Chuyên đề Toán 12: 20 câu hỏi trả lời ngắn Cực trị thể tích khối đa diện

ToánLớp 12CChia sẻ bởi châu pha trương 0 lượt sử dụng đề

TỔ TOÁN – TIN HỌC

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

Đề tham khảo

CHUYÊN ĐỀ HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – TOÁN 12

CHỦ ĐỀ: CỰC TRỊ THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh làm bài từ Câu 1 đến Câu 20. Đối với mỗi câu hỏi, thí sinh tính toán và ghi kết quả vào phiếu trả lời.

Câu 1. Người ta muốn cắt ở bốn góc của một tấm tôn hình vuông cạnh 60 cm60\text{ cm} bốn hình vuông bằng nhau có cạnh bằng x (cm)x\text{ (cm)} rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp dạng hình hộp chữ nhật. Thể tích lớn nhất của khối hộp đó bằng bao nhiêu đêximét khối (dm3)(\text{dm}^3)?

Câu 2. Từ một tấm bìa hình chữ nhật có kích thước 50 cm×80 cm50\text{ cm} \times 80\text{ cm}, người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh bằng x (cm)x\text{ (cm)} rồi gấp mép lại để tạo thành một chiếc hộp không có nắp. Để thể tích của khối hộp tạo thành đạt giá trị lớn nhất thì xx bằng bao nhiêu xentimét?

Câu 3. Cho một khối hộp chữ nhật có diện tích toàn phần bằng 54 cm254\text{ cm}^2. Thể tích lớn nhất của khối hộp chữ nhật đó bằng bao nhiêu xentimét khối (cm3)(\text{cm}^3)?

Câu 4. Trong tất cả các khối hộp chữ nhật có độ dài đường chéo bằng 23 cm2\sqrt{3}\text{ cm}, khối hộp có thể tích lớn nhất bằng bao nhiêu xentimét khối (cm3)(\text{cm}^3)?

Câu 5. Một người muốn xây một bể chứa nước dạng hình hộp chữ nhật không có nắp đậy, có thể tích bằng 32 m332\text{ m}^3. Đáy bể là hình vuông có cạnh bằng xx mét. Diện tích toàn phần nhỏ nhất của bể (bao gồm diện tích đáy và bốn mặt bên) bằng bao nhiêu mét vuông (m2)(\text{m}^2)?

Câu 6. Một cơ sở sản xuất cần làm một bể chứa nước bằng tôn có dạng hình hộp chữ nhật có nắp đậy kín với thể tích bằng 216 m3216\text{ m}^3. Biết đáy bể là một hình vuông. Diện tích tôn tối thiểu cần dùng để làm chiếc bể chứa đó (bỏ qua mép hàn) bằng bao nhiêu mét vuông (m2)(\text{m}^2)?

Câu 7. Cho khối chóp S.ABCS.ABC có các cạnh bên SA,SB,SCSA, SB, SC đôi một vuông góc với nhau và thỏa mãn điều kiện SA+SB+SC=9SA + SB + SC = 9. Thể tích lớn nhất của khối chóp S.ABCS.ABC bằng bao nhiêu?

Câu 8. Cho tứ diện ABCDABCD có thể tích bằng 72. Các điểm M,N,PM, N, P lần lượt di động trên các đoạn thẳng AB,AC,ADAB, AC, AD (không trùng với các đỉnh) sao cho ABAM+ACAN+ADAP=6\dfrac{AB}{AM} + \dfrac{AC}{AN} + \dfrac{AD}{AP} = 6. Thể tích nhỏ nhất của khối tứ diện AMNPAMNP bằng bao nhiêu?

Câu 9. Cho khối chóp S.ABCS.ABC có thể tích bằng 54. Trên các cạnh SA,SB,SCSA, SB, SC lần lượt lấy các điểm M,N,PM, N, P sao cho SMSA+SNSB+SPSC=1\dfrac{SM}{SA} + \dfrac{SN}{SB} + \dfrac{SP}{SC} = 1. Thể tích lớn nhất của khối chóp S.MNPS.MNP bằng bao nhiêu?

Câu 10. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh bằng 4, cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=6SA = 6. Điểm MM thuộc đoạn thẳng SASA sao cho AM=xAM = x với 0<x<60 < x < 6. Một khối hộp chữ nhật có một mặt đáy nằm trên mặt phẳng (ABCD)(ABCD), bốn đỉnh của mặt đối diện lần lượt nằm trên các đoạn thẳng SA,SB,SC,SDSA, SB, SC, SD và có một đỉnh là MM. Khi khối hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất, giá trị của xx bằng bao nhiêu?

Câu 11. Cho khối hộp chữ nhật có ba kích thước x,y,zx, y, z (đơn vị: cm) thỏa mãn x+y+z=18x + y + z = 18 và x≥2,y≥2,z≥2x \ge 2, y \ge 2, z \ge 2. Thể tích nhỏ nhất của khối hộp chữ nhật đó bằng bao nhiêu xentimét khối (cm3)(\text{cm}^3)?

Câu 12. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có độ dài cạnh bên bằng 333\sqrt{3}. Độ dài cạnh đáy của hình chóp bằng bao nhiêu để thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD đạt giá trị lớn nhất?

Câu 13. Cho khối chóp S.ABCS.ABC có cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy, tam giác ABCABC vuông cân tại BB có AB=BC=6AB = BC = 6 và SA=12SA = 12. Điểm MM di động trên đoạn thẳng SASA sao cho SM=xSM = x (0<x<120 < x < 12). Mặt phẳng qua MM song song với đáy (ABC)(ABC) cắt các cạnh SB,SCSB, SC lần lượt tại B′,C′B', C'. Xét khối lăng trụ tam giác có một mặt đáy là MB′C′MB'C' và đáy còn lại nằm trong mặt phẳng (ABC)(ABC). Thể tích lớn nhất của khối lăng trụ đó bằng bao nhiêu?

Câu 14. Cho hình chóp tam giác S.ABCS.ABC có SA=xSA = x, tất cả năm cạnh còn lại đều có độ dài bằng 4. Khi thể tích khối chóp S.ABCS.ABC đạt giá trị lớn nhất, thể tích đó bằng bao nhiêu?

Câu 15. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh bằng 6, cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=9SA = 9. Một điểm MM di động trên cạnh SCSC sao cho SMSC=k\dfrac{SM}{SC} = k (0<k<10 < k < 1). Mặt phẳng đi qua MM và song song với mặt phẳng đáy cắt các cạnh SA,SB,SDSA, SB, SD lần lượt tại A′,B′,D′A', B', D'. Thể tích lớn nhất của khối chóp C.A′B′MD′C.A'B'MD' bằng bao nhiêu?

Câu 16. Một người muốn làm một chiếc thùng hình hộp chữ nhật không nắp có đáy là hình vuông từ một tấm tôn có diện tích bằng 108 dm2108\text{ dm}^2 (bỏ qua phần mép nối). Thể tích lớn nhất của chiếc thùng đó bằng bao nhiêu đêximét khối (dm3)(\text{dm}^3)?

Câu 17. Cho tứ diện OABCOABC có OA,OB,OCOA, OB, OC đôi một vuông góc tại OO. Điểm MM nằm trong tam giác ABCABC sao cho khoảng cách từ MM đến ba mặt phẳng (OBC),(OCA),(OAB)(OBC), (OCA), (OAB) lần lượt bằng 1, 2, 3. Thể tích nhỏ nhất của khối tứ diện OABCOABC bằng bao nhiêu?

Câu 18. Cho khối chóp S.ABCS.ABC có thể tích bằng 16. Trên hai cạnh SA,SBSA, SB lần lượt lấy hai điểm di động M,NM, N sao cho SMSA+SNSB=1\dfrac{SM}{SA} + \dfrac{SN}{SB} = 1. Thể tích lớn nhất của khối chóp S.MNCS.MNC bằng bao nhiêu?

Câu 19. Người ta cần chế tạo một bồn chứa nước dạng hình lăng trụ đứng có chiều cao bằng 10 dm10\text{ dm}. Đáy của lăng trụ là một hình thoi có tổng độ dài hai đường chéo bằng 12 dm12\text{ dm}. Thể tích lớn nhất của bồn chứa đó bằng bao nhiêu đêximét khối (dm3)(\text{dm}^3)?

Câu 20. Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có diện tích toàn phần bằng 54354\sqrt{3}. Thể tích lớn nhất của khối lăng trụ đó bằng bao nhiêu?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI VẮN TẮT

BẢNG ĐÁP SỐ

Câu

Đáp số

Câu

Đáp số

Câu

Đáp số

Câu

Đáp số

1

16

6

216

11

56

16

108

2

10

7

4,5

12

6

17

27

3

27

8

9

13

32

18

4

4

8

9

2

14

8

19

180

5

48

10

2

15

16

20

54


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU

Câu 1.
Hộp có đáy là hình vuông cạnh 60−2x (cm)60 - 2x\text{ (cm)} và chiều cao x (cm)x\text{ (cm)} với 0<x<300 < x < 30.
Thể tích: V(x)=x(60−2x)2=4x(30−x)2=4⋅[2x⋅(30−x)⋅(30−x)]⋅12V(x) = x(60 - 2x)^2 = 4x(30 - x)^2 = 4 \cdot [2x \cdot (30 - x) \cdot (30 - x)] \cdot \dfrac{1}{2}.
Áp dụng AM-GM cho 3 số dương: 2x(30−x)(30−x)≤(2x+30−x+30−x3)3=203=80002x(30 - x)(30 - x) \le \left(\dfrac{2x + 30 - x + 30 - x}{3}\right)^3 = 20^3 = 8000.
Dấu bằng xảy ra khi 2x=30−x  ⟺  x=10 cm2x = 30 - x \iff x = 10\text{ cm}.
Khi đó Vmax⁡=4⋅8000⋅12=16000 cm3=16 dm3V_{\max} = 4 \cdot 8000 \cdot \dfrac{1}{2} = 16000\text{ cm}^3 = 16\text{ dm}^3.

Câu 2.
Chiều rộng đáy là 50−2x50 - 2x, chiều dài đáy là 80−2x80 - 2x, chiều cao là xx (0<x<250 < x < 25).
V(x)=x(50−2x)(80−2x)=4(x3−65x2+1000x)V(x) = x(50 - 2x)(80 - 2x) = 4(x^3 - 65x^2 + 1000x).
Đạo hàm: V′(x)=4(3x2−130x+1000)=0  ⟺  x=10V'(x) = 4(3x^2 - 130x + 1000) = 0 \iff x = 10 hoặc x=1003x = \dfrac{100}{3} (loại).
Vậy thể tích lớn nhất khi x=10 cmx = 10\text{ cm}.

Câu 3.
Gọi ba kích thước của khối hộp chữ nhật là a,b,c>0a, b, c > 0.
Diện tích toàn phần: Stp=2(ab+bc+ca)=54  ⟺  ab+bc+ca=27S_{tp} = 2(ab + bc + ca) = 54 \iff ab + bc + ca = 27.
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM:
27=ab+bc+ca≥3(ab)(bc)(ca)3=3(abc)23  ⟺  V23≤9  ⟺  V≤2727 = ab + bc + ca \ge 3\sqrt[3]{(ab)(bc)(ca)} = 3\sqrt[3]{(abc)^2} \iff \sqrt[3]{V^2} \le 9 \iff V \le 27.
Dấu bằng xảy ra khi a=b=c=3a = b = c = 3 (hình lập phương). Vậy Vmax⁡=27 cm3V_{\max} = 27\text{ cm}^3.

Câu 4.
Độ dài đường chéo d=a2+b2+c2=23  ⟺  a2+b2+c2=12d = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2} = 2\sqrt{3} \iff a^2 + b^2 + c^2 = 12.
Áp dụng AM-GM: 12=a2+b2+c2≥3a2b2c23  ⟹  V23≤4  ⟹  V≤812 = a^2 + b^2 + c^2 \ge 3\sqrt[3]{a^2 b^2 c^2} \implies \sqrt[3]{V^2} \le 4 \implies V \le 8.
Dấu bằng xảy ra khi a=b=c=2a = b = c = 2. Vậy Vmax⁡=8 cm3V_{\max} = 8\text{ cm}^3.

Câu 5.
Thể tích bể V=x2h=32  ⟹  h=32x2V = x^2 h = 32 \implies h = \dfrac{32}{x^2}.
Diện tích toàn phần không nắp: S(x)=x2+4xh=x2+128x=x2+64x+64xS(x) = x^2 + 4xh = x^2 + \dfrac{128}{x} = x^2 + \dfrac{64}{x} + \dfrac{64}{x}.
Áp dụng AM-GM: S(x)≥3x2⋅64x⋅64x3=340963=3⋅16=48 m2S(x) \ge 3\sqrt[3]{x^2 \cdot \dfrac{64}{x} \cdot \dfrac{64}{x}} = 3\sqrt[3]{4096} = 3 \cdot 16 = 48\text{ m}^2.
Dấu bằng xảy ra khi x2=64x  ⟺  x3=64  ⟺  x=4 mx^2 = \dfrac{64}{x} \iff x^3 = 64 \iff x = 4\text{ m}.

Câu 6.
Gọi cạnh đáy hình vuông là xx, chiều cao là hh. Thể tích V=x2h=216  ⟹  h=216x2V = x^2 h = 216 \implies h = \dfrac{216}{x^2}.
Diện tích toàn phần có nắp: S(x)=2x2+4xh=2x2+864x=2x2+432x+432xS(x) = 2x^2 + 4xh = 2x^2 + \dfrac{864}{x} = 2x^2 + \dfrac{432}{x} + \dfrac{432}{x}.
Áp dụng AM-GM: S(x)≥32x2⋅432x⋅432x3=33732483=3⋅72=216 m2S(x) \ge 3\sqrt[3]{2x^2 \cdot \dfrac{432}{x} \cdot \dfrac{432}{x}} = 3\sqrt[3]{373248} = 3 \cdot 72 = 216\text{ m}^2.
Dấu bằng đạt được khi 2x2=432x  ⟺  x3=216  ⟺  x=6 m2x^2 = \dfrac{432}{x} \iff x^3 = 216 \iff x = 6\text{ m}.

Câu 7.
Đặt SA=a,SB=b,SC=cSA = a, SB = b, SC = c (a,b,c>0a, b, c > 0).
Thể tích khối chóp là V=16abcV = \dfrac{1}{6}abc.
Theo bất đẳng thức AM-GM: abc≤(a+b+c3)3=(93)3=27abc \le \left(\dfrac{a + b + c}{3}\right)^3 = \left(\dfrac{9}{3}\right)^3 = 27.
Do đó V≤16⋅27=4,5V \le \dfrac{1}{6} \cdot 27 = 4,5. Dấu bằng đạt được khi a=b=c=3a = b = c = 3.

Câu 8.
Đặt x=AMAB,y=ANAC,z=APADx = \dfrac{AM}{AB}, y = \dfrac{AN}{AC}, z = \dfrac{AP}{AD} (0<x,y,z≤10 < x, y, z \le 1).
Ta có 1x+1y+1z=6\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} = 6.
Tỉ số thể tích: VAMNPVABCD=xyz  ⟹  VAMNP=72xyz\dfrac{V_{AMNP}}{V_{ABCD}} = xyz \implies V_{AMNP} = 72 xyz.
Áp dụng AM-GM: 6=1x+1y+1z≥31xyz3  ⟺  1xyz≤8  ⟺  xyz≥186 = \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} \ge 3\sqrt[3]{\dfrac{1}{xyz}} \iff \dfrac{1}{xyz} \le 8 \iff xyz \ge \dfrac{1}{8}.
Do đó VAMNP≥72⋅18=9V_{AMNP} \ge 72 \cdot \dfrac{1}{8} = 9. Dấu bằng xảy ra khi x=y=z=12x = y = z = \dfrac{1}{2}.

Câu 9.
Đặt x=SMSA,y=SNSB,z=SPSCx = \dfrac{SM}{SA}, y = \dfrac{SN}{SB}, z = \dfrac{SP}{SC} với x,y,z>0x, y, z > 0 và x+y+z=1x + y + z = 1.
Ta có: VS.MNP=xyz⋅VS.ABC=54xyzV_{S.MNP} = xyz \cdot V_{S.ABC} = 54 xyz.
Áp dụng AM-GM: xyz≤(x+y+z3)3=(13)3=127xyz \le \left(\dfrac{x + y + z}{3}\right)^3 = \left(\dfrac{1}{3}\right)^3 = \dfrac{1}{27}.
Do đó VS.MNP≤54⋅127=2V_{S.MNP} \le 54 \cdot \dfrac{1}{27} = 2. Dấu bằng xảy ra khi x=y=z=13x = y = z = \dfrac{1}{3}.

Câu 10.
Mặt trên của khối hộp là hình vuông có cạnh tỉ lệ với cạnh đáy: y=6−x6⋅4=2(6−x)3y = \dfrac{6 - x}{6} \cdot 4 = \dfrac{2(6 - x)}{3}.
Chiều cao khối hộp là xx (0<x<60 < x < 6).
Thể tích khối hộp: V(x)=x⋅y2=x⋅4(6−x)29=49x(6−x)2V(x) = x \cdot y^2 = x \cdot \dfrac{4(6 - x)^2}{9} = \dfrac{4}{9} x(6 - x)^2.
Áp dụng AM-GM: x(6−x)2=4⋅x⋅6−x2⋅6−x2≤4⋅(x+3−x2+3−x23)3=32x(6 - x)^2 = 4 \cdot x \cdot \dfrac{6 - x}{2} \cdot \dfrac{6 - x}{2} \le 4 \cdot \left(\dfrac{x + 3 - \frac{x}{2} + 3 - \frac{x}{2}}{3}\right)^3 = 32.
Dấu bằng xảy ra khi x=6−x2  ⟺  3x=6  ⟺  x=2x = \dfrac{6 - x}{2} \iff 3x = 6 \iff x = 2.

Câu 11.
Thể tích V=xyzV = xyz. Do tính chất lồi của hàm số trên miền đa diện, xyzxyz đạt giá trị nhỏ nhất tại các điểm biên của miền x,y,z≥2,x+y+z=18x, y, z \ge 2, x + y + z = 18.
Giá trị nhỏ nhất đạt được khi có hai biến nhỏ nhất bằng 2: x=y=2  ⟹  z=18−2−2=14x = y = 2 \implies z = 18 - 2 - 2 = 14.
Khi đó Vmin⁡=2⋅2⋅14=56 cm3V_{\min} = 2 \cdot 2 \cdot 14 = 56\text{ cm}^3.

Câu 12.
Gọi xx là độ dài cạnh đáy (0<x<60 < x < 6). Tâm đáy là O  ⟹  OA=x2O \implies OA = \dfrac{x}{\sqrt{2}}.
Chiều cao: h=SO=SA2−OA2=27−x22h = SO = \sqrt{SA^2 - OA^2} = \sqrt{27 - \dfrac{x^2}{2}}.
Thể tích: V=13x227−x22=13x4(27−x22)V = \dfrac{1}{3} x^2 \sqrt{27 - \dfrac{x^2}{2}} = \dfrac{1}{3}\sqrt{x^4\left(27 - \dfrac{x^2}{2}\right)}.
Đặt t=x2t = x^2 (0<t<540 < t < 54). Xét f(t)=t2(27−t2)=12t2(54−t)=2⋅t2⋅t2(54−t)f(t) = t^2\left(27 - \dfrac{t}{2}\right) = \dfrac{1}{2} t^2 (54 - t) = 2 \cdot \dfrac{t}{2} \cdot \dfrac{t}{2} (54 - t).
Theo AM-GM, tích đạt giá trị lớn nhất khi t2=54−t  ⟺  3t2=54  ⟺  t=36  ⟹  x=6\dfrac{t}{2} = 54 - t \iff \dfrac{3t}{2} = 54 \iff t = 36 \implies x = 6.

Câu 13.
Diện tích đáy tam giác MB′C′MB'C' đồng dạng với △ABC\triangle ABC:
SMB′C′=(x12)2SABC=x2144⋅(12⋅6⋅6)=x28S_{MB'C'} = \left(\dfrac{x}{12}\right)^2 S_{ABC} = \dfrac{x^2}{144} \cdot \left(\dfrac{1}{2} \cdot 6 \cdot 6\right) = \dfrac{x^2}{8}.
Chiều cao khối lăng trụ bằng 12−x12 - x.
Thể tích lăng trụ: V(x)=(12−x)⋅x28=18x2(12−x)=12⋅x2⋅x2(12−x)V(x) = (12 - x) \cdot \dfrac{x^2}{8} = \dfrac{1}{8} x^2(12 - x) = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{x}{2} \cdot \dfrac{x}{2} (12 - x).
Áp dụng AM-GM: x2⋅x2⋅(12−x)≤(x/2+x/2+12−x3)3=43=64\dfrac{x}{2} \cdot \dfrac{x}{2} \cdot (12 - x) \le \left(\dfrac{x/2 + x/2 + 12 - x}{3}\right)^3 = 4^3 = 64.
Suy ra V≤12⋅64=32V \le \dfrac{1}{2} \cdot 64 = 32. Dấu bằng đạt được khi x2=12−x  ⟺  x=8\dfrac{x}{2} = 12 - x \iff x = 8.

Câu 14.
Gọi MM là trung điểm BCBC. Vì AB=AC=4  ⟹  AM⊥BCAB = AC = 4 \implies AM \perp BC và AM=42−22=23AM = \sqrt{4^2 - 2^2} = 2\sqrt{3}.
Vì SB=SC=4  ⟹  SM⊥BCSB = SC = 4 \implies SM \perp BC và SM=23SM = 2\sqrt{3}.
Suy ra BC⊥(SAM)  ⟹  VS.ABC=13BC⋅S△SAM=43S△SAMBC \perp (SAM) \implies V_{S.ABC} = \dfrac{1}{3} BC \cdot S_{\triangle SAM} = \dfrac{4}{3} S_{\triangle SAM}.
Tam giác SAMSAM cân tại MM có SM=AM=23SM = AM = 2\sqrt{3} và đáy SA=xSA = x.
Diện tích: S△SAM=12x(23)2−(x2)2=14x48−x2≤14⋅x2+48−x22=6S_{\triangle SAM} = \dfrac{1}{2} x \sqrt{(2\sqrt{3})^2 - \left(\dfrac{x}{2}\right)^2} = \dfrac{1}{4} x\sqrt{48 - x^2} \le \dfrac{1}{4} \cdot \dfrac{x^2 + 48 - x^2}{2} = 6.
Do đó Vmax⁡=43⋅6=8V_{\max} = \dfrac{4}{3} \cdot 6 = 8 (đạt được khi x2=48−x2  ⟺  x=26x^2 = 48 - x^2 \iff x = 2\sqrt{6}).

Câu 15.
Thiết diện A′B′MD′A'B'MD' là hình vuông đồng dạng với đáy tỉ số kk, nên có diện tích S(k)=k2SABCD=36k2S(k) = k^2 S_{ABCD} = 36k^2.
Khoảng cách từ CC đến mặt phẳng (A′B′MD′)(A'B'MD') bằng khoảng cách từ (A′B′MD′)(A'B'MD') đến (ABCD)(ABCD):
d=(1−k)SA=9(1−k)d = (1 - k) SA = 9(1 - k).
Thể tích khối chóp: V(k)=13d⋅S(k)=13⋅9(1−k)⋅36k2=108k2(1−k)V(k) = \dfrac{1}{3} d \cdot S(k) = \dfrac{1}{3} \cdot 9(1 - k) \cdot 36k^2 = 108 k^2 (1 - k).
Áp dụng AM-GM: k2(1−k)=4⋅k2⋅k2(1−k)≤4⋅(k/2+k/2+1−k3)3=427k^2 (1 - k) = 4 \cdot \dfrac{k}{2} \cdot \dfrac{k}{2} (1 - k) \le 4 \cdot \left(\dfrac{k/2 + k/2 + 1 - k}{3}\right)^3 = \dfrac{4}{27}.
Do đó Vmax⁡=108⋅427=16V_{\max} = 108 \cdot \dfrac{4}{27} = 16, xảy ra khi k=23k = \dfrac{2}{3}.

Câu 16.
Gọi xx là cạnh đáy hình vuông, hh là chiều cao (x,h>0x, h > 0).
Diện tích tôn: S=x2+4xh=108  ⟹  h=108−x24xS = x^2 + 4xh = 108 \implies h = \dfrac{108 - x^2}{4x}.
Thể tích khối hộp: V(x)=x2h=14x(108−x2)=14(108x−x3)V(x) = x^2 h = \dfrac{1}{4} x(108 - x^2) = \dfrac{1}{4}(108x - x^3).
Đạo hàm: V′(x)=14(108−3x2)=0  ⟺  x2=36  ⟹  x=6 dmV'(x) = \dfrac{1}{4}(108 - 3x^2) = 0 \iff x^2 = 36 \implies x = 6\text{ dm}.
Khi đó Vmax⁡=14⋅6⋅(108−36)=108 dm3V_{\max} = \dfrac{1}{4} \cdot 6 \cdot (108 - 36) = 108\text{ dm}^3.

Câu 17.
Đặt OA=a,OB=b,OC=c>0OA = a, OB = b, OC = c > 0. Chọn hệ trục OxyzOxyz sao cho A(a,0,0),B(0,b,0),C(0,0,c)A(a,0,0), B(0,b,0), C(0,0,c).
Phương trình mặt phẳng (ABC):xa+yb+zc=1(ABC): \dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} + \dfrac{z}{c} = 1.
Vì M(1;2;3)∈(ABC)  ⟹  1a+2b+3c=1M(1; 2; 3) \in (ABC) \implies \dfrac{1}{a} + \dfrac{2}{b} + \dfrac{3}{c} = 1.
Thể tích khối tứ diện: V=16abcV = \dfrac{1}{6} abc.
Áp dụng AM-GM: 1=1a+2b+3c≥36abc3  ⟹  1≥27⋅6abc  ⟺  abc≥1621 = \dfrac{1}{a} + \dfrac{2}{b} + \dfrac{3}{c} \ge 3\sqrt[3]{\dfrac{6}{abc}} \implies 1 \ge 27 \cdot \dfrac{6}{abc} \iff abc \ge 162.
Do đó V≥16⋅162=27V \ge \dfrac{1}{6} \cdot 162 = 27. Dấu bằng đạt được khi a=3,b=6,c=9a = 3, b = 6, c = 9.

Câu 18.
Đặt x=SMSA,y=SNSBx = \dfrac{SM}{SA}, y = \dfrac{SN}{SB} với x+y=1x + y = 1 (0<x,y<10 < x, y < 1).
Tỉ số thể tích: VS.MNCVS.ABC=SMSA⋅SNSB⋅SCSC=xy  ⟹  VS.MNC=16xy\dfrac{V_{S.MNC}}{V_{S.ABC}} = \dfrac{SM}{SA} \cdot \dfrac{SN}{SB} \cdot \dfrac{SC}{SC} = xy \implies V_{S.MNC} = 16 xy.
Áp dụng AM-GM: xy≤(x+y2)2=14xy \le \left(\dfrac{x + y}{2}\right)^2 = \dfrac{1}{4}.
Vậy VS.MNC≤16⋅14=4V_{S.MNC} \le 16 \cdot \dfrac{1}{4} = 4. Dấu bằng xảy ra khi x=y=12x = y = \dfrac{1}{2}.

Câu 19.
Gọi hai đường chéo của đáy hình thoi là x,y>0x, y > 0 thỏa mãn x+y=12 dmx + y = 12\text{ dm}.
Diện tích đáy hình thoi: S=12xy≤12(x+y2)2=12⋅62=18 dm2S = \dfrac{1}{2} xy \le \dfrac{1}{2} \left(\dfrac{x + y}{2}\right)^2 = \dfrac{1}{2} \cdot 6^2 = 18\text{ dm}^2.
Thể tích bồn chứa: V=S⋅h=S⋅10≤18⋅10=180 dm3V = S \cdot h = S \cdot 10 \le 18 \cdot 10 = 180\text{ dm}^3.
Dấu bằng xảy ra khi x=y=6 dmx = y = 6\text{ dm}.

Câu 20.
Gọi xx là độ dài cạnh đáy tam giác đều, hh là chiều cao lăng trụ.
Diện tích toàn phần: Stp=2⋅x234+3xh=x232+3xh=543  ⟹  h=3(108−x2)6xS_{tp} = 2 \cdot \dfrac{x^2\sqrt{3}}{4} + 3xh = \dfrac{x^2\sqrt{3}}{2} + 3xh = 54\sqrt{3} \implies h = \dfrac{\sqrt{3}(108 - x^2)}{6x}.
Thể tích lăng trụ: V(x)=x234⋅3(108−x2)6x=18x(108−x2)=18(108x−x3)V(x) = \dfrac{x^2\sqrt{3}}{4} \cdot \dfrac{\sqrt{3}(108 - x^2)}{6x} = \dfrac{1}{8} x(108 - x^2) = \dfrac{1}{8}(108x - x^3).
Đạo hàm: V′(x)=18(108−3x2)=0  ⟺  x2=36  ⟹  x=6V'(x) = \dfrac{1}{8}(108 - 3x^2) = 0 \iff x^2 = 36 \implies x = 6.
Khi đó thể tích lớn nhất: Vmax⁡=18⋅6⋅(108−36)=54V_{\max} = \dfrac{1}{8} \cdot 6 \cdot (108 - 36) = 54.

Xem tất cả