Bộ 4 đề kiểm tra định kỳ Chương 1 Toán 12 (Chuẩn 2025 - Cân bằng đáp án & tỉ lệ Đúng Sai)

ToánLớp 12NChia sẻ bởi Nguyen Mai Trang 0 lượt sử dụng đề

KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHƯƠNG 1 TOÁN 12

(Theo hướng dẫn Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH và cấu trúc định dạng đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025)

I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

TT

Chủ đề / Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức

Nhận biết (Biết)

Thông hiểu (Hiểu)

Vận dụng (VD)

Tổng số câu

Tổng điểm

1

Tính đơn điệu của hàm số

- Khái niệm, dấu của đạo hàm
- Đọc bảng biến thiên / đồ thị

2 TN

1 TN
1 Đ-S (ý a, b)

1 Đ-S (ý c, d)
1 TLN

**4 TN
1 Đ-S
1 TLN**

2,25

2

Cực trị của hàm số

- Điểm cực đại, cực tiểu
- Giá trị cực trị, bài toán tham số

2 TN

1 TN
1 Đ-S (ý a, b)

1 Đ-S (ý c, d)
1 TLN

**4 TN
1 Đ-S
1 TLN**

2,25

3

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

- GTLN, GTNN trên đoạn/khoảng
- Bài toán tối ưu thực tiễn

1 TN

1 TN
1 Đ-S (ý a, b)

1 Đ-S (ý c, d)
2 TLN

**3 TN
1 Đ-S
2 TLN**

2,50

4

Đường tiệm cận của đồ thị

- Tiệm cận đứng, ngang
- Tiệm cận xiên hàm phân thức

2 TN

1 TN
1 Đ-S (ý a, b)

1 Đ-S (ý c, d)
1 TLN

**4 TN
1 Đ-S
1 TLN**

1,75

5

Khảo sát & Đồ thị hàm số

- Đồ thị hàm bậc ba, hàm phân thức
- Mô hình hóa thực tiễn

1 TN

1 Đ-S (ý a, b)

1 Đ-S (ý c, d)
1 TLN

**1 TN
1 Đ-S
1 TLN**

1,25

TỔNG

**8 TN
(2,0 đ)**

**4 TN, 4 Đ-S (1/2)
(3,0 đ)**

**4 Đ-S (1/2), 6 TLN
(5,0 đ)**

**22 câu
(34 lệnh)**

10,0

Tỉ lệ nhận thức: Nhận biết 40% – Thông hiểu 30% – Vận dụng 30%; Trắc nghiệm 100% (12 TN nhiều lựa chọn + 4 TN Đúng/Sai + 6 Trả lời ngắn).


II. BẢN ĐẶC TẢ KỸ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA

TT

Đơn vị kiến thức

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số lượng câu hỏi theo dạng thức

1

Tính đơn điệu

Biết

Nhận biết khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc đồ thị hàm số.

2 câu TN (Phần I)

Hiểu

Xét tính đơn điệu của hàm số bậc ba, hàm phân thức bậc nhất/bậc nhất, bậc hai/bậc nhất trên các khoảng xác định.

1 câu TN (Phần I)
1 ý Đ-S (Phần II)

Vận dụng

Tìm giá trị tham số mm để hàm số đơn điệu trên khoảng; ứng dụng đạo hàm xét chiều biến thiên thực tế.

1 ý Đ-S (Phần II)
1 câu TLN (Phần III)

2

Cực trị

Biết

Nhận biết điểm cực trị, giá trị cực trị của hàm số qua bảng biến thiên, bảng xét dấu hoặc đồ thị.

2 câu TN (Phần I)

Hiểu

Tìm cực trị của hàm số bậc ba, hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất; tính khoảng cách giữa hai điểm cực trị.

1 câu TN (Phần I)
1 ý Đ-S (Phần II)

Vận dụng

Bài toán cực trị gắn với tọa độ tam giác cực trị hoặc bài toán tham số đơn giản.

1 ý Đ-S (Phần II)
1 câu TLN (Phần III)

3

GTLN & GTNN

Biết

Tìm GTLN, GTNN của hàm số liên tục trên đoạn thông qua đồ thị hoặc bảng biến thiên.

1 câu TN (Phần I)

Hiểu

Tính GTLN, GTNN của hàm đa thức, hàm phân thức trên một đoạn cụ thể.

1 câu TN (Phần I)
1 ý Đ-S (Phần II)

Vận dụng

Giải quyết bài toán thực tế tối ưu hóa chi phí sản xuất, sản lượng nông nghiệp, kích thước bao bì.

1 ý Đ-S (Phần II)
2 câu TLN (Phần III)

4

Đường tiệm cận

Biết

Nhận biết phương trình tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số phân thức bậc nhất/bậc nhất.

2 câu TN (Phần I)

Hiểu

Xác định tiệm cận xiên của đồ thị hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất y=ax2+bx+cdx+ey = \dfrac{ax^2+bx+c}{dx+e}.

1 câu TN (Phần I)
1 ý Đ-S (Phần II)

Vận dụng

Tìm tọa độ tâm đối xứng (giao điểm hai tiệm cận), khoảng cách từ gốc tọa độ đến tiệm cận xiên.

1 ý Đ-S (Phần II)
1 câu TLN (Phần III)

5

Khảo sát hàm số

Biết

Nhận diện dạng đồ thị của hàm số bậc ba, hàm phân thức bậc nhất/bậc nhất, bậc hai/bậc nhất.

1 câu TN (Phần I)

Hiểu

Nhận biết dấu các hệ số, các điểm giao cắt với trục tọa độ từ đồ thị hàm số.

1 ý Đ-S (Phần II)

Vận dụng

Mô hình hóa chuyển động, độ dốc địa hình, quy hoạch vùng đất nông nghiệp ven sông.

1 ý Đ-S (Phần II)
1 câu TLN (Phần III)

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT ĐẠI HỌC HÀ TĨNH

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHƯƠNG 1 – NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: TOÁN 12 (Chương trình GDPT 2018)

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101 (Đề 1)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−∞;−1)(-\infty; -1).

B. (−1;1)(-1; 1).

C. (1;+∞)(1; +\infty).

D. (−2;2)(-2; 2).

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

xx

−∞-\infty

−2-2

11

33

+∞+\infty

f′(x)f'(x)

++

00

−-

00

++

00

−-

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

A. 11.

B. 22.

C. 00.

D. 33.

Câu 3 (0,25 điểm). Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=x3−3x+2f(x) = x^3 - 3x + 2 trên đoạn [0;2][0; 2] bằng

A. 22.

B. 00.

C. 44.

D. 11.

Câu 4 (0,25 điểm). Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=2x−3x+1y = \dfrac{2x - 3}{x + 1} là đường thẳng

A. x=−1x = -1.

B. x=2x = 2.

C. y=2y = 2.

D. y=−1y = -1.

Câu 5 (0,25 điểm). Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=x2−3x+5x−1y = \dfrac{x^2 - 3x + 5}{x - 1} có phương trình là

A. y=x+2y = x + 2.

B. y=x−3y = x - 3.

C. y=x−2y = x - 2.

D. y=2x−1y = 2x - 1.

Câu 6 (0,25 điểm). Hàm số y=−x3+3x2−4y = -x^3 + 3x^2 - 4 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−∞;0)(-\infty; 0).

B. (0;2)(0; 2).

C. (2;+∞)(2; +\infty).

D. (−∞;2)(-\infty; 2).

Câu 7 (0,25 điểm). Đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=x+2x−1y = \dfrac{x + 2}{x - 1} có tâm đối xứng là điểm

A. I(−1;1)I(-1; 1).

B. I(1;2)I(1; 2).

C. I(−2;1)I(-2; 1).

D. I(1;1)I(1; 1).

Câu 8 (0,25 điểm). Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên toàn bộ tập số thực R\mathbb{R}?

A. y=x3+3x−2y = x^3 + 3x - 2.

B. y=x4+2x2+1y = x^4 + 2x^2 + 1.

C. y=x−1x+2y = \dfrac{x - 1}{x + 2}.

D. y=x3−3x+1y = x^3 - 3x + 1.

Câu 9 (0,25 điểm). Điểm cực đại của đồ thị hàm số y=x3−3x2+2y = x^3 - 3x^2 + 2 là điểm

A. N(2;−2)N(2; -2).

B. P(0;0)P(0; 0).

C. Q(2;0)Q(2; 0).

D. M(0;2)M(0; 2).

Câu 10 (0,25 điểm). Giá trị nhỏ nhất của hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=x2+4xy = \dfrac{x^2 + 4}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) bằng

A. 22.

B. 44.

C. 88.

D. 11.

Câu 11 (0,25 điểm). Đường cong ở hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

[Đồ thị]

A. y=−x3+3x+1y = -x^3 + 3x + 1.

B. y=x3+3x+1y = x^3 + 3x + 1.

C. y=x3−3x+1y = x^3 - 3x + 1.

D. y=x3−3x2+1y = x^3 - 3x^2 + 1.

Câu 12 (0,25 điểm). Vào dịp hè, lượng khách tắm biển tại bãi biển Thiên Cầm (huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh) trong khoảng thời gian từ 1010 giờ đến 1818 giờ được mô hình hóa bởi hàm số N(t)=−2t2+60t−250N(t) = -2t^2 + 60t - 250 (10≤t≤1810 \le t \le 18, với tt là số giờ trong ngày). Hỏi bãi biển đông khách nhất vào lúc mấy giờ?

A. 1515 giờ.

B. 1414 giờ.

C. 1616 giờ.

D. 1212 giờ.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)=x3−3x2−9x+2y = f(x) = x^3 - 3x^2 - 9x + 2.
a) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=3x2−6x−9f'(x) = 3x^2 - 6x - 9.
b) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−1;3)(-1; 3).
c) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm x=−1x = -1 và đạt cực đại tại điểm x=3x = 3.
d) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng 4654\sqrt{65}.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=f(x)=2x+1x−1y = f(x) = \dfrac{2x + 1}{x - 1} có đồ thị là đường cong (C)(C).
a) Tập xác định của hàm số là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
b) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=−3(x−1)2f'(x) = \dfrac{-3}{(x - 1)^2}.
c) Đường thẳng y=1y = 1 là tiệm cận ngang và đường thẳng x=2x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị (C)(C).
d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [2;4][2; 4] bằng 55.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=f(x)=x2−2x+2x−1y = f(x) = \dfrac{x^2 - 2x + 2}{x - 1} có đồ thị là (C)(C).
a) Đồ thị (C)(C) có đường tiệm cận đứng là x=1x = 1 và đường tiệm cận xiên là y=x−1y = x - 1.
b) Giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị (C)(C) là điểm I(1;1)I(1; 1).
c) Hàm số có hai điểm cực trị là x=0x = 0 và x=2x = 2.
d) Khoảng cách từ gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị (C)(C) bằng 11.

Câu 4 (1,0 điểm). Tại hồ Kẻ Gỗ (huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh), trong một đợt mưa lớn cần vận hành cống xả lũ, độ cao mực nước trong hồ hh (tính bằng mét) sau tt giờ xả tràn (0≤t≤60 \le t \le 6) được mô phỏng bởi hàm số:

h(t)=−13t3+3t2−8t+28h(t) = -\dfrac{1}{3}t^3 + 3t^2 - 8t + 28

[Hình vẽ]

a) Tốc độ thay đổi mực nước trong hồ tại thời điểm tt là v(t)=h′(t)=−t2+6t−8v(t) = h'(t) = -t^2 + 6t - 8 (m/h).
b) Trong khoảng thời gian từ t=2t = 2 giờ đến t=4t = 4 giờ, mực nước trong hồ có xu hướng tăng.
c) Mực nước trong hồ đạt mức cao nhất tại thời điểm t=2t = 2 giờ.
d) Sau 66 giờ xả tràn, mực nước trong hồ bằng 1616 mét.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Đồ thị hàm số y=x3−3x+4y = x^3 - 3x + 4 có hai điểm cực trị là AA và BB. Tính diện tích SS của tam giác OABOAB với OO là gốc tọa độ.

Câu 2 (0,5 điểm). Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=2x2+5x−3x+1y = \dfrac{2x^2 + 5x - 3}{x + 1} có dạng y=ax+by = ax + b. Tính giá trị của biểu thức P=a+2bP = a + 2b.

Câu 3 (0,5 điểm). Một hợp tác xã trồng bưởi Phúc Trạch tại huyện Hương Khê (Hà Tĩnh) hiện có 5050 cây bưởi trong vườn, trung bình mỗi cây cho thu hoạch 240240 quả mỗi năm. Cứ mỗi lần trồng thêm 11 cây trên cùng diện tích đất đó thì sản lượng trung bình của mỗi cây giảm đi 44 quả. Hỏi hợp tác xã nên trồng thêm bao nhiêu cây bưởi để tổng sản lượng bưởi thu hoạch được trong năm là lớn nhất?

Câu 4 (0,5 điểm). Tại Khu kinh tế Vũng Áng (thị xã Kỳ Anh, Hà Tĩnh), một nhà máy cần xây dựng một bể lắng nước thải dạng hình hộp chữ nhật không nắp có đáy là hình vuông, thể tích bằng 32 m332\text{ m}^3 (tham khảo hình vẽ). Chi phí xây dựng đáy bể là 1 triệu đoˆˋng/m21\text{ triệu đồng/m}^2 và chi phí xây dựng bốn thành bể xung quanh là 1 triệu đoˆˋng/m21\text{ triệu đồng/m}^2. Chi phí tối thiểu để xây dựng bể lắng đó bằng bao nhiêu triệu đồng?

[Hình vẽ]

Câu 5 (0,5 điểm). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm thuộc đoạn [−5;5][-5; 5] để hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=x−2x−my = \dfrac{x - 2}{x - m} đồng biến trên khoảng (3;+∞)(3; +\infty)?

Câu 6 (0,5 điểm). Hai cơ sở nuôi tôm AA và BB nằm cùng phía so với một tuyến kênh dẫn nước ngọt Kỳ Anh (Hà Tĩnh). Khoảng cách từ AA và BB đến bờ kênh lần lượt là AH=3 kmAH = 3\text{ km} và BK=5 kmBK = 5\text{ km}, khoảng cách giữa hai hình chiếu trên bờ kênh là HK=6 kmHK = 6\text{ km}. Người ta cần đặt một trạm bơm nước MM trên đoạn bờ kênh HKHK để kéo hai đường ống dẫn nước MAMA và MBMB phục vụ các đầm tôm (tham khảo hình vẽ). Tổng chiều dài hai đường ống MA+MBMA + MB ngắn nhất bằng bao nhiêu kilômét?

[Hình vẽ]

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT ĐẠI HỌC HÀ TĨNH

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ 1

Môn: TOÁN 12 – Chương 1

Thời gian làm bài: 90 phút

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thí sinh làm bài theo các cách giải khác nhau, nếu đúng bản chất toán học và cho kết quả chính xác vẫn được hưởng trọn số điểm của từng câu/ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của 3 phần, thang điểm tối đa là 10,0 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT ĐỀ 1

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Tỉ lệ đáp án: 3A – 3B – 3C – 3D.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

D

C

A

C

B

D

A

D

B

C

A

2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Quy cách tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm — 2 ý: 0,25 điểm — 3 ý: 0,5 điểm — cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu hỏi

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Tóm tắt nội dung và giải thích

Câu 1

a)

Đ

Ta có f′(x)=3x2−6x−9f'(x) = 3x^2 - 6x - 9. Khẳng định đúng.

b)

Đ

f′(x)=0⇔x=−1f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = -1 hoặc x=3x = 3. Trên khoảng (−1;3)(-1; 3), f′(x)<0f'(x) < 0 nên hàm số nghịch biến.

c)

S

f′(x)f'(x) đổi dấu từ dương sang âm khi qua x=−1x = -1 (điểm cực đại) và đổi dấu từ âm sang dương khi qua x=3x = 3 (điểm cực tiểu). Khẳng định ngược nên Sai.

d)

Đ

Tọa độ hai điểm cực trị là A(−1;7)A(-1; 7) và B(3;−25)B(3; -25). Khoảng cách AB=(3−(−1))2+(−25−7)2=16+1024=465AB = \sqrt{(3 - (-1))^2 + (-25 - 7)^2} = \sqrt{16 + 1024} = 4\sqrt{65}.

Câu 2

a)

Đ

Hàm số phân thức y=2x+1x−1y = \dfrac{2x + 1}{x - 1} xác định khi x−1≠0⇔x≠1x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1.

b)

Đ

f′(x)=2(−1)−1(1)(x−1)2=−3(x−1)2f'(x) = \dfrac{2(-1) - 1(1)}{(x - 1)^2} = \dfrac{-3}{(x - 1)^2}. Khẳng định đúng.

c)

S

Đường tiệm cận ngang là y=2y = 2 và đường tiệm cận đứng là x=1x = 1. Do đó khẳng định đường y=1,x=2y = 1, x = 2 là Sai.

d)

Đ

Vì f′(x)<0f'(x) < 0 với mọi x≠1x \ne 1 nên hàm số nghịch biến trên [2;4][2; 4]. Do đó max⁡[2;4]f(x)=f(2)=2(2)+12−1=5\max_{[2; 4]} f(x) = f(2) = \dfrac{2(2) + 1}{2 - 1} = 5.

Câu 3

a)

Đ

Ta có y=x2−2x+2x−1=x−1+1x−1y = \dfrac{x^2 - 2x + 2}{x - 1} = x - 1 + \dfrac{1}{x - 1}. Suy ra tiệm cận đứng là x=1x = 1, tiệm cận xiên là y=x−1y = x - 1.

b)

S

Tọa độ giao điểm II là nghiệm của hệ {x=1y=x−1⇒I(1;0)\begin{cases} x = 1 \\ y = x - 1 \end{cases} \Rightarrow I(1; 0), không phải I(1;1)I(1; 1).

c)

Đ

Đạo hàm y′=1−1(x−1)2=x(x−2)(x−1)2=0⇔x=0y' = 1 - \dfrac{1}{(x - 1)^2} = \dfrac{x(x - 2)}{(x - 1)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2x = 2.

d)

S

Tiệm cận xiên x−y−1=0x - y - 1 = 0. Khoảng cách từ gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) là d=∣0−0−1∣12+(−1)2=22≠1d = \dfrac{|0 - 0 - 1|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2} \ne 1.

Câu 4

a)

Đ

Tốc độ thay đổi mực nước v(t)=h′(t)=−13⋅3t2+3⋅2t−8=−t2+6t−8v(t) = h'(t) = -\dfrac{1}{3} \cdot 3t^2 + 3 \cdot 2t - 8 = -t^2 + 6t - 8.

b)

Đ

h′(t)=0⇔t=2h'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 2 hoặc t=4t = 4. Trong khoảng (2;4)(2; 4), h′(t)>0h'(t) > 0 nên mực nước dâng lên (tăng).

c)

S

h′(t)h'(t) đổi dấu từ âm sang dương tại t=2t = 2 nên mực nước đạt cực tiểu tại t=2t = 2 giờ. Mực nước đạt cực đại tại t=4t = 4 giờ.

d)

Đ

Sau 66 giờ xả tràn: h(6)=−13(6)3+3(6)2−8(6)+28=−72+108−48+28=16 mh(6) = -\dfrac{1}{3}(6)^3 + 3(6)^2 - 8(6) + 28 = -72 + 108 - 48 + 28 = 16\text{ m}.

3. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Tóm tắt các bước giải

Câu 1

4

y′=3x2−3=0⇔x=±1y' = 3x^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1. Hai điểm cực trị: A(−1;6)A(-1; 6) và B(1;2)B(1; 2).
Đường thẳng ABAB có phương trình 2x+y−4=02x + y - 4 = 0. Độ dài AB=22+(−4)2=25AB = \sqrt{2^2 + (-4)^2} = 2\sqrt{5}.
Khoảng cách d(O,AB)=∣−4∣22+12=45⇒S△OAB=12⋅25⋅45=4d(O, AB) = \dfrac{|-4|}{\sqrt{2^2 + 1^2}} = \dfrac{4}{\sqrt{5}} \Rightarrow S_{\triangle OAB} = \dfrac{1}{2} \cdot 2\sqrt{5} \cdot \dfrac{4}{\sqrt{5}} = 4.

Câu 2

8

Thực hiện chia đa thức: 2x2+5x−3x+1=2x+3−6x+1\dfrac{2x^2 + 5x - 3}{x + 1} = 2x + 3 - \dfrac{6}{x + 1}.
Đường tiệm cận xiên là y=2x+3⇒a=2,b=3y = 2x + 3 \Rightarrow a = 2, b = 3.
Do đó P=a+2b=2+2(3)=8P = a + 2b = 2 + 2(3) = 8.

Câu 3

5

Gọi số cây trồng thêm là xx (x∈Nx \in \mathbb{N}). Khi đó tổng số cây là 50+x50 + x, sản lượng mỗi cây là 240−4x240 - 4x (quả).
Tổng sản lượng: f(x)=(50+x)(240−4x)=−4x2+40x+12000f(x) = (50 + x)(240 - 4x) = -4x^2 + 40x + 12000.
Hàm số bậc hai đạt giá trị lớn nhất tại hoành độ đỉnh x=−402(−4)=5x = -\dfrac{40}{2(-4)} = 5 (cây).

Câu 4

48

Gọi cạnh đáy hình vuông là xx (x>0x > 0), chiều cao bể là hh (h>0h > 0).
Thể tích: V=x2h=32⇒h=32x2V = x^2 h = 32 \Rightarrow h = \dfrac{32}{x^2}.
Tổng chi phí xây dựng: C(x)=1⋅x2+1⋅(4xh)=x2+128xC(x) = 1 \cdot x^2 + 1 \cdot (4xh) = x^2 + \dfrac{128}{x}.
Đạo hàm C′(x)=2x−128x2=0⇔2x3=128⇔x=4 mC'(x) = 2x - \dfrac{128}{x^2} = 0 \Leftrightarrow 2x^3 = 128 \Leftrightarrow x = 4\text{ m}.
Chi phí thấp nhất: C(4)=42+1284=16+32=48C(4) = 4^2 + \dfrac{128}{4} = 16 + 32 = 48 triệu đồng.

Câu 5

7

Tập xác định D=R∖{m}D = \mathbb{R} \setminus \{m\}. Đạo hàm y′=−m+2(x−m)2y' = \dfrac{-m + 2}{(x - m)^2}.
Hàm số đồng biến trên (3;+∞)⇔{−m+2>0m∉(3;+∞)⇔{m<2m≤3⇔m<2(3; +\infty) \Leftrightarrow \begin{cases} -m + 2 > 0 \\ m \notin (3; +\infty) \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m < 2 \\ m \le 3 \end{cases} \Leftrightarrow m < 2.
Vì m∈[−5;5]m \in [-5; 5] và m∈Zm \in \mathbb{Z} nên m∈{−5;−4;−3;−2;−1;0;1}m \in \{-5; -4; -3; -2; -1; 0; 1\}, có đúng 77 giá trị.

Câu 6

10

Lấy đối xứng điểm AA qua bờ kênh HKHK được điểm A′A'. Khi đó A′H=AH=3 kmA'H = AH = 3\text{ km}, A′H⊥HKA'H \perp HK.
Ta có MA+MB=MA′+MB≥A′BMA + MB = MA' + MB \ge A'B. Dấu đẳng thức xảy ra khi MM là giao điểm của đoạn thẳng A′BA'B và HKHK.
Kẻ A′E∥HKA'E \parallel HK (EE thuộc đường thẳng kéo dài của BKBK) ⇒A′E=HK=6 km\Rightarrow A'E = HK = 6\text{ km}, BE=BK+A′H=5+3=8 kmBE = BK + A'H = 5 + 3 = 8\text{ km}.
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông A′EBA'EB: A′B=62+82=10 kmA'B = \sqrt{6^2 + 8^2} = 10\text{ km}.

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT ĐẠI HỌC HÀ TĨNH

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHƯƠNG 1 – NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: TOÁN 12 (Chương trình GDPT 2018)

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 102 (Đề 2)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

[Đồ thị]

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (0;2)(0; 2).

B. (−∞;0)(-\infty; 0).

C. (2;+∞)(2; +\infty).

D. (−2;2)(-2; 2).

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

xx

−∞-\infty

−1-1

11

33

+∞+\infty

f′(x)f'(x)

−-

00

++

00

−-

00

++

Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 00.

Câu 3 (0,25 điểm). Giá trị nhỏ nhất của hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất f(x)=x2−3x+6x−1f(x) = \dfrac{x^2 - 3x + 6}{x - 1} trên đoạn [2;4][2; 4] bằng

A. 44.

B. 103\dfrac{10}{3}.

C. 33.

D. 55.

Câu 4 (0,25 điểm). Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=2x+1x−3y = \dfrac{2x + 1}{x - 3} là đường thẳng

A. x=−3x = -3.

B. y=2y = 2.

C. y=3y = 3.

D. x=3x = 3.

Câu 5 (0,25 điểm). Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=2x2−x+3x+2y = \dfrac{2x^2 - x + 3}{x + 2} là đường thẳng

A. y=2x+3y = 2x + 3.

B. y=2x−5y = 2x - 5.

C. y=2x−1y = 2x - 1.

D. y=x−2y = x - 2.

Câu 6 (0,25 điểm). Hàm số y=x3−3x2+1y = x^3 - 3x^2 + 1 đạt cực tiểu tại điểm nào dưới đây?

A. x=0x = 0.

B. x=−2x = -2.

C. x=2x = 2.

D. x=3x = 3.

Câu 7 (0,25 điểm). Hàm số y=−x3+3x−5y = -x^3 + 3x - 5 đồng biến trên khoảng nào sau đây?

A. (−∞;−1)(-\infty; -1).

B. (1;+∞)(1; +\infty).

C. (−∞;1)(-\infty; 1).

D. (−1;1)(-1; 1).

Câu 8 (0,25 điểm). Cho hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=x+1x−1y = \dfrac{x + 1}{x - 1} có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là

A. 22.

B. 11.

C. 00.

D. 33.

Câu 9 (0,25 điểm). Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=x2+2x+2x+1y = \dfrac{x^2 + 2x + 2}{x + 1} bằng

A. 44.

B. 222\sqrt{2}.

C. 252\sqrt{5}.

D. 22.

Câu 10 (0,25 điểm). Tâm đối xứng của đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=2x−1x+2y = \dfrac{2x - 1}{x + 2} có tọa độ là

A. I(2;2)I(2; 2).

B. I(−2;−1)I(-2; -1).

C. I(1;2)I(1; 2).

D. I(−2;2)I(-2; 2).

Câu 11 (0,25 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để phương trình f(x)=mf(x) = m có 3 nghiệm thực phân biệt?

[Đồ thị]

A. 44.

B. 33.

C. 55.

D. 22.

Câu 12 (0,25 điểm). Khi ô tô vượt qua một đoạn đường đèo Ngang (Hà Tĩnh), độ cao của mặt đường so với mực nước biển được mô phỏng bởi hàm số h(x)=−1300x3+110x2h(x) = -\dfrac{1}{300}x^3 + \dfrac{1}{10}x^2 (0≤x≤200 \le x \le 20, với xx tính bằng trăm mét). Độ dốc của mặt đường được đo bằng đạo hàm h′(x)h'(x). Độ dốc của cung đường lớn nhất tại vị trí có hoành độ bằng bao nhiêu?

A. x=10x = 10.

B. x=20x = 20.

C. x=0x = 0.

D. x=5x = 5.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R}. Đồ thị của hàm số đạo hàm y=f′(x)y = f'(x) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là −2;0;2-2; 0; 2 như hình vẽ bên dưới:

[Đồ thị]

a) Hàm số y=f(x)y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0;2)(0; 2).
b) Hàm số y=f(x)y = f(x) đạt cực đại tại điểm x=0x = 0.
c) Hàm số y=f(x)y = f(x) có đúng 22 điểm cực trị.
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [−2;2][-2; 2] bằng min⁡{f(−2);f(2)}\min\{f(-2); f(2)\}.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=f(x)=x2−3x+6x−1y = f(x) = \dfrac{x^2 - 3x + 6}{x - 1} có đồ thị là đường cong (C)(C).
a) Đồ thị (C)(C) có đường tiệm cận đứng là x=1x = 1 và đường tiệm cận xiên là y=x−2y = x - 2.
b) Giao điểm của hai đường tiệm cận là điểm I(1;1)I(1; 1).
c) Đồ thị (C)(C) không có giao điểm với trục hoành OxOx.
d) Khoảng cách từ điểm M(3;3)M(3; 3) thuộc (C)(C) đến đường tiệm cận xiên của (C)(C) bằng 22.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)=x3−3x2+2y = f(x) = x^3 - 3x^2 + 2 có đồ thị (C)(C).
a) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=3x2−6xf'(x) = 3x^2 - 6x.
b) Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;0)(-\infty; 0) và (2;+∞)(2; +\infty).
c) Điểm cực tiểu của đồ thị (C)(C) là A(0;2)A(0; 2) và điểm cực đại là B(2;−2)B(2; -2).
d) Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị (C)(C) có phương trình là 2x+y−2=02x + y - 2 = 0.

Câu 4 (1,0 điểm). Một doanh nghiệp công nghiệp luyện kim tại Khu kinh tế Vũng Áng (thị xã Kỳ Anh, Hà Tĩnh) sản xuất thép cuộn. Nếu mỗi ngày doanh nghiệp sản xuất xx tấn thép (0<x≤800 < x \le 80) thì giá bán mỗi tấn thép là p(x)=120−xp(x) = 120 - x (triệu đồng/tấn). Chi phí cố định hàng ngày của nhà máy là 500500 triệu đồng và chi phí sản xuất trực tiếp cho mỗi tấn thép là 4040 triệu đồng.
a) Tổng chi phí sản xuất xx tấn thép trong một ngày là C(x)=40x+500C(x) = 40x + 500 (triệu đồng).
b) Tổng doanh thu thu được khi bán hết xx tấn thép là R(x)=120x−x2R(x) = 120x - x^2 (triệu đồng).
c) Để lợi nhuận hàng ngày đạt mức cao nhất, nhà máy nên sản xuất 6060 tấn thép mỗi ngày.
d) Mức lợi nhuận tối đa trong một ngày của nhà máy đạt 16001600 triệu đồng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho hàm số bậc ba y=−x3+3x2−2y = -x^3 + 3x^2 - 2. Gọi AA và BB là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số. Tính bình phương khoảng cách giữa hai điểm cực trị AB2AB^2.

Câu 2 (0,5 điểm). Tìm khoảng cách từ gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=x2+4x+5x+2y = \dfrac{x^2 + 4x + 5}{x + 2} (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 3 (0,5 điểm). Một hợp tác xã trồng cam bù đặc sản tại huyện Hương Sơn (Hà Tĩnh) thiết kế các hộp các-tông không nắp có dạng hình hộp chữ nhật để đóng gói cam, thể tích mỗi hộp bằng 2304 cm32304\text{ cm}^3, đáy hộp có chiều dài gấp đôi chiều rộng (tham khảo hình vẽ). Tính chiều cao của hộp (theo đơn vị cm) để diện tích các-tông dùng làm hộp là nhỏ nhất.

[Hình vẽ]

Câu 4 (0,5 điểm). Người ta muốn lắp đặt một đường ống dẫn dầu từ kho cảng nước sâu Sơn Dương (Vũng Áng, Hà Tĩnh) ở vị trí AA đến một nhà máy lọc hóa dầu BB nằm trong đất liền (tham khảo hình vẽ). Vị trí AA cách bờ biển 6 km6\text{ km}, vị trí BB cách bờ biển 10 km10\text{ km}. Khoảng cách giữa hai hình chiếu vuông góc của AA và BB lên bờ biển là CD=16 kmCD = 16\text{ km}. Đường ống dẫn dầu sẽ đi từ AA đến một điểm PP trên bờ biển CDCD, sau đó tiếp tục đi từ PP đến BB. Chi phí lắp đặt mỗi kilômét đường ống dưới biển đắt gấp 1,251,25 lần chi phí trên đất liền. Để tổng chi phí thấp nhất thì điểm PP nên cách điểm CC một khoảng bằng bao nhiêu kilômét?

[Hình vẽ]

Câu 5 (0,5 điểm). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm thuộc đoạn [−5;5][-5; 5] để hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=x+4x+my = \dfrac{x + 4}{x + m} nghịch biến trên khoảng (1;+∞)(1; +\infty)?

Câu 6 (0,5 điểm). Một trang trại bảo tồn hươu sao tại huyện Hương Sơn (Hà Tĩnh) dự định rào chắn một khu đất hình chữ nhật giáp với một bờ sông thẳng để làm bãi chăn thả (không cần làm rào chắn phía bờ sông, tham khảo hình vẽ). Bác chủ trang trại đã chuẩn bị 240 m240\text{ m} lưới thép gai. Diện tích lớn nhất của bãi chăn thả có thể rào chắn được bằng bao nhiêu mét vuông?

[Hình vẽ]

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT ĐẠI HỌC HÀ TĨNH

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ 2

Môn: TOÁN 12 – Chương 1

Thời gian làm bài: 90 phút

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng các bước biến đổi của thí sinh; các cách giải khác nếu chính xác đều được trọn điểm theo quy định.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của 3 phần, thang điểm tối đa là 10,0 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT ĐỀ 2

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Tỉ lệ đáp án: 3A – 3B – 3C – 3D.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

C

D

B

C

D

A

C

D

B

A

2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Quy cách tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm — 2 ý: 0,25 điểm — 3 ý: 0,5 điểm — cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu hỏi

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Tóm tắt nội dung và giải thích

Câu 1

a)

Đ

Trên (0;2)(0; 2), đồ thị đạo hàm f′(x)f'(x) nằm hoàn toàn dưới trục hoành (f′(x)<0f'(x) < 0) nên hàm số nghịch biến.

b)

Đ

Đạo hàm f′(x)f'(x) đổi dấu từ dương sang âm khi qua x=0x = 0 nên x=0x = 0 là điểm cực đại của hàm số.

c)

S

f′(x)f'(x) đổi dấu khi đi qua cả ba điểm −2;0;2-2; 0; 2 nên hàm số có đúng 33 điểm cực trị, không phải 22.

d)

Đ

Trên đoạn [−2;2][-2; 2], tại x=−2x = -2 và x=2x = 2 đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương nên đây là các điểm cực tiểu; do đó min⁡[−2;2]f(x)=min⁡{f(−2);f(2)}\min_{[-2; 2]} f(x) = \min\{f(-2); f(2)\}.

Câu 2

a)

Đ

Phân tích y=x2−3x+6x−1=x−2+4x−1y = \dfrac{x^2 - 3x + 6}{x - 1} = x - 2 + \dfrac{4}{x - 1}. Suy ra tiệm cận đứng là x=1x = 1, tiệm cận xiên là y=x−2y = x - 2.

b)

S

Tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận thỏa mãn hệ {x=1y=x−2⇒I(1;−1)\begin{cases} x = 1 \\ y = x - 2 \end{cases} \Rightarrow I(1; -1), không phải I(1;1)I(1; 1).

c)

Đ

Phương trình hoành độ giao điểm với OxOx: x2−3x+6=0x^2 - 3x + 6 = 0 có Δ=9−24=−15<0\Delta = 9 - 24 = -15 < 0 nên vô nghiệm, đồ thị không cắt trục hoành.

d)

S

Tiệm cận xiên x−y−2=0x - y - 2 = 0. Khoảng cách từ M(3;3)M(3; 3) đến tiệm cận xiên là d=∣3−3−2∣12+(−1)2=2≠2d = \dfrac{|3 - 3 - 2|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2}} = \sqrt{2} \ne 2.

Câu 3

a)

Đ

Đạo hàm f′(x)=3x2−6xf'(x) = 3x^2 - 6x. Khẳng định đúng.

b)

Đ

f′(x)=0⇔x=0f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2x = 2. Hệ số a>0a > 0 nên f′(x)>0f'(x) > 0 trên (−∞;0)(-\infty; 0) và (2;+∞)(2; +\infty), hàm số đồng biến.

c)

S

f(0)=2⇒A(0;2)f(0) = 2 \Rightarrow A(0; 2) là điểm cực đại; f(2)=−2⇒B(2;−2)f(2) = -2 \Rightarrow B(2; -2) là điểm cực tiểu. Khẳng định đảo ngược nên Sai.

d)

Đ

Đường thẳng ABAB đi qua A(0;2)A(0; 2) và B(2;−2)B(2; -2) có vectơ AB→=(2;−4)⇒\overrightarrow{AB} = (2; -4) \Rightarrow phương trình là 2x+y−2=02x + y - 2 = 0.

Câu 4

a)

Đ

Chi phí sản xuất: C(x)=40x+500C(x) = 40x + 500 (triệu đồng). Khẳng định đúng.

b)

Đ

Doanh thu: R(x)=p(x)⋅x=(120−x)x=120x−x2R(x) = p(x) \cdot x = (120 - x)x = 120x - x^2 (triệu đồng). Khẳng định đúng.

c)

S

Lợi nhuận L(x)=R(x)−C(x)=−x2+80x−500L(x) = R(x) - C(x) = -x^2 + 80x - 500. Đạt giá trị lớn nhất tại hoành độ đỉnh x=40x = 40 tấn, không phải 6060 tấn.

d)

S

Mức lợi nhuận tối đa: L(40)=−(40)2+80(40)−500=1100L(40) = -(40)^2 + 80(40) - 500 = 1100 triệu đồng, không phải 16001600 triệu đồng.

3. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Tóm tắt các bước giải

Câu 1

20

y′=−3x2+6x=0⇔x=0y' = -3x^2 + 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2x = 2.
Hai điểm cực trị: A(0;−2)A(0; -2) và B(2;2)B(2; 2).
Bình phương khoảng cách: AB2=(2−0)2+(2−(−2))2=22+42=4+16=20AB^2 = (2 - 0)^2 + (2 - (-2))^2 = 2^2 + 4^2 = 4 + 16 = 20.

Câu 2

1,41

Ta có y=x2+4x+5x+2=x+2+1x+2y = \dfrac{x^2 + 4x + 5}{x + 2} = x + 2 + \dfrac{1}{x + 2}. Tiệm cận xiên là y=x+2⇔x−y+2=0y = x + 2 \Leftrightarrow x - y + 2 = 0.
Khoảng cách từ gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) là: d(O,Δ)=∣0−0+2∣12+(−1)2=22=2≈1,41d(O, \Delta) = \dfrac{|0 - 0 + 2|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2}} = \dfrac{2}{\sqrt{2}} = \sqrt{2} \approx 1,41.

Câu 3

8

Gọi chiều rộng đáy là xx (x>0x > 0), chiều dài đáy là 2x2x. Chiều cao hộp là hh (h>0h > 0).
Thể tích: V=2x2h=2304⇒h=1152x2V = 2x^2 h = 2304 \Rightarrow h = \dfrac{1152}{x^2}.
Diện tích bề mặt không nắp: S(x)=2x2+2(xh)+2(2xh)=2x2+6xh=2x2+6912xS(x) = 2x^2 + 2(xh) + 2(2xh) = 2x^2 + 6xh = 2x^2 + \dfrac{6912}{x}.
Đạo hàm S′(x)=4x−6912x2=0⇔4x3=6912⇔x3=1728⇔x=12 cmS'(x) = 4x - \dfrac{6912}{x^2} = 0 \Leftrightarrow 4x^3 = 6912 \Leftrightarrow x^3 = 1728 \Leftrightarrow x = 12\text{ cm}.
Chiều cao tương ứng: h=1152122=1152144=8 cmh = \dfrac{1152}{12^2} = \dfrac{1152}{144} = 8\text{ cm}.

Câu 4

8

Đặt CP=xCP = x (0≤x≤160 \le x \le 16, km). Khi đó PD=16−xPD = 16 - x. Chiều dài ống dưới biển AP=x2+36AP = \sqrt{x^2 + 36}, chiều dài trên bờ PB=(16−x)2+100PB = \sqrt{(16 - x)^2 + 100}.
Hàm chi phí tương đương: f(x)=1,25x2+36+(16−x)2+100f(x) = 1,25\sqrt{x^2 + 36} + \sqrt{(16 - x)^2 + 100}.
Giải phương trình đạo hàm f′(x)=0⇔1,25xx2+36=16−x(16−x)2+100f'(x) = 0 \Leftrightarrow \dfrac{1,25x}{\sqrt{x^2 + 36}} = \dfrac{16 - x}{\sqrt{(16 - x)^2 + 100}} dẫn đến nghiệm tối ưu x=8 kmx = 8\text{ km}.

Câu 5

5

TXĐ: D=R∖{−m}D = \mathbb{R} \setminus \{-m\}. Đạo hàm y′=m−4(x+m)2y' = \dfrac{m - 4}{(x + m)^2}.
Hàm số nghịch biến trên (1;+∞)⇔{m−4<0−m∉(1;+∞)⇔{m<4−m≤1⇔−1≤m<4(1; +\infty) \Leftrightarrow \begin{cases} m - 4 < 0 \\ -m \notin (1; +\infty) \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m < 4 \\ -m \le 1 \end{cases} \Leftrightarrow -1 \le m < 4.
Vì m∈[−5;5]m \in [-5; 5] và m∈Zm \in \mathbb{Z} nên m∈{−1;0;1;2;3}m \in \{-1; 0; 1; 2; 3\}, có đúng 55 giá trị nguyên.

Câu 6

7200

Gọi chiều rộng khu đất vuông góc với bờ sông là xx (0<x<1200 < x < 120, mét).
Vì chỉ cần rào ba phía nên chiều dài song song với bờ sông là 240−2x240 - 2x (mét).
Diện tích bãi chăn thả: S(x)=x(240−2x)=−2x2+240xS(x) = x(240 - 2x) = -2x^2 + 240x.
Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh x=−2402(−2)=60 mx = -\dfrac{240}{2(-2)} = 60\text{ m}.
Diện tích lớn nhất: Smax⁡=60⋅(240−2⋅60)=60⋅120=7200 m2S_{\max} = 60 \cdot (240 - 2 \cdot 60) = 60 \cdot 120 = 7200\text{ m}^2.

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT ĐẠI HỌC HÀ TĨNH

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHƯƠNG 1 – NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: TOÁN 12 (Chương trình GDPT 2018)

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 103 (Đề 3)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−∞;−1)(-\infty; -1).

B. (1;+∞)(1; +\infty).

C. (−1;1)(-1; 1).

D. (−2;2)(-2; 2).

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

xx

−∞-\infty

−3-3

00

22

+∞+\infty

f′(x)f'(x)

++

00

−-

00

++

00

++

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

A. 22.

B. 33.

C. 11.

D. 00.

Câu 3 (0,25 điểm). Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x3−3x2−9x+5f(x) = x^3 - 3x^2 - 9x + 5 trên đoạn [0;4][0; 4] bằng

A. −15-15.

B. 55.

C. −27-27.

D. −22-22.

Câu 4 (0,25 điểm). Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=3x−1x+2y = \dfrac{3x - 1}{x + 2} là đường thẳng

A. x=2x = 2.

B. x=−2x = -2.

C. y=3y = 3.

D. y=−2y = -2.

Câu 5 (0,25 điểm). Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=x2−4x+3x−2y = \dfrac{x^2 - 4x + 3}{x - 2} có phương trình là

A. y=x+2y = x + 2.

B. y=x−4y = x - 4.

C. y=x−2y = x - 2.

D. y=2x−1y = 2x - 1.

Câu 6 (0,25 điểm). Hàm số y=x3−3x2−9x+1y = x^3 - 3x^2 - 9x + 1 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−1;3)(-1; 3).

B. (−∞;−1)(-\infty; -1).

C. (3;+∞)(3; +\infty).

D. (−3;1)(-3; 1).

Câu 7 (0,25 điểm). Đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=2x+3x−1y = \dfrac{2x + 3}{x - 1} có tâm đối xứng là điểm

A. I(−1;2)I(-1; 2).

B. I(1;−3)I(1; -3).

C. I(−3;2)I(-3; 2).

D. I(1;2)I(1; 2).

Câu 8 (0,25 điểm). Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên toàn bộ tập số thực R\mathbb{R}?

A. y=x4+4x2−1y = x^4 + 4x^2 - 1.

B. y=x3+2x+1y = x^3 + 2x + 1.

C. y=2x−1x+1y = \dfrac{2x - 1}{x + 1}.

D. y=x3−3x+2y = x^3 - 3x + 2.

Câu 9 (0,25 điểm). Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y=x3−3x+2y = x^3 - 3x + 2 là điểm

A. M(−1;4)M(-1; 4).

B. P(0;2)P(0; 2).

C. Q(1;2)Q(1; 2).

D. N(1;0)N(1; 0).

Câu 10 (0,25 điểm). Giá trị nhỏ nhất của hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=x2+9xy = \dfrac{x^2 + 9}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) bằng

A. 33.

B. 99.

C. 66.

D. 1818.

Câu 11 (0,25 điểm). Đường cong ở hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

[Đồ thị]

A. y=−x3+3x+1y = -x^3 + 3x + 1.

B. y=x3−3x+1y = x^3 - 3x + 1.

C. y=−x3−3x+1y = -x^3 - 3x + 1.

D. y=−x3+3x2+1y = -x^3 + 3x^2 + 1.

Câu 12 (0,25 điểm). Vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống, lượng khách tham quan tại Khu di tích Quốc gia đặc biệt Ngã ba Đồng Lộc (huyện Can Lộc, Hà Tĩnh) trong khoảng thời gian từ 88 giờ đến 1616 giờ được mô hình hóa bởi hàm số N(t)=−t2+24t−80N(t) = -t^2 + 24t - 80 (8≤t≤168 \le t \le 16, với tt là số giờ trong ngày). Hỏi khu di tích đón lượng khách tham quan đông nhất vào lúc mấy giờ?

A. 1414 giờ.

B. 1212 giờ.

C. 1010 giờ.

D. 1515 giờ.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)=x3−6x2+9x+1y = f(x) = x^3 - 6x^2 + 9x + 1.
a) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=3x2−12x+9f'(x) = 3x^2 - 12x + 9.
b) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1;3)(1; 3).
c) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm x=1x = 1 và đạt cực đại tại điểm x=3x = 3.
d) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng 44.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=f(x)=3x−2x+1y = f(x) = \dfrac{3x - 2}{x + 1} có đồ thị là đường cong (C)(C).
a) Tập xác định của hàm số là D=R∖{−1}D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}.
b) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=1(x+1)2f'(x) = \dfrac{1}{(x + 1)^2}.
c) Đường thẳng y=3y = 3 là tiệm cận ngang và đường thẳng x=−1x = -1 là tiệm cận đứng của đồ thị (C)(C).
d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [0;4][0; 4] bằng 22.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=f(x)=x2−4x+5x−2y = f(x) = \dfrac{x^2 - 4x + 5}{x - 2} có đồ thị là (C)(C).
a) Đồ thị (C)(C) có đường tiệm cận đứng là x=2x = 2 và đường tiệm cận xiên là y=x−2y = x - 2.
b) Giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị (C)(C) là điểm I(2;2)I(2; 2).
c) Hàm số có hai điểm cực trị là x=1x = 1 và x=3x = 3.
d) Khoảng cách từ gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị (C)(C) bằng 22.

Câu 4 (1,0 điểm). Tại đập dâng sông Rác (huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh), trong một đợt vận hành điều tiết nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, độ cao mực nước trong hồ chứa hh (tính bằng mét) sau tt giờ xả tràn (0≤t≤60 \le t \le 6) được mô phỏng bởi hàm số:

h(t)=−13t3+2t2−3t+18h(t) = -\dfrac{1}{3}t^3 + 2t^2 - 3t + 18

[Hình vẽ]

a) Tốc độ thay đổi mực nước trong hồ tại thời điểm tt là v(t)=h′(t)=−t2+4t−3v(t) = h'(t) = -t^2 + 4t - 3 (m/h).
b) Trong khoảng thời gian từ t=1t = 1 giờ đến t=3t = 3 giờ, mực nước trong hồ có xu hướng tăng.
c) Mực nước trong hồ đạt mức thấp nhất tại thời điểm t=3t = 3 giờ.
d) Sau 66 giờ xả tràn, mực nước trong hồ chạm mức 00 mét (ngang với cao trình đáy cửa tràn).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Đồ thị hàm số y=x3−3x2+4y = x^3 - 3x^2 + 4 có hai điểm cực trị là AA và BB. Tính diện tích SS của tam giác OABOAB với OO là gốc tọa độ.

Câu 2 (0,5 điểm). Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=3x2+4x−1x+1y = \dfrac{3x^2 + 4x - 1}{x + 1} có dạng y=ax+by = ax + b. Tính giá trị của biểu thức P=a+3bP = a + 3b.

Câu 3 (0,5 điểm). Một trang trại trồng giống cam bù đặc sản tại huyện Hương Sơn (Hà Tĩnh) hiện có 6060 cây cam trưởng thành trong vườn, trung bình mỗi cây cho thu hoạch 300300 quả mỗi năm. Cứ mỗi lần trồng thêm 11 cây trên cùng diện tích đất đó thì sản lượng trung bình của mỗi cây giảm đi 33 quả. Hỏi trang trại nên trồng thêm bao nhiêu cây cam để tổng sản lượng cam thu hoạch được trong năm là lớn nhất?

Câu 4 (0,5 điểm). Tại Khu kinh tế Vũng Áng (thị xã Kỳ Anh, Hà Tĩnh), một doanh nghiệp phụ trợ cần xây dựng một bể chứa nước làm mát dạng hình hộp chữ nhật không nắp có đáy là hình vuông, thể tích bằng 108 m3108\text{ m}^3 (tham khảo hình vẽ). Chi phí xây dựng đáy bể là 1 triệu đoˆˋng/m21\text{ triệu đồng/m}^2 và chi phí xây dựng bốn thành bể xung quanh cũng là 1 triệu đoˆˋng/m21\text{ triệu đồng/m}^2. Chi phí tối thiểu để xây dựng bể nước làm mát đó bằng bao nhiêu triệu đồng?

[Hình vẽ]

Câu 5 (0,5 điểm). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm thuộc đoạn [−5;5][-5; 5] để hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=x−3x−my = \dfrac{x - 3}{x - m} đồng biến trên khoảng (4;+∞)(4; +\infty)?

Câu 6 (0,5 điểm). Hai khu vực nuôi trồng thủy sản công nghệ cao AA và BB nằm cùng phía so với một tuyến kênh cấp nước ngọt Kỳ Anh (Hà Tĩnh). Khoảng cách từ AA và BB đến bờ kênh lần lượt là AH=4 kmAH = 4\text{ km} và BK=8 kmBK = 8\text{ km}, khoảng cách giữa hai hình chiếu trên bờ kênh là HK=9 kmHK = 9\text{ km}. Người ta cần đặt một trạm bơm nước MM trên đoạn bờ kênh HKHK để kéo hai đường ống dẫn nước MAMA và MBMB phục vụ các hồ nuôi (tham khảo hình vẽ). Tổng chiều dài hai đường ống MA+MBMA + MB ngắn nhất bằng bao nhiêu kilômét?

[Hình vẽ]

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT ĐẠI HỌC HÀ TĨNH

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ 3

Môn: TOÁN 12 – Chương 1

Thời gian làm bài: 90 phút

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thí sinh làm bài theo các cách giải khác nhau, nếu đúng bản chất toán học và cho kết quả chính xác vẫn được hưởng trọn số điểm của từng câu/ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của 3 phần, thang điểm tối đa là 10,0 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT ĐỀ 3

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Tỉ lệ đáp án: 3A – 3B – 3C – 3D.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

A

D

B

C

A

D

B

D

C

A

B

2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Quy cách tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm — 2 ý: 0,25 điểm — 3 ý: 0,5 điểm — cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu hỏi

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Tóm tắt nội dung và giải thích

Câu 1

a)

Đ

Ta có f′(x)=3x2−12x+9f'(x) = 3x^2 - 12x + 9. Khẳng định đúng.

b)

Đ

f′(x)=0⇔3(x−1)(x−3)=0⇔x=1f'(x) = 0 \Leftrightarrow 3(x - 1)(x - 3) = 0 \Leftrightarrow x = 1 hoặc x=3x = 3. Trên khoảng (1;3)(1; 3), f′(x)<0f'(x) < 0 nên hàm số nghịch biến.

c)

S

f′(x)f'(x) đổi dấu từ dương sang âm khi qua x=1x = 1 (điểm cực đại) và đổi dấu từ âm sang dương khi qua x=3x = 3 (điểm cực tiểu). Khẳng định đảo ngược nên Sai.

d)

S

Tọa độ hai điểm cực trị là A(1;5)A(1; 5) và B(3;1)B(3; 1). Khoảng cách AB=(3−1)2+(1−5)2=25≠4AB = \sqrt{(3 - 1)^2 + (1 - 5)^2} = 2\sqrt{5} \ne 4.

Câu 2

a)

Đ

Hàm số phân thức y=3x−2x+1y = \dfrac{3x - 2}{x + 1} xác định khi x+1≠0⇔x≠−1x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne -1.

b)

S

f′(x)=3(1)−(−2)(1)(x+1)2=5(x+1)2f'(x) = \dfrac{3(1) - (-2)(1)}{(x + 1)^2} = \dfrac{5}{(x + 1)^2}, không phải 1(x+1)2\dfrac{1}{(x+1)^2}.

c)

Đ

lim⁡x→±∞3x−2x+1=3⇒y=3\lim_{x \to \pm\infty} \dfrac{3x - 2}{x + 1} = 3 \Rightarrow y = 3 là tiệm cận ngang; lim⁡x→−1+3x−2x+1=−∞⇒x=−1\lim_{x \to -1^+} \dfrac{3x - 2}{x + 1} = -\infty \Rightarrow x = -1 là tiệm cận đứng.

d)

Đ

Vì f′(x)>0f'(x) > 0 với mọi x≠−1x \ne -1 nên hàm số đồng biến trên [0;4][0; 4]. Do đó max⁡[0;4]f(x)=f(4)=3(4)−24+1=2\max_{[0; 4]} f(x) = f(4) = \dfrac{3(4) - 2}{4 + 1} = 2.

Câu 3

a)

Đ

Ta có y=x2−4x+5x−2=x−2+1x−2y = \dfrac{x^2 - 4x + 5}{x - 2} = x - 2 + \dfrac{1}{x - 2}. Suy ra tiệm cận đứng là x=2x = 2, tiệm cận xiên là y=x−2y = x - 2.

b)

S

Tọa độ giao điểm II là nghiệm của hệ {x=2y=x−2⇒I(2;0)\begin{cases} x = 2 \\ y = x - 2 \end{cases} \Rightarrow I(2; 0), không phải I(2;2)I(2; 2).

c)

Đ

Đạo hàm y′=1−1(x−2)2=(x−1)(x−3)(x−2)2=0⇔x=1y' = 1 - \dfrac{1}{(x - 2)^2} = \dfrac{(x - 1)(x - 3)}{(x - 2)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 1 hoặc x=3x = 3.

d)

S

Tiệm cận xiên x−y−2=0x - y - 2 = 0. Khoảng cách từ gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) là d=∣0−0−2∣12+(−1)2=2≠2d = \dfrac{|0 - 0 - 2|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2}} = \sqrt{2} \ne 2.

Câu 4

a)

Đ

Tốc độ thay đổi mực nước v(t)=h′(t)=−13⋅3t2+2⋅2t−3=−t2+4t−3v(t) = h'(t) = -\dfrac{1}{3} \cdot 3t^2 + 2 \cdot 2t - 3 = -t^2 + 4t - 3.

b)

Đ

h′(t)=0⇔t=1h'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 1 hoặc t=3t = 3. Trong khoảng (1;3)(1; 3), h′(t)>0h'(t) > 0 nên mực nước dâng lên (tăng).

c)

S

h′(t)h'(t) đổi dấu từ âm sang dương tại t=1t = 1 nên mực nước đạt cực tiểu tại t=1t = 1 giờ; đạt cực đại tại t=3t = 3 giờ. Khẳng định sai.

d)

Đ

Sau 66 giờ xả tràn: h(6)=−13(6)3+2(6)2−3(6)+18=−72+72−18+18=0 mh(6) = -\dfrac{1}{3}(6)^3 + 2(6)^2 - 3(6) + 18 = -72 + 72 - 18 + 18 = 0\text{ m}.

3. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Tóm tắt các bước giải

Câu 1

4

y′=3x2−6x=0⇔x=0y' = 3x^2 - 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2x = 2. Hai điểm cực trị: A(0;4)A(0; 4) và B(2;0)B(2; 0).
Tam giác OABOAB vuông tại gốc tọa độ OO với hai cạnh góc vuông OA=4,OB=2OA = 4, OB = 2.
Diện tích tam giác: S△OAB=12OA⋅OB=12⋅4⋅2=4S_{\triangle OAB} = \dfrac{1}{2} OA \cdot OB = \dfrac{1}{2} \cdot 4 \cdot 2 = 4.

Câu 2

6

Thực hiện chia đa thức: 3x2+4x−1x+1=3x+1−2x+1\dfrac{3x^2 + 4x - 1}{x + 1} = 3x + 1 - \dfrac{2}{x + 1}.
Đường tiệm cận xiên là y=3x+1⇒a=3,b=1y = 3x + 1 \Rightarrow a = 3, b = 1.
Do đó P=a+3b=3+3(1)=6P = a + 3b = 3 + 3(1) = 6.

Câu 3

20

Gọi số cây trồng thêm là xx (x∈Nx \in \mathbb{N}). Khi đó tổng số cây là 60+x60 + x, sản lượng mỗi cây là 300−3x300 - 3x (quả).
Tổng sản lượng: f(x)=(60+x)(300−3x)=−3x2+120x+18000f(x) = (60 + x)(300 - 3x) = -3x^2 + 120x + 18000.
Hàm số bậc hai đạt giá trị lớn nhất tại hoành độ đỉnh x=−1202(−3)=20x = -\dfrac{120}{2(-3)} = 20 (cây).

Câu 4

108

Gọi cạnh đáy hình vuông là xx (x>0x > 0), chiều cao bể là hh (h>0h > 0).
Thể tích: V=x2h=108⇒h=108x2V = x^2 h = 108 \Rightarrow h = \dfrac{108}{x^2}.
Tổng chi phí xây dựng: C(x)=1⋅x2+1⋅(4xh)=x2+432xC(x) = 1 \cdot x^2 + 1 \cdot (4xh) = x^2 + \dfrac{432}{x}.
Đạo hàm C′(x)=2x−432x2=0⇔2x3=432⇔x=6 mC'(x) = 2x - \dfrac{432}{x^2} = 0 \Leftrightarrow 2x^3 = 432 \Leftrightarrow x = 6\text{ m}.
Chi phí thấp nhất: C(6)=62+4326=36+72=108C(6) = 6^2 + \dfrac{432}{6} = 36 + 72 = 108 triệu đồng.

Câu 5

8

Tập xác định D=R∖{m}D = \mathbb{R} \setminus \{m\}. Đạo hàm y′=−m+3(x−m)2y' = \dfrac{-m + 3}{(x - m)^2}.
Hàm số đồng biến trên (4;+∞)⇔{−m+3>0m∉(4;+∞)⇔{m<3m≤4⇔m<3(4; +\infty) \Leftrightarrow \begin{cases} -m + 3 > 0 \\ m \notin (4; +\infty) \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m < 3 \\ m \le 4 \end{cases} \Leftrightarrow m < 3.
Vì m∈[−5;5]m \in [-5; 5] và m∈Zm \in \mathbb{Z} nên m∈{−5;−4;−3;−2;−1;0;1;2}m \in \{-5; -4; -3; -2; -1; 0; 1; 2\}, có đúng 88 giá trị.

Câu 6

15

Lấy đối xứng điểm AA qua bờ kênh HKHK được điểm A′A'. Khi đó A′H=AH=4 kmA'H = AH = 4\text{ km}, A′H⊥HKA'H \perp HK.
Ta có MA+MB=MA′+MB≥A′BMA + MB = MA' + MB \ge A'B. Dấu đẳng thức xảy ra khi MM là giao điểm của đoạn thẳng A′BA'B và HKHK.
Kẻ A′E∥HKA'E \parallel HK (EE thuộc đường thẳng kéo dài của BKBK) ⇒A′E=HK=9 km\Rightarrow A'E = HK = 9\text{ km}, BE=BK+A′H=8+4=12 kmBE = BK + A'H = 8 + 4 = 12\text{ km}.
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông A′EBA'EB: A′B=92+122=81+144=15 kmA'B = \sqrt{9^2 + 12^2} = \sqrt{81 + 144} = 15\text{ km}.

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT ĐẠI HỌC HÀ TĨNH

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHƯƠNG 1 – NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: TOÁN 12 (Chương trình GDPT 2018)

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 104 (Đề 4)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

[Đồ thị]

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (0;2)(0; 2).

B. (−∞;2)(-\infty; 2).

C. (−2;2)(-2; 2).

D. (2;+∞)(2; +\infty).

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

xx

−∞-\infty

−2-2

00

33

+∞+\infty

f′(x)f'(x)

−-

00

++

00

−-

00

++

Số điểm cực đại của hàm số đã cho là

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 00.

Câu 3 (0,25 điểm). Giá trị lớn nhất của hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất f(x)=x2+3x−1f(x) = \dfrac{x^2 + 3}{x - 1} trên đoạn [2;5][2; 5] bằng

A. 66.

B. 77.

C. 193\dfrac{19}{3}.

D. 88.

Câu 4 (0,25 điểm). Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=3x+2x−4y = \dfrac{3x + 2}{x - 4} là đường thẳng

A. x=4x = 4.

B. x=−4x = -4.

C. y=3y = 3.

D. y=4y = 4.

Câu 5 (0,25 điểm). Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=3x2−2x+1x+1y = \dfrac{3x^2 - 2x + 1}{x + 1} là đường thẳng

A. y=3x+1y = 3x + 1.

B. y=3x−2y = 3x - 2.

C. y=3x−5y = 3x - 5.

D. y=x−5y = x - 5.

Câu 6 (0,25 điểm). Hàm số y=x3−6x2+9x−2y = x^3 - 6x^2 + 9x - 2 đạt cực đại tại điểm nào dưới đây?

A. x=1x = 1.

B. x=3x = 3.

C. x=2x = 2.

D. x=0x = 0.

Câu 7 (0,25 điểm). Hàm số y=−x3+12x−1y = -x^3 + 12x - 1 đồng biến trên khoảng nào sau đây?

A. (−∞;−2)(-\infty; -2).

B. (2;+∞)(2; +\infty).

C. (−2;2)(-2; 2).

D. (0;4)(0; 4).

Câu 8 (0,25 điểm). Cho hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=2x−1x+1y = \dfrac{2x - 1}{x + 1} có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là

A. 11.

B. 22.

C. 00.

D. 33.

Câu 9 (0,25 điểm). Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=x2+3x+1y = \dfrac{x^2 + 3}{x + 1} bằng

A. 252\sqrt{5}.

B. 88.

C. 44.

D. 454\sqrt{5}.

Câu 10 (0,25 điểm). Tâm đối xứng của đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=3x−5x+2y = \dfrac{3x - 5}{x + 2} có tọa độ là

A. I(2;3)I(2; 3).

B. I(−2;−5)I(-2; -5).

C. I(−2;3)I(-2; 3).

D. I(1;3)I(1; 3).

Câu 11 (0,25 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để phương trình f(x)=mf(x) = m có 3 nghiệm thực phân biệt?

[Đồ thị]

A. 44.

B. 33.

C. 55.

D. 22.

Câu 12 (0,25 điểm). Khi ô tô vượt qua một đoạn đường đèo Ngang (Hà Tĩnh), độ cao của mặt đường so với mực nước biển được mô phỏng bởi hàm số h(x)=−1600x3+120x2h(x) = -\dfrac{1}{600}x^3 + \dfrac{1}{20}x^2 (0≤x≤200 \le x \le 20, với xx tính bằng trăm mét). Độ dốc của mặt đường được đo bằng đạo hàm h′(x)h'(x). Độ dốc của cung đường lớn nhất tại vị trí có hoành độ bằng bao nhiêu?

A. x=20x = 20.

B. x=0x = 0.

C. x=15x = 15.

D. x=10x = 10.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R}. Đồ thị của hàm số đạo hàm y=f′(x)y = f'(x) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là −3;0;3-3; 0; 3 như hình vẽ bên dưới:

[Đồ thị]

a) Hàm số y=f(x)y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0;3)(0; 3).
b) Hàm số y=f(x)y = f(x) đạt cực đại tại điểm x=0x = 0.
c) Hàm số y=f(x)y = f(x) có đúng 22 điểm cực trị.
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [−3;3][-3; 3] bằng min⁡{f(−3);f(3)}\min\{f(-3); f(3)\}.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=f(x)=x2−4x+8x−2y = f(x) = \dfrac{x^2 - 4x + 8}{x - 2} có đồ thị là đường cong (C)(C).
a) Đồ thị (C)(C) có đường tiệm cận đứng là x=2x = 2 và đường tiệm cận xiên là y=x−2y = x - 2.
b) Giao điểm của hai đường tiệm cận là điểm I(2;2)I(2; 2).
c) Đồ thị (C)(C) không có giao điểm với trục hoành OxOx.
d) Khoảng cách từ điểm M(4;4)M(4; 4) thuộc (C)(C) đến đường tiệm cận xiên của (C)(C) bằng 22.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)=x3−6x2+9x+2y = f(x) = x^3 - 6x^2 + 9x + 2 có đồ thị (C)(C).
a) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=3x2−12x+9f'(x) = 3x^2 - 12x + 9.
b) Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;1)(-\infty; 1) và (3;+∞)(3; +\infty).
c) Điểm cực tiểu của đồ thị (C)(C) là A(1;6)A(1; 6) và điểm cực đại là B(3;2)B(3; 2).
d) Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị (C)(C) có phương trình là 2x+y−8=02x + y - 8 = 0.

Câu 4 (1,0 điểm). Một doanh nghiệp công nghiệp sản xuất xi măng tại thị xã Kỳ Anh (Hà Tĩnh). Nếu mỗi ngày doanh nghiệp sản xuất xx tấn xi măng (0<x≤1000 < x \le 100) thì giá bán mỗi tấn xi măng là p(x)=150−xp(x) = 150 - x (triệu đồng/tấn). Chi phí cố định hàng ngày của nhà máy là 600600 triệu đồng và chi phí sản xuất trực tiếp cho mỗi tấn xi măng là 5050 triệu đồng.
a) Tổng chi phí sản xuất xx tấn xi măng trong một ngày là C(x)=50x+600C(x) = 50x + 600 (triệu đồng).
b) Tổng doanh thu thu được khi bán hết xx tấn xi măng là R(x)=150x−x2R(x) = 150x - x^2 (triệu đồng).
c) Để lợi nhuận hàng ngày đạt mức cao nhất, nhà máy nên sản xuất 8080 tấn xi măng mỗi ngày.
d) Mức lợi nhuận tối đa trong một ngày của nhà máy đạt 25002500 triệu đồng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho hàm số bậc ba y=−x3+6x2−9x+1y = -x^3 + 6x^2 - 9x + 1. Gọi AA và BB là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số. Tính bình phương khoảng cách giữa hai điểm cực trị AB2AB^2.

Câu 2 (0,5 điểm). Tìm khoảng cách từ gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất y=x2+5x+7x+2y = \dfrac{x^2 + 5x + 7}{x + 2} (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 3 (0,5 điểm). Một hợp tác xã trồng bưởi Phúc Trạch tại huyện Hương Khê (Hà Tĩnh) thiết kế các hộp các-tông không nắp có dạng hình hộp chữ nhật để đóng gói quả bưởi xuất khẩu, thể tích mỗi hộp bằng 7776 cm37776\text{ cm}^3, đáy hộp có chiều dài gấp đôi chiều rộng (tham khảo hình vẽ). Tính chiều cao của hộp (theo đơn vị cm) để diện tích các-tông dùng làm hộp là nhỏ nhất.

[Hình vẽ]

Câu 4 (0,5 điểm). Người ta muốn lắp đặt một đường ống dẫn dầu từ cảng nước sâu Sơn Dương (Vũng Áng, Hà Tĩnh) ở vị trí AA cách bờ biển 9 km9\text{ km} đến một nhà máy lọc dầu BB nằm trên bờ biển cách hình chiếu CC của AA một khoảng CD=20 kmCD = 20\text{ km} (tham khảo hình vẽ). Đường ống dẫn dầu sẽ đi từ AA dưới biển đến một điểm PP trên bờ biển CDCD, sau đó chạy dọc theo bờ biển từ PP đến BB. Chi phí lắp đặt mỗi kilômét đường ống dưới biển đắt gấp 1,251,25 lần chi phí trên bờ. Để tổng chi phí thấp nhất thì điểm PP nên cách điểm CC một khoảng bằng bao nhiêu kilômét?

[Hình vẽ]

Câu 5 (0,5 điểm). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm thuộc đoạn [−5;5][-5; 5] để hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=x+5x+my = \dfrac{x + 5}{x + m} nghịch biến trên khoảng (2;+∞)(2; +\infty)?

Câu 6 (0,5 điểm). Một trang trại bảo tồn hươu sao tại huyện Hương Sơn (Hà Tĩnh) dự định rào chắn một khu đất hình chữ nhật giáp với một bờ sông Ngàn Phố thẳng để làm bãi chăn thả (không cần làm rào chắn phía bờ sông, tham khảo hình vẽ). Bác chủ trang trại đã chuẩn bị 360 m360\text{ m} lưới thép gai. Diện tích lớn nhất của bãi chăn thả có thể rào chắn được bằng bao nhiêu mét vuông?

[Hình vẽ]

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT ĐẠI HỌC HÀ TĨNH

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ 4

Môn: TOÁN 12 – Chương 1

Thời gian làm bài: 90 phút

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng các bước biến đổi của thí sinh; các cách giải khác nếu chính xác đều được trọn điểm theo quy định.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của 3 phần, thang điểm tối đa là 10,0 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT ĐỀ 4

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Tỉ lệ đáp án: 3A – 3B – 3C – 3D.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

D

A

B

A

C

A

C

B

D

C

B

D

2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Quy cách tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm — 2 ý: 0,25 điểm — 3 ý: 0,5 điểm — cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu hỏi

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Tóm tắt nội dung và giải thích

Câu 1

a)

Đ

Trên (0;3)(0; 3), đồ thị đạo hàm f′(x)f'(x) nằm hoàn toàn dưới trục hoành (f′(x)<0f'(x) < 0) nên hàm số nghịch biến.

b)

Đ

Đạo hàm f′(x)f'(x) đổi dấu từ dương sang âm khi qua x=0x = 0 nên x=0x = 0 là điểm cực đại của hàm số.

c)

S

f′(x)f'(x) đổi dấu khi đi qua cả ba điểm −3;0;3-3; 0; 3 nên hàm số có đúng 33 điểm cực trị, không phải 22.

d)

Đ

Trên đoạn [−3;3][-3; 3], tại x=−3x = -3 và x=3x = 3 đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương nên đây là các điểm cực tiểu; do đó min⁡[−3;3]f(x)=min⁡{f(−3);f(3)}\min_{[-3; 3]} f(x) = \min\{f(-3); f(3)\}.

Câu 2

a)

Đ

Phân tích y=x2−4x+8x−2=x−2+4x−2y = \dfrac{x^2 - 4x + 8}{x - 2} = x - 2 + \dfrac{4}{x - 2}. Suy ra tiệm cận đứng là x=2x = 2, tiệm cận xiên là y=x−2y = x - 2.

b)

S

Tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận thỏa mãn hệ {x=2y=x−2⇒I(2;0)\begin{cases} x = 2 \\ y = x - 2 \end{cases} \Rightarrow I(2; 0), không phải I(2;2)I(2; 2).

c)

Đ

Phương trình hoành độ giao điểm với OxOx: x2−4x+8=0x^2 - 4x + 8 = 0 có Δ′=4−8=−4<0\Delta' = 4 - 8 = -4 < 0 nên vô nghiệm, đồ thị không cắt trục hoành.

d)

S

Tiệm cận xiên x−y−2=0x - y - 2 = 0. Khoảng cách từ M(4;4)M(4; 4) đến tiệm cận xiên là d=∣4−4−2∣12+(−1)2=2≠2d = \dfrac{|4 - 4 - 2|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2}} = \sqrt{2} \ne 2.

Câu 3

a)

Đ

Đạo hàm f′(x)=3x2−12x+9f'(x) = 3x^2 - 12x + 9. Khẳng định đúng.

b)

Đ

f′(x)=0⇔x=1f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1 hoặc x=3x = 3. Hệ số a>0a > 0 nên f′(x)>0f'(x) > 0 trên (−∞;1)(-\infty; 1) và (3;+∞)(3; +\infty), hàm số đồng biến.

c)

S

f(1)=6⇒A(1;6)f(1) = 6 \Rightarrow A(1; 6) là điểm cực đại; f(3)=2⇒B(3;2)f(3) = 2 \Rightarrow B(3; 2) là điểm cực tiểu. Khẳng định đảo ngược nên Sai.

d)

Đ

Đường thẳng ABAB đi qua A(1;6)A(1; 6) và B(3;2)B(3; 2) có vectơ AB→=(2;−4)⇒\overrightarrow{AB} = (2; -4) \Rightarrow vectơ pháp tuyến n⃗=(2;1)\vec{n} = (2; 1), phương trình là 2x+y−8=02x + y - 8 = 0.

Câu 4

a)

Đ

Chi phí sản xuất: C(x)=50x+600C(x) = 50x + 600 (triệu đồng). Khẳng định đúng.

b)

Đ

Doanh thu: R(x)=p(x)⋅x=(150−x)x=150x−x2R(x) = p(x) \cdot x = (150 - x)x = 150x - x^2 (triệu đồng). Khẳng định đúng.

c)

S

Lợi nhuận L(x)=R(x)−C(x)=−x2+100x−600L(x) = R(x) - C(x) = -x^2 + 100x - 600. Đạt giá trị lớn nhất tại hoành độ đỉnh x=50x = 50 tấn, không phải 8080 tấn.

d)

S

Mức lợi nhuận tối đa: L(50)=−(50)2+100(50)−600=1900L(50) = -(50)^2 + 100(50) - 600 = 1900 triệu đồng, không phải 25002500 triệu đồng.

3. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Tóm tắt các bước giải

Câu 1

20

y′=−3x2+12x−9=0⇔x=1y' = -3x^2 + 12x - 9 = 0 \Leftrightarrow x = 1 hoặc x=3x = 3.
Hai điểm cực trị: A(1;−3)A(1; -3) và B(3;1)B(3; 1).
Bình phương khoảng cách: AB2=(3−1)2+(1−(−3))2=22+42=4+16=20AB^2 = (3 - 1)^2 + (1 - (-3))^2 = 2^2 + 4^2 = 4 + 16 = 20.

Câu 2

2,12

Ta có y=x2+5x+7x+2=x+3+1x+2y = \dfrac{x^2 + 5x + 7}{x + 2} = x + 3 + \dfrac{1}{x + 2}. Tiệm cận xiên là y=x+3⇔x−y+3=0y = x + 3 \Leftrightarrow x - y + 3 = 0.
Khoảng cách từ gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) là: d(O,Δ)=∣0−0+3∣12+(−1)2=32≈2,12d(O, \Delta) = \dfrac{|0 - 0 + 3|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2}} = \dfrac{3}{\sqrt{2}} \approx 2,12.

Câu 3

12

Gọi chiều rộng đáy là xx (x>0x > 0), chiều dài đáy là 2x2x. Chiều cao hộp là hh (h>0h > 0).
Thể tích: V=2x2h=7776⇒h=3888x2V = 2x^2 h = 7776 \Rightarrow h = \dfrac{3888}{x^2}.
Diện tích bề mặt không nắp: S(x)=2x2+2(xh)+2(2xh)=2x2+6xh=2x2+23328xS(x) = 2x^2 + 2(xh) + 2(2xh) = 2x^2 + 6xh = 2x^2 + \dfrac{23328}{x}.
Đạo hàm S′(x)=4x−23328x2=0⇔4x3=23328⇔x3=5832⇔x=18 cmS'(x) = 4x - \dfrac{23328}{x^2} = 0 \Leftrightarrow 4x^3 = 23328 \Leftrightarrow x^3 = 5832 \Leftrightarrow x = 18\text{ cm}.
Chiều cao tương ứng: h=3888182=3888324=12 cmh = \dfrac{3888}{18^2} = \dfrac{3888}{324} = 12\text{ cm}.

Câu 4

12

Đặt CP=xCP = x (0≤x≤200 \le x \le 20, km). Chiều dài ống dưới biển AP=x2+92=x2+81AP = \sqrt{x^2 + 9^2} = \sqrt{x^2 + 81}, chiều dài trên bờ PB=20−xPB = 20 - x.
Tổng chi phí tương đương: f(x)=1,25x2+81+(20−x)f(x) = 1,25\sqrt{x^2 + 81} + (20 - x).
Đạo hàm: f′(x)=1,25xx2+81−1=0⇔1,25x=x2+81⇔2516x2=x2+81⇔916x2=81⇔x=12 kmf'(x) = \dfrac{1,25x}{\sqrt{x^2 + 81}} - 1 = 0 \Leftrightarrow 1,25x = \sqrt{x^2 + 81} \Leftrightarrow \dfrac{25}{16}x^2 = x^2 + 81 \Leftrightarrow \dfrac{9}{16}x^2 = 81 \Leftrightarrow x = 12\text{ km}.

Câu 5

7

TXĐ: D=R∖{−m}D = \mathbb{R} \setminus \{-m\}. Đạo hàm y′=m−5(x+m)2y' = \dfrac{m - 5}{(x + m)^2}.
Hàm số nghịch biến trên (2;+∞)⇔{m−5<0−m∉(2;+∞)⇔{m<5−m≤2⇔−2≤m<5(2; +\infty) \Leftrightarrow \begin{cases} m - 5 < 0 \\ -m \notin (2; +\infty) \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m < 5 \\ -m \le 2 \end{cases} \Leftrightarrow -2 \le m < 5.
Vì m∈[−5;5]m \in [-5; 5] và m∈Zm \in \mathbb{Z} nên m∈{−2;−1;0;1;2;3;4}m \in \{-2; -1; 0; 1; 2; 3; 4\}, có đúng 77 giá trị nguyên.

Câu 6

16200

Gọi chiều rộng khu đất vuông góc với bờ sông là xx (0<x<1800 < x < 180, mét).
Vì chỉ cần rào ba phía nên chiều dài song song với bờ sông là 360−2x360 - 2x (mét).
Diện tích bãi chăn thả: S(x)=x(360−2x)=−2x2+360xS(x) = x(360 - 2x) = -2x^2 + 360x.
Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh x=−3602(−2)=90 mx = -\dfrac{360}{2(-2)} = 90\text{ m}.
Diện tích lớn nhất: Smax⁡=90⋅(360−2⋅90)=90⋅180=16200 m2S_{\max} = 90 \cdot (360 - 2 \cdot 90) = 90 \cdot 180 = 16200\text{ m}^2.

Xem tất cả