Rightarrow Q_3 thuộc nhóm [20;25)[20; 25).
c) Sai: Tính ra Q1,Q3Q_1, Q_3 cụ thể: Q1=15+7,5−411⋅5=16,59Q_1 = 15 + \dfrac{7,5 - 4}{11}\cdot 5 = 16,59; Q3=20+22,5−159⋅5=24,17⇒ΔQ=24,17−16,59=7,58≠7,13Q_3 = 20 + \dfrac{22,5 - 15}{9}\cdot 5 = 24,17 \Rightarrow \Delta_Q = 24,17 - 16,59 = 7,58 \ne 7,13.
d) Sai: Tính độ lệch chuẩn s≈5,28<5,5s \approx 5,28 < 5,5.

PHẦN III

- Câu 1: Lợi nhuận P(x)=R(x)−C(x)=(400x−x2)−(2x2+40x+1800)=−3x2+360x−1800P(x) = R(x) - C(x) = (400x - x^2) - (2x^2 + 40x + 1800) = -3x^2 + 360x - 1800.
Đỉnh parabol tại x=−3602⋅(−3)=60∈[0;120]x = -\dfrac{360}{2\cdot(-3)} = 60 \in [0; 120].
Vậy xưởng cần sản xuất 6060 chiếc bàn.
- Câu 2: Tiệm cận đứng x=−1x = -1, tiệm cận ngang y=2⇒y = 2 \Rightarrow Tâm đối xứng I(−1;2)I(-1; 2).
Suy ra x0=−1,y0=2⇒P=(−1)2+3⋅2=7x_0 = -1, y_0 = 2 \Rightarrow P = (-1)^2 + 3\cdot 2 = 7.
- Câu 3: Ba lực vuông góc nên ∣F→∣=F12+F22+F32=302+402+502=5000=502≈70,7 N|\overrightarrow{F}| = \sqrt{F_1^2 + F_2^2 + F_3^2} = \sqrt{30^2 + 40^2 + 50^2} = \sqrt{5000} = 50\sqrt{2} \approx 70,7\text{ N}.
- Câu 4: u→⊥v→⇔u→⋅v→=0⇔2(m−1)+(−1)⋅3+m⋅2=0⇔4m−5=0⇔m=54=1,25\overrightarrow{u} \perp \overrightarrow{v} \Leftrightarrow \overrightarrow{u}\cdot\overrightarrow{v} = 0 \Leftrightarrow 2(m - 1) + (-1)\cdot 3 + m\cdot 2 = 0 \Leftrightarrow 4m - 5 = 0 \Leftrightarrow m = \dfrac{5}{4} = 1,25.

Xem tất cả