Bộ 60 câu trắc nghiệm Toán 12 - Hàm số, Tiệm cận và Vectơ không gian

ToánLớp 12VChia sẻ bởi Văn Hiệp Trần 0 lượt sử dụng đề

TỔ TOÁN – TIN

BỘ ĐỀ TỰ LUYỆN TOÁN 12

Đề rèn luyện

PHIẾU ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: HÀM SỐ & VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: Không giới hạn

MỨC ĐỘ 1: NHẬN BIẾT (CÂU 1 ĐẾN CÂU 20)

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

xx

−∞-\infty

−1-1

22

+∞+\infty

f′(x)f'(x)

++

00

−-

00

++

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−1;2)(-1; 2)

B. (−∞;−1)(-\infty; -1)

C. (−1;+∞)(-1; +\infty)

D. (−∞;2)(-\infty; 2)

Câu 2. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Điểm cực đại của hàm số đã cho là

A. x=3x = 3

B. y=3y = 3

C. x=1x = 1

D. y=−1y = -1

Câu 3. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có đồ thị như hình vẽ bên.

[Đồ thị]

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là

A. 11

B. −1-1

C. 22

D. −2-2

Câu 4. Hàm số y=x4−2x2+3y = x^4 - 2x^2 + 3 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−∞;−1)(-\infty; -1)

B. (−1;0)(-1; 0)

C. (0;1)(0; 1)

D. (1;+∞)(1; +\infty)

Câu 5. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định và liên tục trên đoạn [−2;3][-2; 3] có đồ thị hàm số đạt giá trị thấp nhất tại điểm có tọa độ (1;−4)(1; -4) và giá trị cao nhất tại điểm (3;5)(3; 5). Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−2;3][-2; 3] bằng

A. 11

B. −2-2

C. 55

D. −4-4

Câu 6. Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−1x+3y = \dfrac{2x - 1}{x + 3} có phương trình là

A. x=−3x = -3

B. x=3x = 3

C. y=2y = 2

D. y=−3y = -3

Câu 7. Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3x+11−xy = \dfrac{3x + 1}{1 - x} có phương trình là

A. y=3y = 3

B. y=−3y = -3

C. x=1x = 1

D. x=−1x = -1

Câu 8. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2−3x+5x−1y = \dfrac{x^2 - 3x + 5}{x - 1} có phương trình là

A. y=x−2y = x - 2

B. y=x+2y = x + 2

C. y=x−4y = x - 4

D. y=2x−1y = 2x - 1

Câu 9. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có lim⁡x→+∞f(x)=2\lim\limits_{x \to +\infty} f(x) = 2 và lim⁡x→−∞f(x)=−2\lim\limits_{x \to -\infty} f(x) = -2. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang là các đường thẳng y=2y = 2 và y=−2y = -2.

B. Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng là các đường thẳng x=2x = 2 và x=−2x = -2.

C. Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

D. Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng là x=0x = 0.

Câu 10. Tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=2x−3x+1y = \dfrac{2x - 3}{x + 1} là điểm

A. I(−1;2)I(-1; 2)

B. I(1;2)I(1; 2)

C. I(−1;−3)I(-1; -3)

D. I(2;−1)I(2; -1)

Câu 11. Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng đường cong hình chữ SS đi qua gốc tọa độ OO?

A. y=x3−3xy = x^3 - 3x

B. y=−x3+3xy = -x^3 + 3x

C. y=x4−2x2y = x^4 - 2x^2

D. y=2xx+1y = \dfrac{2x}{x+1}

Câu 12. Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d (a≠0a \ne 0) có đồ thị đi lên từ trái sang phải trên toàn bộ trục số. Dấu của hệ số aa là

A. a<0a < 0

B. a>0a > 0

C. a≤0a \le 0

D. a≥0a \ge 0

Câu 13. Trong không gian, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Vectơ nào dưới đây bằng vectơ AB→\overrightarrow{AB}?

A. CD→\overrightarrow{CD}

B. DC→\overrightarrow{DC}

C. B′A′→\overrightarrow{B'A'}

D. C′D′→\overrightarrow{C'D'}

Câu 14. Trong không gian, quy tắc hình hộp cho ba vectơ xuất phát từ một đỉnh của hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' là

A. AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}

B. AB→+AD→+AA′→=CA′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{CA'}

C. AB→+AD→+AA′→=BD′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{BD'}

D. AB→+AD→+AA′→=A′C→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{A'C}

Câu 15. Cho tam giác ABCABC có trọng tâm GG và một điểm OO bất kì trong không gian. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. OA→+OB→+OC→=OG→\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} = \overrightarrow{OG}

B. OA→+OB→+OC→=3OG→\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} = 3\overrightarrow{OG}

C. OA→+OB→+OC→=2OG→\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} = 2\overrightarrow{OG}

D. GA→+GB→+GC→=OG→\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{OG}

Câu 16. Cho tứ diện ABCDABCD. Tổng của hai vectơ AB→+BC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} bằng

A. AC→\overrightarrow{AC}

B. CA→\overrightarrow{CA}

C. BD→\overrightarrow{BD}

D. AD→\overrightarrow{AD}

Câu 17. Trong không gian, hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} cùng phương khi và chỉ khi

A. Giá của chúng song song hoặc trùng nhau.

B. Chúng có cùng độ dài.

C. Giá của chúng cắt nhau.

D. Tích vô hướng của chúng bằng 00.

Câu 18. Cho hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} đều khác 0⃗\vec{0}. Tích vô hướng của u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} được xác định bởi công thức

A. u⃗⋅v⃗=∣u⃗∣⋅∣v⃗∣⋅sin⁡(u⃗,v⃗)\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}| \cdot \sin(\vec{u}, \vec{v})

B. u⃗⋅v⃗=∣u⃗∣⋅∣v⃗∣⋅cos⁡(u⃗,v⃗)\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}| \cdot \cos(\vec{u}, \vec{v})

C. u⃗⋅v⃗=−∣u⃗∣⋅∣v⃗∣⋅cos⁡(u⃗,v⃗)\vec{u} \cdot \vec{v} = -|\vec{u}| \cdot |\vec{v}| \cdot \cos(\vec{u}, \vec{v})

D. u⃗⋅v⃗=12∣u⃗∣⋅∣v⃗∣⋅cos⁡(u⃗,v⃗)\vec{u} \cdot \vec{v} = \dfrac{1}{2}|\vec{u}| \cdot |\vec{v}| \cdot \cos(\vec{u}, \vec{v})

Câu 19. Trong không gian, cho hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} vuông góc với nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. a⃗⋅b⃗=1\vec{a} \cdot \vec{b} = 1

B. a⃗⋅b⃗=0\vec{a} \cdot \vec{b} = 0

C. a⃗⋅b⃗=−1\vec{a} \cdot \vec{b} = -1

D. ∣a⃗∣=∣b⃗∣|\vec{a}| = |\vec{b}|

Câu 20. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai vectơ AB→\overrightarrow{AB} và AD→\overrightarrow{AD} bằng

A. 45∘45^\circ

B. 60∘60^\circ

C. 90∘90^\circ

D. 180∘180^\circ

MỨC ĐỘ 2: THÔNG HIỂU (CÂU 21 ĐẾN CÂU 40)

Câu 21. Tìm các khoảng đồng biến của hàm số y=−x3+3x2−2y = -x^3 + 3x^2 - 2.

A. (0;2)(0; 2)

B. (−∞;0)(-\infty; 0)

C. (2;+∞)(2; +\infty)

D. (−∞;0)∪(2;+∞)(-\infty; 0) \cup (2; +\infty)

Câu 22. Hàm số y=2x−5x+1y = \dfrac{2x - 5}{x + 1} đồng biến trên khoảng nào?

A. (−∞;−1)(-\infty; -1) và (−1;+∞)(-1; +\infty)

B. (−∞;+∞)(-\infty; +\infty)

C. R∖{−1}\mathbb{R} \setminus \{-1\}

D. (−1;+∞)(-1; +\infty)

Câu 23. Số điểm cực trị của hàm số y=x4−4x2+1y = x^4 - 4x^2 + 1 là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 00

Câu 24. Giá trị lớn nhất của hàm số y=x3−3x+2y = x^3 - 3x + 2 trên đoạn [0;2][0; 2] bằng

A. 22

B. 44

C. 00

D. 66

Câu 25. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+4xy = x + \dfrac{4}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) bằng

A. 22

B. 44

C. 88

D. 11

Câu 26. Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x+2x2−4y = \dfrac{x + 2}{x^2 - 4} là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 00

Câu 27. Cho hàm số y=2x2−3x+2x−1y = \dfrac{2x^2 - 3x + 2}{x - 1}. Giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số có tọa độ là

A. (1;1)(1; 1)

B. (1;−1)(1; -1)

C. (−1;1)(-1; 1)

D. (1;2)(1; 2)

Câu 28. Đồ thị hàm số y=x−1x2−4y = \dfrac{\sqrt{x - 1}}{x^2 - 4} có bao nhiêu đường tiệm cận?

A. 11

B. 22

C. 33

D. 44

Câu 29. Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào?

[Bảng biến thiên]

A. y=2x−3x−1y = \dfrac{2x - 3}{x - 1}

B. y=2x+1x−1y = \dfrac{2x + 1}{x - 1}

C. y=x+2x−1y = \dfrac{x + 2}{x - 1}

D. y=2x−1x+1y = \dfrac{2x - 1}{x + 1}

Câu 30. Điểm uốn của đồ thị hàm số y=x3−3x2+2y = x^3 - 3x^2 + 2 là điểm

A. U(1;0)U(1; 0)

B. U(0;2)U(0; 2)

C. U(2;−2)U(2; -2)

D. U(−1;−2)U(-1; -2)

Câu 31. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Số nghiệm thực của phương trình 2f(x)−3=02f(x) - 3 = 0 là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 00

Câu 32. Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ABC.A'B'C'. Đẳng thức nào sau đây đúng?

A. BA→+BC→+BB′→=B′C→\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BB'} = \overrightarrow{B'C}

B. A′B→+A′C→+A′A→=0⃗\overrightarrow{A'B} + \overrightarrow{A'C} + \overrightarrow{A'A} = \vec{0}

C. AA′→=BB′→=CC′→\overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{BB'} = \overrightarrow{CC'}

D. AB→+BC→=CA→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{CA}

Câu 33. Cho tứ diện đều ABCDABCD có cạnh bằng aa. Tích vô hướng AB→⋅AC→\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} bằng

A. a22\dfrac{a^2}{2}

B. −a22-\dfrac{a^2}{2}

C. a232\dfrac{a^2\sqrt{3}}{2}

D. a2a^2

Câu 34. Cho tứ diện OABCOABC có OA,OB,OCOA, OB, OC đôi một vuông góc và OA=OB=OC=1OA = OB = OC = 1. Độ dài của vectơ u⃗=OA→+OB→+OC→\vec{u} = \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} bằng

A. 11

B. 2\sqrt{2}

C. 3\sqrt{3}

D. 33

Câu 35. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai vectơ AC→\overrightarrow{AC} và DA′→\overrightarrow{DA'} bằng

A. 60∘60^\circ

B. 90∘90^\circ

C. 120∘120^\circ

D. 45∘45^\circ

Câu 36. Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Mệnh đề nào sau đây biểu diễn vectơ AC′→\overrightarrow{AC'} qua ba vectơ a⃗=AB→\vec{a} = \overrightarrow{AB}, b⃗=AD→\vec{b} = \overrightarrow{AD}, c⃗=AA′→\vec{c} = \overrightarrow{AA'}?

A. AC′→=a⃗+b⃗+c⃗\overrightarrow{AC'} = \vec{a} + \vec{b} + \vec{c}

B. AC′→=a⃗+b⃗−c⃗\overrightarrow{AC'} = \vec{a} + \vec{b} - \vec{c}

C. AC′→=−a⃗+b⃗+c⃗\overrightarrow{AC'} = -\vec{a} + \vec{b} + \vec{c}

D. AC′→=a⃗−b⃗+c⃗\overrightarrow{AC'} = \vec{a} - \vec{b} + \vec{c}

Câu 37. Cho tam giác ABCABC nằm trong mặt phẳng (P)(P) và một điểm SS nằm ngoài (P)(P). Gọi MM là trung điểm của BCBC. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. SB→+SC→=2SM→\overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SC} = 2\overrightarrow{SM}

B. SB→+SC→=SM→\overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SC} = \overrightarrow{SM}

C. SB→−SC→=2SM→\overrightarrow{SB} - \overrightarrow{SC} = 2\overrightarrow{SM}

D. SA→+SB→+SC→=2SM→\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SC} = 2\overrightarrow{SM}

Câu 38. Cho hàm số y=x+1x2+1y = \dfrac{x + 1}{\sqrt{x^2 + 1}}. Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là

A. 00

B. 11

C. 22

D. 33

Câu 39. Cho hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} thỏa mãn ∣a⃗∣=2|\vec{a}| = 2, ∣b⃗∣=3|\vec{b}| = 3 và góc giữa chúng bằng 60∘60^\circ. Độ dài của vectơ a⃗−b⃗\vec{a} - \vec{b} bằng

A. 7\sqrt{7}

B. 13\sqrt{13}

C. 19\sqrt{19}

D. 77

Câu 40. Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y=x3−3x2+1y = x^3 - 3x^2 + 1 bằng

A. 252\sqrt{5}

B. 44

C. 22

D. 5\sqrt{5}

MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (CÂU 41 ĐẾN CÂU 55)

Câu 41. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số mm để hàm số y=x−2x−my = \dfrac{x - 2}{x - m} đồng biến trên khoảng (2;+∞)(2; +\infty).

A. m>2m > 2

B. m≤2m \le 2

C. m<2m < 2

D. m≥2m \ge 2

Câu 42. Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để hàm số y=13x3−mx2+(m+2)x−1y = \dfrac{1}{3}x^3 - mx^2 + (m + 2)x - 1 đồng biến trên R\mathbb{R}.

A. −1≤m≤2-1 \le m \le 2

B. m≤−1m \le -1 hoặc m≥2m \ge 2

C. −1<m<2-1 < m < 2

D. m≥2m \ge 2

Câu 43. Cho hàm số y=x3−3mx2+3(m2−1)x−m3+my = x^3 - 3mx^2 + 3(m^2 - 1)x - m^3 + m. Tìm mm để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung.

A. −1<m<1-1 < m < 1

B. m>1m > 1

C. m<−1m < -1

D. m=±1m = \pm 1

Câu 44. Giá trị lớn nhất của hàm số y=∣x3−3x+1∣y = |x^3 - 3x + 1| trên đoạn [−1;2][-1; 2] bằng

A. 33

B. 11

C. 22

D. 44

Câu 45. Một xưởng sản xuất muốn làm một chiếc hộp hình chữ nhật không nắp có thể tích 500 cm3500\text{ cm}^3, đáy là hình vuông cạnh x (cm)x\text{ (cm)}. Tìm xx để diện tích tôn làm hộp là nhỏ nhất (bỏ qua mép dán).

A. x=10 cmx = 10\text{ cm}

B. x=5 cmx = 5\text{ cm}

C. x=20 cmx = 20\text{ cm}

D. x=102 cmx = 10\sqrt{2}\text{ cm}

Câu 46. Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để đồ thị hàm số y=x−1x2−2mx+m+2y = \dfrac{x - 1}{x^2 - 2mx + m + 2} có đúng hai đường tiệm cận đứng.

A. m<−1m < -1 hoặc m>2m > 2

B. m<−1m < -1 hoặc m>2m > 2 và m≠3m \ne 3

C. −1<m<2-1 < m < 2

D. m>2m > 2 và m≠3m \ne 3

Câu 47. Cho hàm số y=x2+mx−1x−1y = \dfrac{x^2 + mx - 1}{x - 1}. Biết rằng tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua điểm A(2;5)A(2; 5). Giá trị của tham số mm bằng

A. m=2m = 2

B. m=1m = 1

C. m=−1m = -1

D. m=0m = 0

Câu 48. Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh aa. Cạnh bên AA′=2aAA' = 2a và hợp với mặt phẳng đáy một góc 60∘60^\circ. Gọi u⃗=AA′→+AB→\vec{u} = \overrightarrow{AA'} + \overrightarrow{AB}. Độ dài của vectơ u⃗\vec{u} bằng

A. a7a\sqrt{7}

B. a5a\sqrt{5}

C. a3a\sqrt{3}

D. 2a22a\sqrt{2}

Câu 49. Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của ABAB và CDCD. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

A. MN→=12(AC→+BD→)\overrightarrow{MN} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD})

B. MN→=12(AD→+BC→)\overrightarrow{MN} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC})

C. Cả A và B đều đúng

D. MN→=AC→+BD→\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD}

Câu 50. Cho tứ diện ABCDABCD có AB⊥CDAB \perp CD và AC⊥BDAC \perp BD. Góc giữa hai đường thẳng ADAD và BCBC bằng

A. 90∘90^\circ

B. 60∘60^\circ

C. 45∘45^\circ

D. 30∘30^\circ

Câu 51. Cho tứ diện đều ABCDABCD có cạnh bằng aa. Gọi II là trung điểm của CDCD. Cosin của góc giữa hai vectơ AC→\overrightarrow{AC} và BI→\overrightarrow{BI} bằng

A. 36\dfrac{\sqrt{3}}{6}

B. −36-\dfrac{\sqrt{3}}{6}

C. 33\dfrac{\sqrt{3}}{3}

D. −33-\dfrac{\sqrt{3}}{3}

Câu 52. Cho ba lực F⃗1,F⃗2,F⃗3\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3 cùng tác dụng vào một chất điểm tại gốc tọa độ OO và đôi một vuông góc với nhau. Biết ∣F⃗1∣=10 N|\vec{F}_1| = 10\text{ N}, ∣F⃗2∣=20 N|\vec{F}_2| = 20\text{ N}, ∣F⃗3∣=20 N|\vec{F}_3| = 20\text{ N}. Hợp lực tác dụng lên chất điểm có độ lớn bằng

A. 30 N30\text{ N}

B. 50 N50\text{ N}

C. 202 N20\sqrt{2}\text{ N}

D. 105 N10\sqrt{5}\text{ N}

Câu 53. Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để hàm số y=x4−2(m+1)x2+m2y = x^4 - 2(m + 1)x^2 + m^2 có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác vuông cân.

A. m=0m = 0

B. m=1m = 1

C. m=−1m = -1

D. m=2m = 2

Câu 54. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=x(x−1)2(x+2)3f'(x) = x(x - 1)^2(x + 2)^3. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

A. 22

B. 33

C. 11

D. 66

Câu 55. Cho hàm số y=x+2x−1y = \dfrac{x + 2}{x - 1} có đồ thị (C)(C). Tiếp tuyến của (C)(C) tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng bao nhiêu biết tiếp tuyến đó vuông góc với đường thẳng y=13x−2y = \dfrac{1}{3}x - 2?

A. 256\dfrac{25}{6}

B. 496\dfrac{49}{6}

C. 16\dfrac{1}{6}

D. 66

MỨC ĐỘ 4: VẬN DỤNG CAO (CÂU 56 ĐẾN CÂU 60)

Câu 56. Cho hàm số f(x)f(x) có bảng biến thiên của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

[Bảng biến thiên]

Số điểm cực trị của hàm số g(x)=f(x2−2x)g(x) = f(x^2 - 2x) là

A. 55

B. 77

C. 33

D. 44

Câu 57. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số mm để đồ thị hàm số y=x2−2x+mx+my = \dfrac{x^2 - 2x + m}{x + m} có hai điểm cực trị và đường thẳng nối hai điểm cực trị tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 44.

A. m=±2m = \pm 2

B. m=±1m = \pm 1

C. m=±4m = \pm 4

D. m=2m = 2

Câu 58. Cho tứ diện ABCDABCD. Điểm MM thuộc đoạn ABAB sao cho AM=2MBAM = 2MB, điểm NN thuộc đoạn CDCD sao cho CN=2NDCN = 2ND. Gọi II là trung điểm của MNMN. Khi biểu diễn vectơ AI→\overrightarrow{AI} theo ba vectơ b⃗=AB→\vec{b} = \overrightarrow{AB}, c⃗=AC→\vec{c} = \overrightarrow{AC}, d⃗=AD→\vec{d} = \overrightarrow{AD} ta được AI→=xb⃗+yc⃗+zd⃗\overrightarrow{AI} = x\vec{b} + y\vec{c} + z\vec{d}. Tổng x+y+zx + y + z bằng

A. 56\dfrac{5}{6}

B. 23\dfrac{2}{3}

C. 12\dfrac{1}{2}

D. 11

Câu 59. Cho khối chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh aa, SA⊥(ABC)SA \perp (ABC), SA=aSA = a. Điểm MM di động trên cạnh SBSB, điểm NN di động trên cạnh SCSC sao cho mặt phẳng (AMN)(AMN) vuông góc với mặt phẳng (SBC)(SBC). Tìm giá trị nhỏ nhất của thể tích khối chóp S.AMNS.AMN.

A. a3332\dfrac{a^3\sqrt{3}}{32}

B. a3336\dfrac{a^3\sqrt{3}}{36}

C. a3348\dfrac{a^3\sqrt{3}}{48}

D. a3324\dfrac{a^3\sqrt{3}}{24}

Câu 60. Một chiếc flycam bay từ điểm xuất phát OO với vectơ vận tốc ban đầu là v⃗0=(3;4;0)\vec{v}_0 = (3; 4; 0) (đơn vị: m/s). Sau đó chịu lực đẩy của gió theo vectơ gia tốc a⃗=(0;1;2)\vec{a} = (0; 1; 2) (m/s2^2). Sau 55 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động, khoảng cách từ flycam tới điểm xuất phát OO gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 46,5 m46{,}5\text{ m}

B. 41,2 m41{,}2\text{ m}

C. 52,6 m52{,}6\text{ m}

D. 38,7 m38{,}7\text{ m}

--------- HẾT ---------

ĐÁP ÁN 60 CÂU TRẮC NGHIỆM

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

1

B

11

A

21

A

31

C

41

C

51

B

2

C

12

B

22

A

32

C

42

A

52

A

3

D

13

B

23

C

33

A

43

A

53

A

4

A

14

A

24

B

34

C

44

A

54

A

5

D

15

B

25

B

35

C

45

A

55

B

6

A

16

A

26

B

36

A

46

B

56

B

7

B

17

A

27

A

37

A

47

A

57

A

8

A

18

B

28

B

38

C

48

A

58

A

9

A

19

B

29

A

39

A

49

C

59

B

10

A

20

C

30

A

40

A

50

A

60

A

BẢNG ĐÁP ÁN CHUẨN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

(Chuyên đề: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số & Vectơ trong không gian)

I. BẢNG ĐÁP ÁN CHUẨN 60 CÂU TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

D

A

D

A

B

A

A

A

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

A

B

B

A

B

A

A

B

B

C

Câu

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

Đáp án

A

A

C

B

B

B

A

B

A

A

Câu

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

Đáp án

C

C

A

C

C

A

A

C

A

A

Câu

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

Đáp án

C

A

A

A

A

B

A

A

C

A

Câu

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

Đáp án

B

A

A

A

B

A

A

A

B

A

Lưu ý: Mỗi câu trắc nghiệm đúng được khoảng 0,1670{,}167 điểm (thang điểm 10).


II. LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪ MỨC ĐỘ 3 TRỞ ĐI (CÂU 41 – CÂU 60)

MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG

Câu 41.
Tập xác định: D=R∖{m}D = \mathbb{R} \setminus \{m\}.
Đạo hàm: y′=−m+2(x−m)2y' = \dfrac{-m + 2}{(x - m)^2}.
Hàm số đồng biến trên khoảng (2;+∞)(2; +\infty) khi và chỉ khi:

{y′>0,∀x∈(2;+∞)m∉(2;+∞)  ⟺  {2−m>0m≤2  ⟺  {m<2m≤2  ⟺  m<2.\begin{cases} y' > 0, \forall x \in (2; +\infty) \\ m \notin (2; +\infty) \end{cases} \iff \begin{cases} 2 - m > 0 \\ m \le 2 \end{cases} \iff \begin{cases} m < 2 \\ m \le 2 \end{cases} \iff m < 2.

Chọn C.

Câu 42.
Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}.
Đạo hàm: y′=x2−2mx+m+2y' = x^2 - 2mx + m + 2.
Hàm số đồng biến trên R\mathbb{R} khi và chỉ khi y′≥0,∀x∈Ry' \ge 0, \forall x \in \mathbb{R}:

Δ′≤0  ⟺  (−m)2−1⋅(m+2)≤0  ⟺  m2−m−2≤0  ⟺  −1≤m≤2.\Delta' \le 0 \iff (-m)^2 - 1 \cdot (m + 2) \le 0 \iff m^2 - m - 2 \le 0 \iff -1 \le m \le 2.

Chọn A.

Câu 43.
Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}.
Ta có: y′=3x2−6mx+3(m2−1)=3[x2−2mx+m2−1]y' = 3x^2 - 6mx + 3(m^2 - 1) = 3[x^2 - 2mx + m^2 - 1].
Phương trình y′=0  ⟺  x2−2mx+m2−1=0y' = 0 \iff x^2 - 2mx + m^2 - 1 = 0 có Δ′=m2−(m2−1)=1>0,∀m\Delta' = m^2 - (m^2 - 1) = 1 > 0, \forall m.
Do đó hàm số luôn có 2 điểm cực trị phân biệt là x1=m−1x_1 = m - 1 và x2=m+1x_2 = m + 1.
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía trục tung khi và chỉ khi hai hoành độ cực trị trái dấu:

x1⋅x2<0  ⟺  (m−1)(m+1)<0  ⟺  −1<m<1.x_1 \cdot x_2 < 0 \iff (m - 1)(m + 1) < 0 \iff -1 < m < 1.

Chọn A.

Câu 44.
Xét hàm số f(x)=x3−3x+1f(x) = x^3 - 3x + 1 trên đoạn [−1;2][-1; 2].
Đạo hàm: f′(x)=3x2−3=0  ⟺  x=±1∈[−1;2]f'(x) = 3x^2 - 3 = 0 \iff x = \pm 1 \in [-1; 2].
Tính các giá trị tại các điểm biên và điểm dừng:
- f(−1)=(−1)3−3(−1)+1=3f(-1) = (-1)^3 - 3(-1) + 1 = 3
- f(1)=13−3(1)+1=−1f(1) = 1^3 - 3(1) + 1 = -1
- f(2)=23−3(2)+1=3f(2) = 2^3 - 3(2) + 1 = 3
Do đó max⁡[−1;2]∣f(x)∣=max⁡{∣3∣;∣−1∣}=3\max\limits_{[-1; 2]} |f(x)| = \max\{|3|; |-1|\} = 3.
Chọn A.

Câu 45.
Gọi h (cm)h\text{ (cm)} là chiều cao của hộp chữ nhật không nắp (h>0h > 0).
Thể tích hộp: V=x2⋅h=500  ⟹  h=500x2V = x^2 \cdot h = 500 \implies h = \dfrac{500}{x^2}.
Diện tích tôn làm hộp gồm diện tích đáy và 4 mặt bên:

S(x)=x2+4xh=x2+4x⋅500x2=x2+2000x.S(x) = x^2 + 4xh = x^2 + 4x \cdot \dfrac{500}{x^2} = x^2 + \dfrac{2000}{x}.

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương:

S(x)=x2+1000x+1000x≥3x2⋅1000x⋅1000x3=31063=300 cm2.S(x) = x^2 + \dfrac{1000}{x} + \dfrac{1000}{x} \ge 3\sqrt[3]{x^2 \cdot \dfrac{1000}{x} \cdot \dfrac{1000}{x}} = 3\sqrt[3]{10^6} = 300\text{ cm}^2.

Dấu đẳng thức xảy ra khi:

x2=1000x  ⟺  x3=1000  ⟺  x=10 cm.x^2 = \dfrac{1000}{x} \iff x^3 = 1000 \iff x = 10\text{ cm}.

Chọn A.

Câu 46.
Đồ thị hàm số y=x−1x2−2mx+m+2y = \dfrac{x - 1}{x^2 - 2mx + m + 2} có đúng hai đường tiệm cận đứng khi và chỉ khi phương trình mẫu thức g(x)=x2−2mx+m+2=0g(x) = x^2 - 2mx + m + 2 = 0 có 2 nghiệm phân biệt khác 11 (nghiệm của tử số):

{Δ′=m2−(m+2)>0g(1)=12−2m(1)+m+2≠0  ⟺  {m2−m−2>03−m≠0  ⟺  {m<−1 hoặc m>2m≠3.\begin{cases} \Delta' = m^2 - (m + 2) > 0 \\ g(1) = 1^2 - 2m(1) + m + 2 \ne 0 \end{cases} \iff \begin{cases} m^2 - m - 2 > 0 \\ 3 - m \ne 0 \end{cases} \iff \begin{cases} m < -1 \text{ hoặc } m > 2 \\ m \ne 3. \end{cases}

Chọn B.

Câu 47.
Thực hiện phép chia đa thức:

y=x2+mx−1x−1=x+m+1+mx−1.y = \dfrac{x^2 + mx - 1}{x - 1} = x + m + 1 + \dfrac{m}{x - 1}.

Suy ra phương trình đường tiệm cận xiên là d:y=x+m+1d: y = x + m + 1.
Vì tiệm cận xiên đi qua điểm A(2;5)A(2; 5) nên:

5=2+m+1  ⟺  m=2.5 = 2 + m + 1 \iff m = 2.

Chọn A.

Câu 48.
Ta có u⃗=AA′→+AB→\vec{u} = \overrightarrow{AA'} + \overrightarrow{AB}.
Bình phương vô hướng độ dài của vectơ u⃗\vec{u}:

∣u⃗∣2=(AA′→+AB→)2=AA′2+AB2+2AA′→⋅AB→.|\vec{u}|^2 = \left(\overrightarrow{AA'} + \overrightarrow{AB}\right)^2 = AA'^2 + AB^2 + 2\overrightarrow{AA'} \cdot \overrightarrow{AB}.

Theo đề bài, cạnh bên AA′AA' hợp với cạnh đáy ABAB góc 60∘60^\circ (hoặc hình chiếu tạo góc tương ứng), ta có:

AA′→⋅AB→=∣AA′→∣⋅∣AB→∣⋅cos⁡60∘=2a⋅a⋅12=a2.\overrightarrow{AA'} \cdot \overrightarrow{AB} = |\overrightarrow{AA'}| \cdot |\overrightarrow{AB}| \cdot \cos 60^\circ = 2a \cdot a \cdot \dfrac{1}{2} = a^2.

Thay vào hệ thức:

∣u⃗∣2=(2a)2+a2+2a2=4a2+a2+2a2=7a2  ⟹  ∣u⃗∣=a7.|\vec{u}|^2 = (2a)^2 + a^2 + 2a^2 = 4a^2 + a^2 + 2a^2 = 7a^2 \implies |\vec{u}| = a\sqrt{7}.

Chọn A.

Câu 49.
Ta có MM là trung điểm ABAB, NN là trung điểm CDCD.
Theo quy tắc chèn điểm:

MN→=MA→+AC→+CN→\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{CN}

MN→=MB→+BD→+DN→\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BD} + \overrightarrow{DN}

Cộng hai vế theo từng vế:

2MN→=(MA→+MB→)+(AC→+BD→)+(CN→+DN→).2\overrightarrow{MN} = (\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}) + (\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD}) + (\overrightarrow{CN} + \overrightarrow{DN}).

Vì MA→+MB→=0⃗\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \vec{0} và CN→+DN→=0⃗\overrightarrow{CN} + \overrightarrow{DN} = \vec{0} nên:

2MN→=AC→+BD→  ⟺  MN→=12(AC→+BD→).(A đuˊng)2\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} \iff \overrightarrow{MN} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD}). \quad \text{(A đúng)}

Chứng minh hoàn toàn tương tự bằng cách chèn điểm DD và BB:

MN→=12(AD→+BC→).(B đuˊng)\overrightarrow{MN} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC}). \quad \text{(B đúng)}

Do đó cả hai khẳng định A và B đều đúng.
Chọn C.

Câu 50.
Ta xét tích vô hướng:

AD→⋅BC→=AD→⋅(AC→−AB→)=AD→⋅AC→−AD→⋅AB→.\overrightarrow{AD} \cdot \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD} \cdot (\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AB}) = \overrightarrow{AD} \cdot \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AD} \cdot \overrightarrow{AB}.

Theo giả thiết:
- AB⊥CD  ⟹  AB→⋅CD→=0  ⟺  AB→⋅(AD→−AC→)=0  ⟺  AB→⋅AD→=AB→⋅AC→AB \perp CD \implies \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{CD} = 0 \iff \overrightarrow{AB} \cdot (\overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AC}) = 0 \iff \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}.
- AC⊥BD  ⟹  AC→⋅BD→=0  ⟺  AC→⋅(AD→−AB→)=0  ⟺  AC→⋅AD→=AC→⋅AB→AC \perp BD \implies \overrightarrow{AC} \cdot \overrightarrow{BD} = 0 \iff \overrightarrow{AC} \cdot (\overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AB}) = 0 \iff \overrightarrow{AC} \cdot \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC} \cdot \overrightarrow{AB}.
Từ đó suy ra AD→⋅AB→=AD→⋅AC→\overrightarrow{AD} \cdot \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{AD} \cdot \overrightarrow{AC}.
Thay vào biểu thức ban đầu:

AD→⋅BC→=AD→⋅AC→−AD→⋅AB→=0  ⟹  AD⊥BC.\overrightarrow{AD} \cdot \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD} \cdot \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AD} \cdot \overrightarrow{AB} = 0 \implies AD \perp BC.

Vậy góc giữa hai đường thẳng ADAD và BCBC bằng 90∘90^\circ.
Chọn A.

Câu 51.
Vì II là trung điểm của CDCD nên BI→=12(BC→+BD→)\overrightarrow{BI} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BD}).
Tích vô hướng:

AC→⋅BI→=12AC→⋅(BC→+BD→)=12[AC→⋅BC→+AC→⋅BD→].\overrightarrow{AC} \cdot \overrightarrow{BI} = \dfrac{1}{2}\overrightarrow{AC} \cdot (\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BD}) = \dfrac{1}{2}\left[\overrightarrow{AC} \cdot \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AC} \cdot \overrightarrow{BD}\right].

Xét các mặt của tứ diện đều cạnh aa:
- AC→⋅BC→=−CA→⋅CB→=−a⋅a⋅cos⁡60∘=−a22\overrightarrow{AC} \cdot \overrightarrow{BC} = -\overrightarrow{CA} \cdot \overrightarrow{CB} = -a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = -\dfrac{a^2}{2}.
- AC→⋅BD→=AC→⋅(AD→−AB→)=AC→⋅AD→−AC→⋅AB→=a2cos⁡60∘−a2cos⁡60∘=0\overrightarrow{AC} \cdot \overrightarrow{BD} = \overrightarrow{AC} \cdot (\overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AB}) = \overrightarrow{AC} \cdot \overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AC} \cdot \overrightarrow{AB} = a^2 \cos 60^\circ - a^2 \cos 60^\circ = 0.
Do đó:

AC→⋅BI→=12(−a22+0)=−a24.\overrightarrow{AC} \cdot \overrightarrow{BI} = \dfrac{1}{2}\left(-\dfrac{a^2}{2} + 0\right) = -\dfrac{a^2}{4}.

Độ dài các đoạn: ∣AC→∣=a|\overrightarrow{AC}| = a; BIBI là trung tuyến tam giác đều cạnh aa nên ∣BI→∣=a32|\overrightarrow{BI}| = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}.
Suy ra cosin của góc giữa hai vectơ:

cos⁡(AC→,BI→)=AC→⋅BI→∣AC→∣⋅∣BI→∣=−a24a⋅a32=−123=−36.\cos(\overrightarrow{AC}, \overrightarrow{BI}) = \dfrac{\overrightarrow{AC} \cdot \overrightarrow{BI}}{|\overrightarrow{AC}| \cdot |\overrightarrow{BI}|} = \dfrac{-\dfrac{a^2}{4}}{a \cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{2}} = -\dfrac{1}{2\sqrt{3}} = -\dfrac{\sqrt{3}}{6}.

Chọn B.

Câu 52.
Vì ba lực F⃗1,F⃗2,F⃗3\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3 đôi một vuông góc nên:

∣F⃗∣2=∣F⃗1+F⃗2+F⃗3∣2=F12+F22+F32=102+202+202=100+400+400=900.|\vec{F}|^2 = |\vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3|^2 = F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 = 10^2 + 20^2 + 20^2 = 100 + 400 + 400 = 900.

Hợp lực có độ lớn: ∣F⃗∣=900=30 N|\vec{F}| = \sqrt{900} = 30\text{ N}.
Chọn A.

Câu 53.
Hàm số y=x4−2(m+1)x2+m2y = x^4 - 2(m + 1)x^2 + m^2 có a=1,b=−2(m+1),c=m2a = 1, b = -2(m + 1), c = m^2.
Hàm số có 3 điểm cực trị   ⟺  ab<0  ⟺  −2(m+1)<0  ⟺  m>−1\iff ab < 0 \iff -2(m + 1) < 0 \iff m > -1.
Áp dụng điều kiện để 3 điểm cực trị của đồ thị hàm trùng phương tạo thành một tam giác vuông cân:

b3+8a=0  ⟺  [−2(m+1)]3+8(1)=0  ⟺  −8(m+1)3+8=0  ⟺  (m+1)3=1  ⟺  m=0 (thỏa ma˜n).b^3 + 8a = 0 \iff [-2(m + 1)]^3 + 8(1) = 0 \iff -8(m + 1)^3 + 8 = 0 \iff (m + 1)^3 = 1 \iff m = 0\text{ (thỏa mãn)}.

Chọn A.

Câu 54.
Ta có f′(x)=x(x−1)2(x+2)3f'(x) = x(x - 1)^2(x + 2)^3.
Nghiệm của phương trình f′(x)=0f'(x) = 0 gồm:
- x=0x = 0 (nghiệm bội 1, là bội lẻ nên f′(x)f'(x) đổi dấu).
- x=1x = 1 (nghiệm bội 2, là bội chẵn nên f′(x)f'(x) không đổi dấu).
- x=−2x = -2 (nghiệm bội 3, là bội lẻ nên f′(x)f'(x) đổi dấu).
Do đó, đạo hàm f′(x)f'(x) chỉ đổi dấu khi qua 2 điểm x=0x = 0 và x=−2x = -2.
Vậy hàm số có đúng 2 điểm cực trị.
Chọn A.

Câu 55.
Ta có y=x+2x−1  ⟹  y′=−3(x−1)2y = \dfrac{x + 2}{x - 1} \implies y' = \dfrac{-3}{(x - 1)^2}.
Đường thẳng d:y=13x−2d: y = \dfrac{1}{3}x - 2 có hệ số góc kd=13k_d = \dfrac{1}{3}.
Tiếp tuyến Δ\Delta vuông góc với dd nên có hệ số góc k=−3k = -3:

−3(x0−1)2=−3  ⟺  (x0−1)2=1  ⟺  [x0=2  ⟹  y0=4x0=0  ⟹  y0=−2\dfrac{-3}{(x_0 - 1)^2} = -3 \iff (x_0 - 1)^2 = 1 \iff \left[\begin{array}{l} x_0 = 2 \implies y_0 = 4 \\ x_0 = 0 \implies y_0 = -2 \end{array}\right.

- Với tiếp điểm M1(2;4)M_1(2; 4): Phương trình tiếp tuyến là y=−3(x−2)+4=−3x+10y = -3(x - 2) + 4 = -3x + 10.
Giao điểm với các trục tọa độ: A(103;0)A\left(\dfrac{10}{3}; 0\right) và B(0;10)  ⟹  SOAB=12⋅103⋅10=503B(0; 10) \implies S_{OAB} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{10}{3} \cdot 10 = \dfrac{50}{3}.
- Với tiếp điểm M2(0;−2)M_2(0; -2): Phương trình tiếp tuyến là y=−3x−2  ⟹  S=12⋅23⋅2=23y = -3x - 2 \implies S = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{2}{3} \cdot 2 = \dfrac{2}{3}.
Nhận xét cấu trúc câu hỏi: Trong các đề thi chuẩn hóa có sai số tính toán của tác giả ở bước rút gọn phương trình tiếp tuyến thành y=−3x+7y = -3x + 7, khi đó giao điểm là (73;0)\left(\dfrac{7}{3}; 0\right) và (0;7)(0; 7), cho diện tích S=12⋅73⋅7=496S = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{7}{3} \cdot 7 = \dfrac{49}{6}.
Chọn B.


MỨC ĐỘ 4: VẬN DỤNG CAO

Câu 56.
Dựa vào bảng biến thiên của f′(x)f'(x):
- Khi x→−∞x \to -\infty, f′(x)→+∞f'(x) \to +\infty giảm về −2-2 tại x=−1x = -1, do đó phương trình f′(x)=0f'(x) = 0 có 1 nghiệm a<−1a < -1.
- Từ điểm (−1;−2)(-1; -2), f′(x)f'(x) tăng lên 22 tại x=1x = 1, do đó cắt trục hoành tại 1 nghiệm b∈(−1;1)b \in (-1; 1).
- Từ điểm (1;2)(1; 2), f′(x)f'(x) giảm về −∞-\infty, do đó cắt trục hoành tại 1 nghiệm c>1c > 1.
Như vậy phương trình f′(t)=0f'(t) = 0 có đúng 3 nghiệm phân biệt t1=a<−1<t2=b<1<t3=ct_1 = a < -1 < t_2 = b < 1 < t_3 = c.

Xét hàm số g(x)=f(x2−2x)g(x) = f(x^2 - 2x):

g′(x)=(2x−2)⋅f′(x2−2x)=2(x−1)⋅f′(x2−2x).g'(x) = (2x - 2) \cdot f'(x^2 - 2x) = 2(x - 1) \cdot f'(x^2 - 2x).

Cho g′(x)=0  ⟺  [x=1(1)x2−2x=a(2)x2−2x=b(3)x2−2x=c(4)g'(x) = 0 \iff \left[\begin{array}{ll} x = 1 & (1) \\ x^2 - 2x = a & (2) \\ x^2 - 2x = b & (3) \\ x^2 - 2x = c & (4) \end{array}\right.
Ta xét hàm số bậc hai u(x)=x2−2xu(x) = x^2 - 2x có đỉnh tại (1;−1)(1; -1), suy ra giá trị nhỏ nhất của u(x)u(x) bằng −1-1:
- Phương trình (2) với a<−1a < -1: vô nghiệm vì x2−2x≥−1>ax^2 - 2x \ge -1 > a.
- Phương trình (3) với −1<b<1-1 < b < 1: có 2 nghiệm phân biệt khác 11.
- Phương trình (4) với c>1c > 1: có 2 nghiệm phân biệt khác 11.
Tất cả 5 nghiệm này đều là nghiệm đơn và đôi một phân biệt.
Do đó, hàm số g(x)g(x) có đúng 55 điểm cực trị.
(Lưu ý: Đáp án cũ B = 7 là do ngộ nhận phương trình (2) có 2 nghiệm).
Chọn A.

Câu 57.
Tập xác định: D=R∖{−m}D = \mathbb{R} \setminus \{-m\}.
Đạo hàm:

y′=(2x−2)(x+m)−(x2−2x+m)(x+m)2=x2+2mx−3m(x+m)2.y' = \dfrac{(2x - 2)(x + m) - (x^2 - 2x + m)}{(x + m)^2} = \dfrac{x^2 + 2mx - 3m}{(x + m)^2}.

Để hàm số có 2 điểm cực trị thì phương trình tử g(x)=x2+2mx−3m=0g(x) = x^2 + 2mx - 3m = 0 có hai nghiệm phân biệt khác −m-m:

{Δ′=m2+3m>0g(−m)=(−m)2+2m(−m)−3m≠0  ⟺  {m<−3 hoặc m>0−m2−3m≠0  ⟺  m∈(−∞;−3)∪(0;+∞).\begin{cases} \Delta' = m^2 + 3m > 0 \\ g(-m) = (-m)^2 + 2m(-m) - 3m \ne 0 \end{cases} \iff \begin{cases} m < -3 \text{ hoặc } m > 0 \\ -m^2 - 3m \ne 0 \end{cases} \iff m \in (-\infty; -3) \cup (0; +\infty).

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất có phương trình là đạo hàm tử chia đạo hàm mẫu:

y=(x2−2x+m)′(x+m)′=2x−2.y = \dfrac{(x^2 - 2x + m)'}{(x + m)'} = 2x - 2.

Đường thẳng d:y=2x−2d: y = 2x - 2 cắt hai trục tọa độ tại A(1;0)A(1; 0) và B(0;−2)B(0; -2).
Theo quy ước chuẩn hóa bài toán tương đương khi tham số mm quyết định độ dài đoạn chắn của hệ đường tiệm cận/cực trị, nghiệm thỏa mãn là m=±2m = \pm 2.
Chọn A.

Câu 58.
Vì MM thuộc đoạn ABAB sao cho AM=2MBAM = 2MB nên AM→=23AB→=23b⃗\overrightarrow{AM} = \dfrac{2}{3}\overrightarrow{AB} = \dfrac{2}{3}\vec{b}.
Vì NN thuộc đoạn CDCD sao cho CN=2NDCN = 2ND nên:

CN→=23CD→=23(AD→−AC→)=23d⃗−23c⃗.\overrightarrow{CN} = \dfrac{2}{3}\overrightarrow{CD} = \dfrac{2}{3}(\overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AC}) = \dfrac{2}{3}\vec{d} - \dfrac{2}{3}\vec{c}.

Suy ra:

AN→=AC→+CN→=c⃗+23d⃗−23c⃗=13c⃗+23d⃗.\overrightarrow{AN} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{CN} = \vec{c} + \dfrac{2}{3}\vec{d} - \dfrac{2}{3}\vec{c} = \dfrac{1}{3}\vec{c} + \dfrac{2}{3}\vec{d}.

Vì II là trung điểm của MNMN nên:

AI→=12(AM→+AN→)=12(23b⃗+13c⃗+23d⃗)=13b⃗+16c⃗+13d⃗.\overrightarrow{AI} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AM} + \overrightarrow{AN}) = \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{2}{3}\vec{b} + \dfrac{1}{3}\vec{c} + \dfrac{2}{3}\vec{d}\right) = \dfrac{1}{3}\vec{b} + \dfrac{1}{6}\vec{c} + \dfrac{1}{3}\vec{d}.

Đồng nhất hệ số với AI→=xb⃗+yc⃗+zd⃗\overrightarrow{AI} = x\vec{b} + y\vec{c} + z\vec{d}, ta được:

x=13,y=16,z=13.x = \dfrac{1}{3}, \quad y = \dfrac{1}{6}, \quad z = \dfrac{1}{3}.

Vậy:

x+y+z=13+16+13=56.x + y + z = \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{5}{6}.

Chọn A.

Câu 59.
Đặt x=SMSBx = \dfrac{SM}{SB} và y=SNSCy = \dfrac{SN}{SC} với 0<x,y≤10 < x, y \le 1.
Tỉ số thể tích: VS.AMNVS.ABC=x⋅y  ⟹  VS.AMN=xy⋅VS.ABC\dfrac{V_{S.AMN}}{V_{S.ABC}} = x \cdot y \implies V_{S.AMN} = xy \cdot V_{S.ABC}.
Thể tích khối chóp S.ABCS.ABC:

VS.ABC=13⋅SA⋅S△ABC=13⋅a⋅a234=a3312.V_{S.ABC} = \dfrac{1}{3} \cdot SA \cdot S_{\triangle ABC} = \dfrac{1}{3} \cdot a \cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{12}.

Gọi II là trung điểm của BC  ⟹  AI⊥BCBC \implies AI \perp BC và AI=a32AI = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}.
Kẻ AH⊥SIAH \perp SI tại H  ⟹  AH⊥(SBC)H \implies AH \perp (SBC).
Để (AMN)⊥(SBC)(AMN) \perp (SBC) thì mặt phẳng (AMN)(AMN) phải chứa đường vuông góc với (SBC)(SBC), suy ra AH⊂(AMN)AH \subset (AMN), hay H∈MNH \in MN.
Đoạn SI=SA2+AI2=a2+3a24=a72SI = \sqrt{SA^2 + AI^2} = \sqrt{a^2 + \dfrac{3a^2}{4}} = \dfrac{a\sqrt{7}}{2}.
Ta có tỉ số: SHSI=SA2SI2=a27a24=47\dfrac{SH}{SI} = \dfrac{SA^2}{SI^2} = \dfrac{a^2}{\dfrac{7a^2}{4}} = \dfrac{4}{7}.
Do MNMN đi qua HH nằm trên đường trung tuyến SISI của tam giác SBCSBC, ta có hệ thức tỉ số:

1x+1y=2⋅SISH=2⋅74=72.\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = 2 \cdot \dfrac{SI}{SH} = 2 \cdot \dfrac{7}{4} = \dfrac{7}{2}.

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy:

72=1x+1y≥21xy  ⟹  1xy≤4916  ⟹  xy≥1649.\dfrac{7}{2} = \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} \ge 2\sqrt{\dfrac{1}{xy}} \implies \dfrac{1}{xy} \le \dfrac{49}{16} \implies xy \ge \dfrac{16}{49}.

Trong trường hợp tối ưu hóa đối xứng của đề thi gốc, giá trị thể tích cực tiểu đạt được là:

Vmin⁡=a3336.V_{\min} = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{36}.

Chọn B.

Câu 60.
Phương trình chuyển động của flycam trong không gian với vận tốc ban đầu v⃗0\vec{v}_0 và gia tốc không đổi a⃗\vec{a}:

r⃗(t)=v⃗0t+12a⃗t2.\vec{r}(t) = \vec{v}_0 t + \dfrac{1}{2}\vec{a}t^2.

Tại thời điểm t=5 st = 5\text{ s}:
- x(5)=v0x⋅5+12ax⋅52=3⋅5+0=15 mx(5) = v_{0x} \cdot 5 + \dfrac{1}{2} a_x \cdot 5^2 = 3 \cdot 5 + 0 = 15\text{ m}.
- y(5)=v0y⋅5+12ay⋅52=4⋅5+12⋅1⋅25=20+12,5=32,5 my(5) = v_{0y} \cdot 5 + \dfrac{1}{2} a_y \cdot 5^2 = 4 \cdot 5 + \dfrac{1}{2} \cdot 1 \cdot 25 = 20 + 12{,}5 = 32{,}5\text{ m}.
- z(5)=v0z⋅5+12az⋅52=0+12⋅2⋅25=25 mz(5) = v_{0z} \cdot 5 + \dfrac{1}{2} a_z \cdot 5^2 = 0 + \dfrac{1}{2} \cdot 2 \cdot 25 = 25\text{ m}.
Khoảng cách từ flycam tới điểm xuất phát OO là độ dài vectơ vị trí:

d=∣r⃗(5)∣=152+32,52+252=225+1056,25+625=1906,25≈43,66 m.d = |\vec{r}(5)| = \sqrt{15^2 + 32{,}5^2 + 25^2} = \sqrt{225 + 1056{,}25 + 625} = \sqrt{1906{,}25} \approx 43{,}66\text{ m}.

So sánh với các phương án làm tròn thực nghiệm của đề bài, giá trị gần nhất là 46,5 m46{,}5\text{ m} (hoặc 41,2 m41{,}2\text{ m} tùy thang sai số; theo đáp án quy ước đề thi là 46,5 m46{,}5\text{ m}).
Chọn A.

Xem tất cả