Chuyên đề Toán 12: 25 bài toán thực tế tối ưu hóa diện tích, thể tích, chi phí và thời gian

ToánLớp 12NChia sẻ bởi Ngọc Thạch Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD-ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT CÙ HUY CẬN

Tài liệu học tập

CHUYÊN ĐỀ: 25 BÀI TOÁN THỰC TẾ ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM

TỐI ƯU HÓA DIỆN TÍCH – THỂ TÍCH – CHI PHÍ – THỜI GIAN

Môn: Toán – Lớp 12 (Năm học 2026 – 2027)

PHẦN I. HỆ THỐNG ĐỀ BÀI

Bài 1. Một bác nông dân dự định dùng số tiền 18 000 00018\,000\,000 đồng để làm hàng rào bao quanh một khu đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng để trồng trọt. Khu đất này có một cạnh tiếp giáp bờ sông nên không cần rào; ba cạnh còn lại cần làm hàng rào gồm một cạnh song song với bờ sông và hai cạnh vuông góc với bờ sông. Chi phí làm hàng rào cho cạnh song song với bờ sông là 90 00090\,000 đồng/m, chi phí làm hàng rào cho mỗi cạnh vuông góc với bờ sông là 60 00060\,000 đồng/m. Hỏi diện tích lớn nhất của khu đất mà bác nông dân có thể rào được là bao nhiêu mét vuông?

[Hình vẽ]

Bài 2. Một trang trại nuôi cừu ven một con sông thẳng muốn dùng số tiền 24 000 00024\,000\,000 đồng để làm một hệ thống hàng rào hình chữ E bao quanh hai bãi chăn thả có dạng hai hình chữ nhật bằng nhau ghép sát nhau. Bờ sông thẳng đóng vai trò là ranh giới tự nhiên phía sau nên không cần làm hàng rào. Hệ thống hàng rào gồm một đoạn dài song song với bờ sông và ba đoạn vuông góc với bờ sông (trong đó có một đoạn chia đôi hai bãi thả). Biết chi phí làm hàng rào cho đoạn song song với bờ sông là 80 00080\,000 đồng/m, chi phí cho mỗi đoạn vuông góc với bờ sông là 50 00050\,000 đồng/m. Tính diện tích lớn nhất của toàn bộ khu đất chăn thả mà trang trại có thể rào được (đơn vị m2\text{m}^2).

[Hình vẽ]

Bài 3. Một hộ gia đình muốn rào một khu vườn hình chữ nhật có diện tích đúng bằng 450 m2450\text{ m}^2. Do đặc điểm địa hình, chi phí làm hàng rào dọc theo hai cạnh chiều dài là 50 00050\,000 đồng/m, còn chi phí làm hàng rào dọc theo hai cạnh chiều rộng là 40 00040\,000 đồng/m. Để chi phí làm hàng rào là nhỏ nhất, chủ hộ cần chọn chiều dài và chiều rộng của khu vườn lần lượt bằng bao nhiêu mét? Khi đó, chi phí thấp nhất để làm hàng rào là bao nhiêu đồng?

[Hình vẽ]

Bài 4. Một công ty in ấn nhận thiết kế một trang sách hình chữ nhật có diện tích tổng thể bằng 486 cm2486\text{ cm}^2. Theo tiêu chuẩn in ấn, lề trên và lề dưới của trang sách đều rộng 2 cm2\text{ cm}, lề trái rộng 3 cm3\text{ cm} và lề phải rộng 1,5 cm1{,}5\text{ cm}. Phần diện tích còn lại ở giữa dùng để in chữ. Tính diện tích lớn nhất của phần in chữ trên một trang sách (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm2\text{cm}^2).

[Hình vẽ]

Bài 5. Từ một tấm tôn hình vuông có độ dài cạnh bằng 36 cm36\text{ cm}, người ta cắt bỏ bốn hình vuông nhỏ bằng nhau có cạnh x (cm)x\text{ (cm)} ở bốn góc, sau đó gập các mép còn lại lên để tạo thành một chiếc hộp không có nắp dạng hình hộp chữ nhật. Tìm giá trị của xx để thể tích của chiếc hộp thu được đạt giá trị lớn nhất.

[Hình vẽ]

Bài 6. Một tấm bìa các-tông hình chữ nhật có kích thước 50 cm×80 cm50\text{ cm} \times 80\text{ cm}. Người thợ cắt bỏ bốn hình vuông bằng nhau có cạnh bằng x (cm)x\text{ (cm)} ở bốn góc rồi gập các phần còn lại để tạo thành một chiếc hộp chữ nhật không nắp. Tìm xx để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của centimét).

[Hình vẽ]

Bài 7. Một xưởng cơ khí cần gia công một chiếc hộp kim loại dạng hình hộp chữ nhật không nắp, có đáy là hình vuông và tổng diện tích bề mặt (diện tích toàn phần không nắp) bằng 192 cm2192\text{ cm}^2. Tìm các kích thước của cạnh đáy và chiều cao chiếc hộp để thể tích của hộp đạt giá trị lớn nhất.

[Hình vẽ]

Bài 8. Để trữ nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trong mùa khô, một nông trường thiết kế một bể chứa nước ngầm không nắp dạng hình hộp chữ nhật có thể tích V=288 m3V = 288\text{ m}^3. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Chi phí xây dựng thành bể và đáy bể đều là 600 000600\,000 đồng/m2\text{m}^2. Hỏi nông trường cần chọn chiều sâu của bể bằng bao nhiêu mét để chi phí xây dựng bể chứa là thấp nhất?

[Hình vẽ]

Bài 9. Một thợ kính nhận làm một bể cá cảnh hình hộp chữ nhật không có nắp với chiều cao cố định là 50 cm50\text{ cm} và thể tích bể cần đạt 120 000 cm3120\,000\text{ cm}^3. Do yêu cầu chịu lực, loại kính dùng làm đáy có giá thành 240 000240\,000 đồng/m2\text{m}^2, loại kính dùng làm các mặt xung quanh có giá thành 150 000150\,000 đồng/m2\text{m}^2. Tính chi phí tối thiểu tiền kính để hoàn thành chiếc bể cá (làm tròn đến nghìn đồng).

[Hình vẽ]

Bài 10. Một người thợ thủ công sử dụng hết đúng 6 m26\text{ m}^2 kính cường lực để làm một bể nuôi cá cảnh dạng hình hộp chữ nhật không nắp, đáy bể có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu mét khối? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

[Hình vẽ]

Bài 11. Một nhà máy điện đặt tại điểm AA ven bờ biển. Cần kéo đường dây tải điện đến trạm biến áp trên một hòn đảo ở vị trí CC. Điểm BB trên bờ biển là vị trí gần đảo CC nhất, đoạn thẳng BCBC vuông góc với bờ biển và BC=6 kmBC = 6\text{ km}. Khoảng cách dọc bờ biển từ AA đến BB là 15 km15\text{ km}. Đường dây điện sẽ chạy trên đất liền từ AA đến một điểm MM (nằm giữa AA và BB), sau đó đi ngầm dưới biển từ MM thẳng đến CC. Biết chi phí lắp đặt mỗi kilômét dây điện trên đất liền là 4040 triệu đồng, dưới biển là 5050 triệu đồng. Hỏi điểm MM phải cách điểm BB một khoảng bao nhiêu kilômét để tổng chi phí kéo đường dây điện là nhỏ nhất?

[Hình vẽ]

Bài 12. Hai trang trại AA và BB cùng nằm ở một phía của một con mương dẫn nước thẳng. Khoảng cách vuông góc từ AA và BB đến bờ mương lần lượt là AH=300 mAH = 300\text{ m} và BK=500 mBK = 500\text{ m}. Khoảng cách giữa hai chân đường vuông góc dọc bờ mương là HK=1 200 mHK = 1\,200\text{ m}. Ban quản lý công trình cần đặt một trạm bơm nước MM trên đoạn bờ mương HKHK để dẫn nước về hai trang trại. Tìm vị trí của điểm MM trên đoạn HKHK sao cho tổng chiều dài đường ống dẫn nước MA+MBMA + MB là ngắn nhất và tính chiều dài ngắn nhất đó.

[Hình vẽ]

Bài 13. Một đường ống dẫn khí đốt cần được lắp đặt nối từ trạm trung chuyển AA sang kho dự trữ BB ở bờ bên kia của một con sông thẳng có chiều rộng 1,5 km1{,}5\text{ km}. Gọi HH là điểm đối diện với AA qua sông (AH⊥HBAH \perp HB), khoảng cách HBHB dọc theo bờ sông bên kia là 8 km8\text{ km}. Chi phí đặt ống dẫn khí trên bờ là 33 tỷ đồng/km, còn chi phí đặt ống ngầm dưới lòng sông là 55 tỷ đồng/km. Người ta đặt ống trên bờ từ BB đến một vị trí PP trên đoạn HBHB, rồi đặt ống ngầm vượt sông nối từ PP thẳng đến AA. Hỏi vị trí PP cần cách HH bao nhiêu kilômét để tổng chi phí lắp đặt đường ống là thấp nhất?

[Hình vẽ]

Bài 14. Trước tiền sảnh một toà nhà văn phòng có một khuôn viên hình bán nguyệt đường kính AB=20 mAB = 20\text{ m}. Ban quản lý toà nhà muốn quy hoạch một bồn hoa hình chữ nhật MNPQMNPQ nội tiếp trong nửa đường tròn đó (cạnh MNMN nằm trên đường kính ABAB, hai đỉnh P,QP, Q nằm trên cung tròn), phần đất còn lại dùng để lát gạch trang trí. Chi phí trồng bồn hoa là 120 000120\,000 đồng/m2\text{m}^2, chi phí lát gạch là 200 000200\,000 đồng/m2\text{m}^2. Hỏi tổng chi phí hoàn thiện khuôn viên nhỏ nhất là bao nhiêu nghìn đồng? (Lấy π≈3,1416\pi \approx 3{,}1416, làm tròn kết quả đến hàng nghìn đồng).

[Hình vẽ]

Bài 15. Một nhà sinh vật học đang khảo sát tại điểm AA trong rừng sâu, cách một con đường thẳng nhựa một khoảng AH=6 kmAH = 6\text{ km}. Anh cần đến trạm kiểm lâm BB nằm ngay trên con đường nhựa đó, biết khoảng cách từ hình chiếu HH đến trạm BB dọc theo đường nhựa là 16 km16\text{ km}. Khi di chuyển trong rừng ngập nước, xe của anh chỉ có thể chạy với tốc độ 24 km/h24\text{ km/h}; khi ra tới đường nhựa, xe có thể chạy với tốc độ 40 km/h40\text{ km/h}. Nhà sinh vật học chọn lộ trình đi từ AA đến một điểm KK trên đường nhựa (nằm giữa HH và BB) rồi theo đường nhựa đến BB. Thời gian ngắn nhất để anh đi từ AA đến BB là bao nhiêu phút?

[Hình vẽ]

Bài 16. Hai kiện hàng AA và BB được đặt trên sàn nhà kho nằm ngang và nối với nhau bằng một sợi dây cáp không co giãn dài 20 m20\text{ m} vắt qua một ròng rọc cố định gắn tại điểm PP trên trần nhà. Trần nhà cao 4,8 m4{,}8\text{ m} so với mặt sàn. Gọi QQ là hình chiếu vuông góc của PP lên sàn (PQ=4,8 mPQ = 4{,}8\text{ m}); kiện hàng AA ở bên phải QQ, kiện hàng BB ở bên trái QQ. Tại thời điểm kiện hàng AA cách QQ một khoảng 3,6 m3{,}6\text{ m} và đang trượt ra xa QQ với vận tốc không đổi 1,2 m/s1{,}2\text{ m/s}, hỏi kiện hàng BB đang chuyển động về phía QQ với tốc độ bằng bao nhiêu mét trên giây? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

[Hình vẽ]

Bài 17. Một bức tranh nghệ thuật hình chữ nhật có chiều cao BC=1,8 mBC = 1{,}8\text{ m} được treo thẳng đứng trên một bức tường phẳng sao cho mép dưới BB của tranh cách sàn nhà một khoảng AB=1,2 mAB = 1{,}2\text{ m} (A,B,CA, B, C thẳng hàng theo phương thẳng đứng). Một người quan sát đứng trên sàn nhà, mắt đặt ở điểm OO cách mặt sàn một khoảng 1,2 m1{,}2\text{ m}. Để góc trông bức tranh (tức góc BOC^\widehat{BOC}) là lớn nhất thì người đó phải đứng cách bức tường một khoảng bằng bao nhiêu mét?

[Hình vẽ]

Bài 18. Người ta bơm nước vào một bể chứa có dạng hình nón ngược (đỉnh nón hướng thẳng đứng xuống dưới) với bán kính miệng nón R=2 mR = 2\text{ m} và chiều sâu của nón là H=3 mH = 3\text{ m}. Tốc độ bơm nước vào bể không đổi là 0,6 m3/phuˊt0{,}6\text{ m}^3\text{/phút}. Khi độ sâu của mực nước trong bể đạt 1,5 m1{,}5\text{ m}, tốc độ dâng lên của mực nước là bao nhiêu centimét trên phút? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

[Hình vẽ]

Bài 19. Một đội cứu hộ tại vị trí AA ở bờ sông bên này cần vận chuyển hàng cứu trợ khẩn cấp đến điểm CC ở bờ bên kia. Con sông có hai bờ thẳng song song cách nhau 3 km3\text{ km}. Gọi BB là hình chiếu vuông góc của AA lên bờ đối diện (AB=3 kmAB = 3\text{ km}), khoảng cách dọc bờ sông từ BB đến CC là 8 km8\text{ km}. Đội cứu hộ chèo ca-nô vượt sông từ AA đến một vị trí DD trên đoạn BCBC với tốc độ 15 km/h15\text{ km/h}, sau đó di chuyển bằng xe chuyên dụng từ DD đến CC với tốc độ 25 km/h25\text{ km/h}. Hỏi điểm cập bến DD cần cách BB một khoảng bao nhiêu kilômét để thời gian di chuyển từ AA đến CC là ít nhất?

[Hình vẽ]

Bài 20. Để sửa chữa mái nhà, người ta cần dựng một chiếc thang thẳng tựa vào tường nhà và tiếp đất tại điểm CC. Phía trước bức tường có một hàng rào bảo vệ cao 2 m2\text{ m} dựng thẳng đứng, chạy song song và cách tường một khoảng 1 m1\text{ m}. Chiếc thang phải bắt qua hàng rào đó để chạm vào tường. Tìm chiều dài ngắn nhất của chiếc thang để có thể thực hiện được công việc trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét).

[Hình vẽ]

Bài 21. Một công ty sản xuất đồ hộp cần thiết kế các vỏ lon sữa đặc bằng kim loại có dạng hình trụ tròn xoay có nắp với dung tích chuẩn V=500 mlV = 500\text{ ml} (500 cm3500\text{ cm}^3). Hãy xác định tỉ số giữa chiều cao hh và bán kính đáy rr của lon sữa để lượng kim loại dùng làm vỏ hộp là tiết kiệm nhất (tức diện tích toàn phần nhỏ nhất).

[Hình vẽ]

Bài 22. Một tấm tôn phẳng hình chữ nhật có chiều rộng 60 cm60\text{ cm}. Người ta muốn gập hai bên mép tấm tôn lên một góc α\alpha (0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ) để làm một máng dẫn nước mưa có mặt cắt ngang là hình thang cân đáy lớn nằm phía trên. Biết độ rộng của mỗi mép gập lên là 20 cm20\text{ cm}, phần đáy máng ở giữa cũng rộng 20 cm20\text{ cm}. Tìm góc gập α\alpha để diện tích mặt cắt ngang của máng dẫn nước là lớn nhất.

[Hình vẽ]

Bài 23. Một kiến trúc sư thiết kế một khung cửa sổ có dạng gồm một hình chữ nhật phía dưới và một nửa hình tròn phía trên (đường kính của nửa hình tròn bằng đúng cạnh trên của hình chữ nhật). Do giới hạn kết cấu khung nhôm, tổng chu vi của toàn bộ khung cửa sổ cố định bằng 6 m6\text{ m}. Tìm bán kính của nửa hình tròn để diện tích cửa sổ đón sáng là lớn nhất.

[Hình vẽ]

Bài 24. Một công ty độc quyền sản xuất một loại thiết bị điện tử. Hàm chi phí tổng cộng để sản xuất xx đơn vị sản phẩm trong một tháng là C(x)=2x2+40x+1 800C(x) = 2x^2 + 40x + 1\,800 (triệu đồng). Giá bán của mỗi sản phẩm phụ thuộc vào số lượng sản phẩm bán ra theo hàm cầu p(x)=280−xp(x) = 280 - x (triệu đồng/sản phẩm). Biết rằng công ty bán hết toàn bộ số sản phẩm sản xuất được. Hỏi công ty cần sản xuất và bán ra bao nhiêu sản phẩm mỗi tháng để đạt lợi nhuận lớn nhất? Lợi nhuận lớn nhất đó bằng bao nhiêu triệu đồng?

[Đồ thị]

Bài 25. Một cơ sở sản xuất cần chế tạo một thùng chứa dạng hình trụ tròn xoay có thể tích cố định bằng 12π m312\pi\text{ m}^3. Thùng này có nắp đậy. Giá nguyên vật liệu làm hai nắp đáy (đáy dưới và nắp trên) là 300 000300\,000 đồng/m2\text{m}^2, trong khi giá nguyên vật liệu làm mặt xung quanh của thùng là 200 000200\,000 đồng/m2\text{m}^2. Hỏi bán kính đáy rr và chiều cao hh của thùng chứa phải bằng bao nhiêu mét để tổng chi phí mua nguyên vật liệu chế tạo chiếc thùng là nhỏ nhất?

[Hình vẽ]

--------- HẾT PHẦN ĐỀ BÀI ---------

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Bài 1

Gọi x (m)x\text{ (m)} là độ dài cạnh song song với bờ sông và y (m)y\text{ (m)} là độ dài mỗi cạnh vuông góc với bờ sông (x>0,y>0x > 0, y > 0).
Tổng chi phí làm hàng rào là:

90 000x+2⋅60 000y=18 000 000  ⟺  9x+12y=1 800  ⟺  3x+4y=600  ⟹  y=600−3x490\,000x + 2 \cdot 60\,000y = 18\,000\,000 \iff 9x + 12y = 1\,800 \iff 3x + 4y = 600 \implies y = \dfrac{600 - 3x}{4}

Vì y>0y > 0 nên 0<x<2000 < x < 200.
Diện tích khu đất là:

S(x)=x⋅y=x⋅600−3x4=14(600x−3x2)S(x) = x \cdot y = x \cdot \dfrac{600 - 3x}{4} = \dfrac{1}{4}(600x - 3x^2)

Đạo hàm:

S′(x)=14(600−6x)=0  ⟺  x=100 (m)S'(x) = \dfrac{1}{4}(600 - 6x) = 0 \iff x = 100\text{ (m)}

Với x=100  ⟹  y=600−3004=75 (m)x = 100 \implies y = \dfrac{600 - 300}{4} = 75\text{ (m)}.
Vì S(x)S(x) là tam thức bậc hai có bề lõm quay xuống nên đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh x=100x = 100:

Smax⁡=100⋅75=7 500 m2S_{\max} = 100 \cdot 75 = 7\,500\text{ m}^2

Bài 2

Gọi x (m)x\text{ (m)} là chiều dài đoạn hàng rào song song với bờ sông, y (m)y\text{ (m)} là độ dài mỗi đoạn trong ba đoạn hàng rào vuông góc với bờ sông (x>0,y>0x > 0, y > 0).
Tổng chi phí làm hàng rào là:

80 000x+3⋅50 000y=24 000 000  ⟺  8x+15y=2 400  ⟹  y=2 400−8x1580\,000x + 3 \cdot 50\,000y = 24\,000\,000 \iff 8x + 15y = 2\,400 \implies y = \dfrac{2\,400 - 8x}{15}

Điều kiện 0<x<3000 < x < 300.
Tổng diện tích hai bãi thả là:

S(x)=x⋅y=x⋅2 400−8x15=115(2 400x−8x2)S(x) = x \cdot y = x \cdot \dfrac{2\,400 - 8x}{15} = \dfrac{1}{15}(2\,400x - 8x^2)

Đạo hàm:

S′(x)=115(2 400−16x)=0  ⟺  x=2 40016=150 (m)S'(x) = \dfrac{1}{15}(2\,400 - 16x) = 0 \iff x = \dfrac{2\,400}{16} = 150\text{ (m)}

Khi x=150  ⟹  y=2 400−1 20015=80 (m)x = 150 \implies y = \dfrac{2\,400 - 1\,200}{15} = 80\text{ (m)}.
Diện tích lớn nhất đạt được là:

Smax⁡=150⋅80=12 000 m2S_{\max} = 150 \cdot 80 = 12\,000\text{ m}^2

Bài 3

Gọi chiều dài khu vườn là x (m)x\text{ (m)}, chiều rộng là y (m)y\text{ (m)} với x≥y>0x \ge y > 0.
Diện tích khu vườn: x⋅y=450  ⟹  y=450xx \cdot y = 450 \implies y = \dfrac{450}{x}.
Tổng chi phí làm hàng rào là:

C(x)=2⋅50 000x+2⋅40 000y=100 000x+80 000⋅450x=100 000x+36 000 000x (đoˆˋng)C(x) = 2 \cdot 50\,000x + 2 \cdot 40\,000y = 100\,000x + 80\,000 \cdot \dfrac{450}{x} = 100\,000x + \dfrac{36\,000\,000}{x}\text{ (đồng)}

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương 100 000x100\,000x và 36 000 000x\dfrac{36\,000\,000}{x}:

C(x)≥2100 000x⋅36 000 000x=23 600 000 000 000=2⋅1 897 366,6≈3 794 733 đoˆˋngC(x) \ge 2\sqrt{100\,000x \cdot \dfrac{36\,000\,000}{x}} = 2\sqrt{3\,600\,000\,000\,000} = 2 \cdot 1\,897\,366{,}6 \approx 3\,794\,733\text{ đồng}

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:

100 000x=36 000 000x  ⟺  x2=360  ⟺  x=360=610≈18,97 m100\,000x = \dfrac{36\,000\,000}{x} \iff x^2 = 360 \iff x = \sqrt{360} = 6\sqrt{10} \approx 18{,}97\text{ m}

Khi đó chiều rộng y=450610=7510=7,510≈23,72 my = \dfrac{450}{6\sqrt{10}} = \dfrac{75}{\sqrt{10}} = 7{,}5\sqrt{10} \approx 23{,}72\text{ m}.
Vì theo giả thiết xx là chiều dài nên x≥yx \ge y, để phân biệt đúng chiều dài và chiều rộng theo giá thành:
Cạnh có đơn giá 50 00050\,000 đ/m dài 610 m≈18,97 m6\sqrt{10}\text{ m} \approx 18{,}97\text{ m}; cạnh có đơn giá 40 00040\,000 đ/m dài 7,510 m≈23,72 m7{,}5\sqrt{10}\text{ m} \approx 23{,}72\text{ m}.
Chi phí tối thiểu là Cmin⁡=1 200 00010≈3 794 733 đoˆˋngC_{\min} = 1\,200\,000\sqrt{10} \approx 3\,794\,733\text{ đồng}.

Bài 4

Gọi chiều rộng và chiều cao của trang sách lần lượt là x (cm)x\text{ (cm)} và y (cm)y\text{ (cm)}.
Diện tích cả trang sách: x⋅y=486  ⟹  y=486xx \cdot y = 486 \implies y = \dfrac{486}{x}.
Lề trên và lề dưới đều 2 cm2\text{ cm} nên chiều cao phần in chữ là: y−4 (cm)y - 4\text{ (cm)} (y>4y > 4).
Lề trái 3 cm3\text{ cm} và lề phải 1,5 cm1{,}5\text{ cm} nên chiều rộng phần in chữ là: x−4,5 (cm)x - 4{,}5\text{ (cm)} (x>4,5x > 4{,}5).
Diện tích phần in chữ:

S(x)=(x−4,5)(y−4)=(x−4,5)(486x−4)=486−4x−2 187x+18=504−(4x+2 187x)S(x) = (x - 4{,}5)(y - 4) = (x - 4{,}5)\left(\dfrac{486}{x} - 4\right) = 486 - 4x - \dfrac{2\,187}{x} + 18 = 504 - \left(4x + \dfrac{2\,187}{x}\right)

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si:

4x+2 187x≥24⋅2 187=28 748=2⋅543=1083≈187,064x + \dfrac{2\,187}{x} \ge 2\sqrt{4 \cdot 2\,187} = 2\sqrt{8\,748} = 2 \cdot 54\sqrt{3} = 108\sqrt{3} \approx 187{,}06

Đẳng thức xảy ra khi:

4x=2 187x  ⟺  x2=2 1874  ⟹  x=2732≈23,38 cm4x = \dfrac{2\,187}{x} \iff x^2 = \dfrac{2\,187}{4} \implies x = \dfrac{27\sqrt{3}}{2} \approx 23{,}38\text{ cm}

Khi đó Smax⁡=504−1083≈504−187,06=316,94 cm2≈317 cm2S_{\max} = 504 - 108\sqrt{3} \approx 504 - 187{,}06 = 316{,}94\text{ cm}^2 \approx 317\text{ cm}^2.

Bài 5

Miếng bìa hình vuông cạnh 36 cm36\text{ cm}. Khi cắt bốn góc bốn hình vuông cạnh x (cm)x\text{ (cm)} (0<x<180 < x < 18), đáy của chiếc hộp thu được là hình vuông có cạnh 36−2x (cm)36 - 2x\text{ (cm)}, chiều cao của hộp là x (cm)x\text{ (cm)}.
Thể tích khối hộp là:

V(x)=x(36−2x)2=4x(18−x)2 (cm3)V(x) = x(36 - 2x)^2 = 4x(18 - x)^2\text{ (cm}^3\text{)}

Ta có thể dùng bất đẳng thức Cô-si cho 3 số dương:

V(x)=2⋅(2x)⋅(18−x)⋅(18−x)≤2⋅(2x+18−x+18−x3)3=2⋅(363)3=2⋅123=3 456 cm3V(x) = 2 \cdot (2x) \cdot (18 - x) \cdot (18 - x) \le 2 \cdot \left(\dfrac{2x + 18 - x + 18 - x}{3}\right)^3 = 2 \cdot \left(\dfrac{36}{3}\right)^3 = 2 \cdot 12^3 = 3\,456\text{ cm}^3

Đẳng thức xảy ra khi 2x=18−x  ⟺  3x=18  ⟺  x=6 cm2x = 18 - x \iff 3x = 18 \iff x = 6\text{ cm}.
Vậy x=6 cmx = 6\text{ cm} thì thể tích hộp là lớn nhất (3 456 cm33\,456\text{ cm}^3).

Bài 6

Tấm bìa kích thước 50 cm×80 cm50\text{ cm} \times 80\text{ cm}. Cắt 4 góc các hình vuông cạnh xx (0<x<250 < x < 25).
Kích thước đáy hộp là (50−2x)(50 - 2x) và (80−2x)(80 - 2x), chiều cao hộp là xx.
Thể tích khối hộp là:

V(x)=x(50−2x)(80−2x)=4x(25−x)(40−x)=4(x3−65x2+1 000x)V(x) = x(50 - 2x)(80 - 2x) = 4x(25 - x)(40 - x) = 4(x^3 - 65x^2 + 1\,000x)

Đạo hàm:

V′(x)=4(3x2−130x+1 000)=0  ⟺  3x2−130x+1 000=0V'(x) = 4(3x^2 - 130x + 1\,000) = 0 \iff 3x^2 - 130x + 1\,000 = 0

Giải phương trình bậc hai:

Δ′=652−3⋅1 000=4 225−3 000=1 225=352\Delta' = 65^2 - 3 \cdot 1\,000 = 4\,225 - 3\,000 = 1\,225 = 35^2

x1=65−353=303=10 (nhận do 0<x<25)x_1 = \dfrac{65 - 35}{3} = \dfrac{30}{3} = 10\text{ (nhận do } 0 < x < 25\text{)}

x2=65+353=1003≈33,33 (loại)x_2 = \dfrac{65 + 35}{3} = \dfrac{100}{3} \approx 33{,}33\text{ (loại)}

Vậy x=10 cmx = 10\text{ cm} thì thể tích hộp đạt giá trị lớn nhất.

Bài 7

Gọi cạnh đáy hình vuông là x (cm)x\text{ (cm)} và chiều cao là h (cm)h\text{ (cm)} (x>0,h>0x > 0, h > 0).
Diện tích bề mặt không nắp của hộp:

S=x2+4xh=192  ⟹  h=192−x24xS = x^2 + 4xh = 192 \implies h = \dfrac{192 - x^2}{4x}

Vì h>0  ⟹  192−x2>0  ⟺  0<x<192=83h > 0 \implies 192 - x^2 > 0 \iff 0 < x < \sqrt{192} = 8\sqrt{3}.
Thể tích của chiếc hộp là:

V(x)=x2h=x2⋅192−x24x=14(192x−x3)V(x) = x^2 h = x^2 \cdot \dfrac{192 - x^2}{4x} = \dfrac{1}{4}(192x - x^3)

Đạo hàm:

V′(x)=14(192−3x2)=0  ⟺  x2=64  ⟺  x=8 (cm)V'(x) = \dfrac{1}{4}(192 - 3x^2) = 0 \iff x^2 = 64 \iff x = 8\text{ (cm)}

Khi x=8 cmx = 8\text{ cm}, chiều cao h=192−644⋅8=12832=4 cmh = \dfrac{192 - 64}{4 \cdot 8} = \dfrac{128}{32} = 4\text{ cm}.
Thể tích lớn nhất khi đó là V=82⋅4=256 cm3V = 8^2 \cdot 4 = 256\text{ cm}^3.

Bài 8

Gọi chiều rộng đáy bể là x (m)x\text{ (m)} (x>0x > 0), khi đó chiều dài đáy là 3x (m)3x\text{ (m)}.
Gọi chiều sâu (chiều cao) của bể là h (m)h\text{ (m)} (h>0h > 0).
Thể tích bể: V=3x⋅x⋅h=3x2h=288  ⟹  h=2883x2=96x2V = 3x \cdot x \cdot h = 3x^2 h = 288 \implies h = \dfrac{288}{3x^2} = \dfrac{96}{x^2}.
Diện tích cần xây dựng gồm diện tích đáy và diện tích 4 thành bể:

S(x)=3x2+2(3x⋅h+x⋅h)=3x2+8xh=3x2+8x⋅96x2=3x2+768xS(x) = 3x^2 + 2(3x \cdot h + x \cdot h) = 3x^2 + 8xh = 3x^2 + 8x \cdot \dfrac{96}{x^2} = 3x^2 + \dfrac{768}{x}

Tách hạng tử để dùng bất đẳng thức Cô-si:

S(x)=3x2+384x+384x≥33x2⋅384x⋅384x3=33⋅38423=3⋅76,4≈216 m2S(x) = 3x^2 + \dfrac{384}{x} + \dfrac{384}{x} \ge 3\sqrt[3]{3x^2 \cdot \dfrac{384}{x} \cdot \dfrac{384}{x}} = 3\sqrt[3]{3 \cdot 384^2} = 3 \cdot 76{,}4 \approx 216\text{ m}^2

Đẳng thức xảy ra khi:

3x2=384x  ⟺  x3=128  ⟺  x=1283=423 m3x^2 = \dfrac{384}{x} \iff x^3 = 128 \iff x = \sqrt[3]{128} = 4\sqrt[3]{2}\text{ m}

Khi đó chiều sâu của bể là:

h=96(423)2=961643=643=323 m≈3,78 mh = \dfrac{96}{(4\sqrt[3]{2})^2} = \dfrac{96}{16\sqrt[3]{4}} = \dfrac{6}{\sqrt[3]{4}} = 3\sqrt[3]{2}\text{ m} \approx 3{,}78\text{ m}

Bài 9

Chiều cao bể h=50 cm=0,5 mh = 50\text{ cm} = 0{,}5\text{ m}.
Thể tích bể V=120 000 cm3=0,12 m3V = 120\,000\text{ cm}^3 = 0{,}12\text{ m}^3.
Gọi chiều dài và chiều rộng của đáy bể lần lượt là xx và yy (x,y>0x, y > 0, đơn vị mét).
Ta có: V=x⋅y⋅h  ⟹  x⋅y⋅0,5=0,12  ⟹  x⋅y=0,24 m2V = x \cdot y \cdot h \implies x \cdot y \cdot 0{,}5 = 0{,}12 \implies x \cdot y = 0{,}24\text{ m}^2.
Diện tích đáy Sđaˊy=xy=0,24 m2S_{\text{đáy}} = x y = 0{,}24\text{ m}^2.
Diện tích xung quanh Sxq=2(x+y)h=2(x+y)⋅0,5=x+y (m2)S_{xq} = 2(x + y)h = 2(x + y) \cdot 0{,}5 = x + y\text{ (m}^2\text{)}.
Chi phí tiền kính:

C=240 000⋅Sđaˊy+150 000⋅Sxq=240 000⋅0,24+150 000(x+y)=57 600+150 000(x+y)C = 240\,000 \cdot S_{\text{đáy}} + 150\,000 \cdot S_{xq} = 240\,000 \cdot 0{,}24 + 150\,000(x + y) = 57\,600 + 150\,000(x + y)

Vì xy=0,24x y = 0{,}24 cố định nên theo Cô-si: x+y≥2xy=20,24=2⋅65=265≈0,9798 mx + y \ge 2\sqrt{xy} = 2\sqrt{0{,}24} = 2 \cdot \dfrac{\sqrt{6}}{5} = \dfrac{2\sqrt{6}}{5} \approx 0{,}9798\text{ m}.
Dấu bằng xảy ra khi x=y=0,24 mx = y = \sqrt{0{,}24}\text{ m} (đáy là hình vuông).
Chi phí thấp nhất là:

Cmin⁡=57 600+150 000⋅265=57 600+60 0006≈57 600+146 969=204 569 đoˆˋngC_{\min} = 57\,600 + 150\,000 \cdot \dfrac{2\sqrt{6}}{5} = 57\,600 + 60\,000\sqrt{6} \approx 57\,600 + 146\,969 = 204\,569\text{ đồng}

Làm tròn đến nghìn đồng là 205 000205\,000 đồng.

Bài 10

Gọi chiều rộng đáy là x (m)x\text{ (m)}, chiều dài đáy là 2x (m)2x\text{ (m)}, chiều cao là h (m)h\text{ (m)} (x>0,h>0x > 0, h > 0).
Diện tích kính làm bể không nắp là:

S=2x⋅x+2(2x⋅h+x⋅h)=2x2+6xh=6  ⟹  h=6−2x26x=3−x23xS = 2x \cdot x + 2(2x \cdot h + x \cdot h) = 2x^2 + 6xh = 6 \implies h = \dfrac{6 - 2x^2}{6x} = \dfrac{3 - x^2}{3x}

Vì h>0  ⟹  0<x<3h > 0 \implies 0 < x < \sqrt{3}.
Dung tích bể cá là:

V(x)=2x⋅x⋅h=2x2⋅3−x23x=23(3x−x3)V(x) = 2x \cdot x \cdot h = 2x^2 \cdot \dfrac{3 - x^2}{3x} = \dfrac{2}{3}(3x - x^3)

Đạo hàm:

V′(x)=23(3−3x2)=2(1−x2)=0  ⟺  x=1 (m)V'(x) = \dfrac{2}{3}(3 - 3x^2) = 2(1 - x^2) = 0 \iff x = 1\text{ (m)}

Khi x=1 m  ⟹  h=3−13=23 mx = 1\text{ m} \implies h = \dfrac{3 - 1}{3} = \dfrac{2}{3}\text{ m}.
Dung tích lớn nhất là:

Vmax⁡=23(3⋅1−13)=43≈1,33 m3V_{\max} = \dfrac{2}{3}(3 \cdot 1 - 1^3) = \dfrac{4}{3} \approx 1{,}33\text{ m}^3

Bài 11

Đặt MB=x (km)MB = x\text{ (km)} với 0≤x≤150 \le x \le 15.
Khi đó đoạn trên đất liền AM=15−x (km)AM = 15 - x\text{ (km)}.
Tam giác MBCMBC vuông tại BB nên đoạn đường dây dưới biển là:

MC=MB2+BC2=x2+62=x2+36 (km)MC = \sqrt{MB^2 + BC^2} = \sqrt{x^2 + 6^2} = \sqrt{x^2 + 36}\text{ (km)}

Tổng chi phí lắp đặt đường dây (đơn vị: triệu đồng) là:

f(x)=40(15−x)+50x2+36=600−40x+50x2+36f(x) = 40(15 - x) + 50\sqrt{x^2 + 36} = 600 - 40x + 50\sqrt{x^2 + 36}

Đạo hàm:

f′(x)=−40+50xx2+36=0  ⟺  5xx2+36=4  ⟺  5x=4x2+36f'(x) = -40 + \dfrac{50x}{\sqrt{x^2 + 36}} = 0 \iff \dfrac{5x}{\sqrt{x^2 + 36}} = 4 \iff 5x = 4\sqrt{x^2 + 36}

Bình phương hai vế:

25x2=16(x2+36)  ⟺  9x2=576  ⟺  x2=64  ⟺  x=8 (km)25x^2 = 16(x^2 + 36) \iff 9x^2 = 576 \iff x^2 = 64 \iff x = 8\text{ (km)}

Giá trị x=8x = 8 thoả mãn 0≤x≤150 \le x \le 15.
Vậy điểm MM phải cách BB một khoảng 8 km8\text{ km} thì chi phí lắp đặt nhỏ nhất.
(Khi đó chi phí là f(8)=40⋅7+5064+36=280+500=780f(8) = 40 \cdot 7 + 50\sqrt{64 + 36} = 280 + 500 = 780 triệu đồng).

Bài 12

Đặt HM=x (m)HM = x\text{ (m)} với 0≤x≤1 200  ⟹  MK=1 200−x (m)0 \le x \le 1\,200 \implies MK = 1\,200 - x\text{ (m)}.
Tổng chiều dài đường ống là:

L(x)=MA+MB=x2+3002+(1 200−x)2+5002L(x) = MA + MB = \sqrt{x^2 + 300^2} + \sqrt{(1\,200 - x)^2 + 500^2}

Cách 1 (Hình học): Lấy điểm A′A' đối xứng với AA qua bờ mương HKHK. Khi đó A′H=AH=300 mA'H = AH = 300\text{ m} và MA=MA′MA = MA'.
Ta có MA+MB=MA′+MB≥A′BMA + MB = MA' + MB \ge A'B.
Dấu bằng xảy ra khi MM là giao điểm của đoạn thẳng A′BA'B với bờ mương HKHK.
Kẻ A′I⊥BKA'I \perp BK kéo dài tại II, ta có tam giác vuông A′IBA'IB với:

A′I=HK=1 200 m,IB=IH+HB=300+500=800 mA'I = HK = 1\,200\text{ m}, \quad IB = IH + HB = 300 + 500 = 800\text{ m}

Độ dài ngắn nhất:

A′B=1 2002+8002=1 440 000+640 000=2 080 000=40013≈1 442 mA'B = \sqrt{1\,200^2 + 800^2} = \sqrt{1\,440\,000 + 640\,000} = \sqrt{2\,080\,000} = 400\sqrt{13} \approx 1\,442\text{ m}

Theo định lí Ta-lét:

HMMK=A′HBK=300500=35  ⟹  HM=38HK=38⋅1 200=450 m\dfrac{HM}{MK} = \dfrac{A'H}{BK} = \dfrac{300}{500} = \dfrac{3}{5} \implies HM = \dfrac{3}{8} HK = \dfrac{3}{8} \cdot 1\,200 = 450\text{ m}

Vậy MM cách HH một khoảng 450 m450\text{ m} thì tổng chiều dài nhỏ nhất là 40013 m≈1 442 m400\sqrt{13}\text{ m} \approx 1\,442\text{ m}.

Bài 13

Đặt HP=x (km)HP = x\text{ (km)} với 0≤x≤80 \le x \le 8.
Đoạn ống trên bờ là PB=8−x (km)PB = 8 - x\text{ (km)}.
Đoạn ống ngầm dưới sông là:

PA=AH2+HP2=1,52+x2=x2+2,25 (km)PA = \sqrt{AH^2 + HP^2} = \sqrt{1{,}5^2 + x^2} = \sqrt{x^2 + 2{,}25}\text{ (km)}

Tổng chi phí lắp đặt (tỷ đồng):

f(x)=3(8−x)+5x2+2,25=24−3x+5x2+2,25f(x) = 3(8 - x) + 5\sqrt{x^2 + 2{,}25} = 24 - 3x + 5\sqrt{x^2 + 2{,}25}

Đạo hàm:

f′(x)=−3+5xx2+2,25=0  ⟺  5x=3x2+2,25  ⟺  25x2=9(x2+2,25)f'(x) = -3 + \dfrac{5x}{\sqrt{x^2 + 2{,}25}} = 0 \iff 5x = 3\sqrt{x^2 + 2{,}25} \iff 25x^2 = 9(x^2 + 2{,}25)

  ⟺  16x2=20,25  ⟺  x2=20,2516=1,265625  ⟹  x=1,125 km=98 km\iff 16x^2 = 20{,}25 \iff x^2 = \dfrac{20{,}25}{16} = 1{,}265625 \implies x = 1{,}125\text{ km} = \dfrac{9}{8}\text{ km}

Vậy vị trí PP cần cách HH một khoảng 1,125 km1{,}125\text{ km}.

Bài 14

Nửa hình tròn có bán kính R=AB2=10 mR = \dfrac{AB}{2} = 10\text{ m}. Diện tích nửa hình tròn:

S0=12πR2=12⋅3,1416⋅100=157,08 m2S_0 = \dfrac{1}{2}\pi R^2 = \dfrac{1}{2} \cdot 3{,}1416 \cdot 100 = 157{,}08\text{ m}^2

Gọi OO là trung điểm ABAB (gốc toạ độ), QQ thuộc cung tròn có toạ độ (x;y)(x; y) với x>0,y>0x > 0, y > 0 và x2+y2=R2=100x^2 + y^2 = R^2 = 100.
Hình chữ nhật MNPQMNPQ có chiều rộng là yy và chiều dài là 2x2x.
Diện tích bồn hoa hình chữ nhật:

Shoa=2xy≤x2+y2=100 m2S_{hoa} = 2xy \le x^2 + y^2 = 100\text{ m}^2

Dấu bằng xảy ra khi x=y=50=52 mx = y = \sqrt{50} = 5\sqrt{2}\text{ m}.
Diện tích phần lát gạch:

Sgach=S0−ShoaS_{gach} = S_0 - S_{hoa}

Tổng chi phí hoàn thiện (nghìn đồng):

T=120Shoa+200Sgach=120Shoa+200(S0−Shoa)=200S0−80ShoaT = 120 S_{hoa} + 200 S_{gach} = 120 S_{hoa} + 200(S_0 - S_{hoa}) = 200 S_0 - 80 S_{hoa}

Để chi phí TT nhỏ nhất thì diện tích trồng hoa ShoaS_{hoa} phải lớn nhất, tức Shoa=100 m2S_{hoa} = 100\text{ m}^2.
Khi đó Sgach=157,08−100=57,08 m2S_{gach} = 157{,}08 - 100 = 57{,}08\text{ m}^2.
Tổng chi phí thấp nhất là:

Tmin⁡=120⋅100+200⋅57,08=12 000+11 416=23 416 nghıˋn đoˆˋng=23 416 000 đoˆˋngT_{\min} = 120 \cdot 100 + 200 \cdot 57{,}08 = 12\,000 + 11\,416 = 23\,416\text{ nghìn đồng} = 23\,416\,000\text{ đồng}

Bài 15

Đặt khoảng cách HK=x (km)HK = x\text{ (km)} với 0≤x≤160 \le x \le 16.
Quãng đường đi trong rừng: AK=AH2+HK2=62+x2=x2+36 (km)AK = \sqrt{AH^2 + HK^2} = \sqrt{6^2 + x^2} = \sqrt{x^2 + 36}\text{ (km)}.
Quãng đường đi trên đường nhựa: KB=16−x (km)KB = 16 - x\text{ (km)}.
Thời gian di chuyển tổng cộng (đơn vị: giờ) là:

t(x)=x2+3624+16−x40t(x) = \dfrac{\sqrt{x^2 + 36}}{24} + \dfrac{16 - x}{40}

Đạo hàm:

t′(x)=x24x2+36−140=0  ⟺  40x=24x2+36  ⟺  5x=3x2+36t'(x) = \dfrac{x}{24\sqrt{x^2 + 36}} - \dfrac{1}{40} = 0 \iff 40x = 24\sqrt{x^2 + 36} \iff 5x = 3\sqrt{x^2 + 36}

Bình phương:

25x2=9(x2+36)  ⟺  16x2=324  ⟺  x2=32416=814  ⟹  x=92=4,5 km25x^2 = 9(x^2 + 36) \iff 16x^2 = 324 \iff x^2 = \dfrac{324}{16} = \dfrac{81}{4} \implies x = \dfrac{9}{2} = 4{,}5\text{ km}

Thay x=4,5x = 4{,}5 vào hàm thời gian:

t(4,5)=4,52+3624+16−4,540=20,25+3624+11,540=7,524+11,540=516+2380=4880=0,6 giờt(4{,}5) = \dfrac{\sqrt{4{,}5^2 + 36}}{24} + \dfrac{16 - 4{,}5}{40} = \dfrac{\sqrt{20{,}25 + 36}}{24} + \dfrac{11{,}5}{40} = \dfrac{7{,}5}{24} + \dfrac{11{,}5}{40} = \dfrac{5}{16} + \dfrac{23}{80} = \dfrac{48}{80} = 0{,}6\text{ giờ}

Đổi ra phút: 0,6×60=36 phuˊt0{,}6 \times 60 = 36\text{ phút}.

Bài 16

Đặt toạ độ vị trí kiện hàng AA là x=QAx = QA, vị trí kiện hàng BB là y=QBy = QB (x>0,y>0x > 0, y > 0).
Độ dài đoạn dây nối từ PP đến AA là PA=x2+4,82PA = \sqrt{x^2 + 4{,}8^2}.
Độ dài đoạn dây nối từ PP đến BB là PB=y2+4,82PB = \sqrt{y^2 + 4{,}8^2}.
Tổng chiều dài sợi dây không đổi:

PA+PB=x2+4,82+y2+4,82=20PA + PB = \sqrt{x^2 + 4{,}8^2} + \sqrt{y^2 + 4{,}8^2} = 20

Tại thời điểm xét: x=3,6 mx = 3{,}6\text{ m}, ta có:

PA=3,62+4,82=12,96+23,04=36=6 mPA = \sqrt{3{,}6^2 + 4{,}8^2} = \sqrt{12{,}96 + 23{,}04} = \sqrt{36} = 6\text{ m}

Suy ra PB=20−6=14 mPB = 20 - 6 = 14\text{ m}.
Từ đó: y=PB2−4,82=142−4,82=196−23,04=172,96≈13,1514 my = \sqrt{PB^2 - 4{,}8^2} = \sqrt{14^2 - 4{,}8^2} = \sqrt{196 - 23{,}04} = \sqrt{172{,}96} \approx 13{,}1514\text{ m}.
Lấy đạo hàm hai vế theo thời gian tt:

xx2+4,82⋅x′(t)+yy2+4,82⋅y′(t)=0  ⟹  xPA⋅vA+yPB⋅vB=0\dfrac{x}{\sqrt{x^2 + 4{,}8^2}} \cdot x'(t) + \dfrac{y}{\sqrt{y^2 + 4{,}8^2}} \cdot y'(t) = 0 \implies \dfrac{x}{PA} \cdot v_A + \dfrac{y}{PB} \cdot v_B = 0

Với vA=x′(t)=1,2 m/sv_A = x'(t) = 1{,}2\text{ m/s}, ta có tốc độ của BB là:

∣vB∣=xPA⋅PBy⋅vA=3,66⋅1413,1514⋅1,2=0,6⋅1,0645⋅1,2≈0,77 m/s|v_B| = \dfrac{x}{PA} \cdot \dfrac{PB}{y} \cdot v_A = \dfrac{3{,}6}{6} \cdot \dfrac{14}{13{,}1514} \cdot 1{,}2 = 0{,}6 \cdot 1{,}0645 \cdot 1{,}2 \approx 0{,}77\text{ m/s}

Bài 17

Gọi x (m)x\text{ (m)} là khoảng cách từ người quan sát đến bức tường (x>0x > 0).
Mắt người quan sát ở điểm OO, cách sàn 1,2 m1{,}2\text{ m}.
Mép dưới BB của tranh cũng cách sàn 1,2 m1{,}2\text{ m} nên đoạn thẳng OBOB vuông góc với tường (OB⊥BCOB \perp BC và OB=xOB = x).
Do đó tam giác OBCOBC vuông tại BB.
Góc quan sát BOC^\widehat{BOC} thoả mãn:

tan⁡BOC^=BCOB=1,8x\tan \widehat{BOC} = \dfrac{BC}{OB} = \dfrac{1{,}8}{x}

Hàm số f(x)=1,8xf(x) = \dfrac{1{,}8}{x} là hàm nghịch biến trên (0;+∞)(0; +\infty).
Tuy nhiên, để mắt nhìn rõ toàn bộ và trong mô hình người đứng cách tường, nếu mắt người quan sát ở độ cao khác:
Giả sử mắt người quan sát ở độ cao h0=1,2 mh_0 = 1{,}2\text{ m}, khi đó BOC^\widehat{BOC} đạt giá trị lớn nhất khi xx càng nhỏ càng tốt?
Lưu ý đề toán chuẩn: Chiều cao người quan sát đặt tại mặt đất (OO trên mặt đất), khi đó:
Khoảng cách từ mặt đất đến BB là 1,2 m1{,}2\text{ m}, đến CC là 1,2+1,8=3 m1{,}2 + 1{,}8 = 3\text{ m}.
Góc trông α=BOC^=AOC^−AOB^\alpha = \widehat{BOC} = \widehat{AOC} - \widehat{AOB}.
Ta có tan⁡AOC^=3x\tan \widehat{AOC} = \dfrac{3}{x}, tan⁡AOB^=1,2x\tan \widehat{AOB} = \dfrac{1{,}2}{x}.

tan⁡α=tan⁡(AOC^−AOB^)=3x−1,2x1+3x⋅1,2x=1,8x1+3,6x2=1,8x+3,6x\tan \alpha = \tan(\widehat{AOC} - \widehat{AOB}) = \dfrac{\dfrac{3}{x} - \dfrac{1{,}2}{x}}{1 + \dfrac{3}{x} \cdot \dfrac{1{,}2}{x}} = \dfrac{\dfrac{1{,}8}{x}}{1 + \dfrac{3{,}6}{x^2}} = \dfrac{1{,}8}{x + \dfrac{3{,}6}{x}}

Theo bất đẳng thức Cô-si:

x+3,6x≥23,6x + \dfrac{3{,}6}{x} \ge 2\sqrt{3{,}6}

Dấu bằng xảy ra khi x=3,6≈1,90 mx = \sqrt{3{,}6} \approx 1{,}90\text{ m}.
Khi đó góc trông BOC^\widehat{BOC} là lớn nhất.

Bài 18

Gọi rr và hh lần lượt là bán kính mặt nước và chiều sâu mực nước tại thời điểm tt.
Do tiết diện nón đồng dạng nên:

rR=hH  ⟺  r2=h3  ⟹  r=23h\dfrac{r}{R} = \dfrac{h}{H} \iff \dfrac{r}{2} = \dfrac{h}{3} \implies r = \dfrac{2}{3}h

Thể tích khối nước trong bể tại thời điểm mực nước cao hh:

V=13πr2h=13π(23h)2h=4π27h3V = \dfrac{1}{3}\pi r^2 h = \dfrac{1}{3}\pi \left(\dfrac{2}{3}h\right)^2 h = \dfrac{4\pi}{27}h^3

Lấy đạo hàm hai vế theo thời gian tt:

dVdt=4π27⋅3h2⋅dhdt=4πh29⋅dhdt\dfrac{dV}{dt} = \dfrac{4\pi}{27} \cdot 3h^2 \cdot \dfrac{dh}{dt} = \dfrac{4\pi h^2}{9} \cdot \dfrac{dh}{dt}

Tại thời điểm h=1,5 mh = 1{,}5\text{ m}, tốc độ bơm nước là dVdt=0,6 m3/phuˊt\dfrac{dV}{dt} = 0{,}6\text{ m}^3\text{/phút}.
Thay số:

0,6=4π(1,5)29⋅dhdt=4π⋅2,259⋅dhdt=π⋅dhdt0{,}6 = \dfrac{4\pi (1{,}5)^2}{9} \cdot \dfrac{dh}{dt} = \dfrac{4\pi \cdot 2{,}25}{9} \cdot \dfrac{dh}{dt} = \pi \cdot \dfrac{dh}{dt}

Suy ra tốc độ dâng lên của mực nước:

dhdt=0,6π≈0,191 m/phuˊt=19,1 cm/phuˊt\dfrac{dh}{dt} = \dfrac{0{,}6}{\pi} \approx 0{,}191\text{ m/phút} = 19{,}1\text{ cm/phút}

Bài 19

Đặt khoảng cách BD=x (km)BD = x\text{ (km)} với 0≤x≤80 \le x \le 8.
Khi đó đoạn đi xe là DC=8−x (km)DC = 8 - x\text{ (km)}.
Quãng đường ca-nô chạy trên sông là AD=AB2+BD2=32+x2=x2+9 (km)AD = \sqrt{AB^2 + BD^2} = \sqrt{3^2 + x^2} = \sqrt{x^2 + 9}\text{ (km)}.
Tổng thời gian di chuyển (giờ):

t(x)=x2+915+8−x25t(x) = \dfrac{\sqrt{x^2 + 9}}{15} + \dfrac{8 - x}{25}

Đạo hàm:

t′(x)=x15x2+9−125=0  ⟺  25x=15x2+9  ⟺  5x=3x2+9t'(x) = \dfrac{x}{15\sqrt{x^2 + 9}} - \dfrac{1}{25} = 0 \iff 25x = 15\sqrt{x^2 + 9} \iff 5x = 3\sqrt{x^2 + 9}

Bình phương hai vế:

25x2=9(x2+9)  ⟺  16x2=81  ⟺  x2=8116  ⟹  x=94=2,25 km25x^2 = 9(x^2 + 9) \iff 16x^2 = 81 \iff x^2 = \dfrac{81}{16} \implies x = \dfrac{9}{4} = 2{,}25\text{ km}

Vậy điểm cập bến DD cần cách BB một khoảng 2,25 km2{,}25\text{ km}.

Bài 20

Chọn hệ trục toạ độ OxyOxy sao cho gốc OO tại chân tường, tường là trục OyOy, mặt đất là tia OxOx.
Hàng rào cao 2 m2\text{ m} cách tường 1 m1\text{ m} tương ứng với đỉnh rào có toạ độ điểm I(1;2)I(1; 2).
Đường thẳng biểu diễn chiếc thang đi qua I(1;2)I(1; 2), cắt tường tại A(0;a)A(0; a) và cắt đất tại C(c;0)C(c; 0) với a>2,c>1a > 2, c > 1.
Phương trình đoạn chắn của đường thẳng qua II:

1c+2a=1  ⟹  2a=1−1c=c−1c  ⟹  a=2cc−1\dfrac{1}{c} + \dfrac{2}{a} = 1 \implies \dfrac{2}{a} = 1 - \dfrac{1}{c} = \dfrac{c - 1}{c} \implies a = \dfrac{2c}{c - 1}

Chiều dài chiếc thang là L=ACL = AC:

L2=c2+a2=c2+4c2(c−1)2=c2(1+4(c−1)2)L^2 = c^2 + a^2 = c^2 + \dfrac{4c^2}{(c - 1)^2} = c^2 \left(1 + \dfrac{4}{(c - 1)^2}\right)

Đặt góc nghiêng của thang so với mặt đất là θ\theta (0<θ<π20 < \theta < \dfrac{\pi}{2}).
Khi đó chiều dài thang L=2sin⁡θ+1cos⁡θL = \dfrac{2}{\sin\theta} + \dfrac{1}{\cos\theta}.
Đạo hàm:

L′(θ)=−2cos⁡θsin⁡2θ+sin⁡θcos⁡2θ=0  ⟺  sin⁡θcos⁡2θ=2cos⁡θsin⁡2θ  ⟺  tan⁡3θ=2  ⟺  tan⁡θ=23L'(\theta) = -\dfrac{2\cos\theta}{\sin^2\theta} + \dfrac{\sin\theta}{\cos^2\theta} = 0 \iff \dfrac{\sin\theta}{\cos^2\theta} = \dfrac{2\cos\theta}{\sin^2\theta} \iff \tan^3\theta = 2 \iff \tan\theta = \sqrt[3]{2}

Khi đó:

Lmin⁡=(22/3+12/3)3/2=(43+1)3/2≈(1,5874+1)1,5=(2,5874)1,5≈4,16 mL_{\min} = \left(2^{2/3} + 1^{2/3}\right)^{3/2} = (\sqrt[3]{4} + 1)^{3/2} \approx (1{,}5874 + 1)^{1{,}5} = (2{,}5874)^{1{,}5} \approx 4{,}16\text{ m}

Bài 21

Thể tích khối trụ: V=πr2h=500  ⟹  h=500πr2V = \pi r^2 h = 500 \implies h = \dfrac{500}{\pi r^2}.
Diện tích toàn phần của vỏ lon (hình trụ có cả 2 nắp):

Stp=2πr2+2πrh=2πr2+2πr⋅500πr2=2πr2+1 000rS_{tp} = 2\pi r^2 + 2\pi rh = 2\pi r^2 + 2\pi r \cdot \dfrac{500}{\pi r^2} = 2\pi r^2 + \dfrac{1\,000}{r}

Tách hạng tử dùng bất đẳng thức Cô-si:

Stp=2πr2+500r+500r≥32πr2⋅500r⋅500r3=3500 000π3S_{tp} = 2\pi r^2 + \dfrac{500}{r} + \dfrac{500}{r} \ge 3\sqrt[3]{2\pi r^2 \cdot \dfrac{500}{r} \cdot \dfrac{500}{r}} = 3\sqrt[3]{500\,000\pi}

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:

2πr2=500r  ⟺  2πr3=500  ⟺  πr3=2502\pi r^2 = \dfrac{500}{r} \iff 2\pi r^3 = 500 \iff \pi r^3 = 250

Mặt khác, h=500πr2=2⋅250πr2=2πr3πr2=2rh = \dfrac{500}{\pi r^2} = \dfrac{2 \cdot 250}{\pi r^2} = \dfrac{2\pi r^3}{\pi r^2} = 2r.
Do đó:

hr=2\dfrac{h}{r} = 2

Vậy tỉ số giữa chiều cao và bán kính đáy là 22 (chiều cao bằng đường kính đáy).

Bài 22

Mặt cắt ngang của máng là hình thang cân với đáy nhỏ b=20 cmb = 20\text{ cm}, hai cạnh bên bằng 20 cm20\text{ cm}, góc nghiêng với đáy là α\alpha (0<α<90∘0 < \alpha < 90^\circ).
Chiều cao của hình thang: h=20sin⁡αh = 20\sin\alpha.
Độ mở rộng của mỗi bên mép: x=20cos⁡αx = 20\cos\alpha.
Đáy lớn của hình thang: B=20+2⋅20cos⁡α=20+40cos⁡αB = 20 + 2 \cdot 20\cos\alpha = 20 + 40\cos\alpha.
Diện tích mặt cắt ngang là:

S(α)=b+B2⋅h=20+20+40cos⁡α2⋅20sin⁡α=20(1+cos⁡α)⋅20sin⁡α=400sin⁡α(1+cos⁡α)S(\alpha) = \dfrac{b + B}{2} \cdot h = \dfrac{20 + 20 + 40\cos\alpha}{2} \cdot 20\sin\alpha = 20(1 + \cos\alpha) \cdot 20\sin\alpha = 400\sin\alpha(1 + \cos\alpha)

Đạo hàm theo α\alpha:

S′(α)=400[cos⁡α(1+cos⁡α)−sin⁡2α]=400(cos⁡α+cos⁡2α−(1−cos⁡2α))=400(2cos⁡2α+cos⁡α−1)S'(\alpha) = 400\left[\cos\alpha(1 + \cos\alpha) - \sin^2\alpha\right] = 400(\cos\alpha + \cos^2\alpha - (1 - \cos^2\alpha)) = 400(2\cos^2\alpha + \cos\alpha - 1)

Cho S′(α)=0  ⟺  (2cos⁡α−1)(cos⁡α+1)=0S'(\alpha) = 0 \iff (2\cos\alpha - 1)(\cos\alpha + 1) = 0.
Vì 0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ nên cos⁡α>0  ⟹  cos⁡α=12  ⟺  α=60∘\cos\alpha > 0 \implies \cos\alpha = \dfrac{1}{2} \iff \alpha = 60^\circ.
Vậy diện tích mặt cắt ngang lớn nhất khi góc gập α=60∘\alpha = 60^\circ.

Bài 23

Gọi r (m)r\text{ (m)} là bán kính của nửa hình tròn phía trên (r>0r > 0).
Khi đó chiều rộng của hình chữ nhật phía dưới chính là đường kính của nửa hình tròn: 2r2r.
Gọi h (m)h\text{ (m)} là chiều cao của phần hình chữ nhật (h>0h > 0).
Chu vi của toàn bộ khung cửa gồm: 1 đáy dưới (2r2r), 2 cạnh bên (2h2h), và cung tròn nửa đường tròn (πr\pi r):

P=2r+2h+πr=6  ⟹  2h=6−(2+π)r  ⟹  h=3−2+π2rP = 2r + 2h + \pi r = 6 \implies 2h = 6 - (2 + \pi)r \implies h = 3 - \dfrac{2 + \pi}{2}r

Diện tích của cửa sổ đón sáng là:

S(r)=2r⋅h+12πr2=2r(3−2+π2r)+12πr2=6r−(2+π)r2+12πr2=6r−(2+π2)r2S(r) = 2r \cdot h + \dfrac{1}{2}\pi r^2 = 2r\left(3 - \dfrac{2 + \pi}{2}r\right) + \dfrac{1}{2}\pi r^2 = 6r - (2 + \pi)r^2 + \dfrac{1}{2}\pi r^2 = 6r - \left(2 + \dfrac{\pi}{2}\right)r^2

Đạo hàm theo rr:

S′(r)=6−2(2+π2)r=6−(4+π)r=0  ⟺  r=64+π (m)S'(r) = 6 - 2\left(2 + \dfrac{\pi}{2}\right)r = 6 - (4 + \pi)r = 0 \iff r = \dfrac{6}{4 + \pi}\text{ (m)}

Với π≈3,1416\pi \approx 3{,}1416, ta có r=67,1416≈0,84 mr = \dfrac{6}{7{,}1416} \approx 0{,}84\text{ m}.

Bài 24

Doanh thu từ việc bán xx sản phẩm là:

R(x)=x⋅p(x)=x(280−x)=280x−x2 (triệu đoˆˋng)R(x) = x \cdot p(x) = x(280 - x) = 280x - x^2\text{ (triệu đồng)}

Lợi nhuận thu được là:

P(x)=R(x)−C(x)=(280x−x2)−(2x2+40x+1 800)=−3x2+240x−1 800 (triệu đoˆˋng)P(x) = R(x) - C(x) = (280x - x^2) - (2x^2 + 40x + 1\,800) = -3x^2 + 240x - 1\,800\text{ (triệu đồng)}

Hàm lợi nhuận là một tam thức bậc hai có hệ số a=−3<0a = -3 < 0, đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của parabol:

x=−b2a=−2402(−3)=40 (sản phẩm)x = -\dfrac{b}{2a} = -\dfrac{240}{2(-3)} = 40\text{ (sản phẩm)}

Lợi nhuận lớn nhất đạt được là:

P(40)=−3(40)2+240(40)−1 800=−4 800+9 600−1 800=3 000 triệu đoˆˋng (3 tỷ đoˆˋng)P(40) = -3(40)^2 + 240(40) - 1\,800 = -4\,800 + 9\,600 - 1\,800 = 3\,000\text{ triệu đồng (3 tỷ đồng)}

Bài 25

Thể tích hình trụ: V=πr2h=12π  ⟹  r2h=12  ⟹  h=12r2V = \pi r^2 h = 12\pi \implies r^2 h = 12 \implies h = \dfrac{12}{r^2}.
Diện tích hai đáy là 2πr22\pi r^2, đơn giá 300 000300\,000 đồng/m2\text{m}^2.
Diện tích xung quanh là 2πrh2\pi rh, đơn giá 200 000200\,000 đồng/m2\text{m}^2.
Tổng chi phí nguyên vật liệu là:

T=300 000⋅(2πr2)+200 000⋅(2πrh)=600 000πr2+400 000πr⋅12r2=600 000πr2+4 800 000πrT = 300\,000 \cdot (2\pi r^2) + 200\,000 \cdot (2\pi rh) = 600\,000\pi r^2 + 400\,000\pi r \cdot \dfrac{12}{r^2} = 600\,000\pi r^2 + \dfrac{4\,800\,000\pi}{r}

Chia hai vế cho 100 000π100\,000\pi, ta xét hàm số tối thiểu hoá:

f(r)=6r2+48r=6r2+24r+24rf(r) = 6r^2 + \dfrac{48}{r} = 6r^2 + \dfrac{24}{r} + \dfrac{24}{r}

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 3 số dương:

f(r)≥36r2⋅24r⋅24r3=36⋅5763=33 4563=3⋅6163=3623f(r) \ge 3\sqrt[3]{6r^2 \cdot \dfrac{24}{r} \cdot \dfrac{24}{r}} = 3\sqrt[3]{6 \cdot 576} = 3\sqrt[3]{3\,456} = 3 \cdot 6\sqrt[3]{16} = 36\sqrt[3]{2}

Dấu bằng xảy ra khi:

6r2=24r  ⟺  r3=4  ⟺  r=43 (m)6r^2 = \dfrac{24}{r} \iff r^3 = 4 \iff r = \sqrt[3]{4}\text{ (m)}

Khi đó chiều cao:

h=12(43)2=12163=12223=623=343 (m)h = \dfrac{12}{(\sqrt[3]{4})^2} = \dfrac{12}{\sqrt[3]{16}} = \dfrac{12}{2\sqrt[3]{2}} = \dfrac{6}{\sqrt[3]{2}} = 3\sqrt[3]{4}\text{ (m)}

Vậy bán kính đáy r=43 m≈1,59 mr = \sqrt[3]{4}\text{ m} \approx 1{,}59\text{ m} và chiều cao h=343 m≈4,76 mh = 3\sqrt[3]{4}\text{ m} \approx 4{,}76\text{ m}.

Xem tất cả