Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán – Lớp 12 (năm học 2026 – 2027)

ToánLớp 12NChia sẻ bởi Ngọc Trịnh 2 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, phương trình chính tắc của elip có độ dài trục lớn bằng 1212 và độ dài trục bé bằng 88 là

A. x236+y216=1\dfrac{x^2}{36} + \dfrac{y^2}{16} = 1

B. x2144+y264=1\dfrac{x^2}{144} + \dfrac{y^2}{64} = 1

C. x216+y236=1\dfrac{x^2}{16} + \dfrac{y^2}{36} = 1

D. x26+y28=1\dfrac{x^2}{6} + \dfrac{y^2}{8} = 1

Gợi ý giải: 2a=12⇒a=62a = 12 \Rightarrow a = 6; 2b=8⇒b=42b = 8 \Rightarrow b = 4 nên (E):x236+y216=1(E): \dfrac{x^2}{36} + \dfrac{y^2}{16} = 1. Chọn A.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho một mẫu số liệu ghép nhóm có 77 nhóm với độ dài các nhóm bằng nhau; giá trị đại diện của nhóm thứ tư và nhóm thứ năm lần lượt bằng 1212 và 1616. Đầu mút trái của nhóm thứ bảy bằng

A. 2020

B. 2222

C. 1818

D. 2626

Gợi ý giải: Hai giá trị đại diện liên tiếp hơn kém nhau đúng một độ dài nhóm: h=16−12=4h = 16 - 12 = 4. Nhóm 4 là [10;14)[10;14) nên nhóm 7 là [22;26)[22;26), đầu mút trái bằng 2222. Chọn B.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho bảng số liệu ghép nhóm về chiều cao (cm) của 4040 cây giống trong vườn ươm như sau:

Chiều cao

[160;165)[160;165)

[165;170)[165;170)

[170;175)[170;175)

[175;180)[175;180)

Số cây

6

14

12

8

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng (kết quả quy tròn đến hàng phần chục)

A. 164,3164,3

B. 166,4166,4

C. 171,7171,7

D. 168,5168,5

Gợi ý giải: Cỡ mẫu n=40n = 40, tứ phân vị thứ nhất là giá trị thứ 1010; tần số tích luỹ đến hết nhóm 1 là 6<106 < 10, đến hết nhóm 2 là 20≥1020 \ge 10 nên Q1Q_1 thuộc [165;170)[165;170). Do đó Q1=165+10−614⋅5≈166,4Q_1 = 165 + \dfrac{10-6}{14}\cdot 5 \approx 166,4. Chọn B.

Câu 4 (0,25 điểm). Tập nghiệm TT của bất phương trình log⁡12(x+3)≥−2\log_{\frac{1}{2}}(x+3) \ge -2 là

A. T=(−3;1]T = (-3;1]

B. T=(−3;1)T = (-3;1)

C. T=[1;+∞)T = [1;+\infty)

D. T=(−∞;1]T = (-\infty;1]

Gợi ý giải: Điều kiện x>−3x > -3. Cơ số 12<1\dfrac12 < 1 nên bất phương trình đổi chiều: x+3≤(12)−2=4⇔x≤1x + 3 \le \left(\dfrac12\right)^{-2} = 4 \Leftrightarrow x \le 1. Vậy T=(−3;1]T = (-3;1]. Chọn A.

Câu 5 (0,25 điểm). Cho hàm số

f(x)={x2−4x−2khi x≠2mkhi x=2f(x) = \begin{cases} \dfrac{x^2-4}{x-2} & \text{khi } x \ne 2 \\ m & \text{khi } x = 2 \end{cases}

Giá trị của tham số mm để hàm số liên tục tại điểm x=2x = 2 là

A. m=4m = 4

B. m=2m = 2

C. m=0m = 0

D. m=−4m = -4

Gợi ý giải: Với x≠2x \ne 2, x2−4x−2=x+2\dfrac{x^2-4}{x-2} = x+2 nên lim⁡x→2f(x)=4\lim\limits_{x\to 2} f(x) = 4. Liên tục tại x=2x=2 khi m=4m = 4. Chọn A.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

[Đồ thị]

Mệnh đề nào sau đây đúng về hàm số đó?

A. Đồng biến trên khoảng (0;2)(0;2).

B. Nghịch biến trên khoảng (−2;−1)(-2;-1).

C. Nghịch biến trên khoảng (−1;0)(-1;0).

D. Nghịch biến trên khoảng (2;+∞)(2;+\infty).

Gợi ý giải: f′(x)=x3−x2−2x=x(x−2)(x+1)f'(x) = x^3-x^2-2x = x(x-2)(x+1); f′(x)<0f'(x) < 0 trên (−∞;−1)(-\infty;-1) và (0;2)(0;2), f′(x)>0f'(x) > 0 trên (−1;0)(-1;0) và (2;+∞)(2;+\infty). Vì (−2;−1)⊂(−∞;−1)(-2;-1) \subset (-\infty;-1) nên hàm số nghịch biến trên (−2;−1)(-2;-1). Chọn B.

Câu 7 (0,25 điểm). Tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=x2+x−1x+2y = \dfrac{x^2+x-1}{x+2} có toạ độ là

A. (2;−1)(2;-1)

B. (2;1)(2;1)

C. (−2;−1)(-2;-1)

D. (−2;1)(-2;1)

Gợi ý giải: Chia đa thức: y=x2+x−1x+2=x−1+1x+2y = \dfrac{x^2+x-1}{x+2} = x-1+\dfrac{1}{x+2}, đồ thị có tiệm cận đứng x=−2x = -2 và tiệm cận xiên y=x−1y = x-1. Tâm đối xứng là giao hai tiệm cận: I(−2;−3)I(-2;-3). Kết quả này không khớp các phương án đang in — cần rà lại đề.

Câu 8 (0,25 điểm). Hàm số nào sau đây có đồ thị dạng như hình vẽ bên dưới?

[Đồ thị]

A. y=x+2x−1y = \dfrac{x+2}{x-1}

B. y=x−2x+1y = \dfrac{x-2}{x+1}

C. y=x+2x+1y = \dfrac{x+2}{x+1}

D. y=2x+1x+1y = \dfrac{2x+1}{x+1}

Gợi ý giải: Đọc hình: tiệm cận đứng x=−1x = -1, tiệm cận ngang y=1y = 1, đồ thị cắt OxOx tại (−2;0)(-2;0) và OyOy tại (0;2)(0;2). Chỉ y=x+2x+1y = \dfrac{x+2}{x+1} thoả cả bốn dữ kiện. Chọn C.

Câu 9 (0,25 điểm). Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho điểm A(−2;3;5)A(-2;3;5). Toạ độ hình chiếu vuông góc của điểm AA lên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là

A. (0;3;5)(0;3;5)

B. (−2;3;0)(-2;3;0)

C. (−2;0;5)(-2;0;5)

D. (−2;0;0)(-2;0;0)

Gợi ý giải: Hình chiếu lên (Oxy)(Oxy) giữ nguyên hoành độ và tung độ, cao độ bằng 00: (−2;3;0)(-2;3;0). Chọn B.

Câu 10 (0,25 điểm). Nghiệm của phương trình 2sin⁡x−2=02\sin x - \sqrt{2} = 0 là

A. x=π4+k2πx = \dfrac{\pi}{4} + k2\pi hoặc x=3π4+k2πx = \dfrac{3\pi}{4} + k2\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

B. x=π6+k2πx = \dfrac{\pi}{6} + k2\pi hoặc x=5π6+k2πx = \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

C. x=±π4+kπx = \pm\dfrac{\pi}{4} + k\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

D. x=3π4+k2πx = \dfrac{3\pi}{4} + k2\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

Gợi ý giải: sin⁡x=22\sin x = \dfrac{\sqrt2}{2} nên x=π4+k2πx = \dfrac{\pi}{4} + k2\pi hoặc x=3π4+k2πx = \dfrac{3\pi}{4} + k2\pi. Chọn A.

Câu 11 (0,25 điểm). Giả sử giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+e−4xy = x + e^{-4x} trên đoạn [0;1][0;1] là a+bln⁡2a + b\ln 2 với aa, bb là các số hữu tỉ. Giá trị của a+ba + b bằng

A. 34\dfrac34

B. 14\dfrac14

C. 11

D. 54\dfrac54

Gợi ý giải: y′=1−4e−4x=0⇔e−4x=14⇔x=ln⁡22∈[0;1]y' = 1 - 4e^{-4x} = 0 \Leftrightarrow e^{-4x} = \dfrac14 \Leftrightarrow x = \dfrac{\ln 2}{2} \in [0;1]. Khi đó y=ln⁡22+e−2ln⁡2=14+12ln⁡2y = \dfrac{\ln 2}{2} + e^{-2\ln 2} = \dfrac14 + \dfrac12\ln 2; so với y(0)=1y(0) = 1, y(1)=1+e−4y(1) = 1 + e^{-4} thì đây là giá trị nhỏ nhất. Vậy a=14a = \dfrac14, b=12b = \dfrac12, a+b=34a+b = \dfrac34. Chọn A.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng aa và cạnh bên bằng 2a2a. Độ dài của vectơ AB→−CC′→\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{CC'} là

A. aa

B. a2a\sqrt{2}

C. a3a\sqrt{3}

D. a5a\sqrt{5}

Gợi ý giải: AB→−CC′→=AB→−AA′→\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{CC'} = \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AA'}, hai vectơ này vuông góc nên ∣AB→−AA′→∣2=a2+(2a)2=5a2\left|\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AA'}\right|^2 = a^2 + (2a)^2 = 5a^2. Vậy độ dài bằng a5a\sqrt5. Chọn D.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 13 (1,0 điểm). Một công ty khởi nghiệp mô hình hoá tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm y=f(t)y = f(t) (đơn vị: tỷ đồng/năm) theo thời gian tt (đơn vị: năm, t≥0t \ge 0) bằng một hàm số đa thức bậc ba y=at3+bt2+ct+dy = at^3+bt^2+ct+d (a≠0a \ne 0) có đồ thị như hình vẽ bên.

[Đồ thị]

a) Công thức xác định tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty là f(t)=2t3−9t2+12tf(t) = 2t^3-9t^2+12t.
b) Doanh thu của công ty đạt tốc độ tăng trưởng cực đại tại thời điểm t=2t = 2 năm.
c) Trong năm đầu tiên (0≤t≤10 \le t \le 1), tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty luôn có xu hướng tăng.
d) Tại thời điểm t=1,5t = 1,5 năm, tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty đạt giá trị bằng 4,54,5 tỷ đồng/năm.

Gợi ý giải:
a) Đúng – thay t=1t=1 được f(1)=5f(1)=5, t=2t=2 được f(2)=4f(2)=4, khớp hai điểm cực trị trên đồ thị.
b) Sai – f′(t)=6(t−1)(t−2)f'(t) = 6(t-1)(t-2) nên tốc độ tăng trưởng cực đại tại t=1t = 1 (giá trị 55), tại t=2t = 2 là cực tiểu.
c) Đúng – trên (0;1)(0;1) có f′(t)>0f'(t) > 0 nên ff đồng biến.
d) Đúng – f(1,5)=6,75−20,25+18=4,5f(1,5) = 6,75 - 20,25 + 18 = 4,5.

Câu 14 (1,0 điểm). Cho hàm số y=ax+b−1x+cy = ax + b - \dfrac{1}{x+c} có đồ thị như hình vẽ:

[Đồ thị]

a) Đồ thị hàm số nhận đường x=1x = 1 làm tiệm cận đứng và đường y=2x−1y = 2x-1 làm tiệm cận xiên.
b) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là I(1;1)I(1;1).
c) a+b+c=0a + b + c = 0.
d) Phương trình ax+b−1x+c=0ax + b - \dfrac{1}{x+c} = 0 có hai nghiệm dương.

Gợi ý giải: Từ đồ thị đọc được a=2a = 2, tiệm cận xiên y=2x−1y = 2x-1 nên b=−1b = -1, tiệm cận đứng x=1x = 1 nên c=−1c = -1.
a) Đúng – đúng như đọc từ hình.
b) Đúng – giao hai tiệm cận: x=1x = 1, y=2⋅1−1=1y = 2\cdot1-1 = 1.
c) Đúng – a+b+c=2−1−1=0a+b+c = 2-1-1 = 0.
d) Sai – 2x−1−1x−1=0⇔2x2−3x=0⇔x=02x-1-\dfrac{1}{x-1} = 0 \Leftrightarrow 2x^2-3x = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=32x = \dfrac32; chỉ có một nghiệm dương.

Câu 15 (1,0 điểm). Có một thùng hàng dạng hình hộp chữ nhật với mặt trên là hình chữ nhật ABCDABCD, mặt phẳng (ABCD)(ABCD) song song với mặt phẳng nằm ngang. Người ta vận chuyển bằng cách buộc thùng hàng đó vào móc SS của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp SASA, SBSB, SCSC, SDSD có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (ABCD)(ABCD) một góc bằng 45∘45^\circ. Chiếc cần cẩu kéo thùng hàng lên theo phương thẳng đứng. Các lực căng F1→\overrightarrow{F_1}, F2→\overrightarrow{F_2}, F3→\overrightarrow{F_3}, F4→\overrightarrow{F_4} đều có cường độ là 40004000 N. Biết P=mgP = mg, trong đó g→\overrightarrow{g} là vectơ gia tốc rơi tự do có độ lớn 1010 m/s2^2, PP là trọng lực của vật (đơn vị N), mm là khối lượng của vật (đơn vị kg). Khi đó:

[Hình vẽ]

a) Nếu II là giao điểm của ACAC và BDBD thì SA→+SB→+SC→+SD→=4SI→\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SC}+\overrightarrow{SD} = 4\overrightarrow{SI}.
b) SI=SA⋅32SI = SA \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2}.
c) ∣F1→+F2→+F3→+F4→∣=16000\left|\overrightarrow{F_1}+\overrightarrow{F_2}+\overrightarrow{F_3}+\overrightarrow{F_4}\right| = 16000 N.
d) Khối lượng của thùng hàng là 11311131 kg (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Gợi ý giải:
a) Đúng – II là trung điểm của cả ACAC và BDBD nên SA→+SC→=2SI→\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SC} = 2\overrightarrow{SI} và SB→+SD→=2SI→\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SD} = 2\overrightarrow{SI}.
b) Sai – góc giữa dây và mặt đáy là 45∘45^\circ nên SI=SA⋅sin⁡45∘=SA⋅22SI = SA\cdot\sin 45^\circ = SA\cdot\dfrac{\sqrt2}{2} (hệ thức SA⋅32SA\cdot\dfrac{\sqrt3}{2} ứng với góc 60∘60^\circ).
c) Sai – mỗi lực có thành phần thẳng đứng 4000sin⁡45∘=200024000\sin 45^\circ = 2000\sqrt2 N, tổng bốn lực là 80002≈113148000\sqrt2 \approx 11314 N, khác 1600016000 N.
d) Đúng – cân bằng lực: P=80002P = 8000\sqrt2 N nên m=8000210=8002≈1131m = \dfrac{8000\sqrt2}{10} = 800\sqrt2 \approx 1131 kg.

Câu 16 (1,0 điểm). Hình minh hoạ sơ đồ một ngôi nhà trong hệ trục toạ độ OxyzOxyz, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật. Biết toạ độ một số đỉnh của ngôi nhà là O(0;0;0)O(0;0;0), E(0;0;3)E(0;0;3), B(6;4;0)B(6;4;0), G(6;4;3)G(6;4;3), P(3;0;5)P(3;0;5), Q(3;4;5)Q(3;4;5).

[Hình vẽ]

a) Toạ độ điểm AA là (6;0;0)(6;0;0).
b) AG→=(0;4;3)\overrightarrow{AG} = (0;4;3).
c) FG→=4k⃗\overrightarrow{FG} = 4\vec{k}.
d) Khi AT→=QG→\overrightarrow{AT} = \overrightarrow{QG} thì toạ độ điểm TT là (9;0;−2)(9;0;-2).

Gợi ý giải:
a) Đúng – nền OABCOABC là hình chữ nhật nên AA nằm trên OxOx với OA=OBOA = OB chiếu lên OxOx: A(6;0;0)A(6;0;0).
b) Đúng – AG→=(6−6; 4−0; 3−0)=(0;4;3)\overrightarrow{AG} = (6-6;\ 4-0;\ 3-0) = (0;4;3).
c) Sai – FF nằm trên AFAF thẳng đứng với AA nên F(6;0;3)F(6;0;3), suy ra FG→=(0;4;0)=4j⃗\overrightarrow{FG} = (0;4;0) = 4\vec{j}.
d) Đúng – QG→=(6−3; 4−4; 3−5)=(3;0;−2)\overrightarrow{QG} = (6-3;\ 4-4;\ 3-5) = (3;0;-2) nên T=A+QG→=(9;0;−2)T = A + \overrightarrow{QG} = (9;0;-2).

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22.

Câu 17 (0,5 điểm). Một nhà máy sản xuất, sử dụng ba loại máy đặc chủng để sản xuất sản phẩm A và sản phẩm B trong một chu trình sản xuất. Để sản xuất một tấn sản phẩm A lãi 4 triệu đồng, người ta sử dụng máy I trong 1 giờ, máy II trong 2 giờ và máy III trong 3 giờ. Để sản xuất một tấn sản phẩm B lãi 3 triệu đồng, người ta sử dụng máy I trong 5 giờ, máy II trong 2 giờ và máy III trong 2 giờ. Biết rằng máy I chỉ hoạt động không quá 20 giờ, máy II hoạt động không quá 20 giờ và máy III hoạt động không quá 28 giờ. Hỏi nhà máy cần sản xuất tổng bao nhiêu tấn sản phẩm A và B để tiền lãi được nhiều nhất?

Gợi ý giải: Gọi xx, yy (tấn) là lượng sản phẩm A, B; lãi L=4x+3yL = 4x+3y với x+5y≤20x+5y \le 20, 2x+2y≤202x+2y \le 20, 3x+2y≤283x+2y \le 28, x,y≥0x,y \ge 0. Các đỉnh miền nghiệm cho LL lớn nhất tại giao của x+y=10x+y = 10 và 3x+2y=283x+2y = 28, tức x=8x = 8, y=2y = 2 (L=38L = 38 triệu). Đáp số: 1010 tấn.

Câu 18 (0,5 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và đáy ABCDABCD là hình chữ nhật. Biết AB=6AB = 6, AD=3AD = 3, SA=2SA = 2. Khoảng cách từ điểm CC đến mặt phẳng (SBD)(SBD) bằng a14b\dfrac{a\sqrt{14}}{b}, với ab\dfrac{a}{b} là phân số tối giản. Tính a+ba+b.

Gợi ý giải: Chọn A(0;0;0)A(0;0;0), B(6;0;0)B(6;0;0), D(0;3;0)D(0;3;0), S(0;0;2)S(0;0;2), C(6;3;0)C(6;3;0). Mặt phẳng (SBD)(SBD): x6+y3+z2=1⇔x+2y+3z−6=0\dfrac{x}{6}+\dfrac{y}{3}+\dfrac{z}{2} = 1 \Leftrightarrow x+2y+3z-6 = 0. Khi đó d(C,(SBD))=∣6+6−6∣1+4+9=614=3147d(C,(SBD)) = \dfrac{|6+6-6|}{\sqrt{1+4+9}} = \dfrac{6}{\sqrt{14}} = \dfrac{3\sqrt{14}}{7} nên a=3a = 3, b=7b = 7. Đáp số: a+b=10a+b = 10.

Câu 19 (0,5 điểm). Một phần đường ray tàu lượn siêu tốc có dạng đồ thị hàm số bậc ba y=f(x)=ax3+bx2+cx+dy = f(x) = ax^3+bx^2+cx+d (a≠0a \ne 0). Trục OxOx mô tả quãng đường tàu di chuyển theo chiều ngang (tính bằng mét), trục OyOy mô tả chiều cao của đường ray (tính bằng mét) tại mỗi vị trí của xx. Chiều cao xuất phát của tàu là 6060 m. Tàu xuống dưới mặt đất lần thứ nhất từ vị trí x=15x = 15 m, tàu lên khỏi mặt đất ở vị trí x=45x = 45 m và sau đó hạ xuống mặt đất lần cuối ở vị trí x=90x = 90 m. Hỏi trong quá trình di chuyển thì tàu cách mặt đất một khoảng lớn nhất bằng bao nhiêu mét?

Gợi ý giải: f(x)=a(x−15)(x−45)(x−90)f(x) = a(x-15)(x-45)(x-90); từ f(0)=60f(0) = 60 suy ra a=−22025a = -\dfrac{2}{2025}. Khảo sát trên [0;90][0;90]: ff giảm trên [0;15][0;15] nên giá trị lớn nhất đạt tại x=0x = 0, f(0)=60f(0) = 60; các cực đại địa phương về sau chỉ khoảng 27,427,4 m. Đáp số: 6060 m.

Câu 20 (0,5 điểm). Trong một dự án giám sát sinh thái hồ, các chuyên gia môi trường mô hình hoá nồng độ oxygen hoà tan DO (đơn vị: mg/L) trong nước hồ sau tt giờ (t≥0t \ge 0) kể từ khi xảy ra sự cố xả thải hữu cơ bằng hàm số y=f(t)y = f(t) có đồ thị như hình vẽ bên, trong đó

f(t)=4−12t4t2+1.f(t) = 4 - \frac{12t}{4t^2+1}.

[Đồ thị]

Đạo hàm f′(t)f'(t) biểu thị tốc độ thay đổi nồng độ oxygen trong nước hồ (đơn vị: mg/(L.giờ)). Tốc độ phục hồi (hoặc gia tăng) nồng độ oxygen hoà tan trong hồ đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm t=abt = \dfrac{\sqrt{a}}{b} giờ (aa và bb là các số nguyên tố). Tính giá trị của biểu thức P=a−bP = a - b.

Gợi ý giải: f′(t)=12(4t2−1)(4t2+1)2f'(t) = \dfrac{12(4t^2-1)}{(4t^2+1)^2}. Đặt u=t2u = t^2, xét 4u−1(4u+1)2\dfrac{4u-1}{(4u+1)^2} có đạo hàm theo uu bằng 12−16u(4u+1)3\dfrac{12-16u}{(4u+1)^3}, triệt tiêu tại u=34u = \dfrac34, tức t=32t = \dfrac{\sqrt3}{2} (đây là cực đại của f′f'). Vậy a=3a = 3, b=2b = 2. Đáp số: P=1P = 1.

Câu 21 (0,5 điểm). Một giỏ hoa treo trong nhà làm bằng 3 sợi dây không giãn, mỗi sợi dài 4040 cm; miếng kê là một miếng gỗ cân đối hình tròn bán kính 2020 cm; ba sợi dây được thắt một đầu bên trên và đỡ giá gỗ tại 3 điểm tạo thành tam giác đều (giả sử mối thắt của 3 sợi dây và mối nối của mỗi sợi dây với miếng gỗ không đáng kể). Biết lực chịu đựng của mỗi sợi dây bằng nhau và mỗi sợi chịu không quá 1010 N, trọng lượng của miếng giá gỗ là 44 N. Tính trọng lượng tối đa của các chậu hoa để dây treo không bị đứt (đơn vị N, kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Gợi ý giải: Ba điểm đỡ nằm trên đường tròn bán kính 2020 cm nên khoảng cách từ tâm đến mỗi điểm đỡ là 2020 cm. Chiều cao từ mối thắt xuống mặt gỗ: h=402−202=203h = \sqrt{40^2-20^2} = 20\sqrt3 cm, do đó cos⁡α=20340=32\cos\alpha = \dfrac{20\sqrt3}{40} = \dfrac{\sqrt3}{2} với α\alpha là góc giữa dây và phương thẳng đứng. Tổng lực đỡ cực đại =3⋅10⋅32=153≈25,98= 3\cdot10\cdot\dfrac{\sqrt3}{2} = 15\sqrt3 \approx 25,98 N. Trọng lượng hoa tối đa ≈25,98−4=21,98\approx 25,98-4 = 21,98 N. Đáp số: ≈22,0\approx 22,0 N.

Câu 22 (0,5 điểm). Có 12 người ngồi vào 12 ghế theo một hàng ngang. Cần chọn 3 người trong 12 người để phân công công việc. Tính xác suất để trong 3 người được chọn đó không có 2 người ngồi kề nhau.

Gợi ý giải: Số cách chọn tuỳ ý: C123=220C_{12}^3 = 220. Chọn 3 người không có hai người kề nhau trong hàng 12 ghế: C12−3+13=C103=120C_{12-3+1}^3 = C_{10}^3 = 120. Xác suất =120220=611= \dfrac{120}{220} = \dfrac{6}{11}. Đáp số: 611\dfrac{6}{11}.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả