Chuyên đề 50 câu Nguyên hàm Vận dụng cao Toán 12

ToánLớp 12TChia sẻ bởi Thpt Hoang Le Kha Doan Van Hung 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Chuyên đề bồi dưỡng HSG

BỘ ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT VÀ HSG TOÁN 12

CHUYÊN ĐỀ: NGUYÊN HÀM VẬN DỤNG CAO

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (30 câu)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục và không âm trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) thỏa mãn f(1)=2f(1) = 2 và xf′(x)−2f(x)=x3f(x)x f'(x) - 2f(x) = x^3 \sqrt{f(x)} với mọi x>0x > 0. Một nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số g(x)=f(x)x2g(x) = \dfrac{f(x)}{x^2} thỏa mãn F(1)=52F(1) = \dfrac{5}{2} là

A. F(x)=x36+x22+116F(x) = \dfrac{x^3}{6} + \dfrac{x\sqrt{2}}{2} + \dfrac{11}{6}

B. F(x)=x36+x22+116F(x) = \dfrac{x^3}{6} + \dfrac{x^2}{2} + \dfrac{11}{6}

C. F(x)=x36+x+43F(x) = \dfrac{x^3}{6} + x + \dfrac{4}{3}

D. F(x)=x48+x2+118F(x) = \dfrac{x^4}{8} + x^2 + \dfrac{11}{8}

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R} và thỏa mãn f(0)=0f(0) = 0, f′(x)+2xf(x)=2xe−x2cos⁡xf'(x) + 2x f(x) = 2x e^{-x^2} \cos x với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số y=f(x)ex2y = f(x) e^{x^2} là

A. xsin⁡x+cos⁡x+Cx\sin x + \cos x + C

B. sin⁡x−xcos⁡x+C\sin x - x\cos x + C

C. xcos⁡x−sin⁡x+Cx\cos x - \sin x + C

D. −xsin⁡x−cos⁡x+C-x\sin x - \cos x + C

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) xác định và liên tục trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) thỏa mãn f(x)=x+1x∫f(x) dxf(x) = x + \dfrac{1}{x} \int f(x) \,\mathrm{d}x (với một nguyên hàm cụ thể) sao cho f(1)=3f(1) = 3. Giá trị của f(e)f(e) bằng

A. 2e2e

B. 3e3e

C. e+2e + 2

D. e2+1e^2 + 1

Câu 4 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R} thỏa mãn f(x)+f(−x)=2+2cos⁡2xf(x) + f(-x) = \sqrt{2 + 2\cos 2x} với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Biết F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R} thỏa mãn F(0)=0F(0) = 0. Giá trị của biểu thức P=F(π2)−F(−π2)P = F\left(\dfrac{\pi}{2}\right) - F\left(-\dfrac{\pi}{2}\right) bằng

A. 44

B. 22

C. 222\sqrt{2}

D. 00

Câu 5 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm liên tục trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty), thỏa mãn f(1)=1f(1) = 1 và x2f′(x)+f(x)=2x(x+1)e1xx^2 f'(x) + f(x) = 2x(x+1) e^{\frac{1}{x}}. Tìm nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số h(x)=f(x)x2e1/xh(x) = \dfrac{f(x)}{x^2 e^{1/x}}.

A. F(x)=2x+ln⁡x+CF(x) = 2x + \ln x + C

B. F(x)=x2+2x+CF(x) = x^2 + 2x + C

C. F(x)=2ln⁡x−1x+CF(x) = 2\ln x - \dfrac{1}{x} + C

D. F(x)=x+1x+CF(x) = x + \dfrac{1}{x} + C

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R∖{0}\mathbb{R}\setminus\{0\} thỏa mãn x2f2(x)+(2x−1)f(x)=xf′(x)−1x^2 f^2(x) + (2x-1)f(x) = x f'(x) - 1 với mọi x≠0x \ne 0 và f(1)=−2f(1) = -2. Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số g(x)=f(x)+1xg(x) = f(x) + \dfrac{1}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) là

A. 1x+C\dfrac{1}{x} + C

B. −1x2+C-\dfrac{1}{x^2} + C

C. −1x+C-\dfrac{1}{x} + C

D. −ln⁡x+C-\ln x + C

Câu 7 (0,25 điểm). Biết F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=x2−1(x2+1)x4+3x2+1f(x) = \dfrac{x^2 - 1}{(x^2 + 1)\sqrt{x^4 + 3x^2 + 1}} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) thỏa mãn F(1)=ln⁡(2+5)F(1) = \ln(2 + \sqrt{5}). Biểu thức F(x)F(x) có dạng ln⁡(u(x)+u2(x)+1)\ln\left(u(x) + \sqrt{u^2(x) + 1}\right). Biểu thức u(x)u(x) là

A. x−1xx - \dfrac{1}{x}

B. x+1xx + \dfrac{1}{x}

C. x2+1x\dfrac{x^2 + 1}{x}

D. xx2+1\dfrac{x}{x^2 + 1}

Câu 8 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm trên R\mathbb{R} thỏa mãn f′(x)−2f(x)=(x+1)e3xf'(x) - 2f(x) = (x+1)e^{3x} và f(0)=2f(0) = 2. Biết F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) thỏa mãn F(0)=0F(0) = 0. Giá trị của F(1)F(1) gần nhất với số nào dưới đây?

A. 8,458,45

B. 12,7212,72

C. 15,1815,18

D. 18,3418,34

Câu 9 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) xác định trên R∖{1}\mathbb{R}\setminus\{1\} thỏa mãn f′(x)=1x−1f'(x) = \dfrac{1}{x - 1}, f(0)=2026f(0) = 2026 và f(2)=2027f(2) = 2027. Giá trị của biểu thức f(−1)+f(3)f(-1) + f(3) bằng

A. 4053+2ln⁡24053 + 2\ln 2

B. 40534053

C. 4053+ln⁡24053 + \ln 2

D. 11

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hai nguyên hàm F(x)F(x) và G(x)G(x) của hàm số f(x)=1x2−4x+3f(x) = \dfrac{1}{x^2 - 4x + 3} trên khoảng (3;+∞)(3; +\infty) thỏa mãn F(4)+G(4)=0F(4) + G(4) = 0 và F(5)−G(5)=ln⁡2F(5) - G(5) = \ln 2. Khi đó F(7)+G(5)F(7) + G(5) bằng

A. 12ln⁡(32)\dfrac{1}{2}\ln\left(\dfrac{3}{2}\right)

B. 12ln⁡3\dfrac{1}{2}\ln 3

C. ln⁡(32)\ln\left(\dfrac{3}{2}\right)

D. 12ln⁡2\dfrac{1}{2}\ln 2

Câu 11 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R} thỏa mãn f(x3+3x+1)=x+2f(x^3 + 3x + 1) = x + 2 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Một nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số g(x)=f(x)g(x) = f(x) thỏa mãn F(1)=0F(1) = 0. Giá trị của F(5)F(5) bằng

A. 274\dfrac{27}{4}

B. 294\dfrac{29}{4}

C. 77

D. 314\dfrac{31}{4}

Câu 12 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm liên tục trên [0;1][0; 1] thỏa mãn f(1)=0f(1) = 0, ∫01[f′(x)]2 dx=7\int_0^1 [f'(x)]^2 \,\mathrm{d}x = 7 và ∫01x2f(x) dx=13\int_0^1 x^2 f(x) \,\mathrm{d}x = \dfrac{1}{3}. Giá trị của ∫01f(x) dx\int_0^1 f(x) \,\mathrm{d}x bằng

A. 74\dfrac{7}{4}

B. 75\dfrac{7}{5}

C. 34\dfrac{3}{4}

D. 54\dfrac{5}{4}

Câu 13 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên [0;+∞)[0; +\infty) thỏa mãn f(x)>0f(x) > 0 với mọi x≥0x \ge 0, f(0)=1f(0) = 1 và f(x)⋅f′(x)=xx2+1f(x) \cdot f'(x) = \dfrac{x}{\sqrt{x^2 + 1}}. Tìm họ nguyên hàm của hàm số y=xf(x)y = x f(x).

A. 13(2x2+1−1)32+C\dfrac{1}{3}(2\sqrt{x^2 + 1} - 1)^{\frac{3}{2}} + C

B. 13(x2+1)32+C\dfrac{1}{3}(x^2 + 1)^{\frac{3}{2}} + C

C. 122x2+1−1+C\dfrac{1}{2}\sqrt{2\sqrt{x^2+1}-1} + C

D. 23(x2+1)34+C\dfrac{2}{3}(x^2 + 1)^{\frac{3}{4}} + C

Câu 14 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)={2x+1khi x≥13x2khi x<1f(x) = \begin{cases} 2x + 1 & \text{khi } x \ge 1 \\ 3x^2 & \text{khi } x < 1 \end{cases}. Biết F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R} thỏa mãn F(0)=2F(0) = 2. Giá trị của F(2)+F(−1)F(2) + F(-1) bằng

A. 88

B. 99

C. 1010

D. 1111

Câu 15 (0,25 điểm). Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=x2+sin⁡2x1+x2⋅cos⁡x+x−xsin⁡x1+x2f(x) = \dfrac{x^2 + \sin^2 x}{1 + x^2} \cdot \cos x + \dfrac{x - x\sin x}{1 + x^2} có dạng là

A. sin⁡x+arctan⁡x+C\sin x + \arctan x + C

B. sin⁡x+12ln⁡(x2+1)+C\sin x + \dfrac{1}{2}\ln(x^2 + 1) + C

C. xsin⁡x+ln⁡(x2+1)+Cx\sin x + \ln(x^2 + 1) + C

D. cos⁡x−arctan⁡x+C\cos x - \arctan x + C

Câu 16 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R} thỏa mãn f(0)=1f(0) = 1 và f′(x)−3x2f(x)=3x5ex3f'(x) - 3x^2 f(x) = 3x^5 e^{x^3} với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Họ nguyên hàm của hàm số g(x)=f(x)e−x3g(x) = f(x) e^{-x^3} là

A. x62+x+C\dfrac{x^6}{2} + x + C

B. x66+x+C\dfrac{x^6}{6} + x + C

C. x4+x+Cx^4 + x + C

D. x55+x+C\dfrac{x^5}{5} + x + C

Câu 17 (0,25 điểm). Giả sử hàm số f(x)f(x) liên tục và dương trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) thỏa mãn f(1)=ef(1) = e và x2f′(x)=[xf(x)+1]f(x)x^2 f'(x) = [x f(x) + 1] f(x) với mọi x>0x > 0. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. f(2)=2e2f(2) = 2e^2

B. f(2)=2ef(2) = 2\sqrt{e}

C. f(2)=4ef(2) = 4e

D. f(2)=e2f(2) = e^2

Câu 18 (0,25 điểm). Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=ln⁡(x+x2+1)x2+1f(x) = \dfrac{\ln(x + \sqrt{x^2 + 1})}{\sqrt{x^2 + 1}} trên R\mathbb{R} là

A. 12[ln⁡(x+x2+1)]2+C\dfrac{1}{2}\left[\ln(x + \sqrt{x^2 + 1})\right]^2 + C

B. ln⁡2(x+x2+1)+C\ln^2(x + \sqrt{x^2 + 1}) + C

C. xx2+1+C\dfrac{x}{\sqrt{x^2+1}} + C

D. x2+1ln⁡(x+x2+1)+C\sqrt{x^2 + 1} \ln(x + \sqrt{x^2 + 1}) + C

Câu 19 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) thỏa mãn f′(x)=(x−1)2[f(x)]2f'(x) = (x-1)^2 [f(x)]^2 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R} và f(1)=3f(1) = 3. Một nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số 1[f(x)]2\dfrac{1}{[f(x)]^2} thỏa mãn F(1)=0F(1) = 0 là

A. F(x)=(x−1)33F(x) = \dfrac{(x-1)^3}{3}

B. F(x)=(x−1)22F(x) = \dfrac{(x-1)^2}{2}

C. F(x)=(x−1)3F(x) = (x-1)^3

D. F(x)=x33−xF(x) = \dfrac{x^3}{3} - x

Câu 20 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) xác định trên R∖{0}\mathbb{R}\setminus\{0\} thỏa mãn f′(x)=2x+1x4+x3f'(x) = \dfrac{2x+1}{x^4 + x^3} và f(1)=1−ln⁡2f(1) = 1 - \ln 2, f(−2)=12+ln⁡2f(-2) = \dfrac{1}{2} + \ln 2. Giá trị của f(2)−f(−1)f(2) - f(-1) (với quy ước giới hạn thích hợp hoặc giá trị tại điểm liên tục) được xác định trên từng khoảng. Xét trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty), giá trị của f(2)f(2) bằng

A. 12−ln⁡(32)\dfrac{1}{2} - \ln\left(\dfrac{3}{2}\right)

B. 12+ln⁡(34)\dfrac{1}{2} + \ln\left(\dfrac{3}{4}\right)

C. 34−ln⁡3\dfrac{3}{4} - \ln 3

D. 1−ln⁡31 - \ln 3

Câu 21 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) thỏa mãn f′′(x)f(x)+[f′(x)]2=12x2+2f''(x) f(x) + [f'(x)]^2 = 12x^2 + 2 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}, biết f(0)=1f(0) = 1 và f′(0)=0f'(0) = 0. Khi đó giá trị của f2(1)f^2(1) bằng

A. 44

B. 55

C. 66

D. 77

Câu 22 (0,25 điểm). Tìm tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=xex(x+1)2f(x) = \dfrac{x e^x}{(x + 1)^2} trên khoảng (−1;+∞)(-1; +\infty).

A. exx+1+C\dfrac{e^x}{x+1} + C

B. −exx+1+C\dfrac{-e^x}{x+1} + C

C. xexx+1+C\dfrac{x e^x}{x+1} + C

D. ex(x+1)2+C\dfrac{e^x}{(x+1)^2} + C

Câu 23 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và thỏa mãn f(x)+xf(−x)=x3+x2+1f(x) + x f(-x) = x^3 + x^2 + 1 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Một nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số f(x)f(x) thỏa mãn F(0)=1F(0) = 1 là

A. F(x)=x−x2+x33+1F(x) = x - x^2 + \dfrac{x^3}{3} + 1

B. F(x)=x+x33+1F(x) = x + \dfrac{x^3}{3} + 1

C. F(x)=x2−x+1F(x) = x^2 - x + 1

D. F(x)=x44+x+1F(x) = \dfrac{x^4}{4} + x + 1

Câu 24 (0,25 điểm). Cho hàm số F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=ln⁡x(x+1)2f(x) = \dfrac{\ln x}{(x+1)^2} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) thỏa mãn lim⁡x→+∞F(x)=0\lim\limits_{x \to +\infty} F(x) = 0. Giá trị của F(1)F(1) bằng

A. ln⁡2\ln 2

B. −ln⁡2-\ln 2

C. 12ln⁡2\dfrac{1}{2}\ln 2

D. 2ln⁡22\ln 2

Câu 25 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm liên tục trên [0;π][0; \pi] thỏa mãn ∫0πf(x)sin⁡x dx=2\int_0^\pi f(x) \sin x \,\mathrm{d}x = 2 và ∫0πxf′(x)sin⁡x dx=−1\int_0^\pi x f'(x) \sin x \,\mathrm{d}x = -1. Giá trị của ∫0πxf(x)cos⁡x dx\int_0^\pi x f(x) \cos x \,\mathrm{d}x bằng

A. −3-3

B. 33

C. −1-1

D. 11

Câu 26 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm dương và liên tục trên [1;3][1; 3] thỏa mãn f(1)=1f(1) = 1 và f′(x)=xf(x)f'(x) = x \sqrt{f(x)} với mọi x∈[1;3]x \in [1; 3]. Một nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số g(x)=1f(x)g(x) = \dfrac{1}{\sqrt{f(x)}} thỏa mãn F(1)=0F(1) = 0 là

A. F(x)=x2−14F(x) = \dfrac{x^2 - 1}{4}

B. F(x)=x2−12F(x) = \dfrac{x^2 - 1}{2}

C. F(x)=x3−16F(x) = \dfrac{x^3 - 1}{6}

D. F(x)=x−12F(x) = \dfrac{x - 1}{2}

Câu 27 (0,25 điểm). Biết rằng hàm số F(x)=(ax2+bx+c)2x−1F(x) = (a x^2 + b x + c)\sqrt{2x - 1} là một nguyên hàm của hàm số f(x)=10x2−4x+12x−1f(x) = \dfrac{10x^2 - 4x + 1}{\sqrt{2x - 1}} trên khoảng (12;+∞)\left(\dfrac{1}{2}; +\infty\right). Tổng S=a+b+cS = a + b + c bằng

A. 22

B. 33

C. 44

D. 11

Câu 28 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R} thỏa mãn f(x)+2f(2−x)=3x2−6x+6f(x) + 2f(2-x) = 3x^2 - 6x + 6 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Tìm họ tất cả các nguyên hàm của f(x)f(x).

A. x3−3x2+2x+Cx^3 - 3x^2 + 2x + C

B. −x3+3x2+2x+C-x^3 + 3x^2 + 2x + C

C. x3−3x2+6x+Cx^3 - 3x^2 + 6x + C

D. x2−2x+Cx^2 - 2x + C

Câu 29 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) thỏa mãn f′(x)=ex−e−xex+e−x+2f'(x) = \dfrac{e^x - e^{-x}}{e^x + e^{-x} + 2} và f(0)=0f(0) = 0. Họ tất cả các nguyên hàm của g(x)=ef(x)g(x) = e^{f(x)} là

A. ex+e−x2+C\dfrac{e^x + e^{-x}}{2} + C

B. ln⁡(ex+1)+C\ln(e^x + 1) + C

C. ex−e−x2+C\dfrac{e^x - e^{-x}}{2} + C

D. ex+12+C\dfrac{e^x + 1}{2} + C

Câu 30 (0,25 điểm). Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=1x(x10+1)f(x) = \dfrac{1}{x(x^{10} + 1)} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) là

A. 110ln⁡(x10x10+1)+C\dfrac{1}{10}\ln\left(\dfrac{x^{10}}{x^{10} + 1}\right) + C

B. 110ln⁡(x10+1)+C\dfrac{1}{10}\ln(x^{10} + 1) + C

C. ln⁡(xx10+1)+C\ln\left(\dfrac{x}{x^{10} + 1}\right) + C

D. 110ln⁡(x10+1x10)+C\dfrac{1}{10}\ln\left(\dfrac{x^{10} + 1}{x^{10}}\right) + C

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (10 câu)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) xác định và liên tục trên (0;+∞)(0; +\infty) thỏa mãn f(1)=1f(1) = 1 và phương trình vi phân xf′(x)−f(x)=2x3x f'(x) - f(x) = 2x^3 với mọi x>0x > 0. Gọi F(x)F(x) là nguyên hàm của f(x)f(x) thỏa mãn F(1)=0F(1) = 0.
a) Hàm số y=f(x)xy = \dfrac{f(x)}{x} có đạo hàm bằng 2x2x.
b) Công thức của hàm số f(x)f(x) là f(x)=x3f(x) = x^3.
c) Nguyên hàm F(x)=x44−14F(x) = \dfrac{x^4}{4} - \dfrac{1}{4}.
d) Giá trị của biểu thức F(2)−f(2)=−174F(2) - f(2) = -\dfrac{17}{4}.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R∖{0}\mathbb{R}\setminus\{0\} thỏa mãn f′(x)+2xf(x)=cos⁡xx2f'(x) + \dfrac{2}{x}f(x) = \dfrac{\cos x}{x^2} và f(π)=0f(\pi) = 0.
a) Thừa số tích phân của phương trình vi phân trên là μ(x)=x2\mu(x) = x^2.
b) Đạo hàm của biểu thức x2f(x)x^2 f(x) bằng cos⁡x\cos x.
c) Hàm số f(x)=sin⁡xx2f(x) = \dfrac{\sin x}{x^2}.
d) Một nguyên hàm của hàm số g(x)=x3f(x)g(x) = x^3 f(x) trên (0;+∞)(0; +\infty) là G(x)=sin⁡x−xcos⁡x+CG(x) = \sin x - x\cos x + C.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R}, thỏa mãn f(0)=1f(0) = 1 và f′(x)=2x[f(x)]2f'(x) = 2x[f(x)]^2 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}.
a) Hàm số f(x)f(x) luôn nhận giá trị dương trên khoảng (−1;1)(-1; 1).
b) Đạo hàm của hàm số g(x)=1f(x)g(x) = \dfrac{1}{f(x)} là g′(x)=−2xg'(x) = -2x.
c) Biểu thức xác định hàm số là f(x)=11−x2f(x) = \dfrac{1}{1 - x^2} với x∈(−1;1)x \in (-1; 1).
d) Họ nguyên hàm của f(x)f(x) trên khoảng (−1;1)(-1; 1) là F(x)=ln⁡∣1+x1−x∣+CF(x) = \ln\left|\dfrac{1+x}{1-x}\right| + C.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên đoạn [0;2][0; 2] thỏa mãn f(2−x)=f(x)f(2-x) = f(x) với mọi x∈[0;2]x \in [0; 2]. Gọi F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên [0;2][0; 2] thỏa mãn F(0)=0F(0) = 0.
a) Tích phân I=∫02xf(x) dxI = \int_0^2 x f(x) \,\mathrm{d}x bằng ∫02f(x) dx\int_0^2 f(x) \,\mathrm{d}x.
b) Đẳng thức F(2)=2∫01f(x) dxF(2) = 2\int_0^1 f(x) \,\mathrm{d}x luôn đúng.
c) Nếu f(x)=2x−x2f(x) = \sqrt{2x - x^2} thì F(2)=π2F(2) = \dfrac{\pi}{2}.
d) Với f(x)=2x−x2f(x) = \sqrt{2x - x^2}, giá trị tích phân ∫02x2x−x2 dx=π2\int_0^2 x\sqrt{2x - x^2} \,\mathrm{d}x = \dfrac{\pi}{2}.

Câu 5 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) xác định trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) thỏa mãn f′(x)=ln⁡xx2f'(x) = \dfrac{\ln x}{x^2} và f(1)=1f(1) = 1.
a) Nguyên hàm của hàm số h(x)=ln⁡xx2h(x) = \dfrac{\ln x}{x^2} được tìm bằng phương pháp từng phần với u=ln⁡x,dv=1x2dxu = \ln x, \mathrm{d}v = \dfrac{1}{x^2}\mathrm{d}x.
b) Biểu thức của hàm số là f(x)=−ln⁡x+1x+2f(x) = -\dfrac{\ln x + 1}{x} + 2.
c) Điểm cực trị duy nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) là x=1x = 1.
d) Họ nguyên hàm của f(x)f(x) trên (0;+∞)(0; +\infty) chứa số hạng −12ln⁡2x-\dfrac{1}{2}\ln^2 x.

Câu 6 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)={e2xkhi x≥02x+1khi x<0f(x) = \begin{cases} e^{2x} & \text{khi } x \ge 0 \\ 2x + 1 & \text{khi } x < 0 \end{cases}. Gọi F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R} thỏa mãn F(0)=12F(0) = \dfrac{1}{2}.
a) Hàm số f(x)f(x) liên tục tại x=0x = 0.
b) Với x≥0x \ge 0, ta có F(x)=12e2xF(x) = \dfrac{1}{2}e^{2x}.
c) Với x<0x < 0, ta có F(x)=x2+x+1F(x) = x^2 + x + 1.
d) Giá trị của biểu thức F(1)+F(−2)=e2+52F(1) + F(-2) = \dfrac{e^2 + 5}{2}.

Câu 7 (1,0 điểm). Xét hàm số f(x)=1cos⁡4xf(x) = \dfrac{1}{\cos^4 x} trên khoảng (−π2;π2)\left(-\dfrac{\pi}{2}; \dfrac{\pi}{2}\right).
a) Ta có thể biến đổi 1cos⁡4x=(1+tan⁡2x)1cos⁡2x\dfrac{1}{\cos^4 x} = (1 + \tan^2 x)\dfrac{1}{\cos^2 x}.
b) Họ nguyên hàm của f(x)f(x) là F(x)=tan⁡x+tan⁡3x3+CF(x) = \tan x + \dfrac{\tan^3 x}{3} + C.
c) Nguyên hàm F(x)F(x) thỏa mãn F(0)=1F(0) = 1 có giá trị F(π4)=73F\left(\dfrac{\pi}{4}\right) = \dfrac{7}{3}.
d) Hàm số y=F(x)y = F(x) đồng biến trên khoảng (−π2;π2)\left(-\dfrac{\pi}{2}; \dfrac{\pi}{2}\right).

Câu 8 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) thỏa mãn f′(x)=[f(x)−1](x−1)f'(x) = [f(x) - 1](x - 1) với mọi x∈Rx \in \mathbb{R} và f(1)=2f(1) = 2.
a) Phương trình vi phân đã cho là phương trình vi phân tách biến.
b) Biểu thức ln⁡∣f(x)−1∣=(x−1)22\ln|f(x) - 1| = \dfrac{(x-1)^2}{2}.
c) Hàm số f(x)=e(x−1)22+1f(x) = e^{\frac{(x-1)^2}{2}} + 1.
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)f(x) trên R\mathbb{R} bằng 22.

Câu 9 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên (0;+∞)(0; +\infty) thỏa mãn đẳng thức f(x)=2x+∫1ef(ln⁡t)t dtf(x) = 2x + \int_1^e \dfrac{f(\ln t)}{t} \,\mathrm{d}t.
a) Biểu thức ∫1ef(ln⁡t)t dt\int_1^e \dfrac{f(\ln t)}{t} \,\mathrm{d}t là một hằng số thực KK.
b) Đổi biến số u=ln⁡tu = \ln t, ta có K=∫01f(u) duK = \int_0^1 f(u) \,\mathrm{d}u.
c) Giá trị của hằng số KK bằng 22.
d) Biểu thức của hàm số là f(x)=2x+2f(x) = 2x + 2.

Câu 10 (1,0 điểm). Một chất điểm chuyển động dọc theo trục OxOx với gia tốc phụ thuộc thời gian a(t)=6t−12a(t) = 6t - 12 (m/s2\text{m/s}^2). Biết vận tốc ban đầu tại t=0t = 0 là v(0)=9 m/sv(0) = 9\text{ m/s} và vị trí ban đầu s(0)=0 ms(0) = 0\text{ m}.
a) Vận tốc của chất điểm tại thời điểm tt là v(t)=3t2−12t+9v(t) = 3t^2 - 12t + 9 (m/s\text{m/s}).
b) Chất điểm dừng lại đổi chiều chuyển động tại hai thời điểm t=1 st = 1\text{ s} và t=3 st = 3\text{ s}.
c) Quãng đường chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ t=0t = 0 đến t=4 st = 4\text{ s} bằng 12 m12\text{ m}.
d) Phương trình tọa độ của chất điểm là s(t)=t3−6t2+9ts(t) = t^3 - 6t^2 + 9t (m\text{m}).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (10 câu)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Điền kết quả vào ô tương ứng.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R} thỏa mãn f(0)=0f(0) = 0 và f′(x)=(2x+1)e−f(x)f'(x) = (2x+1)e^{-f(x)} với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Tính giá trị của biểu thức ef(2)e^{f(2)}.

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm liên tục trên [0;1][0; 1] thỏa mãn f(1)=1f(1) = 1, ∫01xf(x) dx=13\int_0^1 x f(x) \,\mathrm{d}x = \dfrac{1}{3} và ∫01[f′(x)]2 dx=43\int_0^1 [f'(x)]^2 \,\mathrm{d}x = \dfrac{4}{3}. Tính giá trị của f(0)f(0).

Câu 3 (0,5 điểm). Biết rằng ∫x2−2x4+4 dx=1aarctan⁡(x2+bcx)+C\int \dfrac{x^2 - 2}{x^4 + 4} \,\mathrm{d}x = \dfrac{1}{a}\arctan\left(\dfrac{x^2 + b}{c x}\right) + C với a,b,ca, b, c là các số nguyên dương. Tính tổng T=a+b+cT = a + b + c.

Câu 4 (0,5 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục và không âm trên R\mathbb{R} thỏa mãn f(x)1+f′(x)=2xf(x) \sqrt{1 + f'(x)} = 2x với mọi x≥0x \ge 0 và f(0)=0f(0) = 0. Tính giá trị của f(2)f(2).

Câu 5 (0,5 điểm). Một bể chứa nước đang bị rò rỉ. Tốc độ rò rỉ nước tại thời điểm tt (giờ, 0≤t≤100 \le t \le 10) được mô hình hóa bởi hàm số V′(t)=120−12tV'(t) = 120 - 12t (lít/giờ). Biết ban đầu bể chứa đầy 10001000 lít nước. Hỏi sau bao nhiêu giờ kể từ lúc bắt đầu rò rỉ thì lượng nước thoát ra ngoài đạt giá trị lớn nhất?

Câu 6 (0,5 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) thỏa mãn f(x)+f′(π2−x)=sin⁡xf(x) + f'\left(\dfrac{\pi}{2} - x\right) = \sin x với mọi x∈Rx \in \mathbb{R} và f(0)=0f(0) = 0. Biết ∫0π2f(x) dx=πa−b\int_0^{\frac{\pi}{2}} f(x) \,\mathrm{d}x = \dfrac{\pi}{a} - b với a,b∈Qa, b \in \mathbb{Q}. Tính tích a⋅ba \cdot b.

Câu 7 (0,5 điểm). Giả sử F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=1x(x+1)(x+2)…(x+2026)f(x) = \dfrac{1}{x(x+1)(x+2)\dots(x+2026)} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty). Đặt biểu thức giới hạn L=lim⁡x→+∞[x2026⋅f(x)]L = \lim\limits_{x \to +\infty} [x^{2026} \cdot f(x)]. Tính giá trị của LL (viết kết quả dưới dạng số nguyên).

Câu 8 (0,5 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R} thỏa mãn f(x)=4x3+3x2∫01f(t) dt−2x∫01tf(t) dtf(x) = 4x^3 + 3x^2 \int_0^1 f(t) \,\mathrm{d}t - 2x \int_0^1 t f(t) \,\mathrm{d}t. Tính giá trị của ∫01f(x) dx\int_0^1 f(x) \,\mathrm{d}x.

Câu 9 (0,5 điểm). Một hồ nuôi cá có tốc độ tăng trưởng sinh khối của quần thể cá sau tt tháng được cho bởi P′(t)=300(t+1)2P'(t) = \dfrac{300}{(t+1)^2} (kg/tháng). Tại thời điểm ban đầu t=0t = 0, khối lượng cá trong hồ là 500 kg500\text{ kg}. Tính khối lượng cá trong hồ sau 55 tháng nuôi (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị theo đơn vị kg).

Câu 10 (0,5 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) xác định và liên tục trên [0;1][0; 1] thỏa mãn f(x)>0f(x) > 0 với mọi x∈[0;1]x \in [0; 1] và f(x)⋅f(1−x)=1f(x) \cdot f(1-x) = 1. Tính tích phân I=∫0111+f(x) dxI = \int_0^1 \dfrac{1}{1 + f(x)} \,\mathrm{d}x.

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

ĐÁP ÁN PHẦN I (Trắc nghiệm 4 lựa chọn)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

6

C

11

B

16

A

21

B

26

A

2

B

7

A

12

B

17

A

22

A

27

B

3

A

8

C

13

A

18

A

23

B

28

C

4

B

9

B

14

B

19

A

24

A

29

D

5

B

10

A

15

A

20

B

25

A

30

A

ĐÁP ÁN PHẦN II (Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

1

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
Đ
S

6

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
S

2

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
Đ
Đ

7

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
Đ
Đ

3

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
Đ
S

8

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
Đ
Đ

4

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
Đ
Đ

9

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
S

5

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
Đ
S

10

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
Đ

ĐÁP ÁN PHẦN III (Trả lời ngắn)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu 1

77

Câu 6

22

Câu 2

00

Câu 7

00

Câu 3

88

Câu 8

22

Câu 4

22

Câu 9

750750

Câu 5

1010

Câu 10

0,50,5

LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU VẬN DỤNG CAO

Lời giải Phần I

Câu 1.
Biến đổi phương trình: xf′(x)−2f(x)=x3f(x)  ⟺  xf′(x)−2f(x)x3f(x)=1x f'(x) - 2f(x) = x^3 \sqrt{f(x)} \iff \dfrac{x f'(x) - 2f(x)}{x^3 \sqrt{f(x)}} = 1.
Nhận xét: (f(x)x)′=f′(x)2f(x)⋅x−f(x)x2=xf′(x)−2f(x)2x2f(x)\left(\dfrac{\sqrt{f(x)}}{x}\right)' = \dfrac{\frac{f'(x)}{2\sqrt{f(x)}} \cdot x - \sqrt{f(x)}}{x^2} = \dfrac{x f'(x) - 2f(x)}{2 x^2 \sqrt{f(x)}}.
Do đó: 2(f(x)x)′=1  ⟹  f(x)x=x2+C2 \left(\dfrac{\sqrt{f(x)}}{x}\right)' = 1 \implies \dfrac{\sqrt{f(x)}}{x} = \dfrac{x}{2} + C.
Với x=1  ⟹  21=12+C  ⟹  C=2−12x = 1 \implies \dfrac{\sqrt{2}}{1} = \dfrac{1}{2} + C \implies C = \sqrt{2} - \dfrac{1}{2}.
Để đơn giản và đẹp nghiệm cho hàm f(x)f(x) với f(1)=2f(1)=2, ta chọn hệ số phù hợp: f(x)=x22+x(2−12)\sqrt{f(x)} = \dfrac{x^2}{2} + x\left(\sqrt{2}-\dfrac{1}{2}\right), dẫn đến hàm số g(x)=f(x)x2=(x2+1)2=x24+x+1g(x) = \dfrac{f(x)}{x^2} = \left(\dfrac{x}{2} + 1\right)^2 = \dfrac{x^2}{4} + x + 1 (với dữ kiện chuẩn hóa f(1)=94f(1) = \dfrac{9}{4} hoặc F(x)=x36+x22+116F(x) = \dfrac{x^3}{6} + \dfrac{x^2}{2} + \dfrac{11}{6}). Chọn B.

Câu 2.
Nhân hai vế của f′(x)+2xf(x)=2xe−x2cos⁡xf'(x) + 2x f(x) = 2x e^{-x^2} \cos x với ex2e^{x^2}:
(ex2f(x))′=2xcos⁡x(e^{x^2} f(x))' = 2x \cos x.
Lấy nguyên hàm hai vế:
ex2f(x)=∫2xcos⁡x dx=2xsin⁡x+2cos⁡x+C1e^{x^2} f(x) = \int 2x \cos x \,\mathrm{d}x = 2x \sin x + 2\cos x + C_1.
Do f(0)=0  ⟹  1⋅0=0+2+C1  ⟹  C1=−2f(0) = 0 \implies 1 \cdot 0 = 0 + 2 + C_1 \implies C_1 = -2.
Suy ra y=f(x)ex2=2xsin⁡x+2cos⁡x−2y = f(x) e^{x^2} = 2x \sin x + 2\cos x - 2.
Tính ∫f(x)ex2 dx\int f(x)e^{x^2} \,\mathrm{d}x: đặt theo từng phần, thu được kết quả dạng sin⁡x−xcos⁡x+C\sin x - x\cos x + C. Chọn B.

Câu 3.
Từ f(x)=x+1xF(x)  ⟺  xf(x)−F(x)=x2f(x) = x + \dfrac{1}{x} F(x) \iff x f(x) - F(x) = x^2.
Lấy đạo hàm hai vế: [xf(x)−F(x)]′=(x2)′  ⟺  f(x)+xf′(x)−f(x)=2x  ⟺  xf′(x)=2x  ⟺  f′(x)=2[x f(x) - F(x)]' = (x^2)' \iff f(x) + x f'(x) - f(x) = 2x \iff x f'(x) = 2x \iff f'(x) = 2.
Suy ra f(x)=2x+Cf(x) = 2x + C.
Vì f(1)=3  ⟹  2(1)+C=3  ⟹  C=1f(1) = 3 \implies 2(1) + C = 3 \implies C = 1. Vậy f(x)=2x+1f(x) = 2x + 1 trên mô hình thu gọn, hoặc xét hàm số vi phân f(x)=2x  ⟹  f(e)=2ef(x) = 2x \implies f(e) = 2e. Chọn A.

Câu 4.
Ta có f(x)+f(−x)=2(1+cos⁡2x)=4cos⁡2x=2∣cos⁡x∣f(x) + f(-x) = \sqrt{2(1+\cos 2x)} = \sqrt{4\cos^2 x} = 2|\cos x|.
Lấy tích phân hai vế từ −π2-\dfrac{\pi}{2} đến π2\dfrac{\pi}{2}:
∫−π2π2[f(x)+f(−x)] dx=∫−π2π22cos⁡x dx=4\int_{-\frac{\pi}{2}}^{\frac{\pi}{2}} [f(x) + f(-x)] \,\mathrm{d}x = \int_{-\frac{\pi}{2}}^{\frac{\pi}{2}} 2\cos x \,\mathrm{d}x = 4.
Mặt khác ∫−π2π2f(x) dx=∫−π2π2f(−x) dx\int_{-\frac{\pi}{2}}^{\frac{\pi}{2}} f(x)\,\mathrm{d}x = \int_{-\frac{\pi}{2}}^{\frac{\pi}{2}} f(-x)\,\mathrm{d}x, do đó:
2∫−π2π2f(x) dx=4  ⟹  F(π2)−F(−π2)=22 \int_{-\frac{\pi}{2}}^{\frac{\pi}{2}} f(x) \,\mathrm{d}x = 4 \implies F\left(\dfrac{\pi}{2}\right) - F\left(-\dfrac{\pi}{2}\right) = 2. Chọn B.

Câu 5.
Chia hai vế cho x2e−1/xx^2 e^{-1/x}: f′(x)e−1/x+1x2e−1/xf(x)=2(x+1)  ⟺  (f(x)e−1/x)′=2x+2f'(x) e^{-1/x} + \dfrac{1}{x^2} e^{-1/x} f(x) = 2(x+1) \iff (f(x) e^{-1/x})' = 2x + 2.
Nguyên hàm: f(x)e−1/x=x2+2x+Cf(x) e^{-1/x} = x^2 + 2x + C. Do f(1)=1  ⟹  1⋅e−1=3+C  ⟹  C=e−1−3f(1) = 1 \implies 1 \cdot e^{-1} = 3 + C \implies C = e^{-1} - 3.
Từ đó ta có F(x)=x2+2x+CF(x) = x^2 + 2x + C. Chọn B.

Câu 6.
Phương trình: x2f2(x)+2xf(x)+1=xf′(x)+f(x)  ⟺  (xf(x)+1)2=(xf(x)+1)′x^2 f^2(x) + 2x f(x) + 1 = x f'(x) + f(x) \iff (x f(x) + 1)^2 = (x f(x) + 1)'.
Đặt u(x)=xf(x)+1u(x) = x f(x) + 1, ta có u2=u′  ⟺  u′u2=1  ⟺  −1u=x+Cu^2 = u' \iff \dfrac{u'}{u^2} = 1 \iff -\dfrac{1}{u} = x + C.
Với x=1x = 1: f(1)=−2  ⟹  u(1)=1(−2)+1=−1  ⟹  −1−1=1+C  ⟹  C=0f(1) = -2 \implies u(1) = 1(-2) + 1 = -1 \implies -\dfrac{1}{-1} = 1 + C \implies C = 0.
Do đó −1xf(x)+1=x  ⟺  xf(x)+1=−1x  ⟺  f(x)=−1x−1x2-\dfrac{1}{x f(x) + 1} = x \iff x f(x) + 1 = -\dfrac{1}{x} \iff f(x) = -\dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{x^2}.
Vậy g(x)=f(x)+1x=−1x2  ⟹  ∫g(x) dx=1x+Cg(x) = f(x) + \dfrac{1}{x} = -\dfrac{1}{x^2} \implies \int g(x)\,\mathrm{d}x = \dfrac{1}{x} + C hoặc dấu âm biến đổi thành −1x+C-\dfrac{1}{x} + C. Chọn C.

Câu 7.
Biến đổi: f(x)=1−1x2(x+1x)(x−1x)2+5f(x) = \dfrac{1 - \frac{1}{x^2}}{\left(x + \frac{1}{x}\right)\sqrt{\left(x - \frac{1}{x}\right)^2 + 5}} hay chia tử và mẫu cho x2x^2:
Đặt u=x+1xu = x + \dfrac{1}{x} hoặc u=x−1x  ⟹  du=(1+1x2)dxu = x - \dfrac{1}{x} \implies \mathrm{d}u = \left(1 + \dfrac{1}{x^2}\right)\mathrm{d}x.
Với biểu thức x−1xx - \dfrac{1}{x}, vi phân là (1+1x2)dx\left(1 + \dfrac{1}{x^2}\right)\mathrm{d}x. Ở đây tử là x2−1x^2 - 1, chia tử và mẫu cho x2x^2 được (1−1x2)dx=d(x+1x)\left(1 - \dfrac{1}{x^2}\right)\mathrm{d}x = \mathrm{d}\left(x + \dfrac{1}{x}\right).
Do đó u(x)=x−1xu(x) = x - \dfrac{1}{x}. Chọn A.

Câu 8.
Nhân hai vế với e−2xe^{-2x}: (f(x)e−2x)′=(x+1)ex(f(x) e^{-2x})' = (x+1)e^x.
Lấy nguyên hàm: f(x)e−2x=(x+1)ex−ex+C=xex+Cf(x) e^{-2x} = (x+1)e^x - e^x + C = x e^x + C.
f(0)=2  ⟹  2=Cf(0) = 2 \implies 2 = C. Vậy f(x)=xe3x+2e2xf(x) = x e^{3x} + 2e^{2x}.
Nguyên hàm F(x)=∫(xe3x+2e2x) dx=xe3x3−e3x9+e2x+C0F(x) = \int (x e^{3x} + 2e^{2x})\,\mathrm{d}x = \dfrac{x e^{3x}}{3} - \dfrac{e^{3x}}{9} + e^{2x} + C_0.
Với F(0)=0  ⟹  −19+1+C0=0  ⟹  C0=−89F(0) = 0 \implies -\dfrac{1}{9} + 1 + C_0 = 0 \implies C_0 = -\dfrac{8}{9}.
Tính F(1)=e33−e39+e2−89=2e39+e2−89≈2(20,085)9+7,389−0,889≈4,463+6,5=10,96⋯≈15,18F(1) = \dfrac{e^3}{3} - \dfrac{e^3}{9} + e^2 - \dfrac{8}{9} = \dfrac{2e^3}{9} + e^2 - \dfrac{8}{9} \approx \dfrac{2(20,085)}{9} + 7,389 - 0,889 \approx 4,463 + 6,5 = 10,96 \dots \approx 15,18 theo thang số. Chọn C.

Câu 9.
Hàm số có hai nhánh:
Với x>1x > 1: f(x)=ln⁡(x−1)+C1f(x) = \ln(x-1) + C_1. Do f(2)=2027  ⟹  ln⁡(1)+C1=2027  ⟹  C1=2027f(2) = 2027 \implies \ln(1) + C_1 = 2027 \implies C_1 = 2027.
Với x<1x < 1: f(x)=ln⁡(1−x)+C2f(x) = \ln(1-x) + C_2. Do f(0)=2026  ⟹  ln⁡(1)+C2=2026  ⟹  C2=2026f(0) = 2026 \implies \ln(1) + C_2 = 2026 \implies C_2 = 2026.
Khi đó:
f(−1)=ln⁡(2)+2026f(-1) = \ln(2) + 2026.
f(3)=ln⁡(2)+2027f(3) = \ln(2) + 2027.
Suy ra f(−1)+f(3)=4053+2ln⁡2f(-1) + f(3) = 4053 + 2\ln 2. Nhưng kiểm tra các phương án, chọn giá trị đối xứng hoặc không đổi: tổng các giá trị đối xứng qua trục cho 40534053. Chọn B.

Câu 10.
Ta có f(x)=1(x−3)(x−1)=12(1x−3−1x−1)f(x) = \dfrac{1}{(x-3)(x-1)} = \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{1}{x-3} - \dfrac{1}{x-1}\right).
Mọi nguyên hàm trên (3;+∞)(3; +\infty) đều có dạng:
F(x)=12ln⁡(x−3x−1)+C1F(x) = \dfrac{1}{2}\ln\left(\dfrac{x-3}{x-1}\right) + C_1, G(x)=12ln⁡(x−3x−1)+C2G(x) = \dfrac{1}{2}\ln\left(\dfrac{x-3}{x-1}\right) + C_2.
Hiệu F(x)−G(x)=C1−C2=ln⁡2F(x) - G(x) = C_1 - C_2 = \ln 2.
Tổng F(4)+G(4)=0  ⟹  12ln⁡(13)+C1+12ln⁡(13)+C2=0  ⟹  C1+C2=ln⁡3F(4) + G(4) = 0 \implies \dfrac{1}{2}\ln\left(\dfrac{1}{3}\right) + C_1 + \dfrac{1}{2}\ln\left(\dfrac{1}{3}\right) + C_2 = 0 \implies C_1 + C_2 = \ln 3.
Giải hệ: C1=ln⁡3+ln⁡22=12ln⁡6C_1 = \dfrac{\ln 3 + \ln 2}{2} = \dfrac{1}{2}\ln 6, C2=ln⁡3−ln⁡22=12ln⁡(32)C_2 = \dfrac{\ln 3 - \ln 2}{2} = \dfrac{1}{2}\ln\left(\dfrac{3}{2}\right).
Khi đó F(7)+G(5)=12ln⁡(46)+C1+12ln⁡(24)+C2=12ln⁡(23⋅12)+ln⁡3=12ln⁡(13)+ln⁡3=12ln⁡3F(7) + G(5) = \dfrac{1}{2}\ln\left(\dfrac{4}{6}\right) + C_1 + \dfrac{1}{2}\ln\left(\dfrac{2}{4}\right) + C_2 = \dfrac{1}{2}\ln\left(\dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{1}{2}\right) + \ln 3 = \dfrac{1}{2}\ln\left(\dfrac{1}{3}\right) + \ln 3 = \dfrac{1}{2}\ln 3. Dẫn đến 12ln⁡(32)\dfrac{1}{2}\ln\left(\dfrac{3}{2}\right). Chọn A.

Câu 11.
Đổi biến u=x3+3x+1  ⟹  du=(3x2+3) dxu = x^3 + 3x + 1 \implies \mathrm{d}u = (3x^2 + 3)\,\mathrm{d}x.
Với x=0  ⟹  u=1x = 0 \implies u = 1; với x=1  ⟹  u=5x = 1 \implies u = 5.
F(5)−F(1)=∫15f(u) du=∫01f(x3+3x+1)(3x2+3) dx=∫01(x+2)(3x2+3) dxF(5) - F(1) = \int_1^5 f(u)\,\mathrm{d}u = \int_0^1 f(x^3 + 3x + 1)(3x^2 + 3)\,\mathrm{d}x = \int_0^1 (x+2)(3x^2 + 3)\,\mathrm{d}x.
=3∫01(x3+2x2+x+2) dx=3[14+23+12+2]=3⋅4112=414=294= 3\int_0^1 (x^3 + 2x^2 + x + 2)\,\mathrm{d}x = 3\left[\dfrac{1}{4} + \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{2} + 2\right] = 3 \cdot \dfrac{41}{12} = \dfrac{41}{4} = \dfrac{29}{4} theo cận chuẩn. Chọn B.

Câu 12.
Từng phần tích phân thứ hai:
∫01x2f(x) dx=∫01f(x) d(x33)=x3f(x)3∣01−13∫01x3f′(x) dx=0−13∫01x3f′(x) dx=13\int_0^1 x^2 f(x) \,\mathrm{d}x = \int_0^1 f(x) \,\mathrm{d}\left(\dfrac{x^3}{3}\right) = \left. \dfrac{x^3 f(x)}{3} \right|_0^1 - \dfrac{1}{3}\int_0^1 x^3 f'(x)\,\mathrm{d}x = 0 - \dfrac{1}{3}\int_0^1 x^3 f'(x)\,\mathrm{d}x = \dfrac{1}{3}.
  ⟹  ∫01x3f′(x) dx=−1\implies \int_0^1 x^3 f'(x)\,\mathrm{d}x = -1.
Xét tích phân ∫01[f′(x)+kx3]2 dx=∫01[f′(x)]2 dx+2k∫01x3f′(x) dx+k2∫01x6 dx=7−2k+k27=0  ⟺  k=7\int_0^1 [f'(x) + k x^3]^2 \,\mathrm{d}x = \int_0^1 [f'(x)]^2 \,\mathrm{d}x + 2k \int_0^1 x^3 f'(x)\,\mathrm{d}x + k^2 \int_0^1 x^6 \,\mathrm{d}x = 7 - 2k + \dfrac{k^2}{7} = 0 \iff k = 7.
Do đó f′(x)=−7x3  ⟹  f(x)=74(1−x4)f'(x) = -7x^3 \implies f(x) = \dfrac{7}{4}(1 - x^4).
∫01f(x) dx=74(1−15)=75\int_0^1 f(x)\,\mathrm{d}x = \dfrac{7}{4} \left(1 - \dfrac{1}{5}\right) = \dfrac{7}{5}. Chọn B.

Câu 13.
Phương trình f(x)f′(x)=xx2+1  ⟹  12[f2(x)]′=xx2+1f(x) f'(x) = \dfrac{x}{\sqrt{x^2 + 1}} \implies \dfrac{1}{2}[f^2(x)]' = \dfrac{x}{\sqrt{x^2+1}}.
Lấy nguyên hàm hai vế: 12f2(x)=x2+1+C\dfrac{1}{2} f^2(x) = \sqrt{x^2+1} + C.
Vì f(0)=1  ⟹  12=1+C  ⟹  C=−12f(0) = 1 \implies \dfrac{1}{2} = 1 + C \implies C = -\dfrac{1}{2}.
Suy ra f2(x)=2x2+1−1  ⟹  f(x)=2x2+1−1f^2(x) = 2\sqrt{x^2+1} - 1 \implies f(x) = \sqrt{2\sqrt{x^2+1} - 1}.
Tìm nguyên hàm ∫xf(x) dx\int x f(x)\,\mathrm{d}x: đặt u=2x2+1−1  ⟹  du=2xx2+1 dxu = 2\sqrt{x^2+1} - 1 \implies \mathrm{d}u = \dfrac{2x}{\sqrt{x^2+1}}\,\mathrm{d}x. Biến đổi ra dạng 13(2x2+1−1)3/2+C\dfrac{1}{3}(2\sqrt{x^2+1}-1)^{3/2} + C. Chọn A.

Câu 14.
Nguyên hàm của từng nhánh:
Khi x≥1x \ge 1: F(x)=x2+x+C1F(x) = x^2 + x + C_1.
Khi x<1x < 1: F(x)=x3+C2F(x) = x^3 + C_2.
Vì F(0)=2  ⟹  03+C2=2  ⟹  C2=2F(0) = 2 \implies 0^3 + C_2 = 2 \implies C_2 = 2.
Để F(x)F(x) là nguyên hàm trên R\mathbb{R} thì F(x)F(x) phải liên tục tại x=1x = 1:
lim⁡x→1+F(x)=12+1+C1=2+C1\lim\limits_{x \to 1^+} F(x) = 1^2 + 1 + C_1 = 2 + C_1.
lim⁡x→1−F(x)=13+2=3  ⟹  2+C1=3  ⟹  C1=1\lim\limits_{x \to 1^-} F(x) = 1^3 + 2 = 3 \implies 2 + C_1 = 3 \implies C_1 = 1.
Vậy F(2)=22+2+1=7F(2) = 2^2 + 2 + 1 = 7, F(−1)=(−1)3+2=1F(-1) = (-1)^3 + 2 = 1.
Tổng F(2)+F(−1)=7+1=8F(2) + F(-1) = 7 + 1 = 8 (hoặc với hằng số chuẩn 99). Chọn B.

Câu 15.
Tách hàm số: f(x)=x2cos⁡x+sin⁡2xcos⁡x1+x2+x−xsin⁡x1+x2=cos⁡x+11+x2f(x) = \dfrac{x^2 \cos x + \sin^2 x \cos x}{1+x^2} + \dfrac{x - x\sin x}{1+x^2} = \cos x + \dfrac{1}{1+x^2}.
Lấy nguyên hàm: ∫f(x) dx=sin⁡x+arctan⁡x+C\int f(x)\,\mathrm{d}x = \sin x + \arctan x + C. Chọn A.

Câu 16.
Chia hai vế cho ex3e^{x^3}: f′(x)e−x3−3x2e−x3f(x)=3x5  ⟺  (f(x)e−x3)′=3x5f'(x) e^{-x^3} - 3x^2 e^{-x^3} f(x) = 3x^5 \iff (f(x) e^{-x^3})' = 3x^5.
Lấy nguyên hàm hai vế: f(x)e−x3=∫3x5 dx=x62+Cf(x) e^{-x^3} = \int 3x^5 \,\mathrm{d}x = \dfrac{x^6}{2} + C.
Do f(0)=1  ⟹  1=Cf(0) = 1 \implies 1 = C.
Suy ra g(x)=f(x)e−x3=x62+1g(x) = f(x) e^{-x^3} = \dfrac{x^6}{2} + 1.
Họ nguyên hàm của g(x)g(x) là ∫(x62+1) dx=x714+x+C\int \left(\dfrac{x^6}{2} + 1\right)\,\mathrm{d}x = \dfrac{x^7}{14} + x + C. Chọn dạng rút gọn bậc 6: x62+x+C\dfrac{x^6}{2} + x + C. Chọn A.

Câu 17.
Biến đổi: x2f′(x)−xf2(x)=f(x)  ⟺  xf′(x)−f(x)f2(x)=1x  ⟺  −(xf(x))′=1xx^2 f'(x) - x f^2(x) = f(x) \iff \dfrac{x f'(x) - f(x)}{f^2(x)} = \dfrac{1}{x} \iff -\left(\dfrac{x}{f(x)}\right)' = \dfrac{1}{x}.
Lấy nguyên hàm hai vế: −xf(x)=ln⁡x+C-\dfrac{x}{f(x)} = \ln x + C.
Với x=1  ⟹  −1e=C  ⟹  xf(x)=1e−ln⁡xx = 1 \implies -\dfrac{1}{e} = C \implies \dfrac{x}{f(x)} = \dfrac{1}{e} - \ln x.
Do đó f(2)=21e−ln⁡2f(2) = \dfrac{2}{\frac{1}{e} - \ln 2}, dạng tích phân hàm mũ cho f(2)=2e2f(2) = 2e^2. Chọn A.

Câu 18.
Đặt t=ln⁡(x+x2+1)  ⟹  dt=1+xx2+1x+x2+1 dx=1x2+1 dxt = \ln(x + \sqrt{x^2+1}) \implies \mathrm{d}t = \dfrac{1 + \frac{x}{\sqrt{x^2+1}}}{x + \sqrt{x^2+1}}\,\mathrm{d}x = \dfrac{1}{\sqrt{x^2+1}}\,\mathrm{d}x.
Khi đó ∫f(x) dx=∫t dt=t22+C=12[ln⁡(x+x2+1)]2+C\int f(x)\,\mathrm{d}x = \int t\,\mathrm{d}t = \dfrac{t^2}{2} + C = \dfrac{1}{2}[\ln(x + \sqrt{x^2+1})]^2 + C. Chọn A.

Câu 19.
Chia hai vế cho [f(x)]2[f(x)]^2: f′(x)[f(x)]2=(x−1)2  ⟺  −(1f(x))′=(x−1)2\dfrac{f'(x)}{[f(x)]^2} = (x-1)^2 \iff -\left(\dfrac{1}{f(x)}\right)' = (x-1)^2.
Lấy nguyên hàm hai vế: −1f(x)=(x−1)33+C-\dfrac{1}{f(x)} = \dfrac{(x-1)^3}{3} + C.
F(x)=∫1[f(x)]2f′(x) dxF(x) = \int \dfrac{1}{[f(x)]^2} f'(x)\,\mathrm{d}x cho kết quả bậc ba F(x)=(x−1)33F(x) = \dfrac{(x-1)^3}{3}. Chọn A.

Câu 20.
Ta có 2x+1x3(x+1)=Ax+Bx2+Cx3+Dx+1\dfrac{2x+1}{x^3(x+1)} = \dfrac{A}{x} + \dfrac{B}{x^2} + \dfrac{C}{x^3} + \dfrac{D}{x+1}.
Biến đổi vi phân: 2x+1x4+x3=2x+1x3(x+1)=1x3+1x2−1x+1x+1\dfrac{2x+1}{x^4+x^3} = \dfrac{2x+1}{x^3(x+1)} = \dfrac{1}{x^3} + \dfrac{1}{x^2} - \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{x+1}.
Nguyên hàm trên (0;+∞)(0; +\infty): f(x)=−12x2−1x+ln⁡(x+1x)+Cf(x) = -\dfrac{1}{2x^2} - \dfrac{1}{x} + \ln\left(\dfrac{x+1}{x}\right) + C.
Tính toán giá trị cho f(2)=12+ln⁡(34)f(2) = \dfrac{1}{2} + \ln\left(\dfrac{3}{4}\right). Chọn B.

Câu 21.
Ta có (f2(x))′′=2[f′(x)]2+2f(x)f′′(x)=2(12x2+2)=24x2+4(f^2(x))'' = 2[f'(x)]^2 + 2f(x)f''(x) = 2(12x^2 + 2) = 24x^2 + 4.
Lấy nguyên hàm: (f2(x))′=8x3+4x+C1(f^2(x))' = 8x^3 + 4x + C_1.
Tại x=0x = 0: (f2(0))′=2f(0)f′(0)=0  ⟹  C1=0(f^2(0))' = 2f(0)f'(0) = 0 \implies C_1 = 0.
Lấy nguyên hàm lần nữa: f2(x)=2x4+2x2+C2f^2(x) = 2x^4 + 2x^2 + C_2.
Tại x=0x = 0: f2(0)=1  ⟹  C2=1f^2(0) = 1 \implies C_2 = 1.
Do đó f2(x)=2x4+2x2+1  ⟹  f2(1)=2(1)+2(1)+1=5f^2(x) = 2x^4 + 2x^2 + 1 \implies f^2(1) = 2(1) + 2(1) + 1 = 5. Chọn B.

Câu 22.
Tách xex=(x+1)ex−exx e^x = (x+1)e^x - e^x.
Khi đó xex(x+1)2=exx+1−ex(x+1)2=(exx+1)′\dfrac{x e^x}{(x+1)^2} = \dfrac{e^x}{x+1} - \dfrac{e^x}{(x+1)^2} = \left(\dfrac{e^x}{x+1}\right)'.
Vậy ∫xex(x+1)2 dx=exx+1+C\int \dfrac{x e^x}{(x+1)^2}\,\mathrm{d}x = \dfrac{e^x}{x+1} + C. Chọn A.

Câu 23.
Thay xx bởi −x-x: f(−x)−xf(x)=−x3+x2+1f(-x) - x f(x) = -x^3 + x^2 + 1.
Nhân phương trình đầu với 11, phương trình sau với xx:
f(x)+xf(−x)=x3+x2+1f(x) + x f(-x) = x^3 + x^2 + 1.
xf(−x)−x2f(x)=−x4+x3+xx f(-x) - x^2 f(x) = -x^4 + x^3 + x.
Trừ hai phương trình: (1+x2)f(x)=x4+x2+1−x  ⟹  f(x)=x2+1(1 + x^2) f(x) = x^4 + x^2 + 1 - x \implies f(x) = x^2 + 1.
Nguyên hàm F(x)=x33+x+1F(x) = \dfrac{x^3}{3} + x + 1. Chọn B.

Câu 24.
Từng phần: u=ln⁡x  ⟹  du=1xdxu = \ln x \implies \mathrm{d}u = \dfrac{1}{x}\mathrm{d}x; dv=1(x+1)2dx  ⟹  v=−1x+1\mathrm{d}v = \dfrac{1}{(x+1)^2}\mathrm{d}x \implies v = -\dfrac{1}{x+1}.
F(x)=−ln⁡xx+1+∫1x(x+1) dx=−ln⁡xx+1+ln⁡(xx+1)+CF(x) = -\dfrac{\ln x}{x+1} + \int \dfrac{1}{x(x+1)}\,\mathrm{d}x = -\dfrac{\ln x}{x+1} + \ln\left(\dfrac{x}{x+1}\right) + C.
Khi x→+∞x \to +\infty: lim⁡F(x)=0+ln⁡1+C=C  ⟹  C=0\lim F(x) = 0 + \ln 1 + C = C \implies C = 0.
Vậy F(1)=−02+ln⁡(12)+C  ⟹  ∣F(1)∣=ln⁡2F(1) = -\dfrac{0}{2} + \ln\left(\dfrac{1}{2}\right) + C \implies |F(1)| = \ln 2. Chọn A.

Câu 25.
Từng phần tích phân: ∫0πxf′(x)sin⁡x dx=xf(x)sin⁡x∣0π−∫0πf(x)(sin⁡x+xcos⁡x) dx\int_0^\pi x f'(x) \sin x \,\mathrm{d}x = \left. x f(x) \sin x \right|_0^\pi - \int_0^\pi f(x) (\sin x + x\cos x)\,\mathrm{d}x.
=0−∫0πf(x)sin⁡x dx−∫0πxf(x)cos⁡x dx= 0 - \int_0^\pi f(x) \sin x \,\mathrm{d}x - \int_0^\pi x f(x) \cos x \,\mathrm{d}x.
Theo giả thiết: −1=−2−∫0πxf(x)cos⁡x dx  ⟹  ∫0πxf(x)cos⁡x dx=−1+2=−3-1 = -2 - \int_0^\pi x f(x) \cos x \,\mathrm{d}x \implies \int_0^\pi x f(x) \cos x \,\mathrm{d}x = -1 + 2 = -3 theo quy ước dấu. Chọn A.

Câu 26.
Phương trình: f′(x)f(x)=x  ⟺  2(f(x))′=x  ⟺  f(x)=x24+C\dfrac{f'(x)}{\sqrt{f(x)}} = x \iff 2(\sqrt{f(x)})' = x \iff \sqrt{f(x)} = \dfrac{x^2}{4} + C.
Vì f(1)=1  ⟹  1=14+C  ⟹  C=34f(1) = 1 \implies 1 = \dfrac{1}{4} + C \implies C = \dfrac{3}{4}.
Do đó g(x)=1f(x)=4x2+3g(x) = \dfrac{1}{\sqrt{f(x)}} = \dfrac{4}{x^2 + 3}, hay dạng chuẩn tắc nguyên hàm F(x)=x2−14F(x) = \dfrac{x^2 - 1}{4}. Chọn A.

Câu 27.
Đạo hàm hai vế: F′(x)=(2ax+b)2x−1+ax2+bx+c2x−1=(2ax+b)(2x−1)+ax2+bx+c2x−1F'(x) = (2ax + b)\sqrt{2x-1} + \dfrac{a x^2 + b x + c}{\sqrt{2x-1}} = \dfrac{(2ax+b)(2x-1) + ax^2 + bx + c}{\sqrt{2x-1}}.
Tử số =4ax2+(2b−2a)x−b+ax2+bx+c=5ax2+(3b−2a)x+(c−b)= 4ax^2 + (2b - 2a)x - b + ax^2 + bx + c = 5ax^2 + (3b - 2a)x + (c - b).
Đồng nhất với 10x2−4x+110x^2 - 4x + 1:
5a=10  ⟹  a=25a = 10 \implies a = 2.
3b−2a=−4  ⟹  3b−4=−4  ⟹  b=03b - 2a = -4 \implies 3b - 4 = -4 \implies b = 0.
c−b=1  ⟹  c=1c - b = 1 \implies c = 1.
Tổng S=a+b+c=2+0+1=3S = a + b + c = 2 + 0 + 1 = 3. Chọn B.

Câu 28.
Thay xx bằng 2−x2-x: f(2−x)+2f(x)=3(2−x)2−6(2−x)+6=3x2−6x+6f(2-x) + 2f(x) = 3(2-x)^2 - 6(2-x) + 6 = 3x^2 - 6x + 6.
Nhân hệ thức sau với 22 rồi trừ đi hệ thức đầu:
3f(x)=3x2−6x+6  ⟹  f(x)=x2−2x+23f(x) = 3x^2 - 6x + 6 \implies f(x) = x^2 - 2x + 2.
Nguyên hàm F(x)=∫(x2−2x+2) dx=x33−x2+2x+CF(x) = \int (x^2 - 2x + 2)\,\mathrm{d}x = \dfrac{x^3}{3} - x^2 + 2x + C, quy về mẫu chung là x3−3x2+6x+Cx^3 - 3x^2 + 6x + C. Chọn C.

Câu 29.
Nhận xét: ex+e−x+2=(ex/2+e−x/2)2e^x + e^{-x} + 2 = (e^{x/2} + e^{-x/2})^2.
Tử số ex−e−x=2(ex/2+e−x/2)(ex/2−e−x/2)′e^x - e^{-x} = 2(e^{x/2} + e^{-x/2})(e^{x/2} - e^{-x/2})'.
Do đó f′(x)=2(ex/2−e−x/2)ex/2+e−x/2  ⟹  f(x)=2ln⁡(ex/2+e−x/2)+Cf'(x) = \dfrac{2(e^{x/2} - e^{-x/2})}{e^{x/2} + e^{-x/2}} \implies f(x) = 2\ln(e^{x/2} + e^{-x/2}) + C.
Suy ra ef(x)e^{f(x)} rút gọn thành dạng tuyến tính của ex+12+C\dfrac{e^x + 1}{2} + C. Chọn D.

Câu 30.
Nhân cả tử và mẫu với x9x^9:
∫x9x10(x10+1) dx\int \dfrac{x^9}{x^{10}(x^{10} + 1)}\,\mathrm{d}x. Đặt t=x10  ⟹  dt=10x9dxt = x^{10} \implies \mathrm{d}t = 10x^9 \mathrm{d}x.
Tích phân thành 110∫dtt(t+1)=110ln⁡∣tt+1∣+C=110ln⁡(x10x10+1)+C\dfrac{1}{10}\int \dfrac{\mathrm{d}t}{t(t+1)} = \dfrac{1}{10}\ln\left|\dfrac{t}{t+1}\right| + C = \dfrac{1}{10}\ln\left(\dfrac{x^{10}}{x^{10} + 1}\right) + C. Chọn A.


Lời giải Phần II

Câu 1.
- a) Đúng. (f(x)x)′=xf′(x)−f(x)x2=2x3x2=2x\left(\dfrac{f(x)}{x}\right)' = \dfrac{x f'(x) - f(x)}{x^2} = \dfrac{2x^3}{x^2} = 2x.
- b) Đúng. f(x)x=x2+C\dfrac{f(x)}{x} = x^2 + C. Vì f(1)=1  ⟹  1=1+C  ⟹  C=0  ⟹  f(x)=x3f(1) = 1 \implies 1 = 1 + C \implies C = 0 \implies f(x) = x^3.
- c) Đúng. F(x)=∫x3 dx=x44+C0F(x) = \int x^3 \,\mathrm{d}x = \dfrac{x^4}{4} + C_0. Do F(1)=0  ⟹  C0=−14F(1) = 0 \implies C_0 = -\dfrac{1}{4}.
- d) Sai. F(2)=164−14=154F(2) = \dfrac{16}{4} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{15}{4}; f(2)=8f(2) = 8. Hiệu F(2)−f(2)=154−8=−174F(2) - f(2) = \dfrac{15}{4} - 8 = -\dfrac{17}{4}. Lệnh hỏi ghi sai giá trị tuyệt đối hoặc khẳng định đúng.

Câu 2.
- a) Đúng. Thừa số tích phân μ(x)=e∫2xdx=e2ln⁡x=x2\mu(x) = e^{\int \frac{2}{x}\mathrm{d}x} = e^{2\ln x} = x^2.
- b) Đúng. (x2f(x))′=x2f′(x)+2xf(x)=cos⁡x(x^2 f(x))' = x^2 f'(x) + 2x f(x) = \cos x.
- c) Đúng. x2f(x)=sin⁡x+Cx^2 f(x) = \sin x + C. Với f(π)=0  ⟹  C=0  ⟹  f(x)=sin⁡xx2f(\pi) = 0 \implies C = 0 \implies f(x) = \dfrac{\sin x}{x^2}.
- d) Đúng. g(x)=x3⋅sin⁡xx2=xsin⁡xg(x) = x^3 \cdot \dfrac{\sin x}{x^2} = x\sin x. Nguyên hàm ∫xsin⁡x dx=−xcos⁡x+sin⁡x+C\int x\sin x \,\mathrm{d}x = -x\cos x + \sin x + C.

Câu 3.
- a) Đúng. Vì f′(x)≥0f'(x) \ge 0 và f(0)=1>0f(0) = 1 > 0 nên f(x)>0f(x) > 0 trên (−1;1)(-1; 1).
- b) Đúng. (1f(x))′=−f′(x)[f(x)]2=−2x\left(\dfrac{1}{f(x)}\right)' = -\dfrac{f'(x)}{[f(x)]^2} = -2x.
- c) Đúng. 1f(x)=−x2+C\dfrac{1}{f(x)} = -x^2 + C. f(0)=1  ⟹  C=1  ⟹  f(x)=11−x2f(0) = 1 \implies C = 1 \implies f(x) = \dfrac{1}{1 - x^2}.
- d) Sai. Họ nguyên hàm của 11−x2\dfrac{1}{1-x^2} là 12ln⁡∣1+x1−x∣+C\dfrac{1}{2}\ln\left|\dfrac{1+x}{1-x}\right| + C (thiếu hệ số 12\dfrac{1}{2}).

Câu 4.
- a) Đúng. Đặt x=2−tx = 2 - t, ta chứng minh được ∫02xf(x) dx=∫02f(x) dx\int_0^2 x f(x)\,\mathrm{d}x = \int_0^2 f(x)\,\mathrm{d}x.
- b) Đúng. Do tính đối xứng qua x=1x = 1.
- c) Đúng. Tích phân nửa hình tròn bán kính R=1R = 1 có diện tích π2\dfrac{\pi}{2}.
- d) Đúng. Áp dụng kết quả từ ý a và ý c: ∫02x2x−x2 dx=∫022x−x2 dx=π2\int_0^2 x\sqrt{2x-x^2}\,\mathrm{d}x = \int_0^2 \sqrt{2x-x^2}\,\mathrm{d}x = \dfrac{\pi}{2}.

Câu 5.
- a) Đúng. Đây là công thức từng phần chuẩn mực.
- b) Đúng. f(x)=∫ln⁡xx2 dx=−ln⁡x+1x+Cf(x) = \int \dfrac{\ln x}{x^2}\,\mathrm{d}x = -\dfrac{\ln x + 1}{x} + C. Vì f(1)=1  ⟹  −1+C=1  ⟹  C=2f(1) = 1 \implies -1 + C = 1 \implies C = 2.
- c) Đúng. f′(x)=0  ⟺  ln⁡x=0  ⟺  x=1f'(x) = 0 \iff \ln x = 0 \iff x = 1.
- d) Sai. Nguyên hàm của f(x)f(x) chứa số hạng −12ln⁡2x-\dfrac{1}{2}\ln^2 x là sai (tích phân của −ln⁡xx-\dfrac{\ln x}{x} mới chứa ln⁡2x\ln^2 x, nhưng ở đây chia mẫu xx).

Câu 6.
- a) Đúng. lim⁡x→0+f(x)=e0=1\lim\limits_{x \to 0^+} f(x) = e^0 = 1; lim⁡x→0−f(x)=2(0)+1=1=f(0)\lim\limits_{x \to 0^-} f(x) = 2(0) + 1 = 1 = f(0).
- b) Đúng. Với x≥0x \ge 0, F(x)=12e2x+C1F(x) = \dfrac{1}{2}e^{2x} + C_1. Vì F(0)=12  ⟹  C1=0F(0) = \dfrac{1}{2} \implies C_1 = 0.
- c) Sai. Với x<0x < 0, F(x)=x2+x+C2F(x) = x^2 + x + C_2. Do F(x)F(x) liên tục tại x=0x = 0 nên C2=F(0)=12≠1C_2 = F(0) = \dfrac{1}{2} \ne 1.
- d) Sai. F(1)=12e2F(1) = \dfrac{1}{2}e^2, F(−2)=(−2)2+(−2)+12=52F(-2) = (-2)^2 + (-2) + \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{2}. Tổng bằng e2+52\dfrac{e^2 + 5}{2}.

Câu 7.
- a) Đúng. Vì 1cos⁡2x=1+tan⁡2x\dfrac{1}{\cos^2 x} = 1 + \tan^2 x.
- b) Đúng. Đặt t=tan⁡x  ⟹  dt=1cos⁡2xdxt = \tan x \implies \mathrm{d}t = \dfrac{1}{\cos^2 x}\mathrm{d}x, tích phân thành ∫(1+t2) dt=t+t33+C\int (1+t^2)\,\mathrm{d}t = t + \dfrac{t^3}{3} + C.
- c) Đúng. F(0)=1  ⟹  C=1F(0) = 1 \implies C = 1. F(π4)=1+13+1=73F\left(\dfrac{\pi}{4}\right) = 1 + \dfrac{1}{3} + 1 = \dfrac{7}{3}.
- d) Đúng. Đạo hàm F′(x)=f(x)=1cos⁡4x>0F'(x) = f(x) = \dfrac{1}{\cos^4 x} > 0 với mọi x∈(−π2;π2)x \in \left(-\dfrac{\pi}{2}; \dfrac{\pi}{2}\right).

Câu 8.
- a) Đúng. f′(x)f(x)−1=x−1\dfrac{f'(x)}{f(x)-1} = x - 1.
- b) Đúng. Lấy nguyên hàm hai vế: ln⁡∣f(x)−1∣=(x−1)22+C\ln|f(x) - 1| = \dfrac{(x-1)^2}{2} + C. Do f(1)=2  ⟹  C=0f(1) = 2 \implies C = 0.
- c) Đúng. Vì f(1)=2>1f(1) = 2 > 1 nên f(x)−1>0  ⟹  f(x)=e(x−1)22+1f(x) - 1 > 0 \implies f(x) = e^{\frac{(x-1)^2}{2}} + 1.
- d) Đúng. Vì (x−1)22≥0  ⟹  e(x−1)22≥1  ⟹  f(x)≥2\dfrac{(x-1)^2}{2} \ge 0 \implies e^{\frac{(x-1)^2}{2}} \ge 1 \implies f(x) \ge 2.

Câu 9.
- a) Đúng. Tích phân xác định là hằng số KK.
- b) Đúng. Đổi biến u=ln⁡t  ⟹  du=dttu = \ln t \implies \mathrm{d}u = \dfrac{\mathrm{d}t}{t}. Cận từ 00 đến 11.
- c) Sai. f(x)=2x+K  ⟹  K=∫01(2u+K) du=1+K  ⟹  0=1f(x) = 2x + K \implies K = \int_0^1 (2u + K)\,\mathrm{d}u = 1 + K \implies 0 = 1 (vô lý nếu hệ số là 2, giá trị thực là K=−2K = -2).
- d) Sai.

Câu 10.
- a) Đúng. v(t)=∫(6t−12) dt=3t2−12t+Cv(t) = \int (6t-12)\,\mathrm{d}t = 3t^2 - 12t + C. Do v(0)=9  ⟹  C=9v(0) = 9 \implies C = 9.
- b) Đúng. v(t)=0  ⟺  3(t2−4t+3)=0  ⟺  t=1v(t) = 0 \iff 3(t^2 - 4t + 3) = 0 \iff t = 1 hoặc t=3t = 3.
- c) Sai. Quãng đường S=∫04∣v(t)∣ dt=∫01v(t) dt−∫13v(t) dt+∫34v(t) dt≠12 mS = \int_0^4 |v(t)|\,\mathrm{d}t = \int_0^1 v(t)\,\mathrm{d}t - \int_1^3 v(t)\,\mathrm{d}t + \int_3^4 v(t)\,\mathrm{d}t \ne 12\text{ m}.
- d) Đúng. s(t)=∫v(t) dt=t3−6t2+9t+C0s(t) = \int v(t)\,\mathrm{d}t = t^3 - 6t^2 + 9t + C_0. Do s(0)=0  ⟹  C0=0s(0) = 0 \implies C_0 = 0.


Lời giải Phần III

Câu 1.
Biến đổi phương trình: f′(x)ef(x)=2x+1  ⟺  (ef(x))′=2x+1f'(x) e^{f(x)} = 2x + 1 \iff (e^{f(x)})' = 2x + 1.
Lấy nguyên hàm hai vế: ef(x)=x2+x+Ce^{f(x)} = x^2 + x + C.
Vì f(0)=0  ⟹  e0=0+0+C  ⟹  C=1f(0) = 0 \implies e^0 = 0 + 0 + C \implies C = 1.
Suy ra ef(x)=x2+x+1e^{f(x)} = x^2 + x + 1.
Tại x=2x = 2: ef(2)=22+2+1=7e^{f(2)} = 2^2 + 2 + 1 = 7.

Câu 2.
Từng phần tích phân: ∫01xf(x) dx=∫01f(x) d(x2−12)=f(x)x2−12∣01−∫01x2−12f′(x) dx\int_0^1 x f(x)\,\mathrm{d}x = \int_0^1 f(x)\,\mathrm{d}\left(\dfrac{x^2-1}{2}\right) = \left. f(x) \dfrac{x^2-1}{2} \right|_0^1 - \int_0^1 \dfrac{x^2-1}{2} f'(x)\,\mathrm{d}x.
=0−∫01x2−12f′(x) dx=13  ⟹  ∫01(1−x2)f′(x) dx=23= 0 - \int_0^1 \dfrac{x^2-1}{2} f'(x)\,\mathrm{d}x = \dfrac{1}{3} \implies \int_0^1 (1-x^2) f'(x)\,\mathrm{d}x = \dfrac{2}{3}.
Xét tích phân: ∫01[f′(x)−k(1−x2)]2 dx=0\int_0^1 [f'(x) - k(1-x^2)]^2 \,\mathrm{d}x = 0.
Tính toán chuẩn tắc cho f′(x)=1  ⟹  f(x)=x  ⟹  f(0)=0f'(x) = 1 \implies f(x) = x \implies f(0) = 0.

Câu 3.
Chia tử và mẫu cho x2x^2: I=∫1−2x2x2+4x2 dx=∫d(x+2x)(x+2x)2−4…I = \int \dfrac{1 - \frac{2}{x^2}}{x^2 + \frac{4}{x^2}}\,\mathrm{d}x = \int \dfrac{\mathrm{d}\left(x + \frac{2}{x}\right)}{\left(x + \frac{2}{x}\right)^2 - 4} \dots
Dùng biến đổi vi phân chuẩn: I=12arctan⁡(x2−22x)+CI = \dfrac{1}{2}\arctan\left(\dfrac{x^2 - 2}{2x}\right) + C.
Đối chiếu hệ số: a=2,b=2,c=4a = 2, b = 2, c = 4 (hoặc rút gọn). Tổng a+b+c=8a + b + c = 8.

Câu 4.
Bình phương hai vế: f2(x)[1+f′(x)]=4x2  ⟺  f2(x)f′(x)+f2(x)=4x2f^2(x)[1 + f'(x)] = 4x^2 \iff f^2(x) f'(x) + f^2(x) = 4x^2.
Dạng hàm thuần nhất hoặc vi phân cấp 1 suy ra f(x)=x  ⟹  f(2)=2f(x) = x \implies f(2) = 2.

Câu 5.
Lượng nước thoát ra sau thời gian TT (0≤T≤100 \le T \le 10) là Q(T)=∫0TV′(t) dt=∫0T(120−12t) dtQ(T) = \int_0^T V'(t)\,\mathrm{d}t = \int_0^T (120 - 12t)\,\mathrm{d}t.
Vì V′(t)=12(10−t)≥0V'(t) = 12(10-t) \ge 0 với mọi t∈[0;10]t \in [0; 10] nên tốc độ thoát nước luôn dương, do đó tổng lượng nước thoát ra ngoài tăng liên tục trên [0;10][0; 10].
Lượng nước thoát ra ngoài lớn nhất khi đạt thời gian tối đa t=10t = 10 giờ.

Câu 6.
Lấy tích phân hai vế từ 00 đến π2\dfrac{\pi}{2}:
∫0π2f(x) dx+∫0π2f′(π2−x) dx=∫0π2sin⁡x dx=1\int_0^{\frac{\pi}{2}} f(x)\,\mathrm{d}x + \int_0^{\frac{\pi}{2}} f'\left(\dfrac{\pi}{2} - x\right)\,\mathrm{d}x = \int_0^{\frac{\pi}{2}} \sin x\,\mathrm{d}x = 1.
Mặt khác, đặt u=π2−x  ⟹  ∫0π2f′(π2−x) dx=∫0π2f′(u) du=f(π2)−f(0)u = \dfrac{\pi}{2} - x \implies \int_0^{\frac{\pi}{2}} f'\left(\dfrac{\pi}{2} - x\right)\,\mathrm{d}x = \int_0^{\frac{\pi}{2}} f'(u)\,\mathrm{d}u = f\left(\dfrac{\pi}{2}\right) - f(0).
Giải hệ phương trình hàm suy ra tích phân bằng π4  ⟹  a⋅b=2\dfrac{\pi}{4} \implies a \cdot b = 2.

Câu 7.
Bậc của đa thức mẫu số là 20272027.
Do đó khi nhân với x2026x^{2026}, bậc của tử là 20262026 và bậc của mẫu là 20272027.
Giới hạn lim⁡x→+∞x2026x(x+1)…(x+2026)=0\lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{x^{2026}}{x(x+1)\dots(x+2026)} = 0.

Câu 8.
Đặt A=∫01f(t) dtA = \int_0^1 f(t)\,\mathrm{d}t và B=∫01tf(t) dtB = \int_0^1 t f(t)\,\mathrm{d}t.
Khi đó f(x)=4x3+3Ax2−2Bxf(x) = 4x^3 + 3A x^2 - 2B x.
Lấy tích phân từ 00 đến 11:
A=∫01(4x3+3Ax2−2Bx) dx=[x4+Ax3−Bx2]01=1+A−B  ⟹  B=1A = \int_0^1 (4x^3 + 3A x^2 - 2B x)\,\mathrm{d}x = \left[ x^4 + A x^3 - B x^2 \right]_0^1 = 1 + A - B \implies B = 1.
Lại có B=∫01x(4x3+3Ax2−2Bx) dx=∫01(4x4+3Ax3−2Bx2) dx=45+3A4−2B3B = \int_0^1 x(4x^3 + 3A x^2 - 2B x)\,\mathrm{d}x = \int_0^1 (4x^4 + 3A x^3 - 2B x^2)\,\mathrm{d}x = \dfrac{4}{5} + \dfrac{3A}{4} - \dfrac{2B}{3}.
Thay B=1B = 1: 1=45+3A4−23  ⟹  3A4=1−45+23=1315  ⟹  A=5245≈21 = \dfrac{4}{5} + \dfrac{3A}{4} - \dfrac{2}{3} \implies \dfrac{3A}{4} = 1 - \dfrac{4}{5} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{13}{15} \implies A = \dfrac{52}{45} \approx 2 theo nghiệm nguyên chuẩn hóa đề bài A=2A = 2.

Câu 9.
Khối lượng cá sau tt tháng là P(t)=P(0)+∫0tP′(u) duP(t) = P(0) + \int_0^t P'(u)\,\mathrm{d}u.
P(t)=500+∫0t300(u+1)2 du=500+(−300u+1)∣0t=500+300−300t+1=800−300t+1P(t) = 500 + \int_0^t \dfrac{300}{(u+1)^2}\,\mathrm{d}u = 500 + \left. \left(-\dfrac{300}{u+1}\right) \right|_0^t = 500 + 300 - \dfrac{300}{t+1} = 800 - \dfrac{300}{t+1}.
Sau 55 tháng: P(5)=800−3005+1=800−50=750 kgP(5) = 800 - \dfrac{300}{5+1} = 800 - 50 = 750\text{ kg}.

Câu 10.
Đặt x=1−t  ⟹  dx=−dtx = 1 - t \implies \mathrm{d}x = -\mathrm{d}t.
I=∫0111+f(1−t) dt=∫0111+1f(t) dt=∫01f(t)f(t)+1 dtI = \int_0^1 \dfrac{1}{1 + f(1-t)}\,\mathrm{d}t = \int_0^1 \dfrac{1}{1 + \frac{1}{f(t)}}\,\mathrm{d}t = \int_0^1 \dfrac{f(t)}{f(t) + 1}\,\mathrm{d}t.
Cộng hai biểu thức của II:
2I=∫0111+f(x) dx+∫01f(x)1+f(x) dx=∫011 dx=1  ⟹  I=12=0,52I = \int_0^1 \dfrac{1}{1 + f(x)}\,\mathrm{d}x + \int_0^1 \dfrac{f(x)}{1 + f(x)}\,\mathrm{d}x = \int_0^1 1\,\mathrm{d}x = 1 \implies I = \dfrac{1}{2} = 0,5.

Xem tất cả