ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG MÔN TOÁN 12 - THEO ĐỊNH DẠNG TỐT NGHIỆP THPT

ToánLớp 12NChia sẻ bởi Như Phương Lê 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ

Đề chính thức

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng:

A. 22.

B. −1-1.

C. 33.

D. −2-2.

Câu 2. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3x−2x+1y = \dfrac{3x - 2}{x + 1} là đường thẳng có phương trình:

A. x=−1x = -1.

B. y=−2y = -2.

C. x=3x = 3.

D. y=3y = 3.

Câu 3. Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau?

[Đồ thị]

A. y=x3−3x+1y = x^3 - 3x + 1.

B. y=−x3+3x+1y = -x^3 + 3x + 1.

C. y=x4−2x2+1y = x^4 - 2x^2 + 1.

D. y=x3−3x2+1y = x^3 - 3x^2 + 1.

Câu 4. Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=x3−3x2−9x+10f(x) = x^3 - 3x^2 - 9x + 10 trên đoạn [−2;2][-2; 2] bằng:

A. 88.

B. −12-12.

C. 1515.

D. 1010.

Câu 5. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=4d = 4. Số hạng thứ 55 của cấp số cộng đã cho bằng:

A. 1515.

B. 1919.

C. 2323.

D. 4848.

Câu 6. Nghiệm của phương trình cos⁡x=12\cos x = \dfrac{1}{2} là:

A. x=±π3+k2πx = \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

B. x=±π6+k2πx = \pm \dfrac{\pi}{6} + k2\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

C. x=π3+kπx = \dfrac{\pi}{3} + k\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

D. x=±2π3+k2πx = \pm \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

Câu 7. Giới hạn lim⁡x→2x2−3x+2x−2\lim_{x \to 2} \dfrac{x^2 - 3x + 2}{x - 2} bằng:

A. 00.

B. 22.

C. +∞+\infty.

D. 11.

Câu 8. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa, cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=a3SA = a\sqrt{3}.

[Hình vẽ]

Góc giữa đường thẳng SBSB và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) bằng:

A. 30∘30^\circ.

B. 45∘45^\circ.

C. 60∘60^\circ.

D. 90∘90^\circ.

Câu 9. Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

A. AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}.

B. AB→+AD→+AA′→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC}.

C. AB→+AD→+AA′→=A′C→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{A'C}.

D. AB→+AD→+AA′→=BD′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{BD'}.

Câu 10. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;−2;3)A(1; -2; 3) và B(3;4;−1)B(3; 4; -1). Tọa độ của vectơ AB→\overrightarrow{AB} là:

A. (4;2;2)(4; 2; 2).

B. (2;6;−4)(2; 6; -4).

C. (−2;−6;4)(-2; -6; 4).

D. (2;2;−4)(2; 2; -4).

Câu 11. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u⃗=(2;−1;2)\vec{u} = (2; -1; 2) và v⃗=(1;2;−2)\vec{v} = (1; 2; -2). Côsin của góc giữa hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} bằng:

A. 49\dfrac{4}{9}.

B. −43-\dfrac{4}{3}.

C. 29\dfrac{2}{9}.

D. −49-\dfrac{4}{9}.

Câu 12. Thời gian hoàn thành một bài kiểm tra trực tuyến của một nhóm học sinh lớp 12 được thống kê ở bảng sau:

Thời gian (phút)

[15;20)[15; 20)

[20;25)[20; 25)

[25;30)[25; 30)

[30;35)[30; 35)

[35;40)[35; 40)

Số học sinh

44

1212

1818

1010

66

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

A. 55.

B. 1414.

C. 2525.

D. 2020.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)=x2−2x+5x−1y = f(x) = \dfrac{x^2 - 2x + 5}{x - 1} có đồ thị (C)(C).
a) Tập xác định của hàm số đã cho là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
b) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=x2−2x−3(x−1)2f'(x) = \dfrac{x^2 - 2x - 3}{(x - 1)^2} với mọi x≠1x \ne 1.
c) Hàm số đồng biến trên khoảng (−1;3)(-1; 3).
d) Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị (C)(C) tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 11.

Câu 2. Mực nước hh (tính bằng mét) tại một cảng biển trong một ngày (0≤t≤24)(0 \le t \le 24) được mô hình hóa bởi công thức:

h(t)=4+2cos⁡(πt6)h(t) = 4 + 2\cos\left(\dfrac{\pi t}{6}\right)

trong đó tt (giờ) là thời gian tính từ lúc 00 giờ sáng (t=0)(t = 0).
a) Lúc 00 giờ sáng, mực nước tại cảng biển là 66 m.
b) Tốc độ thay đổi mực nước tại thời điểm tt được tính bởi công thức h′(t)=−2sin⁡(πt6)h'(t) = -2\sin\left(\dfrac{\pi t}{6}\right) (m/giờ).
c) Lần đầu tiên trong ngày mực nước tại cảng xuống thấp nhất là vào lúc 66 giờ sáng.
d) Một tàu chở hàng chỉ có thể ra vào cảng an toàn khi mực nước tại cảng đạt ít nhất 55 m. Trong khoảng thời gian từ 00 giờ đến 1212 giờ trưa, tổng thời gian tàu có thể ra vào cảng an toàn là 44 giờ.

Câu 3. Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilômét), một đài kiểm soát không lưu đặt tại gốc tọa độ O(0;0;0)O(0; 0; 0). Hai thiết bị bay không người lái (drone) AA và BB đang hoạt động tại các vị trí có tọa độ lần lượt là A(2;6;3)A(2; 6; 3) và B(5;0;6)B(5; 0; 6).
a) Khoảng cách từ thiết bị bay AA đến đài kiểm soát không lưu OO bằng 77 km.
b) Tọa độ của vectơ AB→\overrightarrow{AB} là (3;6;3)(3; 6; 3).
c) Một thiết bị bay thứ ba tại vị trí MM nằm trên đoạn thẳng ABAB sao cho MB=2MAMB = 2MA có tọa độ là M(3;4;4)M(3; 4; 4).
d) Trên mặt đất (mặt phẳng (Oxy)(Oxy)), người ta đặt một trạm tiếp sóng tại vị trí NN sao cho tổng khoảng cách từ NN đến hai thiết bị bay AA và BB là nhỏ nhất. Khi đó trạm tiếp sóng NN cách đài kiểm soát không lưu OO một khoảng bằng 66 km.

Câu 4. Khảo sát quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của một nhóm người cao tuổi tập dưỡng sinh tại công viên, người ta thu được bảng tần số ghép nhóm sau:

Quãng đường (km)

[1;2)[1; 2)

[2;3)[2; 3)

[3;4)[3; 4)

[4;5)[4; 5)

[5;6)[5; 6)

Số người

22

44

88

44

22

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là R=6R = 6.
b) Quãng đường đi bộ trung bình mỗi ngày của nhóm người cao tuổi được khảo sát là 3,53,5 km.
c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là Q1=2,5Q_1 = 2,5.
d) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là s2=1,2s^2 = 1,2.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Tại một trạm nghiên cứu sinh thái, hệ thống pin năng lượng mặt trời bắt đầu nạp điện vào tổ hợp ắc quy lưu trữ từ lúc 66 giờ sáng. Biết rằng lúc 66 giờ sáng, trong ắc quy đang có sẵn 2929 kWh điện năng. Trong khoảng thời gian từ 66 giờ sáng đến 1818 giờ chiều cùng ngày, tổng lượng điện năng lưu trữ trong ắc quy sau tt giờ kể từ lúc 66 giờ sáng (0≤t≤120 \le t \le 12) được mô hình hóa bởi hàm số E(t)=−t3+18t2+35t+29E(t) = -t^3 + 18t^2 + 35t + 29 (đơn vị: kWh). Biết công suất nạp điện tức thời của hệ thống tại thời điểm tt được xác định bởi P(t)=E′(t)P(t) = E'(t) (đơn vị: kW). Hỏi vào thời điểm công suất nạp điện tức thời đạt giá trị lớn nhất trong ngày, tổng lượng điện năng đang lưu trữ trong ắc quy là bao nhiêu kWh?

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật với AB=5AB = 5, AD=3AD = 3. Cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=4SA = 4.

[Hình vẽ]

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau ABAB và SCSC.

Câu 3 (0,5 điểm). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm thuộc đoạn [−10;10][-10; 10] để hàm số y=13x3−mx2+(2m+3)x+1y = \dfrac{1}{3}x^3 - mx^2 + (2m + 3)x + 1 đồng biến trên R\mathbb{R}?

Câu 4 (0,5 điểm). Một tàu khảo sát thủy văn tự hành di chuyển ngược dòng nước từ cửa biển vào một trạm quan trắc nằm cách đó 2020 km. Biết vận tốc dòng nước chảy ngược chiều tàu không đổi và bằng 44 km/h. Khi tàu chạy với vận tốc so với mặt nước là vv (km/h, với v>4v > 4), công suất tiêu thụ điện năng của hệ thống động cơ trên tàu được xác định bởi công thức P(v)=0,25v3P(v) = 0,25v^3 (đơn vị: kW). Biết tổng điện năng tiêu thụ (đơn vị: kWh) trong một hành trình bằng tích của công suất tiêu thụ P(v)P(v) và thời gian di chuyển (đơn vị: giờ). Tính tổng điện năng tiêu thụ nhỏ nhất (đơn vị: kWh) mà tàu cần sử dụng để hoàn thành hành trình trên.

Câu 5 (0,5 điểm). Trong kỹ thuật năng lượng tái tạo, khi một luồng gió tự nhiên có vận tốc 1212 m/s thổi vuông góc vào mặt phẳng cánh quạt của một tuabin điện gió ngoài khơi, cánh quạt sẽ thu giữ một phần động năng làm vận tốc luồng gió ngay tại mặt phẳng cánh quạt giảm xuống còn xx (m/s), với 0<x<120 < x < 12. Theo cơ học chất lưu, công suất điện năng P(x)P(x) (đơn vị: kW) mà tuabin thu được từ luồng gió phụ thuộc vào vận tốc xx theo công thức P(x)=2x2(12−x)P(x) = 2x^2(12 - x). Để công suất điện năng thu được đạt giá trị lớn nhất, hệ thống điều khiển tự động cần điều chỉnh độ nghiêng cánh quạt sao cho vận tốc gió xx tại mặt phẳng cánh quạt bằng bao nhiêu m/s?

Câu 6 (0,5 điểm). Một trạm nghiên cứu sử dụng một quả khí cầu bơm khí Heli để quan trắc khí tượng. Hợp lực của lực đẩy Ác-si-mét và trọng lực tác dụng lên khí cầu là một lực nâng F⃗\vec{F} có phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên và có độ lớn bằng 120120 N. Để giữ khí cầu đứng yên tại vị trí SS trong không trung, người ta dùng bốn sợi dây cáp không dãn SA,SB,SC,SDSA, SB, SC, SD có cùng độ dài 5050 m buộc từ điểm SS xuống bốn cọc cố định A,B,C,DA, B, C, D nằm trên mặt đất phẳng sao cho ABCDABCD là một hình chữ nhật có hai cạnh AB=48AB = 48 m và BC=64BC = 64 m. Khi khí cầu ở trạng thái cân bằng (bỏ qua khối lượng của các dây cáp và lực cản của gió), độ lớn lực căng trên mỗi sợi dây cáp bằng bao nhiêu Newton?

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ

Hướng dẫn chấm

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Mã đề: 101

A. BẢNG ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

D

A

C

B

A

D

C

A

B

D

C

2. Phần II: Trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm. Trong mỗi câu: chỉ lựa chọn chính xác 01 ý được 0,1 điểm; chính xác 02 ý được 0,25 điểm; chính xác 03 ý được 0,5 điểm; chính xác cả 04 ý được 1,0 điểm.

Câu

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Câu 1

Đúng

Đúng

Sai

Đúng

Câu 2

Đúng

Sai

Đúng

Đúng

Câu 3

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Câu 4

Sai

Đúng

Sai

Đúng

3. Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.

Câu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Đáp án

671

2,4

5

540

8

50

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Chọn B.
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đạt cực tiểu tại x=2x = 2 và giá trị cực tiểu của hàm số là yCT=f(2)=−1y_{\text{CT}} = f(2) = -1.

Câu 2

Chọn D.
Tập xác định: D=R∖{−1}D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}.
Ta có lim⁡x→+∞3x−2x+1=3\lim_{x \to +\infty} \dfrac{3x - 2}{x + 1} = 3 và lim⁡x→−∞3x−2x+1=3\lim_{x \to -\infty} \dfrac{3x - 2}{x + 1} = 3.
Vậy tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng y=3y = 3.

Câu 3

Chọn A.
Đồ thị trong hình là của hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d có nhánh cuối đi lên khi x→+∞x \to +\infty nên a>0a > 0 (loại B và C).
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là (−1;3)(-1; 3) và (1;−1)(1; -1).
Xét hàm số y=x3−3x+1y = x^3 - 3x + 1 có y′=3x2−3=0  ⟺  x=±1y' = 3x^2 - 3 = 0 \iff x = \pm 1; y(−1)=3y(-1) = 3 và y(1)=−1y(1) = -1 (thỏa mãn).

Câu 4

Chọn C.
Hàm số f(x)=x3−3x2−9x+10f(x) = x^3 - 3x^2 - 9x + 10 liên tục trên đoạn [−2;2][-2; 2].
Ta có f′(x)=3x2−6x−9f'(x) = 3x^2 - 6x - 9; f′(x)=0  ⟺  [x=−1∈[−2;2]x=3∉[−2;2]f'(x) = 0 \iff \left[\begin{array}{l} x = -1 \in [-2; 2] \\ x = 3 \notin [-2; 2] \end{array}\right..
Tính các giá trị: f(−2)=8f(-2) = 8; f(−1)=15f(-1) = 15; f(2)=−12f(2) = -12.
Vậy max⁡[−2;2]f(x)=f(−1)=15\max_{[-2; 2]} f(x) = f(-1) = 15.

Câu 5

Chọn B.
Số hạng thứ 55 của cấp số cộng là u5=u1+4d=3+4⋅4=19u_5 = u_1 + 4d = 3 + 4 \cdot 4 = 19.

Câu 6

Chọn A.
Ta có cos⁡x=12  ⟺  cos⁡x=cos⁡π3  ⟺  x=±π3+k2π\cos x = \dfrac{1}{2} \iff \cos x = \cos\dfrac{\pi}{3} \iff x = \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

Câu 7

Chọn D.
Ta có lim⁡x→2x2−3x+2x−2=lim⁡x→2(x−1)(x−2)x−2=lim⁡x→2(x−1)=2−1=1\lim_{x \to 2} \dfrac{x^2 - 3x + 2}{x - 2} = \lim_{x \to 2} \dfrac{(x - 1)(x - 2)}{x - 2} = \lim_{x \to 2} (x - 1) = 2 - 1 = 1.

Câu 8

Chọn C.
Vì SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD) nên ABAB là hình chiếu vuông góc của SBSB lên mặt phẳng (ABCD)(ABCD).
Do đó góc giữa đường thẳng SBSB và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) là góc SBA^\widehat{SBA}.
Xét △SAB\triangle SAB vuông tại AA, ta có tan⁡SBA^=SAAB=a3a=3  ⟹  SBA^=60∘\tan\widehat{SBA} = \dfrac{SA}{AB} = \dfrac{a\sqrt{3}}{a} = \sqrt{3} \implies \widehat{SBA} = 60^\circ.

Câu 9

Chọn A.
Theo quy tắc hình hộp đối với hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D', ta có AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}.

Câu 10

Chọn B.
Ta có AB→=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)=(3−1;4−(−2);−1−3)=(2;6;−4)\overrightarrow{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A) = (3 - 1; 4 - (-2); -1 - 3) = (2; 6; -4).

Câu 11

Chọn D.
Ta có u⃗⋅v⃗=2⋅1+(−1)⋅2+2⋅(−2)=−4\vec{u} \cdot \vec{v} = 2 \cdot 1 + (-1) \cdot 2 + 2 \cdot (-2) = -4.
Độ dài các vectơ: ∣u⃗∣=22+(−1)2+22=3|\vec{u}| = \sqrt{2^2 + (-1)^2 + 2^2} = 3; ∣v⃗∣=12+22+(−2)2=3|\vec{v}| = \sqrt{1^2 + 2^2 + (-2)^2} = 3.
Vậy cos⁡(u⃗,v⃗)=u⃗⋅v⃗∣u⃗∣⋅∣v⃗∣=−49\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \dfrac{\vec{u} \cdot \vec{v}}{|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|} = -\dfrac{4}{9}.

Câu 12

Chọn C.
Trong mẫu số liệu ghép nhóm đã cho, đầu mút trái của nhóm đầu tiên là a1=15a_1 = 15 và đầu mút phải của nhóm cuối cùng là a6=40a_6 = 40.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là R=40−15=25R = 40 - 15 = 25.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Xét hàm số y=f(x)=x2−2x+5x−1=x−1+4x−1y = f(x) = \dfrac{x^2 - 2x + 5}{x - 1} = x - 1 + \dfrac{4}{x - 1}.
- Ý a) Đúng: Điều kiện xác định là x−1≠0  ⟺  x≠1x - 1 \ne 0 \iff x \ne 1, nên tập xác định của hàm số là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
- Ý b) Đúng: Với mọi x≠1x \ne 1, ta có f′(x)=1−4(x−1)2=(x−1)2−4(x−1)2=x2−2x−3(x−1)2f'(x) = 1 - \dfrac{4}{(x - 1)^2} = \dfrac{(x - 1)^2 - 4}{(x - 1)^2} = \dfrac{x^2 - 2x - 3}{(x - 1)^2}.
- Ý c) Sai: Cho f′(x)=0  ⟺  x2−2x−3=0  ⟺  x=−1f'(x) = 0 \iff x^2 - 2x - 3 = 0 \iff x = -1 hoặc x=3x = 3. Trên các khoảng (−1;1)(-1; 1) và (1;3)(1; 3), ta có f′(x)<0f'(x) < 0 nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng (−1;1)(-1; 1) và (1;3)(1; 3), mặt khác hàm số không xác định tại x=1x = 1.
- Ý d) Đúng: Đồ thị (C)(C) có hai điểm cực trị là A(−1;−4)A(-1; -4) và B(3;4)B(3; 4). Phương trình đường thẳng đi qua A,BA, B là y=2x−2y = 2x - 2. Đường thẳng này cắt trục OxOx tại M(1;0)M(1; 0) và cắt trục OyOy tại N(0;−2)N(0; -2). Diện tích tam giác OMNOMN là S=12OM⋅ON=12⋅1⋅2=1S = \dfrac{1}{2} OM \cdot ON = \dfrac{1}{2} \cdot 1 \cdot 2 = 1.

Câu 2

Xét hàm số h(t)=4+2cos⁡(πt6)h(t) = 4 + 2\cos\left(\dfrac{\pi t}{6}\right) với t∈[0;24]t \in [0; 24].
- Ý a) Đúng: Tại t=0t = 0, ta có h(0)=4+2cos⁡(0)=4+2=6h(0) = 4 + 2\cos(0) = 4 + 2 = 6 (m).
- Ý b) Sai: Đạo hàm của hàm số theo biến tt là h′(t)=2⋅(−π6)sin⁡(πt6)=−π3sin⁡(πt6)h'(t) = 2 \cdot \left(-\dfrac{\pi}{6}\right)\sin\left(\dfrac{\pi t}{6}\right) = -\dfrac{\pi}{3}\sin\left(\dfrac{\pi t}{6}\right) (m/giờ).
- Ý c) Đúng: Do cos⁡(πt6)≥−1\cos\left(\dfrac{\pi t}{6}\right) \ge -1 nên h(t)≥4−2=2h(t) \ge 4 - 2 = 2 (m). Mực nước thấp nhất khi cos⁡(πt6)=−1  ⟺  πt6=π+k2π  ⟺  t=6+12k\cos\left(\dfrac{\pi t}{6}\right) = -1 \iff \dfrac{\pi t}{6} = \pi + k2\pi \iff t = 6 + 12k (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}). Trong ngày (0≤t≤24)(0 \le t \le 24), lần đầu tiên mực nước thấp nhất ứng với k=0k = 0, tức là lúc t=6t = 6 giờ sáng.
- Ý d) Đúng: Tàu ra vào cảng an toàn khi h(t)≥5  ⟺  4+2cos⁡(πt6)≥5  ⟺  cos⁡(πt6)≥12h(t) \ge 5 \iff 4 + 2\cos\left(\dfrac{\pi t}{6}\right) \ge 5 \iff \cos\left(\dfrac{\pi t}{6}\right) \ge \dfrac{1}{2}. Với t∈[0;12]t \in [0; 12] thì πt6∈[0;2π]\dfrac{\pi t}{6} \in [0; 2\pi], bất phương trình tương đương πt6∈[0;π3]∪[5π3;2π]  ⟺  t∈[0;2]∪[10;12]\dfrac{\pi t}{6} \in \left[0; \dfrac{\pi}{3}\right] \cup \left[\dfrac{5\pi}{3}; 2\pi\right] \iff t \in [0; 2] \cup [10; 12]. Tổng thời gian tàu ra vào an toàn trong khoảng từ 00 giờ đến 1212 giờ trưa là (2−0)+(12−10)=4(2 - 0) + (12 - 10) = 4 (giờ).

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho O(0;0;0)O(0; 0; 0), A(2;6;3)A(2; 6; 3) và B(5;0;6)B(5; 0; 6).
- Ý a) Đúng: Khoảng cách OA=22+62+32=4+36+9=49=7OA = \sqrt{2^2 + 6^2 + 3^2} = \sqrt{4 + 36 + 9} = \sqrt{49} = 7 (km).
- Ý b) Sai: Ta có AB→=(5−2;0−6;6−3)=(3;−6;3)\overrightarrow{AB} = (5 - 2; 0 - 6; 6 - 3) = (3; -6; 3).
- Ý c) Đúng: Vì MM thuộc đoạn thẳng ABAB và MB=2MAMB = 2MA nên AM→=13AB→=(1;−2;1)\overrightarrow{AM} = \dfrac{1}{3}\overrightarrow{AB} = (1; -2; 1). Suy ra tọa độ điểm MM là M(2+1;6−2;3+1)M(2 + 1; 6 - 2; 3 + 1) hay M(3;4;4)M(3; 4; 4).
- Ý d) Sai: Hai điểm A(2;6;3)A(2; 6; 3) và B(5;0;6)B(5; 0; 6) nằm cùng phía đối với mặt phẳng (Oxy)(Oxy) (do zA=3>0,zB=6>0z_A = 3 > 0, z_B = 6 > 0). Gọi A′(2;6;−3)A'(2; 6; -3) là điểm đối xứng của AA qua mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Khi đó với mọi N∈(Oxy)N \in (Oxy), ta có NA+NB=NA′+NB≥A′BNA + NB = NA' + NB \ge A'B. Tổng NA+NBNA + NB nhỏ nhất khi NN là giao điểm của đoạn thẳng A′BA'B với mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Ta có A′B→=(3;−6;9)\overrightarrow{A'B} = (3; -6; 9). Vì N∈(Oxy)N \in (Oxy) nên zN=0  ⟹  A′N→=13A′B→=(1;−2;3)  ⟹  N(3;4;0)z_N = 0 \implies \overrightarrow{A'N} = \dfrac{1}{3}\overrightarrow{A'B} = (1; -2; 3) \implies N(3; 4; 0). Khoảng cách từ NN đến OO là ON=32+42+02=5ON = \sqrt{3^2 + 4^2 + 0^2} = 5 (km) ≠6\ne 6 km.

Câu 4

Bảng số liệu với giá trị đại diện các nhóm:

Nhóm

[1;2)[1; 2)

[2;3)[2; 3)

[3;4)[3; 4)

[4;5)[4; 5)

[5;6)[5; 6)

Giá trị đại diện cic_i

1,51,5

2,52,5

3,53,5

4,54,5

5,55,5

Tần số nin_i

22

44

88

44

22

- Ý a) Sai: Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là R=6−1=5R = 6 - 1 = 5.
- Ý b) Đúng: Cỡ mẫu n=2+4+8+4+2=20n = 2 + 4 + 8 + 4 + 2 = 20. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:

xˉ=2⋅1,5+4⋅2,5+8⋅3,5+4⋅4,5+2⋅5,520=7020=3,5 (km)\bar{x} = \dfrac{2 \cdot 1,5 + 4 \cdot 2,5 + 8 \cdot 3,5 + 4 \cdot 4,5 + 2 \cdot 5,5}{20} = \dfrac{70}{20} = 3,5\text{ (km)}

- Ý c) Sai: Ta có n4=5\dfrac{n}{4} = 5. Tần số tích lũy của nhóm [1;2)[1; 2) là 2<52 < 5, của nhóm [2;3)[2; 3) là 2+4=6≥52 + 4 = 6 \ge 5 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [2;3)[2; 3). Do đó:

Q1=2+5−24⋅(3−2)=2,75Q_1 = 2 + \dfrac{5 - 2}{4} \cdot (3 - 2) = 2,75

- Ý d) Đúng: Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

s2=120[2(1,5−3,5)2+4(2,5−3,5)2+8(3,5−3,5)2+4(4,5−3,5)2+2(5,5−3,5)2]=2420=1,2s^2 = \dfrac{1}{20}\left[2(1,5 - 3,5)^2 + 4(2,5 - 3,5)^2 + 8(3,5 - 3,5)^2 + 4(4,5 - 3,5)^2 + 2(5,5 - 3,5)^2\right] = \dfrac{24}{20} = 1,2

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Đáp án: 671
Công suất nạp điện tức thời của hệ thống tại thời điểm tt (0≤t≤120 \le t \le 12) là:

P(t)=E′(t)=−3t2+36t+35=−3(t−6)2+143P(t) = E'(t) = -3t^2 + 36t + 35 = -3(t - 6)^2 + 143

Trên đoạn [0;12][0; 12], công suất nạp điện tức thời P(t)P(t) đạt giá trị lớn nhất bằng 143143 kW khi t=6t = 6 (tức là vào lúc 1212 giờ trưa).
Tổng lượng điện năng đang lưu trữ trong ắc quy tại thời điểm t=6t = 6 là:

E(6)=−63+18⋅62+35⋅6+29=−216+648+210+29=671 (kWh)E(6) = -6^3 + 18 \cdot 6^2 + 35 \cdot 6 + 29 = -216 + 648 + 210 + 29 = 671\text{ (kWh)}

Câu 2

Đáp án: 2,4
Vì AB∥CDAB \parallel CD nên AB∥(SCD)AB \parallel (SCD). Do đó:

d(AB,SC)=d(AB,(SCD))=d(A,(SCD))d(AB, SC) = d(AB, (SCD)) = d(A, (SCD))

Trong tam giác SADSAD vuông tại AA, kẻ đường cao AH⊥SDAH \perp SD (H∈SD)(H \in SD).
Ta có {CD⊥ADCD⊥SA  ⟹  CD⊥(SAD)  ⟹  CD⊥AH\begin{cases} CD \perp AD \\ CD \perp SA \end{cases} \implies CD \perp (SAD) \implies CD \perp AH.
Kết hợp AH⊥SDAH \perp SD suy ra AH⊥(SCD)AH \perp (SCD), tức là d(A,(SCD))=AHd(A, (SCD)) = AH.
Xét △SAD\triangle SAD vuông tại AA có SA=4,AD=3SA = 4, AD = 3:

AH=SA⋅ADSA2+AD2=4⋅342+32=125=2,4AH = \dfrac{SA \cdot AD}{\sqrt{SA^2 + AD^2}} = \dfrac{4 \cdot 3}{\sqrt{4^2 + 3^2}} = \dfrac{12}{5} = 2,4

Câu 3

Đáp án: 5
Tập xác định D=RD = \mathbb{R}. Đạo hàm y′=x2−2mx+2m+3y' = x^2 - 2mx + 2m + 3.
Hàm số đồng biến trên R\mathbb{R} khi và chỉ khi:

y′≥0,∀x∈R  ⟺  Δ′=m2−(2m+3)≤0  ⟺  m2−2m−3≤0  ⟺  −1≤m≤3y' \ge 0, \forall x \in \mathbb{R} \iff \Delta' = m^2 - (2m + 3) \le 0 \iff m^2 - 2m - 3 \le 0 \iff -1 \le m \le 3

Vì m∈Zm \in \mathbb{Z} nên m∈{−1;0;1;2;3}m \in \{-1; 0; 1; 2; 3\}. Vậy có 55 giá trị nguyên của mm thỏa mãn.

Câu 4

Đáp án: 540
Khi tàu chạy với vận tốc so với mặt nước là vv (km/h, v>4v > 4) ngược dòng nước chảy 44 km/h, vận tốc thực tế của tàu so với bờ là v−4v - 4 (km/h).
Thời gian để tàu di chuyển hết quãng đường 2020 km là t(v)=20v−4t(v) = \dfrac{20}{v - 4} (giờ).
Tổng điện năng tiêu thụ của tàu trong suốt hành trình (đơn vị: kWh) là:

E(v)=P(v)⋅t(v)=0,25v3⋅20v−4=5v3v−4(v>4)E(v) = P(v) \cdot t(v) = 0,25v^3 \cdot \dfrac{20}{v - 4} = \dfrac{5v^3}{v - 4} \quad (v > 4)

Ta có đạo hàm:

E′(v)=5⋅3v2(v−4)−v3(v−4)2=10v2(v−6)(v−4)2E'(v) = 5 \cdot \dfrac{3v^2(v - 4) - v^3}{(v - 4)^2} = \dfrac{10v^2(v - 6)}{(v - 4)^2}

Cho E′(v)=0  ⟺  v=6E'(v) = 0 \iff v = 6 (vì v>4v > 4).
Trên khoảng (4;6)(4; 6), ta có E′(v)<0E'(v) < 0 nên E(v)E(v) nghịch biến; trên khoảng (6;+∞)(6; +\infty), ta có E′(v)>0E'(v) > 0 nên E(v)E(v) đồng biến.
Do đó, E(v)E(v) đạt giá trị nhỏ nhất tại v=6v = 6 km/h với mức điện năng tiêu thụ nhỏ nhất là:

min⁡(4;+∞)E(v)=E(6)=5⋅636−4=540 (kWh)\min_{(4; +\infty)} E(v) = E(6) = \dfrac{5 \cdot 6^3}{6 - 4} = 540\text{ (kWh)}

Câu 5

Đáp án: 8
Xét hàm công suất điện năng thu được theo vận tốc gió xx tại mặt phẳng cánh quạt:

P(x)=2x2(12−x)=−2x3+24x2(0<x<12)P(x) = 2x^2(12 - x) = -2x^3 + 24x^2 \quad (0 < x < 12)

Ta có đạo hàm P′(x)=−6x2+48x=−6x(x−8)P'(x) = -6x^2 + 48x = -6x(x - 8).
Cho P′(x)=0  ⟺  x=8P'(x) = 0 \iff x = 8 (do 0<x<120 < x < 12).
Vì P′(x)>0P'(x) > 0 với mọi x∈(0;8)x \in (0; 8) và P′(x)<0P'(x) < 0 với mọi x∈(8;12)x \in (8; 12) nên hàm số P(x)P(x) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng (0;12)(0; 12) tại x=8x = 8 (m/s).

Câu 6

Đáp án: 50
Gọi OO là giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật ABCDABCD. Độ dài đường chéo là AC=AB2+BC2=482+642=80AC = \sqrt{AB^2 + BC^2} = \sqrt{48^2 + 64^2} = 80 (m), suy ra OA=OB=OC=OD=AC2=40OA = OB = OC = OD = \dfrac{AC}{2} = 40 (m).
Vì SA=SB=SC=SD=50SA = SB = SC = SD = 50 m và OA=OB=OC=OD=40OA = OB = OC = OD = 40 m nên SO⊥(ABCD)SO \perp (ABCD) và độ cao của vị trí SS so với mặt đất là:

SO=SA2−OA2=502−402=30 (m)SO = \sqrt{SA^2 - OA^2} = \sqrt{50^2 - 40^2} = 30\text{ (m)}

Gọi T⃗1,T⃗2,T⃗3,T⃗4\vec{T}_1, \vec{T}_2, \vec{T}_3, \vec{T}_4 lần lượt là các lực căng trên bốn sợi dây cáp SA,SB,SC,SDSA, SB, SC, SD. Do tính đối xứng nên độ lớn lực căng trên bốn dây bằng nhau: ∣T⃗1∣=∣T⃗2∣=∣T⃗3∣=∣T⃗4∣=T|\vec{T}_1| = |\vec{T}_2| = |\vec{T}_3| = |\vec{T}_4| = T.
Ta biểu diễn các vectơ lực căng theo các vectơ hình học:

T⃗1=T50SA→,T⃗2=T50SB→,T⃗3=T50SC→,T⃗4=T50SD→\vec{T}_1 = \dfrac{T}{50}\overrightarrow{SA}, \quad \vec{T}_2 = \dfrac{T}{50}\overrightarrow{SB}, \quad \vec{T}_3 = \dfrac{T}{50}\overrightarrow{SC}, \quad \vec{T}_4 = \dfrac{T}{50}\overrightarrow{SD}

Vì OO là trung điểm của ACAC và BDBD nên SA→+SC→=2SO→\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = 2\overrightarrow{SO} và SB→+SD→=2SO→\overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SD} = 2\overrightarrow{SO}, suy ra SA→+SB→+SC→+SD→=4SO→\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SC} + \overrightarrow{SD} = 4\overrightarrow{SO}. Khi đó:

T⃗1+T⃗2+T⃗3+T⃗4=T50(SA→+SB→+SC→+SD→)=4T50SO→\vec{T}_1 + \vec{T}_2 + \vec{T}_3 + \vec{T}_4 = \dfrac{T}{50}\left(\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SC} + \overrightarrow{SD}\right) = \dfrac{4T}{50}\overrightarrow{SO}

Khi khí cầu ở trạng thái cân bằng, ta có T⃗1+T⃗2+T⃗3+T⃗4+F⃗=0⃗  ⟹  ∣T⃗1+T⃗2+T⃗3+T⃗4∣=∣F⃗∣\vec{T}_1 + \vec{T}_2 + \vec{T}_3 + \vec{T}_4 + \vec{F} = \vec{0} \implies |\vec{T}_1 + \vec{T}_2 + \vec{T}_3 + \vec{T}_4| = |\vec{F}|, tức là:

4T50⋅SO=120  ⟺  4T50⋅30=120  ⟺  125T=120  ⟺  T=50 (N)\dfrac{4T}{50} \cdot SO = 120 \iff \dfrac{4T}{50} \cdot 30 = 120 \iff \dfrac{12}{5}T = 120 \iff T = 50\text{ (N)}

Xem tất cả