Bộ 4 mã đề kiểm tra thường xuyên Vật lí 12 – Nhiệt học (Mã 101, 102, 103, 104)

ToánLớp 12ĐChia sẻ bởi Đào Phức 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ

TRƯỜNG THPT BÌNH SƠN

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN – HỌC KỲ I

Môn: Vật lí – Lớp 12

Thời gian làm bài: 20 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 5. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Theo mô hình động học phân tử chất khí, các phân tử cấu tạo nên chất khí

A. chuyển động hỗn loạn không ngừng quanh các vị trí cân bằng cố định.

B. chuyển động hỗn loạn, không ngừng về mọi phía và chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.

C. chỉ tương tác với nhau khi ở khoảng cách rất xa.

D. đứng yên khi nhiệt độ của khối khí không đổi.

Câu 2 (1,0 điểm). Đơn vị đo của nhiệt dung riêng trong hệ SI là

A. J/kg.

B. J/K.

C. J/(kg⋅\cdotK).

D. J⋅\cdotkg/K.

Câu 3 (1,0 điểm). Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa nhiệt độ tuyệt đối theo thang Kelvin (TT) và nhiệt độ theo thang Celsius (tt)?

A. T=t−273,15T = t - 273,15.

B. T=t+273,15T = t + 273,15.

C. t=T+273,15t = T + 273,15.

D. T=273,15−tT = 273,15 - t.

Câu 4 (1,0 điểm). Hệ thức của định luật I nhiệt động lực học có dạng ΔU=A+Q\Delta U = A + Q. Theo quy ước về dấu, nếu hệ nhận công và truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì

A. A>0A > 0 và Q>0Q > 0.

B. A>0A > 0 và Q<0Q < 0.

C. A<0A < 0 và Q>0Q > 0.

D. A<0A < 0 và Q<0Q < 0.

Câu 5 (1,0 điểm). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một khối lượng mm chất rắn kết tinh ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ được tính bằng công thức

A. Q=λmQ = \lambda m.

B. Q=LmQ = L m.

C. Q=mcΔTQ = mc\Delta T.

D. Q=λmQ = \dfrac{\lambda}{m}.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (2,0 điểm). Khi quan sát và giải thích các tính chất của các thể cấu tạo chất dựa trên mô hình động học phân tử:
a) Ở thể rắn kết tinh, các hạt cấu tạo dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định và khối chất rắn có hình dạng, thể tích riêng xác định.
b) Trong quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi, nhiệt độ của chất lỏng tiếp tục tăng dần do được cung cấp nhiệt lượng liên tục.
c) Khoảng cách trung bình giữa các phân tử ở thể khí rất lớn so với kích thước của chính các phân tử đó.
d) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng đủ lớn để giữ cho khối chất lỏng có hình dạng riêng xác định độc lập với bình chứa.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Một khối khí chứa trong xi lanh hình trụ đặt thẳng đứng, được đậy kín bởi một pít-tông nặng có diện tích đáy S=50S = 50 cm2^2, khối lượng m=10m = 10 kg. Áp suất khí quyển bên ngoài là p0=105p_0 = 10^5 Pa. Người ta cung cấp cho khối khí một nhiệt lượng Q=225Q = 225 J, làm khí nở ra đẩy pít-tông chuyển động đều đi lên một đoạn h=20h = 20 cm. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Bỏ qua ma sát giữa pít-tông và thành xi lanh. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu joule (J)?
A. 105

Câu 2 (1,0 điểm). Trong một nhiệt lượng kế lý tưởng chứa m1=0,4m_1 = 0,4 kg nước đá ở nhiệt độ t1=−10t_1 = -10 °C. Người ta rót vào nhiệt lượng kế một khối lượng m2m_2 nước ở nhiệt độ t2=60t_2 = 60 °C. Sau khi thiết lập trạng thái cân bằng nhiệt, trong bình chỉ còn lại nước ở nhiệt độ t=10t = 10 °C. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là c1=2100c_1 = 2100 J/(kg⋅\cdotK), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,36⋅105\lambda = 3,36 \cdot 10^5 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là c2=4200c_2 = 4200 J/(kg⋅\cdotK). Khối lượng m2m_2 của nước rót vào bằng bao nhiêu gam (g)?
A. 760

Câu 3 (1,0 điểm). Dùng một ấm điện có công suất tiêu thụ điện không đổi P=1250P = 1250 W để đun 1,51,5 kg nước từ nhiệt độ ban đầu 2020 °C đến sôi ở 100100 °C, sau đó tiếp tục đun cho đến khi có 100100 g nước biến thành hơi. Biết hiệu suất nhiệt của ấm là 80%80\%, nhiệt dung riêng của nước là c=4200c = 4200 J/(kg⋅\cdotK) và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100100 °C là L=2,3⋅106L = 2,3 \cdot 10^6 J/kg. Tổng thời gian cung cấp điện cho ấm trong toàn bộ quá trình trên bằng bao nhiêu giây (s)?
A. 734

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ

TRƯỜNG THPT BÌNH SƠN

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN – HỌC KỲ I

Môn: Vật lí – Lớp 12

Thời gian làm bài: 20 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 102

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 5. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Đặc điểm nổi bật của chất rắn vô định hình là

A. có nhiệt độ nóng chảy hoàn toàn xác định.

B. có cấu trúc tinh thể trật tự xa trong không gian.

C. không có nhiệt độ nóng chảy xác định, khi nung nóng thì mềm dần rồi hoá lỏng.

D. có tính dị hướng đối với mọi tính chất vật lí.

Câu 2 (1,0 điểm). Không độ tuyệt đối (00 K) trong thang nhiệt độ Kelvin là nhiệt độ mà tại đó

A. nước đá bắt đầu nóng chảy ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn.

B. mọi chất khí đều ngưng tụ hoàn toàn thành chất lỏng.

C. động năng chuyển động nhiệt của các phân tử đạt giá trị cực tiểu.

D. khối khí có thể tích bằng không và áp suất vô cùng lớn.

Câu 3 (1,0 điểm). Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để

A. làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.

B. làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1 °C).

C. làm cho 1 kg chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

D. làm thay đổi thể tích của chất mà không biến thiên nhiệt độ.

Câu 4 (1,0 điểm). Trong quá trình biến đổi đẳng tích của một lượng khí lý tưởng xác định, nếu khối khí nhận nhiệt lượng QQ từ môi trường thì

A. công A=0A = 0 và độ biến thiên nội năng ΔU=Q\Delta U = Q.

B. công A>0A > 0 và độ biến thiên nội năng ΔU=A+Q\Delta U = A + Q.

C. công A<0A < 0 và độ biến thiên nội năng ΔU=Q−A\Delta U = Q - A.

D. độ biến thiên nội năng ΔU=0\Delta U = 0 do thể tích không đổi.

Câu 5 (1,0 điểm). Nhiệt lượng cần truyền cho một khối lượng mm chất lỏng có nhiệt hoá hơi riêng LL để nó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là

A. Q=mcΔtQ = mc\Delta t.

B. Q=LmQ = \dfrac{L}{m}.

C. Q=λmQ = \lambda m.

D. Q=LmQ = L m.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (2,0 điểm). Khi xem xét sự truyền nhiệt, nội năng và các hiện tượng chuyển thể của các chất:
a) Nội năng của một lượng khí thực phụ thuộc đồng thời vào nhiệt độ và thể tích của khối khí.
b) Khi hai vật tiếp xúc truyền nhiệt cho nhau, nhiệt năng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
c) Khi chất rắn kết tinh nóng chảy ở nhiệt độ xác định, nhiệt lượng cung cấp cho vật được dùng để phá vỡ mạng tinh thể chứ không làm tăng động năng chuyển động nhiệt trung bình của các hạt.
d) Sự bay hơi của chất lỏng chỉ có thể diễn ra khi chất lỏng đạt đến nhiệt độ sôi xác định.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Một khối khí chứa trong xi lanh đặt nằm ngang được đậy kín bởi pít-tông có diện tích tiếp xúc S=40S = 40 cm2^2. Khí nhận nhiệt lượng Q=360Q = 360 J từ môi trường ngoài, dãn nở đẩy pít-tông di chuyển đều một đoạn s=25s = 25 cm. Biết áp suất khí quyển bên ngoài là p0=105p_0 = 10^5 Pa và lực ma sát giữa pít-tông với thành xi lanh có độ lớn không đổi Fms=60F_{ms} = 60 N. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu joule (J)?
A. 245

Câu 2 (1,0 điểm). Dẫn một lượng hơi nước ở 100100 °C có khối lượng m2m_2 vào một bình cách nhiệt chứa m1=150m_1 = 150 g nước đá ở 00 °C. Sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt, toàn bộ nước đá tan hết và nhiệt độ của lượng nước trong bình là 4040 °C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,36⋅105\lambda = 3,36 \cdot 10^5 J/kg, nhiệt hoá hơi riêng của nước là L=2,268⋅106L = 2,268 \cdot 10^6 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là c=4200c = 4200 J/(kg⋅\cdotK). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ bình và môi trường. Khối lượng hơi nước m2m_2 đã dẫn vào bình bằng bao nhiêu gam (g)?
A. 30

Câu 3 (1,0 điểm). Một bếp điện có công suất P=1000P = 1000 W với hiệu suất 75%75\% được dùng để đun sôi 22 kg nước ở 2525 °C. Sau khi nước sôi ở 100100 °C, người ta tiếp tục đun thêm một thời gian cho nước bay hơi. Biết tổng thời gian bếp hoạt động kể từ ban đầu là 2222 phút, nhiệt dung riêng của nước là c=4200c = 4200 J/(kg⋅\cdotK) và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100100 °C là L=2,25⋅106L = 2,25 \cdot 10^6 J/kg. Khối lượng nước đã biến thành hơi trong cả quá trình bằng bao nhiêu gam (g)?
A. 160

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ

TRƯỜNG THPT BÌNH SƠN

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN – HỌC KỲ I

Môn: Vật lí – Lớp 12

Thời gian làm bài: 20 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 103

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 5. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Hiện tượng nào sau đây là bằng chứng thực nghiệm trực tiếp chứng minh các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng?

A. Hiện tượng các vật rơi tự do với cùng gia tốc trong ống chân không.

B. Chuyển động Brown của các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước quan sát qua kính hiển vi.

C. Hiện tượng nở vì nhiệt của thanh kim loại khi được nung nóng.

D. Hiện tượng một vật nổi cân bằng trên mặt nước nhờ lực đẩy Ác-si-mét.

Câu 2 (1,0 điểm). Nhiệt độ của một vật đo được là 2727 °C. Giá trị nhiệt độ tuyệt đối tương ứng của vật trong thang Kelvin là

A. 300,15300,15 K.

B. 246,15246,15 K.

C. −246,15-246,15 K.

D. 300300 °C.

Câu 3 (1,0 điểm). Đơn vị đo của nhiệt nóng chảy riêng trong hệ SI là

A. J/K.

B. J/(kg⋅\cdotK).

C. J/kg.

D. J⋅\cdotkg.

Câu 4 (1,0 điểm). Khi truyền nhiệt lượng QQ cho khối khí trong xi lanh làm khí nóng lên, đồng thời khối khí nở ra đẩy pít-tông thực hiện một công có độ lớn A′A' lên môi trường ngoài. Theo định luật I nhiệt động lực học, biểu thức tính độ biến thiên nội năng của khối khí là

A. ΔU=Q+A′\Delta U = Q + A'.

B. ΔU=Q−A′\Delta U = Q - A'.

C. ΔU=−Q+A′\Delta U = -Q + A'.

D. ΔU=−Q−A′\Delta U = -Q - A'.

Câu 5 (1,0 điểm). Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng khi mô tả về chất ở thể khí?

A. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí rất lớn so với kích thước phân tử.

B. Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu khi chúng ở xa nhau.

C. Khối chất khí luôn có hình dạng và thể tích riêng xác định.

D. Chất khí dễ nén và có xu hướng chiếm toàn bộ thể tích không gian bình chứa.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (2,0 điểm). Khi khảo sát về mô hình phân tử, thang nhiệt độ và định luật I nhiệt động lực học:
a) Nhiệt độ của vật là đại lượng đặc trưng cho động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
b) Độ chia một độ trong thang nhiệt độ Celsius (11 °C) có khoảng biến thiên nhiệt độ lớn hơn độ chia một kelvin (11 K) trong thang nhiệt độ tuyệt đối.
c) Khi nén một khối khí thực trong xi lanh cách nhiệt, khoảng cách giữa các phân tử giảm làm thế năng tương tác tăng còn động năng của các phân tử không thay đổi.
d) Sau một chu trình biến đổi nhiệt động khép kín (trạng thái cuối trùng với trạng thái đầu), độ biến thiên nội năng của khối khí luôn bằng không.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Một lượng khí lý tưởng chứa trong một xi lanh nằm ngang có pít-tông diện tích S=20S = 20 cm2^2. Pít-tông gắn với một lò xo nhẹ nằm ngang có độ cứng k=600k = 600 N/m, ban đầu lò xo không biến dạng. Khí quyển bên ngoài có áp suất p0=105p_0 = 10^5 Pa. Người ta đốt nóng từ từ khối khí bằng cách cung cấp nhiệt lượng Q=185Q = 185 J, làm khí dãn nở đẩy pít-tông nén lò xo một đoạn x=10x = 10 cm. Bỏ qua ma sát. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu joule (J)?
A. 162

Câu 2 (1,0 điểm). Một nhiệt lượng kế chứa m1=0,4m_1 = 0,4 kg nước ở nhiệt độ t1=15t_1 = 15 °C. Người ta thả vào nhiệt lượng kế một khối nước đá có khối lượng m2=0,2m_2 = 0,2 kg ở nhiệt độ t2=−20t_2 = -20 °C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c1=4200c_1 = 4200 J/(kg⋅\cdotK), nhiệt dung riêng của nước đá là c2=2100c_2 = 2100 J/(kg⋅\cdotK), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,36⋅105\lambda = 3,36 \cdot 10^5 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường. Khối lượng nước đá còn lại trong bình khi hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt bằng bao nhiêu gam (g)?
A. 150

Câu 3 (1,0 điểm). Một bình đun nước nóng trực tiếp hoạt động liên tục với công suất điện P=4200P = 4200 W. Nước lạnh chảy qua bình với lưu lượng không đổi 1,21,2 lít/phút ở nhiệt độ ban đầu t1=20t_1 = 20 °C. Biết khối lượng riêng của nước là D=1000D = 1000 kg/m3^3, nhiệt dung riêng của nước là c=4200c = 4200 J/(kg⋅\cdotK), hiệu suất truyền nhiệt của bình là 80%80\%. Nhiệt độ của dòng nước khi vừa ra khỏi bình bằng bao nhiêu độ Celsius (°C)?
A. 60

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ

TRƯỜNG THPT BÌNH SƠN

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN – HỌC KỲ I

Môn: Vật lí – Lớp 12

Thời gian làm bài: 20 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 104

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 5. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Theo mô hình động học phân tử, sự khác biệt cơ bản về cấu trúc vi mô giữa chất rắn kết tinh và chất lỏng là

A. các phân tử chất lỏng chuyển động hỗn loạn không ngừng, còn các phân tử chất rắn hoàn toàn đứng yên.

B. hạt ở chất rắn kết tinh dao động quanh vị trí cân bằng cố định tạo trật tự xa, còn ở chất lỏng dao động quanh vị trí cân bằng tạm thời và có trật tự gần.

C. lực liên kết giữa các phân tử ở thể lỏng mạnh hơn rất nhiều so với ở thể rắn kết tinh.

D. chất rắn có thể nén được dễ dàng hơn rất nhiều so với chất lỏng.

Câu 2 (1,0 điểm). Khi hai vật tiếp xúc và đạt trạng thái cân bằng nhiệt với nhau thì đại lượng vật lí nào của hai vật chắc chắn bằng nhau?

A. Nội năng.

B. Nhiệt lượng.

C. Nhiệt độ.

D. Khối lượng.

Câu 3 (1,0 điểm). Trong hệ đo lường SI, đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là

A. J/(kg⋅\cdotK).

B. J/K.

C. J/kg.

D. J.

Câu 4 (1,0 điểm). Quá trình nào sau đây làm biến thiên nội năng của vật CHỈ bằng hình thức thực hiện công?

A. Cọ xát liên tục một miếng kim loại trên mặt bàn nhám làm miếng kim loại nóng lên.

B. Nhúng một thìa nhôm nguội vào cốc nước nóng.

C. Đun sôi một ấm nước trên bếp gas.

D. Để một thanh kim loại ngoài trời nắng gắt.

Câu 5 (1,0 điểm). Trong một quá trình biến đổi đoạn nhiệt (khối khí không trao đổi nhiệt với môi trường, Q=0Q = 0), người ta thực hiện một công A=80A = 80 J để nén khí. Độ biến thiên nội năng ΔU\Delta U của khối khí là

A. ΔU=0\Delta U = 0.

B. ΔU=−80\Delta U = -80 J.

C. ΔU=80\Delta U = 80 J.

D. ΔU=160\Delta U = 160 J.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (2,0 điểm). Khi tìm hiểu về các cách làm thay đổi nội năng và tính chất các thể của chất:
a) Thực hiện công và truyền nhiệt là hai hình thức làm biến đổi nội năng có bản chất vật lí khác nhau nhưng đều đo bằng cùng đơn vị là joule (J).
b) Ở thể khí, các phân tử chuyển động hỗn loạn và chỉ tương tác với nhau bằng lực hút tĩnh điện khi ở khoảng cách xa.
c) Nhiệt độ nóng chảy của đa số các chất rắn kết tinh phụ thuộc vào áp suất bên ngoài tác dụng lên mặt chất rắn.
d) Chất rắn vô định hình có cấu trúc mạng tinh thể tuần hoàn vô hạn và có nhiệt độ nóng chảy hoàn toàn xác định.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Một khối khí chứa trong xi lanh được nung nóng dãn nở đẳng áp dưới áp suất p=2⋅105p = 2 \cdot 10^5 Pa. Khí dãn nở từ thể tích ban đầu V1=3V_1 = 3 lít đến thể tích V2=5,5V_2 = 5,5 lít. Trong quá trình dãn nở, khối khí nhận một nhiệt lượng Q=850Q = 850 J từ nguồn nhiệt. Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình này bằng bao nhiêu joule (J)?
A. 350

Câu 2 (1,0 điểm). Người ta nung nóng một thỏi thép có khối lượng m1=0,5m_1 = 0,5 kg đến nhiệt độ t1=240t_1 = 240 °C rồi thả vào bình nhiệt lượng kế chứa m2=0,5m_2 = 0,5 kg nước ở nhiệt độ t2=20t_2 = 20 °C. Trong quá trình truyền nhiệt, có 16%16\% nhiệt lượng do thỏi thép tỏa ra bị phân tán ra môi trường không khí bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là c1=500c_1 = 500 J/(kg⋅\cdotK) và của nước là c2=4200c_2 = 4200 J/(kg⋅\cdotK). Bỏ qua nhiệt dung của vỏ bình. Nhiệt độ của hệ khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt bằng bao nhiêu độ Celsius (°C)?
A. 40

Câu 3 (1,0 điểm). Dùng một ấm điện có điện trở R=48,4R = 48,4 Ω\Omega cắm vào nguồn điện có hiệu điện thế U=220U = 220 V để đun sôi và hoá hơi một lượng nước. Ban đầu ấm chứa 1,11,1 kg nước ở 2020 °C. Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200c = 4200 J/(kg⋅\cdotK), nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100100 °C là L=2,26⋅106L = 2,26 \cdot 10^6 J/kg, hiệu suất nhiệt của ấm là 80%80\%. Sau khi nước sôi ở 100100 °C, người ta tiếp tục cấp điện cho đến khi lượng nước còn lại trong ấm là 0,90,9 kg. Tổng thời gian cấp điện cho ấm trong cả quá trình bằng bao nhiêu giây (s)?
A. 1027

--------- HẾT ---------

Xem tất cả