ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ TOÁN 12 - CHUYÊN ĐỀ DÃY SỐ VÀ CẤP SỐ NÂNG CAO

ToánLớp 12AChia sẻ bởi An Hoang 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: TOÁN – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Một bể xử lý nước thải sinh học vận hành theo chu kỳ 2 giờ. Trong mỗi chu kỳ, hệ thống vi sinh phân hủy được 20%20\% lượng chất hữu cơ độc hại tồn dư từ trước. Cuối mỗi chu kỳ, nhà máy xả bổ sung cố định một lượng nước thải mới làm nồng độ chất hữu cơ tăng thêm 40 mg/L40\text{ mg/L}. Biết ban đầu nồng độ chất hữu cơ trong bể là 100 mg/L100\text{ mg/L}. Bể hoạt động ở áp suất 1 atm1\text{ atm} và nhiệt độ ổn định 28∘C28^\circ\text{C} (các yếu tố này không làm biến động hoạt lực của vi sinh). Số hạng tổng quát unu_n (đơn vị: mg/L) biểu diễn nồng độ chất hữu cơ trong bể ngay sau lần xả bổ sung thứ nn (n≥1n \ge 1) là

A. un=200−100⋅(0,8)nu_n = 200 - 100 \cdot (0,8)^n

B. un=100+40nu_n = 100 + 40n

C. un=200−80⋅(0,8)nu_n = 200 - 80 \cdot (0,8)^n

D. un=100⋅(0,8)n+40u_n = 100 \cdot (0,8)^n + 40

Câu 2 (0,25 điểm). Một công ty địa chất khoan thăm dò giếng địa nhiệt sâu trong lòng đất. Hợp đồng quy định: chi phí khoan mét thứ nhất là 500500 nghìn đồng; kể từ mét thứ hai trở đi, chi phí cho mỗi mét sau tăng thêm 6060 nghìn đồng so với mét liền trước đó. Giàn khoan sử dụng động cơ diesel công suất 250 kW250\text{ kW} tiêu hao 3535 lít dầu mỗi ngày (chủ đầu tư cung cấp dầu riêng, không tính vào chi phí khoan). Biết chi phí khoan riêng mét thứ nn là 1 4001\,400 nghìn đồng. Chiều sâu của giếng lúc này đạt đến mét thứ

A. 1515

B. 1616

C. 1717

D. 2020

Câu 3 (0,25 điểm). Trong một thử nghiệm kiểm định chất lượng giảm chấn công nghiệp, người ta thả rơi một viên bi thép đặc từ độ cao 9 m9\text{ m} xuống sàn bê tông. Sau mỗi lần chạm sàn, viên bi nảy lên đến độ cao bằng 23\dfrac{2}{3} độ cao của lần rơi ngay trước đó. Cho biết gia tốc trọng trường là g≈9,8 m/s2g \approx 9,8\text{ m/s}^2 và lực cản không khí là không đáng kể. Tổng quãng đường viên bi di chuyển được từ lúc bắt đầu thả cho đến khi dừng hẳn trên sàn là

A. 27 m27\text{ m}

B. 36 m36\text{ m}

C. 45 m45\text{ m}

D. 54 m54\text{ m}

Câu 4 (0,25 điểm). Một thuật toán đệ quy chia để trị xử lý khối dữ liệu kích thước 2n2^n phần tử bằng cách chia đôi thành hai nửa độc lập, đồng thời tốn thêm đúng 2n2n phép tính hoán vị phụ trợ ở mỗi tầng phân rã. Số phép tính tổng cộng TnT_n của thuật toán thỏa mãn hệ thức: T1=4T_1 = 4 và Tn=2Tn−1+2nT_n = 2T_{n-1} + 2n với mọi n≥2n \ge 2. Hệ thống máy chủ có dung lượng bộ nhớ 16 GB và xung nhịp CPU 3,2 GHz không làm thay đổi số lượng phép tính của thuật toán. Công thức số hạng tổng quát của TnT_n là

A. Tn=3⋅2n+2n−2T_n = 3 \cdot 2^n + 2n - 2

B. Tn=4⋅2n−2n−2T_n = 4 \cdot 2^n - 2n - 2

C. Tn=2n+2−2nT_n = 2^{n+2} - 2n

D. Tn=5⋅2n−2n−4T_n = 5 \cdot 2^n - 2n - 4

Câu 5 (0,25 điểm). Một doanh nghiệp vận tải đầu tư mua một đoàn xe chuyên dụng với tổng giá trị ban đầu là 2020 tỷ đồng. Hàng năm, giá trị còn lại của đoàn xe giảm đi 15%15\% so với giá trị của năm liền trước đó do hao mòn tự nhiên. Biết mức lãi suất tiền gửi ngân hàng hiện hành là 6,5%/na˘m6,5\%/\text{năm} và thuế giá trị gia tăng đã được khấu trừ hoàn toàn khi mua xe. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì giá trị còn lại của đoàn xe thấp hơn 55 tỷ đồng?

A. 9 na˘m9\text{ năm}

B. 8 na˘m8\text{ năm}

C. 10 na˘m10\text{ năm}

D. 7 na˘m7\text{ năm}

Câu 6 (0,25 điểm). Một trung tâm hội chợ nông nghiệp công nghệ cao xếp các khay dâu tây hữu cơ thành khối tháp bậc thang đa tầng để trưng bày. Hàng trên cùng (tầng 1) có 1515 khay. Do kết cấu khung giàn chịu lực (mỗi tầng chịu tải tối đa 500 kg500\text{ kg}, sử dụng hệ thống đèn LED chiếu sáng công suất 120 W120\text{ W}), mỗi tầng kế tiếp phía dưới được xếp nhiều hơn tầng ngay phía trên đúng 55 khay. Ban tổ chức đã dùng hết toàn bộ 750750 khay dâu tây để hoàn thành khối trưng bày. Số tầng của khối tháp là

A. 1212

B. 1515

C. 1818

D. 2020

Câu 7 (0,25 điểm). Trong phòng thí nghiệm di truyền học, số lượng tế bào mầm loại AA qua các thế hệ nuôi cấy nn (n≥1n \ge 1) tuân theo quy luật Fibonacci suy rộng: thế hệ thứ nhất có 2 tế bào (u1=2u_1 = 2), thế hệ thứ hai có 3 tế bào (u2=3u_2 = 3), và từ thế hệ thứ ba trở đi, số tế bào ở thế hệ nn bằng tổng số tế bào của hai thế hệ liền trước cộng thêm 1, tức là un=un−1+un−2+1u_n = u_{n-1} + u_{n-2} + 1 với mọi n≥3n \ge 3. Biết môi trường nuôi cấy duy trì nhiệt độ 24∘C24^\circ\text{C} và chu kỳ chiếu sáng 14 giờ/ngày. Số tế bào mầm ở thế hệ thứ 7 (u7u_7) bằng

A. 4242

B. 4444

C. 4646

D. 4848

Câu 8 (0,25 điểm). Một chùm tia laser phát ra từ nguồn có công suất ban đầu P0=800 mWP_0 = 800\text{ mW} và bước sóng λ=632,8 nm\lambda = 632,8\text{ nm} được chiếu xuyên qua một dãy kính lọc phân cực quang học đặt thẳng hàng. Cứ mỗi khi đi qua một tấm kính lọc, công suất của chùm tia bị suy giảm 20%20\% so với ngay trước khi vào tấm kính đó do phản xạ và tán xạ. Chiết suất của môi trường không khí xung quanh là n0=1,0003n_0 = 1,0003. Để công suất của chùm tia sau khi qua dãy kính lọc giảm xuống dưới 150 mW150\text{ mW}, cần sử dụng ít nhất bao nhiêu tấm kính lọc?

A. 77

B. 99

C. 1010

D. 88

Câu 9 (0,25 điểm). Giá một loại chứng chỉ quỹ công nghệ biến động theo các phiên giao dịch liên tiếp. Gọi xnx_n là thị giá của chứng chỉ quỹ tại phiên thứ nn (xn>0x_n > 0, đơn vị: trăm nghìn đồng). Mô hình định lượng xác định hệ thức giữa hai phiên liên tiếp là: x1=2x_1 = 2 và xn+1=xn1+3xnx_{n+1} = \dfrac{x_n}{1 + 3x_n} với mọi n≥1n \ge 1. Biết khối lượng giao dịch bình quân là 1,5 triệu đơn vị/phiên và biên độ dao động giá khớp lệnh trong phiên là 7%7\%. Công thức số hạng tổng quát của thị giá xnx_n là

A. xn=26n−5x_n = \dfrac{2}{6n - 5}

B. xn=13n−1x_n = \dfrac{1}{3n - 1}

C. xn=23n−1x_n = \dfrac{2}{3n - 1}

D. xn=16n−5x_n = \dfrac{1}{6n - 5}

Câu 10 (0,25 điểm). Một đoàn tàu thử nghiệm đệm từ xuất phát từ trạng thái nghỉ, chuyển động thẳng trên tuyến đường ray chuyên dụng dài 50 km50\text{ km}. Trong giây thứ nhất, tàu di chuyển được quãng đường 4 m4\text{ m}. Do động cơ gia tốc đều đặn, ở mỗi giây tiếp theo quãng đường tàu đi được tăng thêm đúng 1,5 m1,5\text{ m} so với giây liền trước đó. Biết hệ số ma sát cản chuyển động là μ=0,005\mu = 0,005 và điện áp lưới cấp điện là 25 kV25\text{ kV} (được duy trì không đổi). Tổng quãng đường đoàn tàu đi được trong 2020 giây đầu tiên bằng

A. 380 m380\text{ m}

B. 365 m365\text{ m}

C. 350 m350\text{ m}

D. 345 m345\text{ m}

Câu 11 (0,25 điểm). Đồng vị phóng xạ I−131\text{I}-131 dùng trong xạ trị tuyến giáp có chu kỳ bán rã là 88 ngày (cứ sau 8 ngày, khối lượng đồng vị giảm đi một nửa do phân rã hạt nhân). Một bệnh viện tiếp nhận lô thuốc chứa 64 mg64\text{ mg} I−131\text{I}-131. Thuốc được bảo quản trong hộp chì dày 5 cm5\text{ cm} ở nhiệt độ 18∘C18^\circ\text{C} (vỏ chì ngăn tia phóng xạ phát tán nhưng không làm thay đổi tốc độ phân rã nội tại). Khối lượng I−131\text{I}-131 còn lại trong lô thuốc sau 4040 ngày bằng

A. 4 mg4\text{ mg}

B. 1 mg1\text{ mg}

C. 2 mg2\text{ mg}

D. 0,5 mg0,5\text{ mg}

Câu 12 (0,25 điểm). Một kỹ sư lập kế hoạch tài chính cá nhân bằng cách gửi đều đặn vào đầu mỗi tháng số tiền cố định 55 triệu đồng vào tài khoản tích lũy ngân hàng với lãi suất 0,5%/thaˊng0,5\%/\text{tháng} theo thể thức lãi kép (tiền lãi của mỗi tháng được cộng dồn vào gốc để tính lãi cho tháng sau). Ngân hàng thu phí quản lý tài khoản 11 nghìn đồng/tháng (khoản phí này được trích từ tài khoản thanh toán khác, không trừ vào tài khoản tích lũy). Tổng số tiền trong tài khoản tích lũy ngay sau lần gửi thứ 24 (làm tròn đến hàng phần trăm của triệu đồng) là

A. 120,00 triệu đoˆˋng120,00\text{ triệu đồng}

B. 125,50 triệu đoˆˋng125,50\text{ triệu đồng}

C. 132,45 triệu đoˆˋng132,45\text{ triệu đồng}

D. 127,16 triệu đoˆˋng127,16\text{ triệu đồng}

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Một doanh nghiệp khởi nghiệp vay gói tín dụng hỗ trợ chuyển đổi số của ngân hàng thương mại với số tiền gốc ban đầu là 600600 triệu đồng. Lãi suất vay cố định là 1%/thaˊng1\%/\text{tháng}. Kể từ tháng đầu tiên sau khi vay, vào cuối mỗi tháng doanh nghiệp hoàn trả đều đặn một khoản tiền cố định là 2525 triệu đồng (khoản này gồm cả tiền trả nợ gốc và lãi phát sinh trong tháng đó). Gọi unu_n (đơn vị: triệu đồng) là số tiền doanh nghiệp còn nợ ngân hàng ngay sau lần trả thứ nn (n≥1n \ge 1), quy ước dư nợ ban đầu là u0=600u_0 = 600 triệu đồng. Khi giải ngân, doanh nghiệp đóng một khoản phí thẩm định hồ sơ một lần là 33 triệu đồng và duy trì tài khoản thanh toán tối thiểu 22 triệu đồng (các khoản này không được cấn trừ vào dư nợ vay).
a) Dư nợ của doanh nghiệp ngay sau lần trả nợ đầu tiên là u1=581u_1 = 581 triệu đồng.
b) Mối liên hệ giữa dư nợ của hai tháng liên tiếp thỏa mãn hệ thức truy hồi un+1=1,01un−25u_{n+1} = 1,01 u_n - 25 với mọi n≥0n \ge 0.
c) Số hạng tổng quát biểu diễn dư nợ của doanh nghiệp sau nn tháng trả nợ là un=2500−1900⋅(1,01)nu_n = 2500 - 1900 \cdot (1,01)^n (triệu đồng).
d) Doanh nghiệp sẽ hoàn tất nghĩa vụ trả nợ (dư nợ un≤0u_n \le 0) sau không quá 2424 tháng.

Câu 2 (1,0 điểm). Trong điều trị lâm sàng, một bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc hạ huyết áp theo đường tiêm tĩnh mạch ngắt quãng định kỳ. Cứ sau mỗi chu kỳ 1212 giờ, bệnh nhân được tiêm một liều cố định 80 mg80\text{ mg}. Trong khoảng thời gian 1212 giờ giữa hai lần tiêm liên tiếp, lượng thuốc trong máu đào thải dần theo hàm mũ và còn lại đúng 40%40\% so với lượng thuốc ngay sau lần tiêm trước đó (60%60\% bị chuyển hóa qua gan và bài tiết qua thận). Gọi CnC_n (đơn vị: mg) là lượng thuốc tích tụ trong cơ thể bệnh nhân ngay sau lần tiêm thứ nn (n≥1n \ge 1). Khối lượng cơ thể bệnh nhân là 65 kg65\text{ kg} và huyết áp trung bình là 140/90 mmHg140/90\text{ mmHg} (không làm ảnh hưởng đến tốc độ đào thải thuốc).
a) Lượng thuốc còn tồn dư trong máu của bệnh nhân ngay trước thời điểm tiêm liều thứ hai là 48 mg48\text{ mg}.
b) Dãy số (Cn)(C_n) xác định bởi hệ thức truy hồi C1=80C_1 = 80 và Cn+1=0,4Cn+80C_{n+1} = 0,4 C_n + 80 với mọi n≥1n \ge 1.
c) Số hạng tổng quát của lượng thuốc ngay sau lần tiêm thứ nn là Cn=4003[1−(0,4)n]C_n = \dfrac{400}{3} \left[1 - (0,4)^n\right] (mg).
d) Dù liệu trình điều trị kéo dài liên tục vô hạn lần (n→+∞n \to +\infty), lượng thuốc trong máu bệnh nhân ngay sau mỗi lần tiêm không bao giờ vượt quá ngưỡng an toàn 130 mg130\text{ mg}.

Câu 3 (1,0 điểm). Một tổng kho logistics đặt tại vị trí mốc 0 km0\text{ km} trên một trục đường vành đai thẳng. Dọc theo tuyến đường có 1515 trạm bưu cục phân phối vệ tinh được đánh số thứ tự từ 1 đến 15. Khoảng cách tính từ tổng kho đến bưu cục thứ kk (1≤k≤151 \le k \le 15) ký hiệu là dkd_k (đơn vị: km). Do quy hoạch mở rộng đô thị, dãy các khoảng cách (dk)(d_k) lập thành một cấp số cộng: bưu cục 1 cách tổng kho d1=12 kmd_1 = 12\text{ km}, bưu cục 15 cách tổng kho d15=96 kmd_{15} = 96\text{ km}. Một xe tải trung chuyển chuyên dụng có tải trọng 5 tấn, định mức tiêu hao nhiên liệu là 18 lıˊt/100 km18\text{ lít/100 km} và giá dầu diesel hiện hành là 22 000 đoˆˋng/lıˊt22\,000\text{ đồng/lít} (khoản chi phí nhiên liệu do tài xế thanh toán riêng sau ca làm việc).
a) Công sai của cấp số cộng khoảng cách bằng d=6 kmd = 6\text{ km}.
b) Khoảng cách từ tổng kho đến bưu cục thứ 8 là 54 km54\text{ km}.
c) Tổng khoảng cách từ tổng kho đến tất cả 15 trạm bưu cục là 810 km810\text{ km}.
d) Giả sử xe tải xuất phát từ tổng kho chở hàng đi giao lần lượt cho từng bưu cục từ 1 đến 15 rồi quay trở lại tổng kho sau mỗi chuyến (mỗi chuyến xe chỉ phục vụ đúng một bưu cục rồi lập tức quay về kho nạp hàng tiếp). Tổng quãng đường xe tải đã di chuyển sau khi hoàn thành việc giao hàng cho cả 15 bưu cục là 1 500 km1\,500\text{ km}.

Câu 4 (1,0 điểm). Một hồ sinh thái lớn duy trì một quần thể cá nước ngọt tự nhiên. Ban đầu (năm 0), trữ lượng sinh khối cá trong hồ ước tính đạt x0=100x_0 = 100 tấn. Cứ sau mỗi năm, sinh khối cá tăng trưởng thêm 50%50\% so với đầu năm đó nhờ nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào. Vào cuối mỗi năm, ban quản lý hồ cấp hạn ngạch khai thác cho hợp tác xã thủy sản đánh bắt cố định đúng H=40H = 40 tấn cá thương phẩm. Biết dung tích hồ chứa là 50 triệu m3\text{m}^3 và nhiệt độ nước mặt trung bình là 22∘C22^\circ\text{C} (các chỉ số này được kiểm soát để không làm thay đổi tốc độ tăng trưởng tự nhiên của đàn cá). Gọi xnx_n (đơn vị: tấn) là trữ lượng sinh khối cá còn lại trong hồ sau nn năm khai thác (n≥1n \ge 1).
a) Trữ lượng cá còn lại trong hồ sau năm khai thác thứ nhất là x1=110x_1 = 110 tấn.
b) Hệ thức truy hồi biểu diễn sinh khối cá giữa các năm liên tiếp là xn=1,5xn−1−40x_n = 1,5 x_{n-1} - 40 với mọi n≥1n \ge 1.
c) Số hạng tổng quát của trữ lượng sinh khối cá sau nn năm khai thác là xn=80+20⋅(1,5)nx_n = 80 + 20 \cdot (1,5)^n (tấn).
d) Nếu hợp tác xã tăng sản lượng đánh bắt hàng năm lên mức H=60H = 60 tấn/năm (các điều kiện sinh thái khác giữ nguyên), quần thể cá trong hồ sẽ bị cạn kiệt hoàn toàn (sinh khối xn≤0x_n \le 0) sau đúng 4 năm khai thác.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh tính toán và điền đáp số vào khung tương ứng.

Câu 1 (0,5 điểm). Một tháp xử lý khí thải công nghiệp của nhà máy nhiệt điện sử dụng hệ thống lọc bụi tĩnh điện đa tầng. Qua mỗi tầng lọc, hệ thống giữ lại được 70%70\% lượng bụi mịn PM2.5\text{PM}_{2.5} đi vào tầng đó (nghĩa là lượng bụi mịn thoát qua chỉ còn lại 30%30\%). Khí thải đầu vào tháp có nồng độ bụi ban đầu là 1 200 mg/m31\,200\text{ mg/m}^3. Lưu lượng khí thải qua tháp duy trì ổn định 45 000 m3/giờ45\,000\text{ m}^3\text{/giờ} ở nhiệt độ 150∘C150^\circ\text{C} (các thông số này không làm suy giảm hiệu năng thu giữ hạt bụi của các điện cực). Để nồng độ bụi mịn trong khí thải sau khi qua hệ thống lọc giảm xuống không vượt quá tiêu chuẩn xả thải 2 mg/m32\text{ mg/m}^3, tháp xử lý cần được lắp đặt tối thiểu bao nhiêu tầng lọc liên tiếp?

Câu 2 (0,5 điểm). Một dự án thi công cầu vượt biển tiến hành khoan cọc nhồi sâu vào đáy biển. Hợp đồng thỏa thuận: chi phí khoan mét thứ nhất là 800800 nghìn đồng; kể từ mét thứ hai trở đi, chi phí khoan mỗi mét sau tăng thêm 150150 nghìn đồng so với mét liền trước đó. Đội thi công gồm 16 kỹ sư vận hành máy khoan cọc đường kính 1,5 m1,5\text{ m} và chi phí bảo hiểm trọn gói công trình là 50 triệu đồng (khoản chi phí này không tính vào đơn giá khoan cọc). Biết tổng chi phí mà chủ đầu tư thanh toán cho riêng công việc khoan một cọc nhồi là đúng 6565 triệu đồng (65 00065\,000 nghìn đồng). Chiều sâu của cọc nhồi đó là bao nhiêu mét?

Câu 3 (0,5 điểm). Trong một dây chuyền sản xuất bo mạch tự động, một cánh tay robot thực hiện kiểm tra vi mạch theo từng lô hàng liên tiếp. Ở lô đầu tiên, robot phát hiện 3 sản phẩm lỗi (u1=3u_1 = 3). Do linh kiện cảm biến quang học bị suy giảm độ nhạy theo thời gian, số lượng sản phẩm lỗi unu_n phát hiện ở lô thứ nn liên hệ với lô trước theo hệ thức truy hồi: un=3un−1−4n+7u_n = 3u_{n-1} - 4n + 7 với mọi n≥2n \ge 2. Dây chuyền vận hành với tốc độ 120120 bo mạch/phút và tiêu hao điện năng 4,5 kWh4,5\text{ kWh} (các thông số phụ trợ này không đổi). Số lượng sản phẩm lỗi phát hiện ở lô thứ 7 (u7u_7) bằng bao nhiêu?

Câu 4 (0,5 điểm). Tại một kho vận chuyển phát nhanh, các kiện hàng hộp chữ nhật đồng kích thước được xếp thành một khối lăng trụ bậc thang nhiều tầng để lưu kho: tầng trên cùng (tầng 1) có 1212 kiện hàng; kể từ tầng thứ hai trở đi, mỗi tầng có nhiều hơn tầng ngay phía trên đúng 66 kiện hàng. Kích thước mỗi kiện hàng là 40×30×20 cm40 \times 30 \times 20\text{ cm}, khối lượng mỗi kiện là 8 kg8\text{ kg} và sàn kho có khả năng chịu tải trọng an toàn tối đa 15 kN/m215\text{ kN/m}^2 (toàn bộ khối hàng đảm bảo không vượt quá giới hạn chịu tải sàn). Biết tổng số kiện hàng trong cả khối xếp là đúng 714714 kiện. Hỏi khối hàng đó gồm tất cả bao nhiêu tầng?

Câu 5 (0,5 điểm). Trong một lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu công suất 10 MW10\text{ MW}, phản ứng phân hạch dây chuyền được kích hoạt. Ở thế hệ hạt neutron thứ nhất có N1=400N_1 = 400 hạt neutron tham gia kích hoạt phân hạch. Hệ số nhân neutron hiệu dụng của vùng hoạt là k=1,05k = 1,05 (nghĩa là trung bình mỗi hạt neutron ở thế hệ trước tạo ra 1,05 hạt neutron ở thế hệ kế tiếp). Lò phản ứng được làm mát bằng dòng nước nhẹ tuần hoàn lưu lượng 500 m3/giờ500\text{ m}^3\text{/giờ} và nhiệt độ thanh nhiên liệu luôn duy trì dưới 600∘C600^\circ\text{C} (hệ thống điều khiển giữ cho hệ số kk ổn định trong giai đoạn kích hoạt). Hỏi ở thế hệ neutron thứ mấy thì số lượng hạt neutron lần đầu tiên vượt quá 1 0001\,000 hạt?

Câu 6 (0,5 điểm). Một thuật toán tạo mã băm xác thực tạo ra một dãy số nguyên dương (xn)(x_n) theo cơ chế biến đổi phân tuyến tính: khóa khởi tạo ở phiên thứ nhất là x1=1x_1 = 1, và ở các phiên kế tiếp giá trị khóa được tính theo công thức: xn=xn−1+2xn−1+1x_{n} = \dfrac{x_{n-1} + 2}{x_{n-1} + 1} với mọi n≥2n \ge 2. Giao thức truyền dữ liệu sử dụng bảo mật TLS 1.3 với kích thước khung truyền 1 5001\,500 byte (không làm sai lệch giá trị toán học của dãy khóa). Biết sai số ∣x62−2∣|x_6^2 - 2| được viết dưới dạng phân số tối giản 1b\dfrac{1}{b} với b∈N∗b \in \mathbb{N}^*. Tìm giá trị của bb.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Thí sinh làm bài theo cách khác nếu đúng và chặt chẽ về mặt toán học vẫn được tính đủ điểm theo từng phần tương ứng.
2. Điểm toàn bài là tổng điểm của cả ba phần thi, quy về thang điểm 10,0.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

C

D


PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm cho từng câu:
- Thí sinh chỉ chọn đúng 1 ý trong một câu: được 0,1 điểm.
- Thí sinh chọn đúng 2 ý trong một câu: được 0,25 điểm.
- Thí sinh chọn đúng 3 ý trong một câu: được 0,5 điểm.
- Thí sinh chọn đúng cả 4 ý trong một câu: được 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Lời giải chi tiết và phân tích dữ kiện

Câu 1

a)

Đ

• Dữ kiện nhiễu: Phí thẩm định 3 triệu, số dư tối thiểu 2 triệu.
• Mở khóa: Cuối tháng 1, lãi phát sinh là 600⋅1%=6600 \cdot 1\% = 6 triệu đồng. Sau khi thanh toán 25 triệu đồng, dư nợ còn lại là: u1=600+6−25=581u_1 = 600 + 6 - 25 = 581 triệu đồng. Khẳng định đúng.

b)

Đ

Cuối tháng n+1n+1, khoản nợ unu_n chịu lãi 1%1\%, sau đó trả 25 triệu đồng nên dư nợ mới là: un+1=un(1+0,01)−25=1,01un−25u_{n+1} = u_n(1 + 0,01) - 25 = 1,01 u_n - 25. Khẳng định đúng.

c)

Đ

Xét phương trình điểm bất động: α=1,01α−25  ⟺  0,01α=25  ⟺  α=2500\alpha = 1,01\alpha - 25 \iff 0,01\alpha = 25 \iff \alpha = 2500.
Đặt vn=un−2500  ⟹  vn+1=1,01vnv_n = u_n - 2500 \implies v_{n+1} = 1,01 v_n. Dãy (vn)(v_n) là cấp số nhân có công bội q=1,01q = 1,01 và v0=600−2500=−1900v_0 = 600 - 2500 = -1900.
Suy ra vn=−1900⋅(1,01)n  ⟹  un=2500−1900⋅(1,01)nv_n = -1900 \cdot (1,01)^n \implies u_n = 2500 - 1900 \cdot (1,01)^n. Khẳng định đúng.

d)

S

Hết nợ khi un≤0  ⟺  2500−1900⋅(1,01)n≤0  ⟺  (1,01)n≥2519≈1,3158u_n \le 0 \iff 2500 - 1900 \cdot (1,01)^n \le 0 \iff (1,01)^n \ge \dfrac{25}{19} \approx 1,3158.
  ⟺  n≥ln⁡(25/19)ln⁡1,01≈27,58\iff n \ge \dfrac{\ln(25/19)}{\ln 1,01} \approx 27,58. Do n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên phải sau ít nhất 28 tháng doanh nghiệp mới trả hết nợ. Do đó 24 tháng là không đủ. Khẳng định sai.

Câu 2

a)

S

• Dữ kiện nhiễu: Khối lượng 65 kg, huyết áp 140/90 mmHg.
• Mở khóa: Ngay sau lần 1, lượng thuốc là C1=80 mgC_1 = 80\text{ mg}. Sau 12 giờ (ngay trước lần 2), lượng thuốc còn lại 40%40\%, tức C1∗=80⋅0,4=32 mg≠48 mgC_1^* = 80 \cdot 0,4 = 32\text{ mg} \ne 48\text{ mg}. Khẳng định sai.

b)

Đ

Ngay sau lần tiêm thứ n+1n+1, lượng thuốc trong máu gồm lượng tồn dư từ lần trước cộng thêm liều tiêm mới: Cn+1=0,4Cn+80C_{n+1} = 0,4 C_n + 80. Khẳng định đúng.

c)

Đ

Đặt Cn−α=0,4(Cn−1−α)  ⟹  α=801−0,4=4003C_n - \alpha = 0,4(C_{n-1} - \alpha) \implies \alpha = \dfrac{80}{1 - 0,4} = \dfrac{400}{3}.
Ta có C1−4003=80−4003=−1603=−4003⋅0,4C_1 - \dfrac{400}{3} = 80 - \dfrac{400}{3} = -\dfrac{160}{3} = -\dfrac{400}{3} \cdot 0,4.
Suy ra Cn−4003=(−1603)⋅(0,4)n−1=−4003⋅(0,4)n  ⟹  Cn=4003[1−(0,4)n]C_n - \dfrac{400}{3} = \left(-\dfrac{160}{3}\right) \cdot (0,4)^{n-1} = -\dfrac{400}{3} \cdot (0,4)^n \implies C_n = \dfrac{400}{3}[1 - (0,4)^n]. Khẳng định đúng.

d)

S

Khi n→+∞n \to +\infty, lim⁡n→+∞Cn=4003≈133,33 mg>130 mg\lim\limits_{n \to +\infty} C_n = \dfrac{400}{3} \approx 133,33\text{ mg} > 130\text{ mg}.
Cụ thể tại n=5n = 5, C5=4003[1−(0,4)5]≈131,97 mg>130 mgC_5 = \dfrac{400}{3}[1 - (0,4)^5] \approx 131,97\text{ mg} > 130\text{ mg}. Như vậy lượng thuốc hoàn toàn có thể vượt quá 130 mg. Khẳng định sai.

Câu 3

a)

Đ

• Dữ kiện nhiễu: Tải trọng 5 tấn, tiêu hao 18 lít/100 km, giá dầu 22 000 đồng/lít.
• Mở khóa: Cấp số cộng có d15=d1+14d  ⟺  96=12+14d  ⟺  14d=84  ⟺  d=6 kmd_{15} = d_1 + 14d \iff 96 = 12 + 14d \iff 14d = 84 \iff d = 6\text{ km}. Khẳng định đúng.

b)

Đ

Ta có d8=d1+7d=12+7⋅6=54 kmd_8 = d_1 + 7d = 12 + 7 \cdot 6 = 54\text{ km}. Khẳng định đúng.

c)

Đ

Tổng khoảng cách: S15=15(d1+d15)2=15(12+96)2=15⋅54=810 kmS_{15} = \dfrac{15(d_1 + d_{15})}{2} = \dfrac{15(12 + 96)}{2} = 15 \cdot 54 = 810\text{ km}. Khẳng định đúng.

d)

S

Mỗi chuyến đi đến bưu cục thứ kk rồi quay về kho tốn quãng đường khứ hồi là 2dk2 d_k.
Tổng quãng đường di chuyển cho 15 bưu cục là: 2⋅S15=2⋅810=1 620 km≠1 500 km2 \cdot S_{15} = 2 \cdot 810 = 1\,620\text{ km} \ne 1\,500\text{ km}. Khẳng định sai.

Câu 4

a)

Đ

• Dữ kiện nhiễu: Dung tích 50 triệu m3\text{m}^3, nhiệt độ 22∘C22^\circ\text{C}.
• Mở khóa: Sau 1 năm sinh khối tăng 50%50\% rồi bị đánh bắt 40 tấn: x1=100⋅1,5−40=110x_1 = 100 \cdot 1,5 - 40 = 110 tấn. Khẳng định đúng.

b)

Đ

Theo quy luật, sau năm thứ nn lượng cá còn lại là: xn=xn−1⋅(1+0,5)−40=1,5xn−1−40x_n = x_{n-1} \cdot (1 + 0,5) - 40 = 1,5 x_{n-1} - 40 với mọi n≥1n \ge 1. Khẳng định đúng.

c)

Đ

Điểm bất động: α=1,5α−40  ⟺  0,5α=40  ⟺  α=80\alpha = 1,5\alpha - 40 \iff 0,5\alpha = 40 \iff \alpha = 80.
Dãy yn=xn−80y_n = x_n - 80 có y0=100−80=20y_0 = 100 - 80 = 20 và yn=1,5yn−1  ⟹  yn=20⋅(1,5)ny_n = 1,5 y_{n-1} \implies y_n = 20 \cdot (1,5)^n.
Do đó xn=80+20⋅(1,5)nx_n = 80 + 20 \cdot (1,5)^n. Khẳng định đúng.

d)

S

Khi H=60H = 60 tấn: x0=100x_0 = 100; x1=100⋅1,5−60=90x_1 = 100 \cdot 1,5 - 60 = 90; x2=90⋅1,5−60=75x_2 = 90 \cdot 1,5 - 60 = 75; x3=75⋅1,5−60=52,5x_3 = 75 \cdot 1,5 - 60 = 52,5; x4=52,5⋅1,5−60=18,75>0x_4 = 52,5 \cdot 1,5 - 60 = 18,75 > 0; x5=18,75⋅1,5−60=−31,875≤0x_5 = 18,75 \cdot 1,5 - 60 = -31,875 \le 0.
Như vậy sau 5 năm cá mới bị cạn kiệt, không phải đúng 4 năm. Khẳng định sai.


PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

Câu

Đáp số

Tóm tắt phân tích và lời giải

Câu 1

6

• Dữ kiện nhiễu: Lưu lượng 45 000 m3/giờ45\,000\text{ m}^3\text{/giờ}, nhiệt độ 150∘C150^\circ\text{C}.
• Mở khóa: Tỷ lệ bụi lọt qua mỗi tầng lọc là 100%−70%=30%=0,3100\% - 70\% = 30\% = 0,3.
Nồng độ bụi sau nn tầng lọc là cấp số nhân: un=1200⋅(0,3)nu_n = 1200 \cdot (0,3)^n.
Yêu cầu đạt chuẩn: 1200⋅(0,3)n≤2  ⟺  (0,3)n≤16001200 \cdot (0,3)^n \le 2 \iff (0,3)^n \le \dfrac{1}{600}.
  ⟺  n≥log⁡0,3(1600)=−ln⁡600ln⁡0,3≈−6,39693−1,20397≈5,31\iff n \ge \log_{0,3}\left(\dfrac{1}{600}\right) = \dfrac{-\ln 600}{\ln 0,3} \approx \dfrac{-6,39693}{-1,20397} \approx 5,31.
Do n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên cần tối thiểu 66 tầng lọc.

Câu 2

25

• Dữ kiện nhiễu: 16 kỹ sư, đường kính cọc 1,5 m1,5\text{ m}, chi phí bảo hiểm 50 triệu đồng.
• Mở khóa: Chi phí khoan từng mét lập thành cấp số cộng với u1=800u_1 = 800, d=150d = 150 (nghìn đồng).
Tổng chi phí khoan nn mét là: Sn=n2[2⋅800+(n−1)⋅150]=75n2+725nS_n = \dfrac{n}{2}[2 \cdot 800 + (n-1) \cdot 150] = 75n^2 + 725n (nghìn đồng).
Theo đề bài: 75n2+725n=65 000  ⟺  3n2+29n−2600=075n^2 + 725n = 65\,000 \iff 3n^2 + 29n - 2600 = 0.
Δ=292−4⋅3⋅(−2600)=841+31 200=32 041=1792\Delta = 29^2 - 4 \cdot 3 \cdot (-2600) = 841 + 31\,200 = 32\,041 = 179^2.
Suy ra n=−29+1796=25n = \dfrac{-29 + 179}{6} = 25 (loại nghiệm âm). Chiều sâu cọc nhồi là 25 m25\text{ m}.

Câu 3

1107

• Dữ kiện nhiễu: Tốc độ 120 bo mạch/phút, tiêu hao điện năng 4,5 kWh.
• Mở khóa: Xét hệ thức truy hồi tuyến tính không thuần nhất un=3un−1−4n+7u_n = 3u_{n-1} - 4n + 7.
Tìm nghiệm riêng dạng vn=An+Bv_n = An + B:
An+B=3[A(n−1)+B]−4n+7  ⟺  An+B=(3A−4)n+(−3A+3B+7)An + B = 3[A(n-1) + B] - 4n + 7 \iff An + B = (3A - 4)n + (-3A + 3B + 7).
Đồng nhất hệ số: {A=3A−4B=−3A+3B+7  ⟹  {A=2B=−12  ⟹  vn=2n−12\begin{cases} A = 3A - 4 \\ B = -3A + 3B + 7 \end{cases} \implies \begin{cases} A = 2 \\ B = -\dfrac{1}{2} \end{cases} \implies v_n = 2n - \dfrac{1}{2}.
Đặt xn=un−vn=un−2n+12  ⟹  xn=3xn−1x_n = u_n - v_n = u_n - 2n + \dfrac{1}{2} \implies x_n = 3x_{n-1}.
Cấp số nhân (xn)(x_n) có x1=3−2+12=32  ⟹  xn=32⋅3n−1=3n2x_1 = 3 - 2 + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{2} \implies x_n = \dfrac{3}{2} \cdot 3^{n-1} = \dfrac{3^n}{2}.
Vậy un=3n−12+2nu_n = \dfrac{3^n - 1}{2} + 2n. Tại n=7n = 7: u7=37−12+2⋅7=2187−12+14=1093+14=1107u_7 = \dfrac{3^7 - 1}{2} + 2 \cdot 7 = \dfrac{2187 - 1}{2} + 14 = 1093 + 14 = 1107.

Câu 4

14

• Dữ kiện nhiễu: Kích thước hộp, khối lượng 8 kg, giới hạn chịu tải sàn 15 kN/m215\text{ kN/m}^2.
• Mở khóa: Số kiện hàng ở mỗi tầng lập thành cấp số cộng với u1=12u_1 = 12, d=6d = 6.
Tổng số kiện trong nn tầng: Sn=n2[2⋅12+(n−1)⋅6]=3n2+9nS_n = \dfrac{n}{2}[2 \cdot 12 + (n-1) \cdot 6] = 3n^2 + 9n.
Phương trình: 3n2+9n=714  ⟺  n2+3n−238=03n^2 + 9n = 714 \iff n^2 + 3n - 238 = 0.
Δ=32−4⋅1⋅(−238)=9+952=961=312\Delta = 3^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-238) = 9 + 952 = 961 = 31^2.
Suy ra n=−3+312=14n = \dfrac{-3 + 31}{2} = 14 (loại nghiệm âm). Khối hàng gồm 1414 tầng.

Câu 5

20

• Dữ kiện nhiễu: Công suất 10 MW, lưu lượng nước 500 m3/giờ500\text{ m}^3\text{/giờ}, nhiệt độ 600∘C600^\circ\text{C}.
• Mở khóa: Số hạt neutron ở thế hệ nn lập thành cấp số nhân với N1=400N_1 = 400 và công bội k=1,05k = 1,05:
Nn=400⋅(1,05)n−1N_n = 400 \cdot (1,05)^{n-1}.
Yêu cầu: 400⋅(1,05)n−1>1000  ⟺  (1,05)n−1>2,5400 \cdot (1,05)^{n-1} > 1000 \iff (1,05)^{n-1} > 2,5.
  ⟺  n−1>log⁡1,05(2,5)=ln⁡2,5ln⁡1,05≈0,916290,04879≈18,78  ⟹  n−1≥19  ⟹  n≥20\iff n - 1 > \log_{1,05}(2,5) = \dfrac{\ln 2,5}{\ln 1,05} \approx \dfrac{0,91629}{0,04879} \approx 18,78 \implies n - 1 \ge 19 \implies n \ge 20.
Vậy ở thế hệ thứ 2020 số hạt neutron lần đầu tiên vượt quá 1 000 hạt.

Câu 6

4900

• Dữ kiện nhiễu: Giao thức TLS 1.3, kích thước khung 1 500 byte.
• Mở khóa: Dãy số phân tuyến tính xn=xn−1+2xn−1+1x_{n} = \dfrac{x_{n-1} + 2}{x_{n-1} + 1} với x1=1x_1 = 1.
Tính trực tiếp các số hạng tiếp theo:
x1=1=11x_1 = 1 = \dfrac{1}{1};
x2=1+21+1=32x_2 = \dfrac{1 + 2}{1 + 1} = \dfrac{3}{2};
x3=3/2+23/2+1=75x_3 = \dfrac{3/2 + 2}{3/2 + 1} = \dfrac{7}{5};
x4=7/5+27/5+1=1712x_4 = \dfrac{7/5 + 2}{7/5 + 1} = \dfrac{17}{12};
x5=17/12+217/12+1=4129x_5 = \dfrac{17/12 + 2}{17/12 + 1} = \dfrac{41}{29};
x6=41/29+241/29+1=9970x_6 = \dfrac{41/29 + 2}{41/29 + 1} = \dfrac{99}{70}.
Khi đó: x62−2=(9970)2−2=98014900−2=9801−98004900=14900x_6^2 - 2 = \left(\dfrac{99}{70}\right)^2 - 2 = \dfrac{9801}{4900} - 2 = \dfrac{9801 - 9800}{4900} = \dfrac{1}{4900}.
Do đó ∣x62−2∣=14900|x_6^2 - 2| = \dfrac{1}{4900}, phân số đã tối giản nên b=4900b = 4900.

Xem tất cả