Đề đánh giá năng lực – Tư duy định lượng (Toán 12) – 50 câu, 75 phút

ToánLớp 12KChia sẻ bởi Khánh Linh Trần 2 lượt sử dụng đề

Đề tham khảo

KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NĂM 2027

Bài thi: TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG – Môn: Toán

Thời gian làm bài: 75 phút, không kể thời gian phát đề

Thang điểm: 50 điểm (mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm).

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (42 câu, từ Câu 1 đến Câu 42)

Câu 1. Tập nghiệm của bất phương trình 3x+1x−2≤1\dfrac{3x+1}{x-2}\le 1 là

A. (−32;2]\left(-\dfrac{3}{2};2\right]

B. [−32;2)\left[-\dfrac{3}{2};2\right)

C. (−∞;−32]\left(-\infty;-\dfrac{3}{2}\right]

D. (2;+∞)\left(2;+\infty\right)

Câu 2. Hai vận động viên bắn cung độc lập với nhau, xác suất bắn trúng hồng tâm của mỗi người lần lượt là 0,80,8 và 0,70,7. Xác suất để trong một lượt bắn có đúng một người bắn trúng là

A. 0,380,38

B. 0,560,56

C. 0,240,24

D. 0,940,94

Câu 3. Chọn ngẫu nhiên một số nguyên thuộc đoạn [1;300][1;300]. Xác suất để chọn được một số chia hết cho 66 hoặc chia hết cho 1010 là

A. 15\dfrac{1}{5}

B. 415\dfrac{4}{15}

C. 1160\dfrac{11}{60}

D. 730\dfrac{7}{30}

Câu 4. Trong không gian OxyzOxyz, khoảng cách từ điểm M(1;−2;2)M(1;-2;2) đến mặt phẳng (P):2x−y+2z−3=0(P):2x-y+2z-3=0 bằng

A. 55

B. 103\dfrac{10}{3}

C. 53\dfrac{5}{3}

D. 59\dfrac{5}{9}

Câu 5. Cho hàm số f(x)=x(x−1)(x−2)⋯(x−10)f(x)=x(x-1)(x-2)\cdots(x-10). Giá trị f′(1)f'(1) bằng

A. −10!-10!

B. −9!-9!

C. 9!9!

D. 10⋅9!10\cdot 9!

Câu 6. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa, SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=a2SA=a\sqrt{2}. Góc giữa đường thẳng SCSC và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) bằng

A. 30∘30^\circ

B. 60∘60^\circ

C. 90∘90^\circ

D. 45∘45^\circ

Câu 7. Gọi AA, BB là hai điểm di động lần lượt thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị hàm số y=2x+5x+1y=\dfrac{2x+5}{x+1}. Khoảng cách ABAB nhỏ nhất bằng

A. 262\sqrt{6}

B. 424\sqrt{2}

C. 232\sqrt{3}

D. 44

Câu 8. Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên đoạn [0;1][0;1] và thoả mãn 3f(x)+2f(1−x)=x23f(x)+2f(1-x)=x^2. Tích phân ∫01f(x) dx\displaystyle\int_0^1 f(x)\,\mathrm{d}x bằng

A. 15\dfrac{1}{5}

B. 110\dfrac{1}{10}

C. 115\dfrac{1}{15}

D. 215\dfrac{2}{15}

Câu 9. Cho hàm số y=2x−1x+3y=\dfrac{2x-1}{x+3} có đồ thị (C)(C) và đường thẳng d:y=−x+md:y=-x+m. Giá trị của mm để dd cắt (C)(C) tại hai điểm phân biệt AA, BB sao cho tiếp tuyến của (C)(C) tại AA và tại BB song song với nhau là

A. m=1m=1

B. m=−1m=-1

C. m=2m=2

D. m=−2m=-2

Câu 10. Người ta bơm nước vào một bể bơi hình hộp chữ nhật có độ sâu 320320 cm. Gọi h(t)h(t) (cm) là chiều cao mực nước tại thời điểm tt (giây), biết tốc độ tăng chiều cao mực nước là h′(t)=t50+110h'(t)=\dfrac{t}{50}+\dfrac{1}{10} và lúc đầu bể không có nước. Thời gian cần thiết để lượng nước trong bể bằng 34\dfrac{3}{4} dung tích bể là

A. 2 phút 15 giây.

B. 3 phút.

C. 2 phút 45 giây.

D. 2 phút 30 giây.

Câu 11. Biết sin⁡x+cos⁡x=13\sin x+\cos x=\dfrac{1}{3}. Giá trị của tan⁡x+cot⁡x\tan x+\cot x bằng

A. 94\dfrac{9}{4}

B. −49-\dfrac{4}{9}

C. −94-\dfrac{9}{4}

D. 49\dfrac{4}{9}

Câu 12. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi MM là trung điểm của SASA. Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua MM và song song với mặt phẳng (SBD)(SBD). Thiết diện của hình chóp cắt bởi (α)(\alpha) là

A. tam giác.

B. tứ giác.

C. ngũ giác.

D. hình thang.

Câu 13. Kết quả cân 4040 quả bơ được cho trong bảng sau

Nhóm cân nặng (gam)

[20;25)[20;25)

[25;30)[25;30)

[30;35)[30;35)

[35;40)[35;40)

[40;45)[40;45)

Số quả

55

99

1212

88

66

Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc nhóm thứ mấy (các nhóm đánh số thứ tự từ trái sang phải)?

A. Nhóm thứ 2.

B. Nhóm thứ 3.

C. Nhóm thứ 5.

D. Nhóm thứ 4.

Câu 14. Biết ∫12x+5x2+3x+2 dx=aln⁡2+bln⁡3\displaystyle\int_1^2 \frac{x+5}{x^2+3x+2}\,\mathrm{d}x=a\ln 2+b\ln 3 với a,ba,b là các số nguyên. Giá trị của a+ba+b bằng

A. −17-17

B. −3-3

C. 33

D. 77

Câu 15. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để hàm số y=∣x4−4x2+m∣y=\left|x^4-4x^2+m\right| có đúng 77 điểm cực trị?

A. 55

B. 44

C. 33

D. 22

Câu 16. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng (Q1):2x−3y+z+4=0(Q_1):2x-3y+z+4=0 và (Q2):2x−3y+z−6=0(Q_2):2x-3y+z-6=0. Mặt phẳng (P)(P) song song và cách đều hai mặt phẳng (Q1)(Q_1), (Q2)(Q_2) có phương trình là

A. 2x−3y+z−1=02x-3y+z-1=0

B. 2x−3y+z+1=02x-3y+z+1=0

C. 2x−3y+z−5=02x-3y+z-5=0

D. 2x−3y+z+5=02x-3y+z+5=0

Câu 17. Một người có 88 đôi giày khác nhau, trong lúc vội vã lấy ngẫu nhiên 44 chiếc. Xác suất để trong 44 chiếc lấy ra có ít nhất một đôi giày là

A. 813\dfrac{8}{13}

B. 12\dfrac{1}{2}

C. 313\dfrac{3}{13}

D. 513\dfrac{5}{13}

Câu 18. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang vuông tại AA và BB, AD∥BCAD\parallel BC, AB=BC=aAB=BC=a, AD=2aAD=2a; SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và góc giữa hai mặt phẳng (SCD)(SCD) và (ABCD)(ABCD) bằng 45∘45^\circ. Thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD bằng

A. a32a^3\sqrt{2}

B. a322\dfrac{a^3\sqrt{2}}{2}

C. a323\dfrac{a^3\sqrt{2}}{3}

D. a326\dfrac{a^3\sqrt{2}}{6}

Câu 19. Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(4;1;1)A(4;1;1), B(−2;1;1)B(-2;1;1), C(1;4;1)C(1;4;1). Mặt cầu (S)(S) đi qua ba điểm đó và có tâm nằm trên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) có bán kính bằng

A. 13\sqrt{13}

B. 33

C. 10\sqrt{10}

D. 44

Câu 20. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;1;−3)A(2;1;-3) và B(4;−3;1)B(4;-3;1). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng ABAB có phương trình là

A. x−2y+2z−3=0x-2y+2z-3=0

B. x−2y+2z+3=0x-2y+2z+3=0

C. 2x−4y+4z−3=02x-4y+4z-3=0

D. x−2y+2z=0x-2y+2z=0

Câu 21. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=2u_1=2 và công sai d=3d=3. Biết tổng nn số hạng đầu của dãy là Sn=155S_n=155. Giá trị của nn là

A. 88

B. 1111

C. 99

D. 1010

Câu 22. Điểm trung bình môn Toán của 8484 học sinh lớp 12 một trường THPT được thống kê như bảng sau

Khoảng điểm

[6;7)[6;7)

[7;8)[7;8)

[8;9)[8;9)

[9;10)[9;10)

Tần số

44

99

1515

1212

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần chục) bằng

A. 1,01,0

B. 1,51,5

C. 2,02,0

D. 2,52,5

Câu 23. Có bao nhiêu số tự nhiên có 44 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 55?

A. 10081008

B. 900900

C. 952952

D. 896896

Câu 24. Một hộ làm nghề đan cói mỗi ngày sản xuất xx sản phẩm (0≤x≤30)(0\le x\le 30). Chi phí biên để sản xuất xx sản phẩm (nghìn đồng) là C′(x)=2x+5C'(x)=2x+5, chi phí cố định ban đầu là 100100 nghìn đồng. Giả sử mỗi ngày hộ đó bán hết số sản phẩm với giá 4545 nghìn đồng một sản phẩm. Lợi nhuận tối đa (nghìn đồng) thu được trong một ngày là

A. 300300

B. 250250

C. 320320

D. 400400

Câu 25. Trên đường tròn định hướng, một chất điểm PP xuất phát từ vị trí P0P_0. Mỗi lần gieo một con xúc xắc cân đối: nếu số chấm xuất hiện là chẵn thì PP dịch chuyển theo chiều kim đồng hồ một góc 45∘45^\circ, nếu số chấm lẻ thì PP dịch chuyển ngược chiều kim đồng hồ một góc 45∘45^\circ. Gieo xúc xắc 88 lần liên tiếp, xác suất để PP trở về đúng vị trí ban đầu là

A. 35128\dfrac{35}{128}

B. 12\dfrac{1}{2}

C. 1256\dfrac{1}{256}

D. 932\dfrac{9}{32}

Câu 26. Cho lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh aa. Tam giác A′ABA'AB cân tại A′A' và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC); mặt bên (AA′C′C)(AA'C'C) tạo với mặt phẳng (ABC)(ABC) một góc 45∘45^\circ. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

A. 33a316\dfrac{3\sqrt{3}a^3}{16}

B. 3a316\dfrac{3a^3}{16}

C. 3a38\dfrac{3a^3}{8}

D. 3a38\dfrac{\sqrt{3}a^3}{8}

Câu 27. Một chiếc cổng có dạng parabol với chiều cao 88 m, khoảng cách giữa hai chân cổng là 88 m. Một xe tải chở thùng hàng mà mặt cắt qua cổng của thùng hàng là hình chữ nhật có cạnh đáy cách mặt đất 1,51,5 m. Diện tích lớn nhất của mặt cắt đó để xe chở thùng hàng đi qua được cổng là (làm tròn đến hàng phần chục)

A. 16,516,5 m2^2.

B. 20,020,0 m2^2.

C. 18,018,0 m2^2.

D. 12,512,5 m2^2.

Câu 28. Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi u1=1u_1=1 và un+1=2un+1u_{n+1}=2u_n+1 với mọi n≥1n\ge 1. Tổng 66 số hạng đầu của dãy bằng

A. 120120

B. 6363

C. 127127

D. 6464

Câu 29. Cho tam giác ABCABC có độ dài ba cạnh lần lượt là a=10a=10, b=17b=17, c=21c=21. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC bằng

A. 22

B. 77

C. 55

D. 3,53,5

Câu 30. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm thuộc đoạn [0;15][0;15] để hàm số y=x3−3x2+(m−1)x+2y=x^3-3x^2+(m-1)x+2 đồng biến trên khoảng (1;+∞)(1;+\infty)?

A. 1111

B. 1212

C. 1313

D. 1414

Câu 31. Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như sau

[Bảng biến thiên]

Số nghiệm của phương trình f(x)=1f(x)=1 là

A. 22

B. 33

C. 44

D. 55

Câu 32. Cho một đa giác đều có 2020 đỉnh. Chọn ngẫu nhiên 44 đỉnh của đa giác. Xác suất để 44 đỉnh được chọn không tạo thành một hình chữ nhật là

A. 320323\dfrac{320}{323}

B. 1323\dfrac{1}{323}

C. 322323\dfrac{322}{323}

D. 160323\dfrac{160}{323}

Câu 33. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để phương trình x3−3x+m=0x^3-3x+m=0 có ba nghiệm thực phân biệt?

A. 11

B. 55

C. 22

D. 33

Câu 34. Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có thể tích VV. Gọi MM là trung điểm của cạnh AA′AA'. Thể tích của khối chóp M.ABCDM.ABCD bằng

A. V3\dfrac{V}{3}

B. V6\dfrac{V}{6}

C. V4\dfrac{V}{4}

D. V12\dfrac{V}{12}

Câu 35. Một chiếc cốc có dạng tròn xoay, thiết diện dọc của cốc (bổ dọc cốc thành hai phần bằng nhau) là một đường parabol. Miệng cốc có đường kính 1010 cm, chiều sâu của cốc là 1212 cm. Thể tích tối đa mà cốc chứa được gần nhất với giá trị nào dưới đây?

A. 471,24471,24 cm3^3.

B. 150,80150,80 cm3^3.

C. 235,62235,62 cm3^3.

D. 942,48942,48 cm3^3.

Câu 36. Bánh xe đạp có đường kính 6060 cm (kể cả lốp). Khi xe chạy với vận tốc 3636 km/h thì trong 3030 giây bánh xe quay được số vòng gần nhất với giá trị nào dưới đây?

A. 100100.

B. 200200.

C. 159159.

D. 318318.

Câu 37. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho đường tròn (C):x2+y2=25(C):x^2+y^2=25 và điểm M(7;0)M(7;0). Có bao nhiêu đường thẳng dd đi qua MM, cắt (C)(C) tại hai điểm phân biệt AA, BB sao cho MA=2MBMA=2MB?

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 44.

Câu 38. Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 33 chữ số đôi một khác nhau. Xác suất để số được chọn là số chẵn và các chữ số của nó tăng dần từ trái sang phải là

A. 5108\dfrac{5}{108}

B. 17162\dfrac{17}{162}

C. 112\dfrac{1}{12}

D. 17324\dfrac{17}{324}

Câu 39. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số mm để phương trình 4x−2x+1+m=04^x-2^{x+1}+m=0 có đúng một nghiệm thực.

A. m≤0m\le 0 hoặc m=1m=1.

B. 0<m<10<m<1.

C. m=0m=0 hoặc m=1m=1.

D. m≥1m\ge 1.

Dựa vào dữ kiện dưới đây để trả lời các câu hỏi từ Câu 40 đến Câu 42.

Một vòng đu quay quay đều quanh trục nằm ngang. Chiều cao (mét) của một cabin so với mặt hồ tại thời điểm tt (giây) được cho bởi công thức h(t)=7+5sin⁡(0,2t)h(t)=7+5\sin(0,2t), với t≥0t\ge 0.

Câu 40. Thời điểm đầu tiên cabin đạt độ cao lớn nhất là (làm tròn đến hàng phần trăm)

A. 00 giây.

B. 15,7115,71 giây.

C. 7,857,85 giây.

D. 3,143,14 giây.

Câu 41. Chiều cao nhỏ nhất của cabin so với mặt hồ là

A. 1212 m.

B. 22 m.

C. 77 m.

D. 55 m.

Câu 42. Bán kính của vòng đu quay là

A. 22 m.

B. 77 m.

C. 1212 m.

D. 55 m.

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN (8 câu, từ Câu 43 đến Câu 50)

Câu 43. Cho hai biến cố AA, BB có P(A)=0,5P(A)=0,5; P(B)=0,4P(B)=0,4 và P(A∪B)=0,7P(A\cup B)=0,7. Tính P(A∣B)P(A\mid B).

Đáp án: ……………………

Câu 44. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;3)A(1;2;3) và B(3;−2;1)B(3;-2;1). Điểm MM thuộc mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Tính giá trị nhỏ nhất của MA+MBMA+MB.

Đáp án: ……………………

Câu 45. Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 33 chữ số. Tính xác suất để tổng các chữ số của số được chọn bằng 88.

Đáp án: ……………………

Câu 46. Cho hình chóp S.ABCS.ABC có SA=10SA=10, SB=12SB=12, BC=8BC=8. Điểm MM thuộc cạnh SBSB. Mặt phẳng (P)(P) đi qua MM và song song với cả SASA và BCBC, cắt hình chóp theo thiết diện là hình thoi. Tính SMSM.

Đáp án: ……………………

Câu 47. Người ta treo một chiếc đèn trang trí có trọng lượng 150150 N vào trần nhà bằng ba sợi dây không giãn, bằng nhau, buộc tại ba điểm AA, BB, CC tạo thành một tam giác đều trên trần. Mỗi sợi dây tạo với mặt phẳng trần một góc 45∘45^\circ và đèn được giữ ở trạng thái cân bằng. Tính lực căng trong mỗi sợi dây (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị N).

Đáp án: ……………………

Câu 48. Có bao nhiêu cách xếp 55 học sinh nam và 44 học sinh nữ (tất cả khác nhau) thành một hàng dọc sao cho không có hai học sinh nữ nào đứng cạnh nhau?

Đáp án: ……………………

Câu 49. Từ một tam giác đều có diện tích bằng 11, người ta thực hiện liên tiếp các bước sau. Bước 1: nối trung điểm các cạnh, chia tam giác thành 44 tam giác nhỏ và bỏ đi tam giác ở giữa (diện tích 14\dfrac{1}{4}). Bước 2: làm tương tự với mỗi tam giác còn lại (bỏ đi 33 tam giác, mỗi tam giác có diện tích 142\dfrac{1}{4^2}). Cứ tiếp tục như vậy, ở bước thứ nn bỏ đi 3n−13^{n-1} tam giác, mỗi tam giác có diện tích 14n\dfrac{1}{4^n}. Sau bước thứ 33, tổng diện tích các tam giác còn lại bằng bao nhiêu?

Đáp án: ……………………

Câu 50. Đồ thị hàm số y=x2−5x+6x2−4y=\dfrac{x^2-5x+6}{x^2-4} có bao nhiêu đường tiệm cận?

Đáp án: ……………………

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI

TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Đề gồm 5050 câu: Phần I có 4242 câu trắc nghiệm (Câu 1 – Câu 42) và Phần II có 88 câu trả lời ngắn (Câu 43 – Câu 50).
- Mỗi câu trả lời đúng được 1,01,0 điểm; tổng điểm toàn bài là 5050 điểm (quy đổi thang 1010: điểm bài thi =soˆˊ caˆu đuˊng5= \dfrac{\text{số câu đúng}}{5}).
- Phần II: học sinh điền kết quả số (hoặc phân số) vào ô trả lời; kết quả đúng là kết quả đã nêu trong bảng dưới đây (chấp nhận các dạng viết tương đương).

B. ĐÁP ÁN

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

A

D

C

B

D

A

C

B

D

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

C

A

D

B

C

A

D

B

C

A

Câu

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

Đáp án

D

B

C

A

D

B

C

A

D

B

Câu

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

Đáp án

C

A

D

B

A

C

B

D

A

C

Câu

41

42

Đáp án

B

D

Phần II. Trả lời ngắn

Câu

43

44

45

46

47

48

49

50

Đáp án

0,5

6

0,04

203\dfrac{20}{3}

71

43200

2764\dfrac{27}{64}

2

C. LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1. B.
Điều kiện x≠2x\ne 2. Ta có 3x+1x−2−1≤0⇔2x+3x−2≤0\dfrac{3x+1}{x-2}-1\le 0 \Leftrightarrow \dfrac{2x+3}{x-2}\le 0.
Tử triệt tiêu tại x=−32x=-\dfrac{3}{2}, mẫu triệt tiêu tại x=2x=2; biểu thức nhận giá trị âm trên [−32;2)\left[-\dfrac{3}{2};2\right). Tập nghiệm là [−32;2)\left[-\dfrac{3}{2};2\right).

Câu 2. A.
Xác suất đúng một người trúng: 0,8⋅0,3+0,2⋅0,7=0,24+0,14=0,380,8\cdot 0,3+0,2\cdot 0,7=0,24+0,14=0,38.

Câu 3. D.
Số chia hết cho 66: ⌊3006⌋=50\left\lfloor \dfrac{300}{6}\right\rfloor=50; chia hết cho 1010: 3030; chia hết cho cả hai (bội của 3030): 1010.
Số thuận lợi: 50+30−10=7050+30-10=70. Xác suất: 70300=730\dfrac{70}{300}=\dfrac{7}{30}.

Câu 4. C.
d=∣2⋅1−(−2)+2⋅2−3∣22+(−1)2+22=53d=\dfrac{|2\cdot 1-(-2)+2\cdot 2-3|}{\sqrt{2^2+(-1)^2+2^2}}=\dfrac{5}{3}.

Câu 5. B.
f(x)=(x−1)⋅g(x)f(x)=(x-1)\cdot g(x) với g(x)=x(x−2)(x−3)⋯(x−10)g(x)=x(x-2)(x-3)\cdots(x-10), suy ra f′(1)=g(1)f'(1)=g(1).
g(1)=1⋅(−1)⋅(−2)⋯(−9)=(−1)9⋅9!=−9!g(1)=1\cdot(-1)\cdot(-2)\cdots(-9)=(-1)^9\cdot 9!=-9!.

Câu 6. D.
SA⊥(ABCD)SA\perp (ABCD) nên ACAC là hình chiếu của SCSC trên (ABCD)(ABCD), góc cần tìm là SCA^\widehat{SCA}.
tan⁡SCA^=SAAC=a2a2=1⇒SCA^=45∘\tan\widehat{SCA}=\dfrac{SA}{AC}=\dfrac{a\sqrt{2}}{a\sqrt{2}}=1 \Rightarrow \widehat{SCA}=45^\circ.

Câu 7. A.
Viết y=2+3x+1y=2+\dfrac{3}{x+1}; đồ thị có tiệm cận x=−1x=-1, y=2y=2. Lấy A(−1+t;2+3t)A\left(-1+t;2+\dfrac{3}{t}\right), B(−1−t;2−3t)B\left(-1-t;2-\dfrac{3}{t}\right) với t>0t>0.
AB2=4t2+36t2≥2144=24AB^2=4t^2+\dfrac{36}{t^2}\ge 2\sqrt{144}=24, dấu bằng khi t2=3t^2=3. Vậy ABmin⁡=26AB_{\min}=2\sqrt{6}.

Câu 8. C.
Lấy tích phân hai vế trên [0;1][0;1]: 3I+2∫01f(1−x)dx=∫01x2dx=133I+2\displaystyle\int_0^1 f(1-x)\mathrm{d}x=\int_0^1 x^2\mathrm{d}x=\dfrac{1}{3}.
Mà ∫01f(1−x)dx=I\displaystyle\int_0^1 f(1-x)\mathrm{d}x=I nên 5I=135I=\dfrac{1}{3}, suy ra I=115I=\dfrac{1}{15}.

Câu 9. B.
y′=7(x+3)2y'=\dfrac{7}{(x+3)^2}. Tiếp tuyến tại AA, BB song song ⇔(xA+3)2=(xB+3)2⇔xA+xB=−6\Leftrightarrow (x_A+3)^2=(x_B+3)^2 \Leftrightarrow x_A+x_B=-6.
Phương trình hoành độ giao điểm: 2x−1x+3=−x+m⇔x2+(5−m)x−(1+3m)=0\dfrac{2x-1}{x+3}=-x+m \Leftrightarrow x^2+(5-m)x-(1+3m)=0.
Theo Vi-ét xA+xB=m−5x_A+x_B=m-5, suy ra m−5=−6⇔m=−1m-5=-6 \Leftrightarrow m=-1. Khi đó Δ=36+8=44>0\Delta=36+8=44>0 (thoả mãn hai nghiệm phân biệt).

Câu 10. D.
h(t)=∫0t(s50+110)ds=t2100+t10h(t)=\displaystyle\int_0^t\left(\dfrac{s}{50}+\dfrac{1}{10}\right)\mathrm{d}s=\dfrac{t^2}{100}+\dfrac{t}{10}.
Cần h=34⋅320=240h=\dfrac{3}{4}\cdot 320=240: t2100+t10=240⇔t2+10t−24000=0⇔t=150\dfrac{t^2}{100}+\dfrac{t}{10}=240 \Leftrightarrow t^2+10t-24000=0 \Leftrightarrow t=150 (giây).
Vậy 150150 giây =2=2 phút 3030 giây.

Câu 11. C.
sin⁡x+cos⁡x=13⇒1+2sin⁡xcos⁡x=19⇒sin⁡xcos⁡x=−49\sin x+\cos x=\dfrac{1}{3} \Rightarrow 1+2\sin x\cos x=\dfrac{1}{9} \Rightarrow \sin x\cos x=-\dfrac{4}{9}.
tan⁡x+cot⁡x=1sin⁡xcos⁡x=−94\tan x+\cot x=\dfrac{1}{\sin x\cos x}=-\dfrac{9}{4}.

Câu 12. A.
Mặt phẳng (α)∥(SBD)(\alpha)\parallel (SBD) cắt (SAB)(SAB) theo giao tuyến ME∥SBME\parallel SB (E∈ABE\in AB), cắt (SAD)(SAD) theo MF∥SDMF\parallel SD (F∈ADF\in AD), cắt (ABCD)(ABCD) theo EF∥BDEF\parallel BD. Thiết diện là tam giác MEFMEF.

Câu 13. D.
Cỡ mẫu n=40n=40; Q3Q_3 là số hạng thứ 3n4=30\dfrac{3n}{4}=30. Tần số tích luỹ: 5; 14; 26; 345;\ 14;\ 26;\ 34 nên Q3Q_3 thuộc nhóm thứ 44 là [35;40)[35;40).

Câu 14. B.
x+5(x+1)(x+2)=4x+1−3x+2\dfrac{x+5}{(x+1)(x+2)}=\dfrac{4}{x+1}-\dfrac{3}{x+2}.
∫12f(x)dx=[4ln⁡(x+1)−3ln⁡(x+2)]12=(4ln⁡3−3ln⁡4)−(4ln⁡2−3ln⁡3)=7ln⁡3−10ln⁡2\displaystyle\int_1^2 f(x)\mathrm{d}x=\left[4\ln(x+1)-3\ln(x+2)\right]_1^2=\left(4\ln 3-3\ln 4\right)-\left(4\ln 2-3\ln 3\right)=7\ln 3-10\ln 2.
Vậy a=−10a=-10, b=7b=7, a+b=−3a+b=-3.

Câu 15. C.
Đặt g(x)=x4−4x2+mg(x)=x^4-4x^2+m, g′(x)=4x(x2−2)g'(x)=4x(x^2-2) nên gg có 33 điểm cực trị, g(0)=mg(0)=m, g(±2)=m−4g(\pm\sqrt2)=m-4.
Hàm ∣g(x)∣|g(x)| có đúng 77 điểm cực trị ⇔g\Leftrightarrow g có 33 cực trị và g(x)=0g(x)=0 có 44 nghiệm phân biệt ⇔m−4<0<m⇔0<m<4\Leftrightarrow m-4<0<m \Leftrightarrow 0<m<4.
Giá trị nguyên: m∈{1;2;3}m\in\{1;2;3\}, có 33 giá trị.

Câu 16. A.
Hai mặt phẳng có cùng vectơ pháp tuyến nên (P)(P) có dạng 2x−3y+z+D=02x-3y+z+D=0. Điều kiện cách đều:
∣D−4∣14=∣D+6∣14⇔D−4=−D−6⇔D=−1\dfrac{|D-4|}{\sqrt{14}}=\dfrac{|D+6|}{\sqrt{14}} \Leftrightarrow D-4=-D-6 \Leftrightarrow D=-1.
Vậy (P):2x−3y+z−1=0(P):2x-3y+z-1=0.

Câu 17. D.
Không gian mẫu: C164=1820C_{16}^{4}=1820. Số cách lấy 44 chiếc không có đôi nào: C84⋅24=70⋅16=1120C_8^4\cdot 2^4=70\cdot 16=1120.
Số cách có ít nhất một đôi: 1820−1120=7001820-1120=700. Xác suất 7001820=513\dfrac{700}{1820}=\dfrac{5}{13}.

Câu 18. B.
Diện tích đáy SABCD=AD+BC2⋅AB=2a+a2⋅a=3a22S_{ABCD}=\dfrac{AD+BC}{2}\cdot AB=\dfrac{2a+a}{2}\cdot a=\dfrac{3a^2}{2}.
Chọn hệ trục với A(0;0;0)A(0;0;0), B(a;0;0)B(a;0;0), C(a;a;0)C(a;a;0), D(0;2a;0)D(0;2a;0), S(0;0;h)S(0;0;h). Mặt phẳng (SCD)(SCD) có vectơ pháp tuyến n→=(ah;ah;2a2)\overrightarrow{n}=(ah;ah;2a^2).
cos⁡45∘=2a2a2h2+4a2⇒2h2+4a2=8a2⇒h=a2\cos 45^\circ=\dfrac{2a^2}{a\sqrt{2h^2+4a^2}} \Rightarrow 2h^2+4a^2=8a^2 \Rightarrow h=a\sqrt{2}.
V=13⋅a2⋅3a22=a322V=\dfrac{1}{3}\cdot a\sqrt{2}\cdot\dfrac{3a^2}{2}=\dfrac{a^3\sqrt{2}}{2}.

Câu 19. C.
Gọi I(x;y;0)I(x;y;0) là tâm. Từ IA=IBIA=IB suy ra x=1x=1; từ IA=ICIA=IC suy ra y=1y=1. Vậy I(1;1;0)I(1;1;0) và R2=(4−1)2+(1−1)2+(1−0)2=10R^2=(4-1)^2+(1-1)^2+(1-0)^2=10, R=10R=\sqrt{10}.

Câu 20. A.
Trung điểm I(3;−1;−1)I(3;-1;-1), AB→=(2;−4;4)∥(1;−2;2)\overrightarrow{AB}=(2;-4;4)\parallel(1;-2;2).
Mặt phẳng: 1(x−3)−2(y+1)+2(z+1)=0⇔x−2y+2z−3=01(x-3)-2(y+1)+2(z+1)=0 \Leftrightarrow x-2y+2z-3=0.

Câu 21. D.
Sn=n[2u1+(n−1)d]2=n(3n+1)2=155⇔3n2+n−310=0⇔n=10S_n=\dfrac{n\left[2u_1+(n-1)d\right]}{2}=\dfrac{n(3n+1)}{2}=155 \Leftrightarrow 3n^2+n-310=0 \Leftrightarrow n=10 (nhận) hoặc n=−313n=-\dfrac{31}{3} (loại).

Câu 22. B.
n=40n=40; Q1Q_1 là số hạng thứ 1010: tần số tích luỹ 4; 134;\ 13 nên Q1=7+10−49⋅1=233≈7,67Q_1=7+\dfrac{10-4}{9}\cdot 1=\dfrac{23}{3}\approx 7,67.
Q3Q_3 là số hạng thứ 3030: tần số tích luỹ 4; 13; 28; 404;\ 13;\ 28;\ 40 nên Q3=9+30−2812⋅1=556≈9,17Q_3=9+\dfrac{30-28}{12}\cdot 1=\dfrac{55}{6}\approx 9,17.
Khoảng tứ phân vị: 556−233=32=1,5\dfrac{55}{6}-\dfrac{23}{3}=\dfrac{3}{2}=1,5.

Câu 23. C.
Chữ số tận cùng bằng 00: chọn và xếp 33 chữ số từ 99 chữ số còn lại, có A93=504A_9^3=504 số.
Chữ số tận cùng bằng 55: chữ số hàng nghìn có 88 cách (khác 00 và 55), hai chữ số còn lại có A82=56A_8^2=56 cách, được 448448 số.
Tổng: 504+448=952504+448=952 số.

Câu 24. A.
C(x)=∫(2x+5)dx=x2+5x+100C(x)=\displaystyle\int(2x+5)\mathrm{d}x=x^2+5x+100 (nghìn đồng).
Lợi nhuận P(x)=45x−(x2+5x+100)=−x2+40x−100P(x)=45x-\left(x^2+5x+100\right)=-x^2+40x-100.
P′(x)=−2x+40=0⇔x=20P'(x)=-2x+40=0 \Leftrightarrow x=20 (thoả 0≤x≤300\le x\le 30); P(20)=300P(20)=300 nghìn đồng.

Câu 25. D.
Gọi kk là số lần quay ngược chiều kim đồng hồ; tổng góc quay là (2k−8)⋅45∘(2k-8)\cdot 45^\circ và PP về vị trí ban đầu khi (2k−8)⋅45∘(2k-8)\cdot 45^\circ là bội của 360∘360^\circ, tức 2k−8≡0(mod8)2k-8\equiv 0\pmod 8, hay k≡0(mod4)k\equiv 0\pmod 4.
Vậy k∈{0;4;8}k\in\{0;4;8\}: số kết quả thuận lợi C80+C84+C88=1+70+1=72C_8^0+C_8^4+C_8^8=1+70+1=72.
Xác suất: 7228=72256=932\dfrac{72}{2^8}=\dfrac{72}{256}=\dfrac{9}{32}.

Câu 26. B.
Gọi HH là trung điểm ABAB. Do (A′AB)⊥(ABC)(A'AB)\perp(ABC) và A′ABA'AB cân tại A′A' nên A′H⊥(ABC)A'H\perp(ABC).
Kẻ HK⊥ACHK\perp AC tại KK, suy ra A′K⊥ACA'K\perp AC và góc giữa (AA′C′C)(AA'C'C) với (ABC)(ABC) là A′KH^=45∘\widehat{A'KH}=45^\circ.
HK=AH⋅sin⁡60∘=a2⋅32=a34HK=AH\cdot\sin 60^\circ=\dfrac{a}{2}\cdot\dfrac{\sqrt3}{2}=\dfrac{a\sqrt3}{4}; A′H=HK⋅tan⁡45∘=a34A'H=HK\cdot\tan 45^\circ=\dfrac{a\sqrt3}{4}.
V=A′H⋅SABC=a34⋅a234=3a316V=A'H\cdot S_{ABC}=\dfrac{a\sqrt3}{4}\cdot\dfrac{a^2\sqrt3}{4}=\dfrac{3a^3}{16}.

Câu 27. C.
Chọn hệ trục với gốc ở chân đường cao của cổng, parabol có phương trình y=8−x22y=8-\dfrac{x^2}{2} với x∈[−4;4]x\in[-4;4] (vì y(0)=8y(0)=8, y(±4)=0y(\pm 4)=0).
Mặt cắt hình chữ nhật có đáy cách mặt đất 1,51,5 m, chiều rộng 2x2x, chiều cao 8−x22−1,5=6,5−x228-\dfrac{x^2}{2}-1,5=6,5-\dfrac{x^2}{2}.
S(x)=2x(6,5−x22)=13x−x3S(x)=2x\left(6,5-\dfrac{x^2}{2}\right)=13x-x^3; S′(x)=13−3x2=0⇔x=133≈2,08S'(x)=13-3x^2=0 \Leftrightarrow x=\sqrt{\dfrac{13}{3}}\approx 2,08.
Smax⁡=13133−(133)3/2≈18,0S_{\max}=13\sqrt{\dfrac{13}{3}}-\left(\dfrac{13}{3}\right)^{3/2}\approx 18,0 m2^2.

Câu 28. A.
u1=1u_1=1, u2=3u_2=3, u3=7u_3=7, u4=15u_4=15, u5=31u_5=31, u6=63u_6=63.
Tổng 66 số hạng đầu: 1+3+7+15+31+63=1201+3+7+15+31+63=120.

Câu 29. D.
Nửa chu vi p=10+17+212=24p=\dfrac{10+17+21}{2}=24; S=24⋅14⋅7⋅3=7056=84S=\sqrt{24\cdot 14\cdot 7\cdot 3}=\sqrt{7056}=84.
r=Sp=8424=3,5r=\dfrac{S}{p}=\dfrac{84}{24}=3,5.

Câu 30. B.
y′=3x2−6x+m−1≥0y'=3x^2-6x+m-1\ge 0 với mọi x>1x>1.
Hàm h(x)=3x2−6x+m−1h(x)=3x^2-6x+m-1 có h′(x)=6x−6>0h'(x)=6x-6>0 khi x>1x>1 nên hh đồng biến trên (1;+∞)(1;+\infty); yêu cầu tương đương h(1)=m−4≥0⇔m≥4h(1)=m-4\ge 0 \Leftrightarrow m\ge 4.
Với mm nguyên thuộc [0;15][0;15]: m∈{4;5;… ;15}m\in\{4;5;\dots;15\}, có 1212 giá trị.

Câu 31. C.
Từ bảng biến thiên: trên (−∞;−1)(-\infty;-1) hàm số tăng từ −∞-\infty đến 22, trên (−1;0)(-1;0) giảm từ 22 đến 00, trên (0;1)(0;1) tăng từ 00 đến 22, trên (1;+∞)(1;+\infty) giảm từ 22 xuống −∞-\infty.
Đường thẳng y=1y=1 cắt đồ thị tại đúng một điểm trên mỗi khoảng, nên phương trình f(x)=1f(x)=1 có 44 nghiệm.

Câu 32. A.
Không gian mẫu: C204=4845C_{20}^4=4845. Đa giác đều 2020 đỉnh có 1010 đường chéo lớn (đường kính); mỗi hình chữ nhật ứng với một cách chọn 22 trong 1010 đường kính: C102=45C_{10}^2=45.
Xác suất không phải hình chữ nhật: 4845−454845=48004845=320323\dfrac{4845-45}{4845}=\dfrac{4800}{4845}=\dfrac{320}{323}.

Câu 33. D.
Xét g(x)=x3−3xg(x)=x^3-3x có g′(x)=3x2−3g'(x)=3x^2-3, cực đại g(−1)=2g(-1)=2, cực tiểu g(1)=−2g(1)=-2.
Phương trình g(x)=−mg(x)=-m có ba nghiệm phân biệt ⇔−2<−m<2⇔−2<m<2\Leftrightarrow -2<-m<2 \Leftrightarrow -2<m<2.
Giá trị nguyên: m∈{−1;0;1}m\in\{-1;0;1\}, có 33 giá trị.

Câu 34. B.
Khoảng cách từ MM đến (ABCD)(ABCD) bằng 12\dfrac{1}{2} chiều cao hh của hình hộp.
VM.ABCD=13⋅SABCD⋅h2=16⋅SABCD⋅h=V6V_{M.ABCD}=\dfrac{1}{3}\cdot S_{ABCD}\cdot\dfrac{h}{2}=\dfrac{1}{6}\cdot S_{ABCD}\cdot h=\dfrac{V}{6}.

Câu 35. A.
Bán kính miệng cốc R=5R=5 cm, chiều sâu h=12h=12 cm. Đặt y=kx2y=kx^2 với 12=k⋅25⇒k=122512=k\cdot 25 \Rightarrow k=\dfrac{12}{25}.
V=π∫012x2dy=π∫012ykdy=π⋅72⋅2512=150π≈471,24V=\pi\displaystyle\int_0^{12}x^2\mathrm{d}y=\pi\int_0^{12}\dfrac{y}{k}\mathrm{d}y=\pi\cdot\dfrac{72\cdot 25}{12}=150\pi\approx 471,24 cm3^3.

Câu 36. C.
Chu vi bánh xe: π⋅0,6≈1,885\pi\cdot 0,6\approx 1,885 m. Trong 3030 giây xe đi được 10⋅30=30010\cdot 30=300 m.
Số vòng: 3001,885≈159\dfrac{300}{1,885}\approx 159 vòng.

Câu 37. B.
IM=7>R=5IM=7>R=5. Phương tích của MM với (C)(C): MA⋅MB=IM2−R2=49−25=24MA\cdot MB=IM^2-R^2=49-25=24.
Với MA=2MBMA=2MB: 2MB2=24⇒MB=232MB^2=24 \Rightarrow MB=2\sqrt3, MA=43MA=4\sqrt3, AB=23AB=2\sqrt3.
Khoảng cách từ tâm OO đến dd: R2−(AB2)2=25−3=22<7\sqrt{R^2-\left(\dfrac{AB}{2}\right)^2}=\sqrt{25-3}=\sqrt{22}<7.
Vậy có 22 đường thẳng (đối xứng nhau qua OMOM) thoả mãn.

Câu 38. D.
Số các số có 33 chữ số đôi một khác nhau: 9⋅9⋅8=6489\cdot 9\cdot 8=648.
Biến cố: chữ số hàng đơn vị cc chẵn và c≥4c\ge 4 (cần hai chữ số nhỏ hơn).
c=4c=4: chọn 22 số từ {1;2;3}\{1;2;3\}, có C32=3C_3^2=3; c=6c=6: C52=10C_5^2=10; c=8c=8: C72=21C_7^2=21. Tổng 3434.
Xác suất: 34648=17324\dfrac{34}{648}=\dfrac{17}{324}.

Câu 39. A.
Đặt t=2x>0t=2^x>0, phương trình trở thành t2−2t+m=0t^2-2t+m=0 với nghiệm t=1±1−mt=1\pm\sqrt{1-m}.
Nếu m=1m=1: t=1>0t=1>0 (nghiệm kép) — thoả mãn.
Nếu m<1m<1: t2=1+1−m>0t_2=1+\sqrt{1-m}>0 luôn dương; t1=1−1−m>0⇔m>0t_1=1-\sqrt{1-m}>0 \Leftrightarrow m>0. Do đó để có đúng một nghiệm dương thì m≤0m\le 0.
Kết hợp: m≤0m\le 0 hoặc m=1m=1.

Câu 40. C.
h(t)h(t) lớn nhất khi sin⁡(0,2t)=1⇔0,2t=π2+k2π⇔t=2,5π+10kπ\sin(0,2t)=1 \Leftrightarrow 0,2t=\dfrac{\pi}{2}+k2\pi \Leftrightarrow t=2,5\pi+10k\pi.
Thời điểm đầu tiên (k=0k=0): t=2,5π≈7,85t=2,5\pi\approx 7,85 giây.

Câu 41. B.
h(t)=7+5sin⁡(0,2t)≥7−5=2h(t)=7+5\sin(0,2t)\ge 7-5=2; chiều cao nhỏ nhất là 22 m.

Câu 42. D.
Chiều cao dao động quanh giá trị trung bình 77 m với biên độ 55 m, nên bán kính vòng đu quay là 55 m.

Câu 43. P(A∩B)=P(A)+P(B)−P(A∪B)=0,5+0,4−0,7=0,2P(A\cap B)=P(A)+P(B)-P(A\cup B)=0,5+0,4-0,7=0,2;
P(A∣B)=P(A∩B)P(B)=0,20,4=0,5P(A\mid B)=\dfrac{P(A\cap B)}{P(B)}=\dfrac{0,2}{0,4}=0,5.
Đáp án: 0,50,5.

Câu 44. Gọi A′(1;2;−3)A'(1;2;-3) là điểm đối xứng của AA qua (Oxy)(Oxy). Với mọi M∈(Oxy)M\in(Oxy): MA=MA′MA=MA' nên MA+MB=MA′+MB≥A′BMA+MB=MA'+MB\ge A'B.
A′B=(3−1)2+(−2−2)2+(1+3)2=4+16+16=6A'B=\sqrt{(3-1)^2+(-2-2)^2+(1+3)^2}=\sqrt{4+16+16}=6; đẳng thức xảy ra khi MM là giao điểm của A′BA'B với (Oxy)(Oxy).
Đáp án: 66.

Câu 45. Có 900900 số có 33 chữ số. Gọi số cần tìm là abc‾\overline{abc} với a+b+c=8a+b+c=8, a≥1a\ge 1, b,c≥0b,c\ge 0.
Đặt a′=a−1≥0a'=a-1\ge 0: a′+b+c=7a'+b+c=7, số nghiệm không âm là C92=36C_9^2=36 (không có ẩn nào vượt 99).
Xác suất: 36900=125=0,04\dfrac{36}{900}=\dfrac{1}{25}=0,04.
Đáp án: 0,040,04.

Câu 46. Thiết diện MNPQMNPQ với MN∥SAMN\parallel SA (N∈ABN\in AB), NP∥BCNP\parallel BC (P∈ACP\in AC), MQ∥BCMQ\parallel BC (Q∈SCQ\in SC), PQ∥SAPQ\parallel SA; đây là hình bình hành.
Đặt SM=xSM=x (0≤x≤120\le x\le 12). Trong tam giác SABSAB: MN=SA⋅BMBS=10⋅12−x12MN=SA\cdot\dfrac{BM}{BS}=10\cdot\dfrac{12-x}{12}.
Trong tam giác ABCABC: NPBC=ANAB=SMSB=x12\dfrac{NP}{BC}=\dfrac{AN}{AB}=\dfrac{SM}{SB}=\dfrac{x}{12} nên NP=8⋅x12NP=8\cdot\dfrac{x}{12}.
Hình thoi ⇔MN=NP⇔10(12−x)=8x⇔x=203\Leftrightarrow MN=NP \Leftrightarrow 10(12-x)=8x \Leftrightarrow x=\dfrac{20}{3}.
Đáp án: 203\dfrac{20}{3}.

Câu 47. Mỗi dây chịu lực căng TT, thành phần thẳng đứng là Tsin⁡45∘T\sin 45^\circ.
Cân bằng lực theo phương thẳng đứng: 3Tsin⁡45∘=P⇒T=1503⋅22=1002=502≈70,73T\sin 45^\circ=P \Rightarrow T=\dfrac{150}{3\cdot\dfrac{\sqrt2}{2}}=\dfrac{100}{\sqrt2}=50\sqrt2\approx 70,7 N.
Đáp án: 7171 (N).

Câu 48. Xếp 55 học sinh nam: 5!=1205!=120 cách, tạo ra 66 khoảng trống (kể cả hai đầu).
Chọn 44 trong 66 khoảng trống để xếp 44 học sinh nữ: C64=15C_6^4=15 cách chọn, 4!=244!=24 cách xếp.
Số cách: 120⋅15⋅24=43200120\cdot 15\cdot 24=43200.
Đáp án: 4320043200.

Câu 49. Diện tích bỏ đi ở bước nn là 3n−1⋅14n3^{n-1}\cdot\dfrac{1}{4^n}.
Tổng diện tích bỏ đi sau 33 bước: 14+316+964=16+12+964=3764\dfrac{1}{4}+\dfrac{3}{16}+\dfrac{9}{64}=\dfrac{16+12+9}{64}=\dfrac{37}{64}.
Diện tích còn lại: 1−3764=27641-\dfrac{37}{64}=\dfrac{27}{64}.
Đáp án: 2764\dfrac{27}{64}.

Câu 50. y=(x−2)(x−3)(x−2)(x+2)=x−3x+2y=\dfrac{(x-2)(x-3)}{(x-2)(x+2)}=\dfrac{x-3}{x+2} với x≠2x\ne 2.
Đồ thị có tiệm cận đứng x=−2x=-2 và tiệm cận ngang y=1y=1, tổng cộng 22 đường tiệm cận (x=2x=2 không phải tiệm cận đứng vì tử cũng triệt tiêu).
Đáp án: 22.

Xem tất cả