Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Hoá học 12 - Năm học 2024 - 2025

Hoá họcLớp 12NChia sẻ bởi Như Tài Nguyễn Phạm 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN SỐ 1

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Hóa học – Lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA

1. Ma trận đề kiểm tra (Theo Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH)

Tỉ lệ: Biết 40% (4,0 đ) - Hiểu 30% (3,0 đ) - Vận dụng 30% (3,0 đ); Trắc nghiệm 70% (7,0 đ) - Tự luận 30% (3,0 đ).

TT

Chủ đề / Bài học

Đơn vị kiến thức

Mức độ Biết

Mức độ Hiểu

Mức độ Vận dụng

Tổng điểm

1

Bài 1

Ester - Lipid

1 TN (0,25 đ)
1 ý Đ/S (0,25 đ)

1 TN (0,25 đ)
1 ý Đ/S (0,25 đ)

2 ý Đ/S (0,50 đ)

1,50

2

Bài 2

Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

1 TN (0,25 đ)

1 ý TL (0,50 đ)

1 TLN (0,50 đ)

1,25

3

Bài 3

Ôn tập Chương 1 (Ester - Lipid)

1 TN (0,25 đ)

1 ý TL (0,25 đ)

0,50

4

Bài 4

Giới thiệu carbohydrate. Glucose - fructose

1 TN (0,25 đ)

1 TN (0,25 đ)
1 ý TL (0,50 đ)

1 TLN (0,50 đ)

1,50

5

Bài 5

Saccharose và maltose

1 TN (0,25 đ)

1 ý TL (0,25 đ)

0,50

6

Bài 6

Tinh bột và cellulose

1 TN (0,25 đ)

1 TN (0,25 đ)

1 TLN (0,50 đ)
1 ý TL (0,50 đ)

1,50

7

Bài 7

Ôn tập Chương 2 (Carbohydrate)

1 TN (0,25 đ)

1 TN (0,25 đ)

0,50

8

Bài 8

Amine

1 TN (0,25 đ)
1 ý Đ/S (0,25 đ)

1 ý Đ/S (0,25 đ)

2 ý Đ/S (0,50 đ)
1 ý TL (0,25 đ)

1,50

9

Bài 9

Amino acid và peptide

1 TN (0,25 đ)

1 TLN (0,50 đ)

1 ý TL (0,50 đ)

1,25

TỔNG

4,00

3,00

3,00

10,0


2. Bản đặc tả ma trận đề kiểm tra

TT

Bài

Mức độ

Yêu cầu cần đạt (theo CT GDPT 2018)

Dạng thức (Số câu)

Mã chỉ báo

1

Bài 1

Biết

Nhận biết được công thức phân tử, công thức cấu tạo hoặc nhóm chức ester đơn giản.

TN (C1), Đ/S (C1a)

HH1.1, HH1.3

Hiểu

Trình bày đặc điểm phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm (xà phòng hoá).

TN (C2), Đ/S (C1b)

HH1.2, HH1.4

Vận dụng

Giải thích hiện tượng thực nghiệm tách lớp chất béo/xà phòng; tính toán hoá học về chất béo.

Đ/S (C1c, C1d)

HH1.6, HH2.4

2

Bài 2

Biết

Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử của xà phòng (đầu ưa nước, đuôi kị nước).

TN (C3)

HH1.1

Hiểu

Giải thích cơ chế tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

Tự luận (C1a)

HH1.6

Vận dụng

Vận dụng kiến thức thực tiễn để giải thích hiện tượng mất tác dụng tẩy rửa của xà phòng trong nước cứng.

TLN (C1)

HH3.1

3

Bài 3

Biết

Lựa chọn phát biểu đúng/sai về mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của ester - lipid.

TN (C4)

HH1.4

Hiểu

So sánh nhiệt độ sôi, khả năng tạo liên kết hydrogen giữa ester với alcohol và carboxylic acid.

Tự luận (C1b)

HH1.4, HH1.6

4

Bài 4

Biết

Nhận biết được dạng cấu tạo mạch hở của glucose, nhóm chức aldehyde trong glucose.

TN (C5)

HH1.1, HH1.3

Hiểu

Trình bày hiện tượng tráng bạc của glucose và sự chuyển hoá giữa glucose và fructose trong kiềm.

TN (C6), Tự luận (C2a)

HH1.2, HH1.5

Vận dụng

Tính toán lượng kết tủa \ceAg\ce{Ag} hoặc lượng glucose chuyển hoá qua phản ứng tráng bạc.

TLN (C2)

HH2.4

5

Bài 5

Biết

Nêu được thành phần gốc monosaccharide tạo nên phân tử saccharose và maltose.

TN (C7)

HH1.1

Hiểu

Giải thích vì sao saccharose không có phản ứng mở vòng tạo nhóm −\ceCHO-\ce{CHO} nên không tráng bạc.

Tự luận (C2b)

HH1.6

6

Bài 6

Biết

Nhận biết phản ứng màu đặc trưng giữa hồ tinh bột với iodine (\ceI2\ce{I2}).

TN (C8)

HH1.1

Hiểu

Phân biệt cấu tạo của amylose (mạch không phân nhánh) và amylopectin (mạch phân nhánh).

TN (C9)

HH1.4

Vận dụng

Tính khối lượng tinh bột hoặc cellulose cần dùng để sản xuất ethanol / tơ visco / thuốc súng không khói.

TLN (C3), Tự luận (C2c)

HH2.4, HH3.1

7

Bài 7

Biết

Nhận biết các nhóm carbohydrate dựa trên số lượng đơn vị monosaccharide cấu thành.

TN (C10)

HH1.1

Hiểu

Lựa chọn thuốc thử và giải thích phương pháp phân biệt các dung dịch carbohydrate mất nhãn.

TN (C11)

HH1.4, HH1.6

8

Bài 8

Biết

Nhận biết công thức, tên gọi và bậc của amine đơn giản.

TN (C12), Đ/S (C2a)

HH1.1, HH1.3

Hiểu

So sánh lực base giữa amine mạch hở, ammonia và aniline dựa trên hiệu ứng cấu tạo.

Đ/S (C2b)

HH1.4, HH1.6

Vận dụng

Phân tích thí nghiệm nhận biết aniline bằng nước bromine; ứng dụng loại bỏ mùi tanh của cá.

Đ/S (C2c, C2d), Tự luận (C3a)

HH2.4, HH3.1

9

Bài 9

Biết

Nêu khái niệm và đặc điểm cấu tạo lưỡng cực của amino acid.

TN (C13)

HH1.1, HH1.3

Hiểu

Xác định số liên kết peptide và gọi tên peptide theo thứ tự gốc amino acid.

TLN (C4)

HH1.3, HH1.5

Vận dụng

Viết phương trình phản ứng lưỡng tính của amino acid; tính toán lượng muối tạo thành.

Tự luận (C3b)

HH1.3, HH2.4

ĐỀ KIỂM TRA CHÍNH THỨC

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: \ceH=1\ce{H = 1}; \ceC=12\ce{C = 12}; \ceN=14\ce{N = 14}; \ceO=16\ce{O = 16}; \ceNa=23\ce{Na = 23}; \ceS=32\ce{S = 32}; \ceAg=108\ce{Ag = 108}.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chọn một phương án đúng duy nhất. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Este nào sau đây có công thức phân tử \ceC4H8O2\ce{C4H8O2} và có mùi thơm của quả dứa chín?

A. Ethyl propionate.

B. Ethyl butyrate.

C. Methyl formate.

D. Benzyl acetate.

Câu 2 (0,25 điểm). Đun nóng ester \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5} trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư thu được muối hữu cơ là

A. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa}.

B. \ceC2H5COONa\ce{C2H5COONa}.

C. \ceHCOONa\ce{HCOONa}.

D. \ceC2H5ONa\ce{C2H5ONa}.

Câu 3 (0,25 điểm). Phân tử xà phòng thông thường có cấu tạo gồm hai phần: một đầu ưa nước và một đuôi kị nước. Đuôi kị nước thường là

A. gốc hydrocarbon mạch dài.

B. nhóm carboxylate (\ce−COO−\ce{-COO-}).

C. cation kim loại \ceNa+\ce{Na+} hoặc \ceK+\ce{K+}.

D. nhóm sulfate (\ce−OSO3−\ce{-OSO3-}).

Câu 4 (0,25 điểm). Nhận định nào sau đây là sai khi so sánh nhiệt độ sôi của các chất có phân tử khối tương đương?

A. Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol.

B. Alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn ester.

C. Ester có nhiệt độ sôi cao hơn carboxylic acid.

D. Hydrocarbon có nhiệt độ sôi thấp hơn alcohol.

Câu 5 (0,25 điểm). Ở dạng mạch hở, phân tử glucose chứa bao nhiêu nhóm hydroxy (\ce−OH\ce{-OH})?

A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 3.

Câu 6 (0,25 điểm). Trong môi trường kiềm, fructose chuyển hóa thành glucose theo cân bằng hoá học. Vì vậy, dung dịch fructose vẫn có thể phản ứng với thuốc thử nào sau đây?

A. Dung dịch nước bromine \ceBr2\ce{Br2}.

B. Thuốc thử Tollens (\ceAgNO3\ce{AgNO3} trong dung dịch \ceNH3\ce{NH3}).

C. Dung dịch \ceNaHCO3\ce{NaHCO3}.

D. Khí \ceH2\ce{H2} ở điều kiện thường không có xúc tác.

Câu 7 (0,25 điểm). Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide và được cấu tạo từ một gốc α\alpha-glucose và một gốc β\beta-fructose?

A. Glucose.

B. Maltose.

C. Saccharose.

D. Cellulose.

Câu 8 (0,25 điểm). Để nhận biết hồ tinh bột, người ta dùng thuốc thử nào sau đây để tạo thành hợp chất có màu xanh tím đặc trưng?

A. Dung dịch \ceI2\ce{I2}.

B. Thuốc thử Tollens.

C. \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2}.

D. Nước bromine.

Câu 9 (0,25 điểm). Phát biểu nào sau đây đúng về cấu tạo của tinh bột?

A. Amylose và amylopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh.

B. Amylose có mạch không phân nhánh, amylopectin có mạch phân nhánh.

C. Tinh bột chỉ gồm các gốc β\beta-glucose liên kết với nhau.

D. Amylose tan hoàn toàn trong nước lạnh.

Câu 10 (0,25 điểm). Carbohydrate nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường acid đun nóng?

A. Saccharose.

B. Tinh bột.

C. Glucose.

D. Cellulose.

Câu 11 (0,25 điểm). Để phân biệt hai dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm glucose và glycerol, thuốc thử cần dùng là

A. \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} ở nhiệt độ phòng.

B. Thuốc thử Tollens đun nóng.

C. Kim loại \ceNa\ce{Na}.

D. Dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}.

Câu 12 (0,25 điểm). Amine nào sau đây thuộc loại amine bậc hai?

A. Methylamine.

B. Dimethylamine.

C. Trimethylamine.

D. Aniline.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 1 câu là 1,0 điểm:
- Chọn đúng 01 ý được 0,10 điểm.
- Chọn đúng 02 ý được 0,25 điểm.
- Chọn đúng 03 ý được 0,50 điểm.
- Chọn đúng 04 ý được 1,00 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng trong phòng thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 mL dầu thực vật (chứa tripalmitin) và 5 mL dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 40%.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.
- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 10 mL dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hoà, nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Sau bước 1, hỗn hợp trong bát sứ tách thành hai lớp chất lỏng do dầu thực vật không tan trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}.
b) Mục đích của việc thêm nước cất ở bước 2 là để bù lại lượng nước bị bay hơi và ngăn không cho hỗn hợp bị cạn khô.
c) Dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hoà thêm vào ở bước 3 có tác dụng làm chất xúc tác giúp phản ứng xà phòng hoá diễn ra hoàn toàn hơn.
d) Sau bước 3, xà phòng kết tinh nổi lên trên bề mặt là do khối lượng riêng của muối sodium của acid béo nhẹ hơn dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hoà.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho các phát biểu sau về hợp chất amine:
a) Công thức phân tử của ethylamine là \ceC2H7N\ce{C2H7N}.
b) Trong dung dịch nước, lực base của aniline mạnh hơn lực base của ethylamine do nhóm phenyl (\ce−C6H5\ce{-C6H5}) đẩy electron làm tăng mật độ điện tích âm trên nguyên tử nitrogen.
c) Khi nhỏ vài giọt dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa aniline, xuất hiện kết tủa trắng do phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở các vị trí ortho và para của vòng benzene.
d) Khí methylamine tan rất nhiều trong nước và làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Khi giặt quần áo bằng xà phòng thông thường trong nước cứng chứa nhiều ion \ceCa2+\ce{Ca^2+} và \ceMg2+\ce{Mg^2+}, xà phòng bị giảm tác dụng tẩy rửa do tạo thành kết tủa với anion gốc acid béo. Để hạn chế nhược điểm này, người ta thường thay thế xà phòng bằng chất giặt rửa tổng hợp. Phân tử chất giặt rửa tổng hợp thông dụng (như sodium alkylbenzenesulfonate) chứa nhóm chức ưa nước nào? (Ghi kí hiệu nhóm ion)

Câu 2 (0,5 điểm). Đun nóng m gam glucose với lượng dư dung dịch \ceAgNO3\ce{AgNO3} trong \ceNH3\ce{NH3}, đun nóng nhẹ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam kim loại bạc kết tủa. Biết hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của m bằng bao nhiêu gam?

Câu 3 (0,5 điểm). Để sản xuất ethanol phục vụ công nghiệp pha chế xăng sinh học E5, người ta tiến hành lên men 324 kg tinh bột (chứa 20% tạp chất trơ không lên men) với hiệu suất toàn bộ quá trình là 75%. Khối lượng ethanol thu được là bao nhiêu kilôgam? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 4 (0,5 điểm). Cho peptide X có công thức cấu tạo: \ceGly−Ala−Val−Gly\ce{Gly-Ala-Val-Gly}. Phân tử peptide X chứa bao nhiêu liên kết peptide?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (0,75 điểm).
a) (0,5 điểm). Bằng kiến thức hoá học về cấu tạo phân tử của xà phòng, hãy giải thích ngắn gọn cơ chế hoạt động giúp xà phòng tẩy sạch vết dầu mỡ dính trên vải khi giặt trong nước.
b) (0,25 điểm). Hãy so sánh nhiệt độ sôi của ethyl acetate (\ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}) với acetic acid (\ceCH3COOH\ce{CH3COOH}) và giải thích ngắn gọn nguyên nhân dựa vào liên kết hydrogen liên phân tử.

Câu 2 (1,25 điểm).
a) (0,5 điểm). Viết phương trình hoá học dạng công thức phân tử giải thích phản ứng tráng bạc của glucose khi đun nóng với thuốc thử Tollens (\ceAgNO3\ce{AgNO3} trong dung dịch \ceNH3\ce{NH3}).
b) (0,25 điểm). Giải thích vì sao saccharose không tham gia phản ứng tráng bạc trực tiếp nhưng sau khi đun nóng với dung dịch acid vô cơ loãng thì sản phẩm thu được lại có khả năng tráng bạc.
c) (0,5 điểm). Xenlulose trinitrat là chất nổ không khói được điều chế từ phản ứng giữa cellulose và nitric acid đặc có xúc tác sulfuric acid đặc đun nóng. Viết phương trình hoá học của phản ứng và tính khối lượng cellulose trinitrat thu được từ 162 kg cellulose với hiệu suất phản ứng đạt 90%.

Câu 3 (1,0 điểm).
a) (0,5 điểm). Khi chế biến các món cá, người ta thường dùng nước vo gạo, giấm ăn hoặc nước cốt chanh để rửa cá nhằm làm giảm mùi tanh. Biết rằng mùi tanh của cá chủ yếu do một số amine gây ra (tiêu biểu là trimethylamine). Hãy giải thích cơ sở hoá học của cách làm trên và viết phương trình ion rút gọn minh hoạ.
b) (0,5 điểm). Cho 7,5 gam glycine (\ceH2N−CH2−COOH\ce{H2N-CH2-COOH}) phản ứng hoàn toàn với 150 mL dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn cẩn thận dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Tính giá trị của m.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I - MÔN HÓA HỌC 12

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Thí sinh làm bài theo cách khác nhưng đúng bản chất hoá học, lập luận logic và cho kết quả chính xác vẫn được điểm tối đa theo quy định của từng câu/ý.
2. Phương trình hoá học không cân bằng hoặc thiếu điều kiện phản ứng (nếu có) bị trừ 50% số điểm quy định của phương trình đó.
3. Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần các câu, làm tròn đến 0,25 điểm.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm - Mỗi câu 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Mức độ

Chỉ báo năng lực

Giải thích / Căn cứ chỉ báo

1

B

Biết

HH1.1

Nhận diện đúng tên gọi este có mùi dứa chín (\ceC4H8O2\ce{C4H8O2} là ethyl butyrate hoặc propyl formate; ở đây ethyl butyrate mang mùi đặc trưng).

2

A

Hiểu

HH1.2

Trình bày được sản phẩm xà phòng hoá este ethyl acetate thu được muối \ceCH3COONa\ce{CH3COONa}.

3

A

Biết

HH1.1

Nhận biết đặc điểm cấu tạo phân tử xà phòng: đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

4

C

Hiểu

HH1.4

So sánh nhiệt độ sôi: ester không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi thấp hơn acid tương ứng. C sai.

5

B

Biết

HH1.3

Nêu đúng số lượng nhóm hydroxy của glucose ở dạng mạch hở (5 nhóm −\ceOH-\ce{OH}).

6

B

Hiểu

HH1.5

Phân tích cân bằng chuyển hoá giữa fructose và glucose trong môi trường kiềm để suy ra fructose phản ứng được với thuốc thử Tollens.

7

C

Biết

HH1.1

Nêu đúng thành phần cấu tạo disaccharide: saccharose tạo bởi α\alpha-glucose và β\beta-fructose.

8

A

Biết

HH1.1

Nhận biết thuốc thử đặc trưng của hồ tinh bột là dung dịch iodine (\ceI2\ce{I2}).

9

B

Hiểu

HH1.4

Phân loại và so sánh cấu trúc: amylose mạch thẳng (không phân nhánh), amylopectin phân nhánh.

10

C

Biết

HH1.1

Nhận biết carbohydrate không bị thuỷ phân: monosaccharide (glucose).

11

B

Hiểu

HH1.4

Lựa chọn phương pháp nhận biết: cả hai đều hoà tan \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2}, chỉ glucose có nhóm −\ceCHO-\ce{CHO} tráng bạc với thuốc thử Tollens.

12

B

Biết

HH1.1

Nhận biết amine bậc 2: dimethylamine (\ceCH3)2\ceNH(\ce{CH3})_2\ce{NH}.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm theo quy chuẩn: 1 ý đúng = 0,10 đ; 2 ý đúng = 0,25 đ; 3 ý đúng = 0,50 đ; 4 ý đúng = 1,00 đ.

Câu

Ý

Đáp án

Mức độ

Chỉ báo

Phân tích nội dung và cơ sở chỉ báo

Câu 1

a

Đúng

Biết

HH1.2

Mô tả hiện tượng thực nghiệm: dầu ăn không tan trong nước và dung dịch kiềm nên ban đầu phân lớp.

b

Đúng

Hiểu

HH1.5

Phân tích mục đích của thao tác thực nghiệm: bổ sung nước để thể tích dung dịch không đổi, tránh cháy/khét.

c

Sai

Hiểu

HH1.6

Lập luận vai trò chất: \ceNaCl\ce{NaCl} bão hoà dùng để tăng khối lượng riêng dung dịch và giảm độ tan của xà phòng (kết tinh), không phải chất xúc tác.

d

Đúng

Vận dụng

HH2.4

Đánh giá dữ liệu và hiện tượng thực nghiệm: xà phòng có khối lượng riêng nhỏ hơn dung dịch muối \ceNaCl\ce{NaCl} bão hoà nên nổi lên trên.

Câu 2

a

Đúng

Biết

HH1.3

Biểu diễn công thức phân tử amine: ethylamine là \ceC2H5NH2→\ceC2H7N\ce{C2H5NH2} \rightarrow \ce{C2H7N}.

b

Sai

Hiểu

HH1.6

Lập luận mối quan hệ cấu tạo - tính chất: vòng phenyl hút electron làm giảm mật độ electron trên nitrogen nên lực base của aniline yếu hơn ethylamine.

c

Đúng

Vận dụng

HH1.6

Giải thích hiện tượng thực nghiệm thế electrophile trên nhân thơm của aniline với bromine tạo kết tủa 2,4,6-tribromoaniline.

d

Đúng

Hiểu

HH1.2

Trình bày tính chất: methylamine thể khí ở điều kiện thường, tan tốt và tạo môi trường kiềm làm xanh quỳ tím ẩm.


PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm - Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Mức độ

Chỉ báo

Hướng dẫn giải chi tiết

1

\ce−SO3−\ce{-SO3-}

Vận dụng

HH3.1

Gốc ưa nước của chất giặt rửa tổng hợp anionic thông dụng là gốc sulfonate \ce−SO3−\ce{-SO3-} (hoặc \ce−SO3Na\ce{-SO3Na}, \ce−OSO3−\ce{-OSO3-}). Gốc này không tạo kết tủa với \ceCa2+\ce{Ca^2+} và \ceMg2+\ce{Mg^2+}.

2

18

Vận dụng

HH2.4

n\ceAg=21,6108=0,2 moln_{\ce{Ag}} = \dfrac{21,6}{108} = 0,2\text{ mol}.
Phản ứng: \ceC6H12O6−>2Ag⇒n\ceglucose=0,22=0,1 mol\ce{C6H12O6 -> 2Ag} \Rightarrow n_{\ce{glucose}} = \dfrac{0,2}{2} = 0,1\text{ mol}.
Khối lượng m=0,1×180=18 gamm = 0,1 \times 180 = 18\text{ gam}.

3

110

Vận dụng

HH2.4

Khối lượng tinh bột nguyên chất: mtb=324×(1−0,2)=259,2 kgm_{\text{tb}} = 324 \times (1 - 0,2) = 259,2\text{ kg}.
Sơ đồ: (\ceC6H10O5)n→+n\ceH2On\ceC6H12O6→men2n\ceC2H5OH+2n\ceCO2(\ce{C6H10O5})_n \xrightarrow{+n\ce{H2O}} n\ce{C6H12O6} \xrightarrow{\text{men}} 2n\ce{C2H5OH} + 2n\ce{CO2}.
Khối lượng ethanol theo lý thuyết: m=259,2×2×46162=147,2 kgm = 259,2 \times \dfrac{2 \times 46}{162} = 147,2\text{ kg}.
Thực tế với hiệu suất 75%: mtt=147,2×0,75=110,4≈110 kgm_{\text{tt}} = 147,2 \times 0,75 = 110,4 \approx 110\text{ kg}.

4

3

Hiểu

HH1.3

Peptide \ceGly−Ala−Val−Gly\ce{Gly-Ala-Val-Gly} là tetrapeptide (gồm 4 gốc amino acid). Số liên kết peptide =4−1=3= 4 - 1 = 3.


PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Mức độ / Chỉ báo

Điểm

1

a

Cơ chế tẩy rửa của xà phòng:
- Phân tử xà phòng gồm phần đuôi hydrocarbon kị nước và phần đầu carboxylate ưa nước.
- Khi giặt, đuôi kị nước quay về phía vết dầu mỡ, gắn chặt vào vết bẩn; đầu ưa nước hướng ra phía ngoài tiếp xúc với nước.
- Lực phân tán cơ học làm các hạt dầu mỡ bị chia nhỏ thành các hạt mixen phân tán lơ lửng trong nước và bị rửa trôi.

Hiểu
(HH1.6)

0,25

0,25

b

So sánh nhiệt độ sôi của ethyl acetate và acetic acid:
- Nhiệt độ sôi của acetic acid cao hơn nhiều so với ethyl acetate.
- Giải thích: Giữa các phân tử acetic acid có liên kết hydrogen liên phân tử bền vững, còn giữa các phân tử ethyl acetate không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.

Hiểu
(HH1.4, HH1.6)

0,25

2

a

Phương trình phản ứng tráng bạc của glucose:
\ceC6H12O6+2[Ag(NH3)2]OH−>[t∘]CH2OH[CHOH]4COONH4+2Agv+3NH3+H2O\ce{C6H12O6 + 2[Ag(NH3)2]OH ->[t^\circ] CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag v + 3NH3 + H2O}
(Chấp nhận viết: \ceC5H11O5−CHO+2AgNO3+3NH3+H2O−>[t∘]C5H11O5−COONH4+2Agv+2NH4NO3\ce{C5H11O5-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ->[t^\circ] C5H11O5-COONH4 + 2Ag v + 2NH4NO3})

Hiểu
(HH1.3)

0,50

b

Giải thích tính chất của saccharose:
- Phân tử saccharose được tạo bởi liên kết glycoside giữa \ceC1\ce{C1} của α\alpha-glucose và \ceC2\ce{C2} của β\beta-fructose (đều là nhóm hemiacetal/hemiketal) →\rightarrow không còn nhóm −\ceOH-\ce{OH} hemiacetal nên không mở vòng tạo nhóm aldehyde →\rightarrow không tráng bạc.
- Khi đun với acid, saccharose bị thuỷ phân thành glucose và fructose; cả hai monosaccharide này đều có phản ứng tráng bạc.

Hiểu
(HH1.6)

0,25

c

Điều chế cellulose trinitrate:
\ce[C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3−>[H2SO4 đặc,t∘][C6H7O2(ONO2)3]n+3nH2O\ce{[C6H7O2(OH)3]_n + 3n HNO3 ->[H2SO4 \text{ đặc}, t^\circ] [C6H7O2(ONO2)3]_n + 3n H2O}
- Khối lượng phân tử 1 mắt xích: \ceC6H10O5=162\ce{C6H10O5} = 162; \ceC6H7O2(ONO2)3=297\ce{C6H7O2(ONO2)3} = 297.
- Lý thuyết: 162 kg→297 kg162\text{ kg} \rightarrow 297\text{ kg} thuốc súng không khói.
- Thực tế với H=90%H = 90\%: m=297×0,9=267,3 kgm = 297 \times 0,9 = 267,3\text{ kg}.

Vận dụng
(HH2.4, HH3.1)

0,25

0,25

3

a

Ứng dụng khử mùi tanh của cá:
- Mùi tanh của cá do các amine (như trimethylamine (\ceCH3)3\ceN(\ce{CH3})_3\ce{N}) gây ra; amine có tính base.
- Giấm ăn (chứa \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}) hoặc nước cốt chanh (chứa citric acid) có tính acid, sẽ phản ứng trung hoà amine tạo thành muối amoni tan trong nước và không bay hơi, do đó làm mất mùi tanh.
- Phương trình ion rút gọn:
(\ceCH3)3\ceN+\ceH+⟶(\ceCH3)3\ceNH+(\ce{CH3})_3\ce{N} + \ce{H+} \longrightarrow (\ce{CH3})_3\ce{NH+}

Vận dụng
(HH3.1, HH3.5)

0,25

0,25

b

Tính khối lượng chất rắn khi cho glycine tác dụng với \ceNaOH\ce{NaOH}:
- n\ceGly=7,575=0,1 moln_{\ce{Gly}} = \dfrac{7,5}{75} = 0,1\text{ mol}; n\ceNaOH=0,15×1=0,15 moln_{\ce{NaOH}} = 0,15 \times 1 = 0,15\text{ mol}.
- Phương trình: \ceH2N−CH2−COOH+NaOH−>H2N−CH2−COONa+H2O\ce{H2N-CH2-COOH + NaOH -> H2N-CH2-COONa + H2O}
- \ceNaOH\ce{NaOH} dư: 0,15−0,1=0,05 mol0,15 - 0,1 = 0,05\text{ mol}; nmuoˆˊi=0,1 moln_{\text{muối}} = 0,1\text{ mol}.
- Khối lượng chất rắn khan sau cô cạn gồm muối và \ceNaOH\ce{NaOH} dư:
m=0,1×97+0,05×40=9,7+2,0=11,7 gamm = 0,1 \times 97 + 0,05 \times 40 = 9,7 + 2,0 = 11,7\text{ gam}.

Vận dụng
(HH2.4)

0,25

0,25


C. BẢNG TỔNG HỢP KIỂM CHỨNG MA TRẬN VÀ PHÂN BỔ ĐIỂM SỐ

1. Bảng cân đối điểm số theo 9 bài học

- Bài 1 (Ester - Lipid): Phần I (C1, C2: 0,500,50 đ) + Phần II (C1: 1,001,00 đ) = 1,50 điểm.
- Bài 2 (Xà phòng & chất giặt rửa): Phần I (C3: 0,250,25 đ) + Phần III (C1: 0,500,50 đ) + Phần IV (C1a: 0,500,50 đ) = 1,25 điểm.
- Bài 3 (Ôn tập Chương 1): Phần I (C4: 0,250,25 đ) + Phần IV (C1b: 0,250,25 đ) = 0,50 điểm.
- Bài 4 (Carbohydrate, Glucose - Fructose): Phần I (C5, C6: 0,500,50 đ) + Phần III (C2: 0,500,50 đ) + Phần IV (C2a: 0,500,50 đ) = 1,50 điểm.
- Bài 5 (Saccharose - Maltose): Phần I (C7: 0,250,25 đ) + Phần IV (C2b: 0,250,25 đ) = 0,50 điểm.
- Bài 6 (Tinh bột - Cellulose): Phần I (C8, C9: 0,500,50 đ) + Phần III (C3: 0,500,50 đ) + Phần IV (C2c: 0,500,50 đ) = 1,50 điểm.
- Bài 7 (Ôn tập Chương 2): Phần I (C10, C11: 0,500,50 đ) = 0,50 điểm.
- Bài 8 (Amine): Phần I (C12: 0,250,25 đ) + Phần II (C2: 0,750,75 đ: ý a, b, d) + Phần IV (C3a: 0,500,50 đ) = 1,50 điểm (tính theo tỉ trọng phân bố thực tế).
- Bài 9 (Amino acid - Peptide): Phần III (C4: 0,500,50 đ) + Phần II (C2c: 0,250,25 đ) + Phần IV (C3b: 0,500,50 đ) = 1,25 điểm.
→\rightarrow Tổng toàn bài = 10,00 điểm (Khớp chính xác 100% yêu cầu đề bài).

2. Cân đối theo mức độ nhận thức

- Mức 1 (Biết): 4,00 điểm (40%).
- Mức 2 (Hiểu): 3,00 điểm (30%).
- Mức 3 (Vận dụng): 3,00 điểm (30%).

Xem tất cả